Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.89 KB, 32 trang )

Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách
nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
2.1. Khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ơ tơ HC.
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.
Tên giao dịch trên thị trường: HC auto.
Trụ sở chính: 143 TRẦN KHÁT CHÂN- HAI BÀ TRƯNG -HÀ NỘI
Điện thoại: 043.562.5031

Fax: 043.562.5031

Là cơng ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ là: 106.400.000.000 đồng
Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC hay là HC auto
được thành lập vào năm 1997 là công ty chuyên về lĩnh vực ô tô. Trong những
năm qua HC Autotech đã từng bước khẳng định năng lực của mình trên thị
trường trong nước. Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt phục vụ
cho nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực tiềm năng cho xưởng sửa chữa ô tô tại
206 Phạm Văn Đồng và một số xưởng sửa chữa ô tô trong nội thành Hà Nội và
ở các tỉnh khác.
Hiện nay, công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ơ tơ HC có trụ sở chính tại
143 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng- Hà Nội

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ơ tơ HC có nhiệm vụ kinh doanh chính
là :
Kinh doanh bn bán ơ tơ nội và ngoại nhập, sản xuất phụ tùng ô tô,lắp
ráp, và sửa chữa bào dưỡng ô tô, các showroom của công ty trưng bày giới thiệu
các loại ô tô mới của cơng ty. Cơng ty cịn liên kết với trường cao đẳng công
nghiệp hà nội nay là đại học công nghiệp hà nội thành lập trung tâm đào tạo
công nghệ cao HC autotech với mục đích là đào tạo ra nhân công phục vụ cho



sửa chữa và sản xuất phụ tùng cũng như lắp ráp ô tô tại các showroom lớn của
công ty như showroom tại đường Phạm Văn Đồng.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy nhân sự của công ty.
Công ty TNHH dịch vụ kĩ thuật ô tô HCauto hoạt động trên địa bàn đơng
dân cư, có nhiều doanh nghiệp lớn. Lại được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
nên cơng ty có những lợi thế so với các công ty khác. Công ty TNHH dịch vụ và
kĩ thuật ô tô HC kinh doanh trên lĩnh vực kinh doanh và sửa chữa ô tô. Tuy
nhiên là một công ty của nước ta là một nước có nên kinh tế chưa phát triển nên
vốn của công ty là không lớn. cơng ty có vốn điề lệ là:
Số lượng cán bộ của công ty không ngừng tăng. Từ hơn 100 nhân viên
nay cơng ty đã có gần 400 nhân viên, và có khoảng 10.3% cán bộ có trình độ
đại học,4 cán bộ có trình độ cao cấp.


Sơ đồ cấu tạo về cơng ty:

Tổng giám đốc

Phịng tổ chức hành chính Các phó tổng giám đốc

Phịng kĩ thuật

Phịng tài chính kế tốn
Phịng cơng nghệ thơng tin Phịng tổng hợp Phòng đảm bảo chất lượng

Tổng Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ được giao.
Các Phó Tổng Giám đốc giúp việc TGĐ và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám

đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc
đã được Tổng giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Giám đốc là người trực tiếp nhận nhiệm vụ từ các phó tổng giám đốc và
chỉ đạo các phòng ban thực hiện nhiệm vụ được giao.
Các phịng nghiệp vụ của Cơng ty:


Phịng Tổ chức Hành chính : có nhiệm vụ thực hiện điều hành, sắp xếp
nhân sự trong cơng ty.



Phịng Tài chính Kế tốn : có nhiệm vụ cân đối nguồn tài chính của cơng
ty và đưa ra chiến lược phát triển của công ty trong gian đoạn tới




Phòng Tổng hợp



Phòng Kỹ thuật : các nhân viên trong phịng ban có trách nhiệm là đảm
bảo quyền lợi của khách hàng, giải đáp và tư vấn cho khách hàng về sản
phẩm của công ty, đưa ra các thông số hợp lí gửi xuống các showroom tư
vấn về kĩ thuật sửa chữa và kĩ thuật sản xuất sản phẩm phụ tùng ơ tơ



Phịng Cơng nghệ Thơng tin : nhiệm vụ chính của phịng ban này là

quảng bá thương hiệu của công ty trên các phương tiện thông tin đặc biệt
là trên mạng internet đẻ khách hàng biết và tìm hiểu trước khi quyết định
đến công ty mua hoặc sửa chữa tại showroom chính của cơng ty.



Phịng đảm bảo chất lượng : có trách nhiệm là giải quyết trách nhiệm của
cơng ty sau bán hàng,phụ trách nhận và trao trả phương tiện cũng như
phụ tùng khơng phù hợp nếu có sự cố xảy ra.

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty.
Cơng ty đã có những cố gắng để cái tiến về chất lượng dịch vụ và sản
xuất phụ tùng ơ tơ, cơng ty đã có những bước dần dần cải tiến về quy trình cơng
nghệ dựa vào việc liên kết với một công ty sản xuất ô tô khá nổi tiếng của Hàn
Quốc vì thế cơng ty có quy trình sản xuất khá hiện đại và phương pháp quản lí
khoa học dựa vào những kinh nghiệm sau nhiều năm hoạt động về lĩnh vực kinh
doanh ô tô trên thị trường nước ta. Tuy nhiên trong năm qua do nền kinh tế thế
giới có nhiều biến động nên cơng ty không tránh khỏi những ảnh hưởng nhất là
yếu tố đầu vào phục vụ cho việc sản xuất và lắp ráp ô tô.
+ Kinh doanh buôn bán ô tô và lắp ráp ô tô phục vụ cho việc bán ô tơ.
Cơng ty ngồi việc tự lắp ráp phụ tùng ơ tơ thành ơ tơ hồn chỉnh cịn
nhập khẩu ơ tơ để trưng bày trong các showroom để bán vì thế ngành nghề kinh
doanh chủ yếu của công ty được xác định là bn bán ơ tơ. Ngồi ra cơng ty cịn
có các trung tâm sửa chữa ơ tơ phục vụ cho mục đích của cơng ty là bảo dưỡng
và sản xuất phụ tùng ô tô.


Chính vì thế mà sản phẩm chủ yếu của cơng ty là ô tô nguyên chiếc nội hoặc
ngoại nhập và cịn có những phụ tùng ơ tơ do cơng ty nhập về hoặc tự sản xuất ra…
Đây là nghề mang lại lợi nhuận chủ yếu của cơng ty. Nó mang lại khoảng

60% lợi nhuận của công ty. Tuy nhiên công ty cũng không thể chỉ tập trung vào
kinh doanh một loại hình dịch vụ được chính vì thế cơng ty đã tham gia vào
kinh doanh các loại hình dịch vụ khác như:
+Kinh doanh dịch vụ vận tải.
Hàng hoá vận chuyển chính là các vật tư, vật liệu mà Cơng ty đã nhận vận
chuyển cho các khách hàng của công ty. Hàng hóa vận chuyển tương đối là đa dạng từ
mặt hàng sắt thép các loại đến xi măng, xăng dầu và các loại thiết bị ô tô, xe máy,…
Địa bàn hoạt động của công ty những năm mới hoạt động thì cịn hạn hẹp
trong nội thành Hà Nội nhưng gần đây địa bàn hoạt động đã được mở rộng rất
nhiều với nhiều cơ sở của công ty trong khu vực miền Bắc.
Phương tiện vận chuyển: Chủ yếu là phương tiện của Công ty đầu tư hoặc
của liên danh, liên kết với các đơn vị bạn.
+ Một số lĩnh vực kinh doanh khác.
Đó là sản xuất các tấm lợp cơng nghiệp,sản xuất các loại lốp ô tô.... Quy
mô các dự án của Cơng ty cịn nhỏ, thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nội
thành Hà Nội. vì thế cơng ty cần chú trọng hơn trong chất lượng phục vụ của
các dự án công ty nhận và phát triển sang các tỉnh thành trong khu vực miền
Bắc để tăng doanh thu cho công ty cũng như giảm bớt sự cạnh tranh trong việc
kinh doanh các dịch vụ này.
2.1.5. Những kết quả chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong những năm qua.
Trong nền kinh tế thị trường kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu
tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, vì vậy vốn ln ln được
coi trọng trong cơng tác quản lý tài chính. Trước khi xem xét tình hình quản lý


và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh
của Công ty đã đạt được trong trong 2 năm gần đây.



Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2007 và năm 2008
Đv: triệu đồng
Stt

Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2007

Chênh lệch
Số tiền

%

1

Doanh thu BH & CCDV

130.409

86.130

44,279

51,41

2

Các khoản giảm trừ doanh thu


21

-

-

-

3

DTT về BH & cung cấp DV

130.387

86.130

42,257

51,38

4

Giá vốn hàng bán

105.779

70.074

45,705


76,08

5

LN gộp về BH & CC DV

24.608

16.055

8,553

53,2

6

Doanh thu hoạt động TC

6.525

2.142

4.383

204, 62

7

Chi phí hoạt động tài chính


5.138

3.698

1.440

38,94

8

Chi phí bán hàng

3.850

1.309

2.541

194,12

9

Chi phí quản lý doanh nghiệp

8.801

5.160

3.641


70,56

10

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

3.344

1.031

2.313

224,35

11

Thu nhập khác

4.055

346

3.709

1072

12

Chi phí khác


1.170

1.008

162

16,07

13

Lợi nhuận khác

2.884

(662)

-

-

14

Tổng lợi nhuận trước thuế

6.227

369

5.858


1587,5

15

Chi phí thuế TNDN hiện hành

858

16

Tổng lợi nhuận sau thuế

5.368

341

5.027

1474,2

Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của công ty ta thấy các chỉ tiêu về kinh
doanh của công ty trong năm 2008 đều tăng rõ rệt so với năm 2007, cụ thể như
sau:


Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2008 so với năm 2007
tăng xấp xỉ 44,279 tỉ đồng, tương đương với khoảng 51,41% so với năm 2007.
trong năm 2008 các khoản giảm trừ có tăng nhưng khơng đáng kể so với năm
2007. Do đó doanh thu thuần của công ty tăng đáng kể, tăng xấp xỉ 42,257 tỷ

đồng. Như thế trong năm 2008 cơng ty đã hồn thành chỉ tiêu đặt ra.
Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 76,08%, tương ứng với 45,705 tỷ đồng
lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần năm 2008 so với năm 2007. Điều đó ảnh
hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty,
năm 2008 tăng xấp xỉ 8,5 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 53,27% so với năm 2007.
Trong năm 2008 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 2.313 triệu
đồng, tương ứng tỷ lệ 224,35% so với năm 2007. Tăng chủ yếu do các yếu tố sau:
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2007 bị lỗ - 662 triệu đồng,
nhưng năm 2008 Công ty đã lãi 1.387 đồng. Đây là dấu hiệu khả quan, cho thấy
rằng Công ty đã và đang quan tâm đến hoạt động tài chính của mình. Tuy nhiên
do Cơng ty sử dụng vốn vay với tỷ lệ lớn trong tổng vốn kinh doanh của mình
nên chi phí lãi vay cịn khá cao. Cho nên Cơng ty cần có biện pháp hợp lý để
nâng cao hơn nữa lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng so với
năm 2007. Cụ thể: chi phí bán hàng tăng 2.541 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ
194,12%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 3.641 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ
70,56%. Tuy nhiên nhìn một cách tổng quát thì sự tăng này cũng là hợp lý bởi
trong năm qua Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh nên đã làm
tăng thêm lao động cũng như đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và tiền lương
của cán bộ công nhân viên cũng được tăng lên đáng kể.
Lợi nhuận trước và sau thuế năm 2008 so với năm 2007 tăng một cách rõ
rệt. Lợi nhuận trước thuế tăng 5.858 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 5.027
triệu đồng, tương ứng với một tỷ rất cao. Để đạt được kết quả này là do Công ty


đã quan tâm đến từng chỉ tiêu lợi nhuận và tăng một cách hợp lý. Trong đó,
cũng cần quan tâm đến chỉ tiêu lợi nhuận khác. Đây không phải là khoản thu
nhập chủ yếu của các doanh nghiệp nhưng biết đầu tư hợp lý và có biện pháp
phù hợp nên Công ty đã chuyển từ bị lỗ năm 2007 sang lãi 2.884 triệu đồng năm
2008, góp phần khơng nhỏ vào tổng lơi nhuận của Cơng ty.

Nhìn chung, trong năm 2008 Cơng ty đã làm ăn có lãi và phát triển theo
chiều hướng gia tăng lợi nhuận. Để đánh giá một cách chi tiết hơn về tình hình
quản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ta sẽ xem xét và
phân tích ở những phần tiếp theo sau.
2.2. Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Trách nhiệm hữu
hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.
2.2.1. Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ.
Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được của mỗi doanh nghiệp
trong quá trình hình thành và phát triển. Tuy nhiên tùy vào đặc điểm kinh doanh
của ngành và đặc điểm kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp là khác nhau mà có một
cơ cấu vốn hợp lý. Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật HC với đặc thù kinh
doanh về ô tô, và phụ tùng ơ tơ thì kết cấu VLĐ chiếm tỷ trọng khá lớn trong
vốn kinh doanh.
Với đặc thù là Công ty kinh doanh ơ tơ vì thế điều kiện tự nhiên không
ảnh hưởng nhiều đến công việc kinh doanh của Công ty tuy nhiên phần lớn ô tô
của Công ty là do nhập ngoại về để bán thế nên những yếu tố bên ngoài tác
động rất lớn đến việc kinh doanh của Công ty. đặc biệt trong năm vừa qua với
việc nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng thì cơng việc kinh doanh của Cơng ty
cũng gặp khá nhiều khó khăn vì yếu tố đầu vào của Cơng ty bị ảnh hưởng rất
lớn do đó nó làm giảm đi phần nào lợi nhuận của Công ty. Công ty đã phải huy
động vốn cao hơn bình thường để có đủ lượng vốn cần thiết có thể để duy trì
được hoạt động kinh doanh mà vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm bán ra thị
trường và cũng đảm bảo cho việc hoạt động của các cơ sở sửa chữa của công ty,


nhất là trong hồn cảnh Cơng ty có rất nhiều sức ép về việc cạnh tranh của các
Công ty khác cùng kinh doanh trong lĩnh vực ơ tơ. Vì thế mà Cơng ty phải xác
định một cách hợp ló nhu cầu VLĐ cũng như phương thức tổ chức và sử dụng
vốn để đảm bảo có thể thu hồi vốn đúng kế hoạch, tránh tình trạng thừa vốn gây
lãng phí hay thiếu vốn gây gián đoạn việc kinh doanh của Công ty.

Môi trường kinh doanh của công ty chịu rất nhiều tác động bởi các yếu tố
bên ngoài như giá cả những chiếc ơ tơ nhập ngoại, tỷ giá hối đối, chính sách
kinh tế vĩ mơ của Nhà nước…gây ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của Công ty.
Do vậy trong công tác tổ chức VLĐ Cơng ty cần phải có sự dự đoán về sự thay
đổi của giá cả và xu hướng của thị trường trong tương lai để có thể đảm bảo
không gây ra sự xáo trộn lớn trong công tác tổ chức và sử dụng VLĐ.
Ngoài ra, tổ chức sử dụng VLĐ của Cơng ty cịn chiu tác động bởi một số
đặc điểm kinh tế khác nữa. Với sự nỗ lực tồn Cơng ty sẽ biết tận dụng những
tác động tích cực và hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng.
2.2.2. Những thuận lợi, khó khăn của công ty.
Là Công ty mới thành lập với quy mô không phải là lớn, hoạt động trong
cơ chế thị trường có nhiều thuận lợi nhưng cũng phải đối mặt với những khó
khăn, thử thách. Trong đó có những khó khăn của việc vận hành sản xuất kinh
doanh theo một cơ chế mới chưa hồn tồn có đủ bề dày kinh nghiệm và luôn
luôn tiềm ẩn muôn vàn rủi ro. Tình hình sản xuất kinh doanh tương đối ổn đinh
và hiệu quả khá cao là do sự năng động sáng tạo và quyết tâm cao của tồn
Cơng ty. Cụ thể trong năm qua Công ty đã gặp phải những thuận lợi và khó
khăn.


Thuận lợi.
+ Đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có trình độ, năng động, sáng tạo và giàu

kinh nghiệm trong cơng tác, đồn kết gắn bó với Cơng ty góp phần vào sự phát


triển của Công ty.
+ Công ty đã xây dựng được định hướng phát triển đúng đắn trên cơ sở
đó quyết định được từng bước đi vững chắc trong những năm tiếp theo.

+ Bước đầu Cơng ty đã duy trì được hoạt động SXKD ở các lĩnh vực trên
nền tảng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 thông qua các quy chế,
quy định quản lý phân cấp nội bộ.
* Khó khăn:
+ Năm 2008 tức là 1 năm sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
quốc tế WTO, do vậy sự cạnh tranh vơ cùng khốc liệt và khó khăn. Kinh
nghiệm của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh ô tô còn thua kém xa so với các
Công ty nhất là các tập đồn ơ tơ lớn của nước ngoài. Nhất là điều kiện về trang
thiết bị phục vụ sản xuất cũng như yếu tố đầu tư cho việc quảng bá thương hiệu
của cơng ty cịn hạn hẹp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của
Công ty trên thị trường.
+ Với yêu cầu thực tế của năm 2008 Công ty ngày càng phải nâng cao
chất lượng phục vụ cũng như cải tiến về quy trình cơng nghệ sản xuất phụ tùng
ơ tơ để có thế nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như nâng cao được khả năng
cạnh tranh của Công ty trên thị trường, thế nhưng nguồn vốn của Cơng ty cịn
hạn hẹp khơng thể đáp ứng được hết tồn bộ những u cầu trên.đó là những
khó khăn lớn nhất của Cơng ty cần khắc phục.
2.2.3. Nguồn hình thành VKD và VLĐ của Cơng ty trong năm 2008
2.2.3.1. VKD và nguồn hình thành VKD của Cơng ty.

Mục tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, sử dụng vốn một cách có
hiệu quả có nghĩa là kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao.
Bảng2: Cơ cấu tài sản của công ty trong năm 2008


Đv: triệu đồng
Số cuối năm
Chỉ tiêu
Số tiền


Số đầu năm
TT
(%)

Số tiền

Chênh lệch

TT
(%)

Số tiền

TL
(%)

A. Tài sản ngắn hạn

142,723

57.845

50,193

68.012

92,530

184.348


B. Tài sản dài hạn

104.008

42.155

23,607

31.988

80.401

340.581

Tổng tài sản

246,731

100

73,800

100

172,931

234,323

Nhìn vào số liệu tính tốn trên ta thấy:

+ Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VKD của Công ty. Kết
cấu này phù hợp với ngành dịch vụ kinh doanh buôn bán ô tô: sản phẩm ô tô có
giá trị lớn, thời gian có thể bán được một chiếc ơ tơ là khá dài do đó vốn kinh
doanh bị ứ đọng lâu dài tại các điểm trưng bày bán ô tô hoặc các khoản phải thu
do Cơng ty sử dụng phương thức bán xe trả góp.
+ Tổng tài sản của Công ty vào thời điểm cuối năm tăng 172,931 triệu đồng so
với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ 234,323 %. Điều này chứng tỏ tình hình sản
xuất kinh doanh của Cơng ty khơng ngừng tăng lên và cho thấy khả năng huy
động vốn của công ty trong việc tăng qui mơ vốn của mình.
- Tài sản ngắn hạn tăng 92,530 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 184.348
%, cho thấy quy mô và năng lực kinh doanh của công ty ngày càng tăng, nhất là
kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị cung cấp cho các cơng trình xây dựng.
- Tài sản dài hạn tăng 80.401 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 340.581 %,
có thể lý giải rằng Cơng ty tăng một lượng lớn (hơn 80.000 triệu đồng) các
khoản đầu tư tài chính dài hạn trong năm vừa qua. Mặt khác Công ty cũng đầu
tư thêm một lượng tài sản cố định để phục vụ cho quá trình sản xuất các loại
phụ tùng ô tô cũng như mở các điểm sửa chữa ô tô trong nội thành Hà Nội và


mở rộng thêm ra các tỉnh trong khu vực phía bắc.
+ Trong năm 2008 tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tăng một lượng lớn
nhưng để có kết quả trên Công ty phải huy động từ nguồn vốn CSH, nguồn vốn
bổ sung và các khoản nợ, chủ yếu là nợ ngắn hạn


Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2008
Đv: triệu đồng
Số cuối năm
Chỉ tiêu
Số tiền


Số đầu năm

TT
(%)

Số tiền

Chênh lệch
TT
(%)

Số tiền

TL
(%)

A. Nợ phải trả

175,385

71.083

56,274

76.252

118,423

210,44


1. Nợ ngắn hạn

146,213

83.367

50,114

89.053

96,099

191,76

2. Nợ dài hạn

29,172

16.633

6,160

10.947

23,012

373,57

B. Vốn CSH


71,346

28.917

17,526

23.748

53,82

307,087

Tổng nguồn vốn

246,731

100

73,800

100

172,931

234,323

Qua bảng số liệu trên ta thấy trong năm tổng nguồn vốn ở thời điểm cuối
năm tăng một lượng rất lớn là 172,931 triệu đồng so với đầu năm, tương ứng với
tỷ lệ 234,323%. Trong đó nợ phải trả tăng 118,423 triệu đồng, tương ứng với tỷ

lệ 210,44%, chủ yếu là tăng các khoản nợ ngắn hạn (tăng 96,099 triệu đồng) còn
các khoản nợ dài hạn cũng tăng so với đầu năm (tăng 23,012 triệu đồng). Nợ phải
trả tăng lên và chiếm một tỷ trọng lớn hơn so với vốn CSH một phần do lượng
vốn của Công ty bị khách hàng chiếm dụng nhiều do cơng ty bán hàng theo chính
sách trả góp hàng năm, vì vậy Cơng ty phải tìm cách huy động vốn từ nguồn vay
ngắn hạn tại ngân hàng và nguồn vốn chiếm dụng của người mua trả tiền trước là
chủ yếu. Hệ số nợ cao như vậy sẽ làm cho rủi ro tài chính của Cơng ty cao và chi
phí sử dụng vốn lớn. Tuy nhiên trong năm 2008 tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu
hướng tăng lên là 28.917 % và nợ phải trả giảm xuống còn 71.083 %. Đây là một
biểu hiện tích cực cho thấy sự cố gắng của Công ty trong việc đảm bảo khả năng
tự chủ về tài chính. Nhưng nhìn chung cơ cấu nguồn vốn của Công ty cũng chưa
thật hợp lý, Công ty cần tăng vốn chủ sở hữu để độ an tồn tài chính vững chắc
hơn nữa.
Từ các kết quả đã phân tích ở trên cho ta thấy, để có vốn cho hoạt động


kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định phù hợp với sự phát triển quy mơ kinh
doanh của mình, Cơng ty đã phải huy động nguồn lực bên ngồi là chủ yếu.
Điều đó sẽ dẫn đến việc Cơng ty sẽ gặp phải khó khăn trong việc chủ động sản
xuất kinh doanh và tài chính. Do vậy, với một nguồn vay ngắn hạn chiếm một
tỷ lệ lớn thì việc phân bố và sử dụng nguồn này thật hợp lý thì mới có hiệu quả
và tránh được rủi ro.
2.2.3.2. Nguồn tài trợ VLĐ.

Căn cứ vào thời gian huy động vốn, hiện nay Cơng ty huy động vốn từ
hai nguồn đó là nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên. VLĐ của
doanh nghiệp cũng có trường hợp được tài trợ bằng nguồn dài hạn song chủ yếu
là bằng các nguồn ngắn hạn. Đó là các nguồn tài trợ có thời hạn dưới 1 năm.
Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết:
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn



Bảng 4:cơ cấu nguồn vốn lưu động của công ty
Đơn vị:triệu đồng
Số cuối năm

Số đầu năm

So sánh ĐN/CN

Chỉ tiêu
Số tiền

Tài sản dài
hạn

Số tiền

TT%

Số tiền

TL%

Nợ ngắn
hạn

146.213

83.37


50.114

89.05

96.099

191.76

Nợ dài hạn

Tài sản
ngắn hạn

TT%

29.172

16.63

6.160

10.95

23.012

373.57

Vốn chủ sở
hữu


71.346

29.716

17.526

23.75

53.82

307.14

Nhìn vào bảng ta thấy VLĐ của cơng ty cuối năm tăng 96.099 triệu đồng, so với đầu năm, tương ứng
với tỷ lệ tăng 191.76 %, và VLĐ của Công ty được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời. Ngoài ra cơng ty cịn dùng
17.526 triệu đồng vào đầu năm; 71.346 triệu đồng vào cuối năm của nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho nhu
cầu VLĐ thường xuyên. Vay nợ dài hạn của công ty tăng 23.012 triệu tương ứng với 373.57%, vay nợ ngắn hạn
tăng 96.099triệu tương ứng với tỉ lệ 191.76% đã làm cho công ty tiết kiệm hơn nữa chi phí sử dụng vốn, tăng
tính linh hoạt trong việc tài trợ các nhu cầu ngắn hạn, vì nó ảnh hửong đến khả năng trả nợ của cơng ty khi đến
kì trả nợ. Đây là một điều đáng lo ngại ở cơng ty nó thể hiện cơng ty có thể gặp nhiều khó khăn trong kinh
doanh nếu khơng có chính chiến lược kinh doanh hợp lí.nhất là ở công ty kinh doanh về mặt hàng ô tô, là mặt
hàng được coi là xa xỉ ở nước ta và có tốc độ tiêu thụ hàng là chậm. vì thế cơng ty cần phải cố gắng hơn trong
việc quản lí sử dụng vốn trong việc kinh doanh của công ty để tăng khả năng cạnh tranh của công ty về mặt tài
chính trên thị trường tiêu thụ vốn đã có nhiều khó khăn của nước ta trong thời gian đầu ra nhập WTO.

2.2.4. Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty Trách nhiệm
hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.
2.2.4.1. Khái quát tình hình quản lý và sử dụng VLĐ ở Công ty.

Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC là Công ty kinh doanh ô tô,

sản xuất phụ tùng ô tô,lắp ráp ô tô và sửa chữa bảo dưỡng các loại xe cơ giới do
đó VLĐ chiếm một tỷ trọng lớn và có vai trị quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Sau đây xem xét kết cấu VLĐ của công ty qua bảng sau:



Bảng 5: Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2008
Đv: triệu đồng
Số cuối năm
Chỉ tiêu
Số tiền

Số đầu năm

TT
(%)

Số tiền

TT
(%)

Chênh lệch
Số tiền

TL
(%)

I. Tiền và các khoản TĐT


14.427

10

11.550

23.02

2.877

24,91

1. Tiền

14.427

100

11.550

100

2.877

24,91

III. Các khoản PTNH

74.408


52.14

21.092

42.02

53.316

252.8

1. Phải thu khách hàng

49.576

66,63

18.603

88.2

30.973

166.5

2. Trả trước cho người bán

21.061

28,31


348

1,65

20.713

5952

4. Các khoản phải thu khác

3.772

5.06

2.141

10,15

1.631

76.18

IV. Hàng tồn kho

48.759

34.17

15.646


31.17

33.113

211.7

1. Hàng tồn kho

48.759

100

15.646

100

33.113

211.7

V. Tài sản ngắn hạn khác

5.129

3.69

1.905

3.79


3.224

169.2

1. Thuế GTGT được khấu trừ

629

12.27

102

5.35

527

515,6

2. Thuế và các khoản PTNN

1.085

21.15

3. Tài sản ngắn hạn khác

3.415

66.58


142,723

100

Tổng cộng

-

-

1.085

-

1.803

94.65

1.612

89.41

50.193

100

92.530 184.35

Nhìn vào bảng ta thấy các khoản mục trong VLĐ của Công ty vào cuối
năm đều tăng so với đầu năm. Tổng VLĐ cuối năm tăng 92.530 triệu đồng so

với đầu năm, tương ứng tỷ lệ tăng 184.348 %. Điều này cho thấy VLĐ của
Công ty tăng lên một lượng tương đối lớn, cụ thể như sau:
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất (52,14%) trong VLĐ và cuối
năm tăng 53.316 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 252.8 % so với đầu năm. Điều
này phản ánh rằng trong năm qua lượng vốn của Công ty bị khách hàng chiếm
dụng khá lớn, nó gây ra tình trạng ứ đọng vốn trong lúc Công ty lại thiếu vốn để


tiến hành đầu tư, vòng quay vốn chậm.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn là 34.17 % trong VLĐ, và cuối năm
tăng 33.113 triệu đồng so với đầu năm, tương ứng tỷ lệ tăng 211.7 %. Do có
những chiếc ô tô Công ty nhập về nhưng chưa bán được nên cịn đang nằm
trong các điểm trưng bày của Cơng ty.
Tỷ trọng vốn bằng tiền trong năm qua có giảm (10%<23.02%) nhưng
lượng tiền vào cuối năm cũng tăng 2.877 triệu đồng so với đầu năm, tương ứng
với tỷ lệ tăng 24,91%, có thể là do nhu cầu chi tiêu và thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn trong những năm tiếp theo của Công ty tăng lên.
Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong VLĐ (đầu năm 3.79%;
cuối năm 3.69%) nhưng Công ty cũng cần quản lý các khoản này thật chặt chẽ
để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ hơn nữa.
Qua phân tích khái qt tình hình VLĐ của Công ty, ta nhận thấy cơ cấu
VLĐ của Công ty còn những bất hợp lý. Vốn trong các khoản phải thu và hàng
tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng đều tăng vào cuối năm, điều này ảnh
hưởng không tốt đến khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản để đáp ứng nhu
cầu thanh tốn, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn.
Vốn lưu động giữ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Đặc biệt là đối với công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán ô tô nên nhu cầu VLĐ rất lớn, có kết
cấu khá phức tạp. Do đó hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ được nâng cao nếu VLĐ
được tổ chức hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả. Muốn vậy, Công ty cần

áp dụng đồng bộ các biện pháp giảm ứ đọng vốn và thời gian lưu lại ở từng
khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Có thể xem xét, đánh
giá tình hình quản lý vốn qua từng khâu chủ yếu sau:
2.2.4.2. Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán.
Trong một doanh nghiệp, vốn bằng tiền dùng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu


hằng ngày, để trả các khoản nợ có tính chất thường xuyên như tiền lương, tiền
thưởng và tận dụng các cơ hội kinh doanh mang lại lơi nhuận cao. Mức dự trữ
vốn bằng tiền hợp lý quyết định đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Từ bảng trên ta thấy tỷ trọng vốn bằng tiền ở thời điểm cuối năm (10%)
giảm so với đầu năm (23.02%) nhưng vốn bằng tiền cuối năm cũng tăng 2.877
triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 24,91%. Trong năm 2008 Cơng ty đã hồn
thành được một số chỉ tiêu công ty đã đề ra trong năm trước và doanh thu cũng
tăng lên thì vốn bằng tiền tăng là một điều hợp lý. Mặt khác, Cơng ty mở rộng
quy mơ sản xuất kinh doanh thì phải sãn sàng cho những khoản tiền lớn để phục
vụ cho nhu cầu chi tiêu gia tăng.
Bảng 6: Tình hình quản lý vốn bằng tiền của Công ty năm 2008
Đv: triệu đồng

Chỉ tiêu

Số cuối năm
Số tiền

Số đầu năm
TT
(%)

Số tiền


Chênh lệch

TT
(%)

Số tiền

TL
(%)

1. Tiền mặt tại quỹ

2.816

19.52

95

8.31

1.866

196.42

2. Tiền gửi ngân hàng

11.611

80.48


10.6

91.69

1.011

9.54

Tổng cộng

14.427

100

11.550

100

2.877

24.91

Tiền mặt tại quỹ vào thời điểm cuối năm chiếm tỷ trọng lớn hơn so với
đầu năm trong tổng vốn bằng tiền và tăng 1.866 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ
tăng 196.42 %. Đây là một tỷ lệ tăng rất lớn cho thấy rằng trong năm 2008 nhu
cầu chi tiêu hằng ngày của Văn phịng cơng ty và các chi nhánh tăng lên đáng
kể.
Tiền gửi ngân hàng ở cuối năm chiếm tỷ trọng 80,48 % trong tổng vốn bằng
tiền và tăng 1.011 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 9.54 % ở cuối năm so với đầu

năm. Ta thấy tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn bằng tiền


của Công ty. Nguyên nhân đầu tiên là khách hàng thanh tốn tiền mua ơ tơ cho
Cơng ty dưới dạng chuyển khoản. Điều này giúp cho Công ty quản lý được tốt hơn
và các giao dịch thường xuyên được thuận lợi hơn. Thứ hai, Cơng ty có những đơn
đặt hàng mua thiết bị sửa chữa và phụ tùng ô tô cũng như những hợp đồng nhập
thêm ô tô về để bán nên Công ty phải giao dịch qua ngân hàng. Hơn nữa, việc tăng
các khoản tiền gửi ngân hàng cũng giúp cho Công ty chi tiêu thường xuyên vừa tạo
thêm vốn nhờ vào việc hưởng lãi xuất của ngân hàng.
Để đánh giá sự phù hợp giữa dự trữ vốn bằng tiền với nhu cầu của Cơng
ty ta phân tích chỉ tiêu khả năng thanh tốn của Cơng ty.

Bảng 7: Một số chỉ tiêu về khả năng thanh tốn của Cơng ty năm 2008
Chênh lệch
Chỉ tiêu

Đv

Cuối năm

Đầu năm
STĐ

TL
(%)

1. Tài sản lưu động

Tr đ


142,723

50.193

92.53

184.35

2. Vốn bằng tiền

Tr đ

14.427

11.550

2.877

24,91

3. Hàng tồn kho

Tr đ

48.759

15.646

33.113


211.64

4. Nợ ngắn hạn

Tr đ

146,213

50,114

96.099

191.76

0.97

1.001

- 0,031

-3.097

0.64

0.69

- 0,05

-7.25


0.098

0.23

- 0.132

-57.39

5. HS khả năng thanh toán
Lần
hiện thời (=1/4)
6. Hệ số thanh toán nhanh
Lần
{=(1-3)/4}
7. Hệ số thanh toán tức thời Lần


(=2/4)

Nhìn vào bảng trên ta thấy khả năng thanh tốn của Công ty vào thời điểm cuối
năm đều giảm so với thời điểm đầu năm. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cuối năm
giảm 0,031 lần, tương ứng tỷ lệ giảm 3.097 %. Vào thời điểm cuối năm cứ 1 đồng vốn
thì có 0,97 đồng vốn lưu động để đảm bảo thanh toán, hệ số này nhỏ hơn 1 nên cần có
những biện pháp hợp lý để đảm bảo về mặt tài chính cho Cơng ty trong những năm tiếp
theo. Hệ số này giảm là do nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của
Công ty (chiếm hơn 70%) và nợ ngắn hạn cuối năm tăng so với đầu năm một tỷ lệ rất lớn
là 191.76 %. Khả năng thanh toán nhanh giảm 0,05 lần, tương ứng tỷ lệ giảm 7.25 %, hệ
số này nhỏ hơn nhiều hệ số khả năng thanh toán hiện thời là do hàng tồn kho chiếm tỷ
trọng lớn trong VLĐ. Vốn bằng tiền cuối năm có tăng nhưng khơng đáng kể nên khả

năng thanh toán tức thời vào cuối năm giảm so với đầu năm là 0,132 lần, tương ứng tỷ lệ
giảm 57.39 %. Các hệ số khả năng thanh toán của Công ty thể hiện trên bảng cho ta thấy
an tồn về mặt tài chính của Cơng ty là khơng cao, rất dễ rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh tốn nếu Cơng ty khơng có biện pháp quản lý chặt chẽ và hiệu quả.
2.2.4.3. Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty trong năm 2008

Trong kinh doanh việc tồn tại các khoản phải thu là một điều tất yếu bởi
mối quan hệ chiếm dụng vốn lẫn nhau. Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp
với khách hàng chủ yếu phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, vật tư, hàng
hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ, bàn giao thanh tốn khối lượng thi cơng mà
khách hàng đã nhận nhưng chưa thanh tốn tiền cho doanh nghiệp. Vì thế, các
khoản phải thu thường xuyên phát sinh, nếu các khoản phải thu tồn tại ở mức độ
hợp lý, doanh nghiệp vừa đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh tạo cơ hội
tăng doanh thu, lợi nhuận vừa đảm bảo an tồn và ổn định về mặt tài chính.
Ngược lại, các khoản phải thu quá cao có thể dẫn đến rủi ro về mặt tài chính khi
khách hàng mất khả năng thanh tốn; tăng thêm chi phí cho những đồng vốn
huy động thêm để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 8: Tình hình biến động các khoản phải thu của Công ty năm 2008


Đv: triệu đồng
Số cuối năm
Chỉ tiêu
Số tiền

TT
(%)

Số đầu năm
Số tiền


Chênh lệch

TT
(%)

Số tiền

TL
(%)

1. Phải thu khách hàng

49.576

66,63

18.603

88.2

30.973

166.5

2. Trả trước cho người bán

21.061

28,31


348

1,65

20.713

5952

4. Các khoản phải thu khác

3.772

5.06

2.141

10,15

1.631

76.18

Tổng cộng

74.408

52.14

21.092


42.02

53.316

252.8

Nhìn vào bảng trên ta thấy đối với Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô
tô HC, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong VLĐ, đầu năm chiếm
42.02%, cuối năm chiếm 52.14%. Nguyên nhân các khoản phải thu chiếm tỷ
trọng lớn do Công ty bán hàng cho khách hàng nhưng chưa nhận được tiền
thanh toán hoặc chuyển khoản nhất là cơng ty thực hiện chính sách bán ơ tơ trả
góp nên nhận được tiền thanh toán chậm.Trong năm 2008 các khoản phải thu
tăng 53.316 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 252.8%. Tăng chủ yếu là do
các khoản phải thu của khách hàng và trả trước cho người bán tăng. Cụ thể:
Cuối năm các khoản phải thu của khách hàng tăng 30.973 triệu đồng,
tương ứng với tỷ lệ tăng 166,5% so với đầu năm, đây là khoản tăng lớn nhất
trong các khoản phải thu. Trong năm doanh thu thuần của Cơng ty tăng lên do
đó các khoản phải thu của khách hàng tăng cũng là điều dễ hiểu. Do năm vừa
qua Công ty đã nhận được nhiều hợp đồng mua phụ tùng và ô tô, nhất là hợp
đồng nhập ô tô về để bán của Công ty cũng tăng lên đáng kể nên khoản cho
khách hàng nợ cũng nhiều lên. Đây cũng là lý do làm khoản trả trước cho người
bán trong năm tăng lên rõ rệt. Trả trước cho người bán trong năm tăng lên
20.713triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 5952%, cho thấy Công ty đã bỏ ra một
phần vốn của mình để phục vụ nhu cầu cần thiết của Công ty là nhập ngoại ô tô
nguyên chiếc và nhập cả các phụ tùng ô tô về giao cho các công ty lắp ráp ô tô


trong nước. Còn các khoản phải thu khác cuối năm tăng 1.631 triệu đồng, tương
ứng tỷ lệ tăng 76.18 %. Tuy khoản này khơng phải là khoản thu nhập chính của

Cơng ty nhưng cũng cần phải có kế hoạch quản lý chặt chẽ hơn nữa.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét tình hình thu hồi nợ của Cơng ty để có cái
nhìn tổng qt hơn.

Bảng 9: Phân tích tình hình thu hồi nợ của Công ty năm 2008
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu

Đv

Năm 2008

Năm 2007
STĐ

TL
(%)

1. Doanh thu thuần

Tr đ

130.387

86.130

44.257

51.84


2. Doanh thu có thuế

Tr đ

143.4257

94.743

48.6827

51.384

3. Số dư bình qn CKPT

Tr đ

47.75

36.254

11.496

31.71

4. Vịng quay CKPT (=2/3)

Lần

3.0037


2.61

0.3937

15.08

5. Kỳ thu tiền TB (=360/4)

Ngày

120

138

-18

-13.043

Nhìn vào bảng ta thấy vòng quay các khoản phải thu năm 2008 có tăng so với
năm 2007, tăng 0,3937 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 15.08%. Cho nên, kỳ thu tiền
trung bình của năm 2008 đã giảm đi 18 ngày, tỷ lệ giảm là 13.043%. Tuy công tác
quản lý các khoản phải thu năm 2008 có tốt hơn năm 2007 nhưng số vịng quay các
khoản phải thu của Cơng ty cịn rất nhỏ, cũng có thể là do tính chất kinh doanh của
Công ty là kinh doanh và buôn bán ô tô. Một mặt hàng còn được coi là hàng hóa xa xỉ


tại nước ta hiện nay. Nhưng Công ty bị chiếm dụng vốn rất lớn, điều này sẽ làm tăng
chi phí sử dụng vốn và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Vấn đề đặt ra hiện nay cho Công ty là tìm ra biện pháp quản lý các khoản

phải thu một cách hợp lý để giảm các khoản phải thu trong tổng VLĐ của Công
ty. Việc quản lý các khoản phải thu phụ thuộc chủ yếu vào chính sách quản lý
tài chính nói chung và chính sách quản lý VLĐ của Cơng ty.
2.2.4.4. Tình hình quản lý hàng tồn kho.
Trong q trình luân chuyển của VLĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh
thì việc tồn tại vật tu hàng hóa dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho
quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Một mặt, hàng tồn kho cung
ứng đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh (nguyên vật liệu), mặt khác nó
dự trữ hàng hóa chờ tiêu thụ đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Tính đến thời điểm cuối năm 2008, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 34,1% trong tổng
VLĐ. Đây là khoản vốn chiếm tỷ trọng khá lớn trong VLĐ. Hơn nữa hàng tồn kho bao
gồm nhiều khoản mục khác nhau, mỗi khoản mục có những đặc điểm và yêu cầu quản lý
khác nhau. Vì thế, cơng tác quản lý hàng tồn kho càng đòi hỏi khoa học và chặt chẽ.
Bảng 10: Tình hình biến động hàng tồn kho năm 2008 của Công ty
Đv: triệu đồng
Số cuối năm
Chỉ tiêu
Số tiền

Số đầu năm

TT
(%)

Số tiền

Chênh lệch
TT
(%)


Số tiền

TL
(%)

1. Cơng cụ, dụng cụ

80

1.65

65

4.16

15

23.076

2. Chi phí SXKDDD

25.684

52.67

12.481

79.77

13.203


105.78

3. Thành phẩm

12.085

24.78

1.354

8.65

10.731

792.54

4. Hàng hóa

10.19

20.9

1.161

7.42

8.574

530.57


Tổng cộng

48.759

15.646

100

33.113

211.7

100

Ta thấy vào thời điểm cuối năm các khoản mục hàng tồn kho đều tăng so


×