Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỂ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN TIN HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.86 KB, 19 trang )

1
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Một số ý kiến để xuất hoàn thiện công tác kế toán
kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận tại công ty
phát triển tin học, công nghệ và môi trờng.
I-

Nhận xét về công tác kế toán nói chung và kế toán
xác định kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận
trong Công ty nãi riªng.

1. NhËn xÐt chung
Trong nỊn kinh tÕ níc ta đang trên đà phát triển cả về quy mô và tốc độ
cho nên chúng ta phải không ngừng hoàn thiện các phơng pháp quản lý kinh
doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tÕ cao. Cïng víi sù chun biÕn cđa nỊn kinh tế,
hệ thống kế toán Việt Nam đà không ngừng hoàn thiện và phát triển, góp phần
tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chất lợng quản lý tài sản quốc gia và
quản lý doanh nghiệp.
Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng là doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Tổng công ty Than. Trải qua 24 năm xây dựng và trởng thành,
Công ty đà không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Trong lịch sử phát triển của
mình, Công ty đà đạt đợc những thành công song cũng gặp không ít khó khăn
nhất là khi nền kinh tÕ níc ta chun híng sang nỊn kinh tÕ thị trờng. Trong qua
trình ấy, lÃnh đạo Công ty đà xem xét và nhận ra những mặt yếu kém không phù
hợp với cơ chế mới nên đà đặt ra nhiều giải pháp, biện pháp kinh tế có hiệu quả
nhằm khắc phục khó khăn hoà mình vào nhịp sống của nền kinh tế thị trờng.Trong công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng Công ty
cũng không ngừng củng cố và hoàn thiện.
Công ty đà xây dựng đợc một mô hình quản lý và hạch toán kinh tế khoa
học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản


phẩm, mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc, đảm bảo đời sống cán bộ công
nhân viên và từng bớc phát triển đi lên.
Hình thức công tác kế toán của Công ty hiện nay là hình thức kế toán tập
trung, phòng kế toán đợc bổ trí hợp lý, phân công công việc cụ thể phù hợp với
1

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

1


2
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

năng lực, khả năng của từng ngời. Đội ngũ kế toán viên có trình độ, nhiệt tình
và trung thực đà góp phần làm tốt công tác quản lý và hạch toán kinh tế của
Công ty.
Hiện tại phòng kế toán gồm 4 ngời, mỗi ngời quản lý một công việc khác
nhau nh: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lơng, Kế toán quỹ tiền mặt, Kế toán
thanh toán công nợ và TSCĐ, kế toán doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ, kế
toán các nguồn vốn quỹ. Các nhân viên trong phòng kế toán có nhiệm vụ giúp
giám đốc về cung cấp thông tin kinh tế và phân tích các hoạt động tài chính của
Công ty.
Qua thời gian thực tập ở Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng em thấy bộ máy kế toán của Công ty có nhiều u điểm sau:
Những u điểm:
Thứ nhất: Bộ máy kế toán của Công ty đợc phân theo hai nhóm là: nhóm
kế toán và nhóm tài chính, hình thức tổ chức kế toán mà Công ty áp dụng là
hình thức tập trung. Điều này là phù hợp với quy mô của doanh nghiệp.

Thứ hai:Về phần chứng từ, nhìn chung các chứng từ kế toán của Công ty
sử dụng đều theo chế độ chứng từ mà kế toán quy định. Việc sử dụng các chứng
từ trình tự, việc luân chuyển chứng từ, ghi chép có căn cứ khoa học, tất cả điều
này giúp cho việc cung cấp thông tin kinh tế đến từng bộ phận đợc nhanh, chính
xác, giúp cho sự điều hành của ban lÃnh đạo Công ty nhanh nhạy mang lại hiệu
quả cao hơn.
Thứ ba: Hiện nay hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức Nhật
ký chung, sử dụng phần mềm kế toán. Đây là một hình thức có nhiều u điểm đó
là sổ sách ghi chép tơng đối chặt chẽ, kế toán ghi chép, theo dõi trên máy vi
tính, việc kiểm tra số liệu đợc nhanh chóng.
Thứ t: Việc vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán, sử dụng tài
khoản phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng quy định của Nhà nớc. Ngoài ra các tài khoản tổng hợp kế toán Công ty cũng đà mở chi tiết đến tài
khoản cấp 2 TK 641,642,141, KHTSCĐ,627 để tiện theo dõi và phản ánh
2

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

2


3
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

chính xác các thông tin kinh tế cho lÃnh đạo. Tuy nhiên Công ty cha chi tiÕt c¸c
TK 911, 421, 511, 811, 711 cho từng công trình nên việc xác định kết quả cho
từng công trình cha thực hiện đợc. Vì vậy đây là một trong những hạn chế của
việc hạch toán kế toán Công ty. Không những Công ty đà vận dụng hệ thống tài
khoản kế toán hợp lý thì các chứng từ sổ sách của Công ty nh Nhật ký chung,

Sổ cái, Sổ, Thẻ kho, Bảng kê đợc ghi chép tơng đối chặt chẽ, mẫu sổ đúng
quy định của Bộ Tài chính giúp cho việc theo dõi quản lý và phản ánh nhanh
chóng kịp thời các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty.
Bên cạnh những u điểm cần phát huy thì hiện nay bộ máy kế toán của
Công ty vẫn còn những hạn chế cha thật sự phù hợp với chế độ kế toán.
Những hạn chế:
Thứ nhất: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung và bảng biểu ghi
chép trên máy vi tính. Mặc dù đây là hình thức kế toán tơng đối đơn giản,
nhanh chóng nhng việc tìm lại số liệu, thông tin kinh tế khi hệ thống máy tính
trục trặc gặp rất nhiều khó khăn. Hơn nữa, Công ty có quy mô lớn mà hình thức
kế toán này chỉ phù hợp với kế toán thủ công, quy mô hoạt động vừa và nhỏ loại
hình hoạt động đơn giản. Do vậy rất khó khăn cho nhân viên kế toán kiểm tra
lại số liệu, tìm kiếm các thông tin kinh tế.
Thứ hai: Mặc dù Công ty đà sử dụng chế độ kế toán mới một cách linh
hoạt, sử dụng sổ sách chứng từ kế toán mới do Bộ Tài chính ban hành tơng đối
phù hợp. Nhng Công ty hiện nay, kế to¸n vÉn sư dơng mét sè sỉ s¸ch kÕ to¸n và
chứng từ cũ nh: Sổ quỹ tiền lơng, Sổ tiền mặt, Bảng kê tình hình nhập, xuất
hàng hoá, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Thứ ba: Công ty hiện đang sử dụng phơng pháp khấu haoTSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng nhng hạn chế của phơng pháp này là mức khấu hao hằng
năm nh nhau sẽ không phản ánh mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ trong các
thời kỳ sử dụng khác nhau hơn nữa việc phân bổ khấu hao cha có một tiêu thức
phân bổ phù hợp dẫn đến tính chính xác của việc tính giá thành sản xuất trong
kỳ giảm.
3

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

3



4
luận văn tốt nghiệp

2.

Vũ Thị Thu Hiền

Nhận xét về kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận tại Công
ty.
Sau thời gian đi sâu tìm hiểu kế toán xác định tài chính và phân phối lợi

nhuận em nhận thấy có những u điểm sau:
- Công tác kế toán xác định kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận tại
Công ty đợc hạch toán trên cơ sở khoa học của chế độ kế toán mới và tình hình
thực tế phát sinh tại Công ty.
- Về phần chứng từ trong kế toán xác định kết quả tài chính và phân phối
lợi nhuận thì chủ yếu là các chứng từ tù lËp nh: chøng tõ kÕt chun doanh thu,
b¶ng trÝch nộp phần kết d kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lên Tổng công
ty, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dới dạng các bảng kê.... rất rõ ràng và
đảm bảo theo đúng chế độ chứng từ mà Bộ Tài chính quy định.
- Công ty đà áp dụng đúng chế độ quản lý, kế toán xác định kết quả tài
chính và phân phối lợi nhuận lên Tổng Công ty và các bộ phận kế toán, thờng
xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu đảm bảo cung cấp thông tin chính xác cho Ban
lÃnh đạo Công ty cũng nh các cơ quan quản lý khác.
-

Phòng kế toán của Công ty hiện nay áp dụng phần mềm kế toán. Thông tin mà
kế toán cung cấp nhanh chóng kịp thời, đáp ứng yêu cầu của công việc kinh
doanh, yêu cầu quản lý. Đây là điểm mạnh của phòng kế toán và cần đợc phát
huy hơn nữa.


-

Kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận tại Công ty phản ánh trên Nhật
ký chung và Sổ cái tài khoản tơng đối chặt chẽ. Căn cứ vào bảng kê, chứng từ tự
lập, sổ chi tiết tài khoản kế toán lập các Nhật ký chung và Sổ cái phản ánh
nhanh chóng kịp thời các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty.
Bên cạnh những u điểm cần đợc phát huy thì công tác kế toán xác định kết
quả tài chính và phân phối lợi nhuận ở Công ty hiện nay còn có một số hạn chế
cha thật phù hợp với chế độ kế toán và yêu cầu quản lý. Do đó cần phải phân
tích cụ thể từ đó có phơng pháp, biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán xác định
kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận.
Những hạn chế:
4

Trờng Đại học Thơng mại Líp D1K35

4


5
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

- Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm khi phát sinh khoản chiết khấu thơng
mại thì kế toán vẫn hạch toán vào TK641.
-

Khi mua công cụ, dụng cụ trang bị cho bộ phận quản lý có giá trị lớn thì Công

ty chỉ phân bổ một lần vào TK642 làm đột biến chi phí làm cho việc phản ánh
không chính xác kết quả hoạt động s¶n xuÊt kinh doanh trong kú.

-

Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng cha tiến hành phân bổ cho
doanh thu từng công trình, từng nhóm hàng, mặt hàng kinh doanh theo tiêu thức
phù hợp.

-

Công ty hiện nay áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, vấn đề sổ sách kế toán
của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế.
Việc thực hiện chế độ sổ sách kế toán ở Công ty theo hình thức Nhật ký
chung nhng với một Công ty có quy mô lớn, việc phát sinh khối lợng nghiệp vụ
kinh tế nhiều, việc ghi sổ rờm rà, phức tạp do đó kế toán viên phải quản lý trên
rất nhiều sổ sách.
- Việc hạch toán doanh thu, thu nhập bất thờng, thu nhập hoạt động tài
chính,.. hạch toán mang tính chung chung, cha đợc rõ ràng cụ thể không đợc
phân chia vào các tài khoản cấp II để hạch toán kế toán.
- Hiện nay Công ty cha trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản
xuất. Đối với công nhân sản xuất do việc bố trí các ngày nghỉ phép không đều
đặn giữa các tháng trong năm, nên khoản tiền lơng nghỉ phép hàng năm của đối
tợng này thờng phải tiến hành trích trớc, theo kế hoạch để tính vào chi phí của
từng kỳ kế toán theo số dự toán nhằm làm cho chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm không bị biến động đột biến.
3.

ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi
nhuận trong doanh nghiệp

Hạch toán kế toán giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là một bộ phận

không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp, là một công cụ đắc lực trong việc
quản lý kinh tÕ, nã cung cÊp tµi liƯu vỊ phÝ tỉn vµ kết quả của quá trình kinh
doanh. Tình hình thực hiện các định mức tiêu hao về nguyên vật liệu, lao động
5

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

5


6
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

để từ đó có biện pháp kinh tế hợp lý nhằm giám sát các khoản chi phí bất
hợp lý, phân phối các khoản thu nhập một cách hợp lý, thúc đẩy sự phát triển
của doanh nghiệp. Do đó việc tổ chức hợp lý và đầy đủ công tác kế toán trong
đó có hạch toán kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận có vai trò quan
trọng đối với doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp sẽ giúp cho
công tác kế toán đựơc gọn nhẹ, bộ máy kế toán hài hoà chặt chẽ đảm bảo cho
báo cáo tài chính chính xác, nhanh chóng, kịp thời.
Giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm đợc những thông tin chính
xác cụ thể về kết quả tài chính của doanh nghiệp mình, giúp cho việc xử lý các
thông tin đợc nhanh chóng từ đó đề ra biện pháp kế hoạch để tăng thu nhập.
Các thông tin chính xác về kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận thể
hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là các thông tin đáng tin cậy cho

các đối tợng quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp nh: Ngân hàng,
cơ quan thuế, ngời lao động, các nhà đầu t
Thấy đợc ý nghĩa của công tác kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi
nhuận, nhân viên kế toán ý thức đợc trách nhiệm trong việc thu thập xử lý thông
tin, số liệu, không ngừng học hỏi nghiên cứu để tìm ra phơng pháp hạch toán kế
toán thật rõ ràng khoa học. Kế toán là một bộ phận của quản lý kinh tế trong
doanh nghiệp, ngời làm kế toán không đơn thuần là những ngời ghi chép, phản
ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, làm ra các số liệu thống kê mà còn là ngời
có khả năng phân tích, tổng hợp dự báo đợc tơng lai giúp cho các nhà quản lý
có các quyết định chính xác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
4.

Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán xác định kết quả tài
chính và phân phối lợi nhuận.
Trong thời gian thực tập tại Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi

trờng, đi sâu tìm hiểu về hoạt động kế toán xác định kết quả tài chính và phân

6

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

6


7
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền


phối lợi nhuận, em thấy công tác kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi
nhuận ở Công ty còn nhiều tồn tại cần đợc khắc phục, hoàn thiện.
Phơng hớng hoàn thiện kế toán nói chung, kết quả tài chính và phân phối
lợi nhuận nói riêng muốn có tính khả thi thì cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Hoàn thiện phải trên cơ sở tôn trọng chế độ cơ chế tài chính, tôn trọng chế
độ kế toán, kế toán không chỉ là công cụ quản lý kinh tế của Nhà nớc. Mỗi quốc
gia đều phải có một cơ chế quản lý tài chính nhất định và xây dựng một hệ
thống kế toán thống nhất phù hợp với cơ chế tài chính. Việc tổ chức công tác kế
toán ở các đơn vị kế toán cụ thể đợc phép vận dụng và cải tiến chứ không bắt
buộc dập khuôn hoàn toàn theo chế độ, nhng trong khuôn khổ phải tôn trọng
chế độ tôn trọng cơ chế.
Hoàn thiện phải trên cơ sở phù hợp với dặc điểm của doanh nghiệp, phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh. Hệ thống kế toán ban hành mặc dù đợc
soạn thảo công phu, nhng đó là một bản thiết kế tổng hợp. Các doanh nghiệp
bắt buộc phải áp dụng hệ thống đó nhng dợc quyền sửa đổi trong một phạm vi
nhất định cho phù hợp với đặc đỉêm riêng của doanh nghiệp nhằm mang lại
hiệu quả cao nhất.
Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng đợc thông tin kịp thời chính xác phù
hợp với yêu cầu quản lý đồng thời dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục tiêu
của doanh nghiệp là kinh doanh có lÃi đem lại hiệu quả cao. Từ những nhận
thức đó cho thấy công tác kế toán xác định kết quả tài chính và phân phối lợi
nhuận tại Công ty hiện nay còn có những điểm cha hợp lý, chính xác vì vậy cần
phải nghiên cứu nhằm tìm ra biện pháp hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán xác
định kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận.Em xin mạnh dạn đa ra một số ý
kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận
của Công ty

7


Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

7


8
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

4.1. Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán.
Để hoàn thiện việc vận dụng hệ thống hệ thống tài khoản cũng nh phơng
pháp hạch toán kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận tại Công ty, em
xin đề xt mét sè ý kiÕn sau:
4.1.1. Víi chi phÝ qu¶n lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải đợc xác định
đúng đắn để rồi phân bổ chi phí theo từng công trình một cách chính xác và hợp
lý hơn nữa. Từ đó có thể nhận thấy những khoản chi phí không hợp lý để có
biện pháp cắt giảm và tiết kiệm tối đa các khoản chi phí không cần thiết, góp
phần hạ giá thành sản phẩm một cách hữu hiệu.
Kế toán của Công ty cần phải tiến hành theo dõi và phân bổ chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ theo
tiêu thức phân bổ hợp lý.
Sau khi đà tính đợc giá thành sản xuất cho từng công trình thì kế toán tiến
hành phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng công trình. Số liệu tổng chi
phí quản lý doanh nghiệp đợc tính từ bảng tính chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kế toán có thể phân bổ theo công thức sau:
Tổng chi phí quản lý

Chi phí QLDN,bán

hàng phân bổ cho
công trình A

=

doanh nghiệp, bán hàng
Tổng doanh thu của tất

Doanh thu
x

cả các công trình

của công
trình A

Chi phí bán hàng đợc ghi nhận từ số trực tiếp phát sinh.
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu tính từ công thức trên để ghi bút toán
kết chuyển
Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số thành
phẩm tiêu thụ cuối kỳ
Nợ TK 911
Có TK641,642
8

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

8



9
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp của số thành phẩm tồn kho cuối
kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK1422
Có TK642
- Báo cáo chi phí qu¶n lý doanh nghiƯp.
B
1
2
3
4
5
6
7
8

Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiƯp
Chi phÝ nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Khấu hao TSCĐ
Thuế và lệ phí
Dịch vụ mua ngoài
Trích lập dự phòng
Chi phí khác bằng tiền


Số tiền
554.701.309
43.305.165
274.773.981
66.047.091
0
289.592.814
394.114.563

Qua báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp ta thấy chi phí quản lý doanh
nghiệp chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn. Đi sâu xem xét ta thấy chi phí nhân
viên quản lý, chi phí khác bằng tiền chiếm một kho¶n chđ u trong tỉng chi
phÝ qu¶n lý doanh nghiƯp chiếm 26,5% trong tổng chi phí. Do đó doanh nghiệp
cần phải có biện pháp hạ thấp chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh. Sau đây em xin nêu một số biện pháp để hạ thấp chi phí s¶n xuÊt kinh
doanh:
+ Qu¶n lÝ chi phÝ kinh doanh ph¶i gắn với kế hoạch, kế hoạch có thể lập
theo các dự toán ngắn hạn về chi phí kinh doanh trên cơ sở của kế hoạch tài
chính năm hoặc qúy.
+ Phân tích rà soát lại những thông tin về các loại chi phí phát sinh ghi
trên hoá đơn chứng từ sổ sách của đơn vị và các chỉ tiêu khác liên quan đến nó.
Đặc biệt là doanh nghiệp cần kiểm tra, giám đốc các khoản chi phí khác bằng
tiền. Xem xét sau khi chi là để phân tích đánh giá tính hiệu quả nhằm mục đích
phục vụ lợi ích của quản lÝ chi phÝ kinh doanh trong kú sau.
- Khi mua công cụ, dụng cụ có giá trị lớn phục vụ cho hoạt động quản lý.
9

Trờng Đại học Thơng mại Líp D1K35

9



10
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Kế toán ghi
Nợ TK642
Có TK153
Việc hạch toán nh trên sẽ làm cho chi phí quản lý trong kỳ kinh doanh đột
biến làm sai lệch kết quả của hoạt động kinh doanh.
Theo chế độ hiện nay đối với những công cụ dụng cụ có giá trị lớn hoặc sử
dụng cho nhiều kỳ kinh doanh. Kế toán ghi
NợTK 242
Có TK153
Sau đó ghi
Nợ TK642
Có TK 242
4.1.2. Chiết khấu thanh toán
ở Công ty, khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán kế toán ở Công ty
lại phản ánh vào tài khoản 641 Chi phí bán hàng. Kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK111,112,131
Theo chế độ hiện nay thì khoản chiết khấu thanh toán đợc hạch toán vào
TK 635 chi phí hoạt động tài chính. Vậy nên, khi phát sinh khoản chiết khấu
thanh toán, Công ty áp dụng chuẩn mực kế toán, kế toán phải ghi:
Nợ TK 635
Có TK111,112,131
Nếu hạch toán chiết khấu thanh toán không theo chế độ kế toán hiện nay

thì sẽ cho kết quả từng hoạt động bị sai lệch. Vì vậy, hạch toán đúng chiết khấu
thanh toán sẽ giúp cho Công ty xác định đợc đúng kết quả của từng hoạt động
từ đó có thể đa ra đợc những biện pháp, quyết định đúng đắn về quản lý doanh
nghiệp.

10

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

10


11
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

4.1.3. Về kế toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Hiện nay, Công ty cha trích trớc khoản tiền lơng nghỉ phép hàng năm cho
công nhân sản xuất dẫn tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đôi khi bị
biến động, đột biến. Nhằm đảm bảo chi phí sản xuất và giá thành sản xuất,
Công ty nên trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân sản xuất.
Khi trích trớc vào chi phí tiền lơng nghỉ phép phải trả trong năm cho công
nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 627
Có TK 335
Khi thực tế phát sinh tiền lơng nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất,
ghi:
Nợ TK 335
Có TK 334

4.2. Về hoàn thiện hệ thống sổ sách, chứng từ.
Qua một thời gian thực tập tại Công ty trên những cơ sở kiến thức đợc
trang bị tại trờng cùng với yêu cầu của công tác hạch toán xác định kết quả tài
chính và phân phối lợi nhuận. Em xin mạnh dạn đa ra phơng hớng hoàn thiện về
bộ máy kế toán của Công ty.
4.2.1. Về hệ thống sổ sách
Hoàn thiện hệ thống sổ sách nhằm phù hợp với chế độ kế toán mới ban
hành đồng thời phục vụ tốt cho công tác quản lý và hạch toán mới quy định
tránh tình trạng nh hiện nay: Công ty áp dụng hình thøc sỉ NhËt ký chung nhng
C«ng ty hiƯn nay cha sử dụng hình thức Nhật ký chuyên dùng. Tuy nhiên trong
trờng hợp một hoặc một số đối tợng kế toán có số lợng lớn,để đơn giản và giảm
bớt khối lợng ghi sổ Cái nên đơn vị nên mở Nhật ký chuyên dùng để phản ánh
các nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp thông qua 4 loại nhật ký sau.
Nhật ký thu tiÒn
 NhËt ký chi tiÒn
 NhËt ký mua hàng
11

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

11


12
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Nhật ký bán hàng


Ghi chép sổ sách phải kịp thời: kế toán phải đảm bảo ghi chép vào sổ kế
toán toàn bộ các chứng từ phát sinh trong ngày theo đúng nguyên tắc và chế độ
đảm bảo chất lợng các chỉ tiêu Báo cáo kế toán và các thông báo số liệu kinh tế
khác.
Đối với kế toán kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận kế toán cần phải
mở hệ thống sổ sách theo dõi thật khoa học, đảm bảo cung cấp thông tin tổng
hợp và chi tiết về các chi tiêu kinh tế nh: doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi
phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, thu nhập hoạt động tài chính, chi phí
hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng, lợi nhuận ròng....Đây là những thông
tin rất cần thiết và quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Đòi hỏi kế toấn phải sử
dụng hệ thống sổ sách kế toán theo dõi thật hiệu quả.

12

Trờng Đại học Thơng mại – Líp D1K35

12


13
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Mẫu sổ Nhật ký chuyên dùng
Sổ nhật ký thu tiền
Năm...

Chứng từ
Ngày

tháng
ghi
sổ
1

Số

Ngày

2

3

Ghi có các tài khoản
Ghi nợ
tài
khoản

Diễn giải

4

5

Tài khoản
khác
Số
tiền
6


7

8

9

Số
hiệu

10

11

Số trang trớc chuyển
sang
Cộng chuyển
trang sau

sang

Ngày..tháng.năm
Ngời ghi sổ

Kế toán trởng

Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)


(Ký, đóng dấu)

Sổ nhật ký chi tiền
Năm...

Ngày
tháng
ghi
sổ
1

Chứng từ

Số

Ngày

2

3

Ghi
có tài
khoả
n

Diễn giải

4

Số
trang
chuyển sang

Ghi Nợ các tài khoản

5

Tài khoản
khác
Số
tiền
6

7

8

9

Số
hiệu

10

11

trớc

Cộng chuyển sang

trang sau

Ngày..tháng.năm
Ngời

Kế

Thủ trởng đơn vị

13

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

13


14
luận văn tốt nghiệp

ghi
sổ

toán
trởng

(Ký,
họ
tên)

Vũ Thị Thu Hiền


(Ký,
họ
tên)

(Ký, đóng dấu)

Nhật ký bán hàng
Năm...

Chứng từ
Ngày tháng
ghi sổ

Diễn giải
Số

3

Hàng
hoá

4

TK khác

Nguyên
vật liệu

5


Ngày

2

1

Phải trả ngời
bán (ghiCó)

Tài khoản ghi Nợ

6

7

8

Số trang trớc
chuyển sang

Cộng chuyển
sang trang
sau

Ngày..tháng.năm
Ngời ghi sổ

Kế toán trởng


Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, đóng dấu)

Sổ nhật ký bán hàng
Năm...

Ngày
tháng
ghi
sổ

Số

Ngày

1

2

3

Chứng từ
Diễn giải

Phải thu

của ngời
mua (ghi
Nợ)

Hàng hoá

Thành phẩm

Dịch vụ

5

6

7

8

4

Ghi Có TK doanh thu

14

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

14


15

luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Số trang trớc chuyển
sang
Cộng chuyển sang
trang sau

Ngày..tháng.năm
Ngời ghi sổ

Kế toán trởng

Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, đóng dấu)

4.2.2. Về chứng từ kế toán
Hiện nay Công ty tự lập bảng phân bổ khấu hao chung cho tất cả các tài
sản mà không lập thẻ tài sản cố định theo mẫu của Bộ Tài chính Vì vậy việc
quản lý tài sản cha đợc chi tiết, chặt chẽ bởi vậy Công ty nên lập thẻ tài sản cố
định theo mẫu sau:
Mẫu sổ:02- TSCĐ
Ban hành theo QĐ số: 1141TC /QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 Năm 1996 của Bộ tài chính


Đơn vị............
Địa chỉ...........

Thẻ tài sản cố định
Số:

Ngày... tháng.... năm....
kế toán trởng(Ký tên):
Căn cứ voà biên bản giao nhận TSCĐ số ....ngày..tháng.. năm...
Tên, ký mà hiệu, quy cách (cấp hạng)TSCĐ...Số hiệu TSCĐ...
Nớc sản xuất (Xây dựng)..năm sản xuất...
Bộ phận quản lí, sử dụng... Năm đa vào sử dụng...
Công suất (diện tích) thiết kế....
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày...tháng... năm....
Lý do đình chỉ:..
Nguyên giá tài sản cố định

Giá trị hao mòn tài sản cố định

15

Trờng Đại học Thơng mại Líp D1K35

15


16
luận văn tốt nghiệp
Ngày tháng

năm
A

STT
A

B

Vũ Thị Thu Hiền

Diễn giải

Nguyên giá

C

1

Giá trị hao

Năm
2

Tên quy, cách dụng cụ, phụ tùng
B

Đơn vị tính
C

mòn

3

Số lợng
1

Cộng dồn
3

Giá trị
2

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số...ngày... tháng..năm...
Lý do giảm:
4.2.3. Kế toán trên máy vi tính
Hiện nay Công ty áp dụng kế toán máy và bảng biểu ghi chép trên máy vi
tính.
Hệ thống sổ sách mà Công ty áp dụng là đúng với quy định của chế độ tài
chính, kế toán Công ty đà sử dụng đúng mẫu số theo hình thức kế toán Nhật ký
chung
Công ty áp dụng kế toán máy với hầu hết các tài khoản, còn lại phân bổ
nh các tài khoản 214, 334 đợc thực hiƯn trªn Excel.
Cïng víi sù tiÕn bé cđa khoa häc kỹ thuật, các phần mềm kế toán ra đời.
Nó đà góp phần giảm đáng kể công tác kế toán của Công ty. Đây là một u thế
của Công ty nhng Công ty gặp không ít khó khăn trong công tác kế toán nếu hệ
thống kế toán máy bị trục trặc, làm gián đoạn công việc của bộ phận kế toán
thì không đáp ứng đợc yêu cầu của công việc.
4.3. Về phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
Phơng pháp khấu hao TSCĐ của Công ty áp dụng là phơng pháp khấu hao
theo đờng thẳng. Mức khấu hao hàng năm đợc xác định theo một mức cố định
trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ. Mặc dù theo phơng pháp này, giúp cho

doanh nghiệp ổn định đợc chi phí kinh doanh và tính giá thành thành phẩm nhng mức trích này không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ
trong các kỳ sử dụng tài sản. Hơn nữa mức khấu hao đợc khống chế dựa vào sức
chịu đựng của giá thành.Do đó việc tính khấu hao không chính xác.
16

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

16


17
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Đối với Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng sử dụng công
nghệ, phần mềm cao trong lĩnh vực hoạt động s¶n xt kinh doanh tríc sù tiÕn
bé cđa khoa häc, kỹ thuật trong thời đại ngày nay thì Công ty nên áp dụng phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần để phòng ngừa hao mòn vô hình, đồng
thời giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn trong những năm đầu- đầu t TSCĐ, và
tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng đổi mới TSCĐ.

K( t ) = 1
M( t )

t

GT( t )

NG
= K( t ) × G( t )


Trong đó:
NG: Nguyên giá của TSCĐ.
G(t): Giá trị còn lại của tài sản ở đầu năm thứ t
GT(t): Giá trị còn lại của tài sản ở cuối năm thứ t
M(t): Mức khấu hao năm thứ t
K(t): Tỷ lệ khấu hao hàng năm
t: Số thứ tự của năm sử dụng TSCĐ; t phải là số nguyên và nằm trong
đoạn[1;T].
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ

17

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

17


18
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Kết luận
Qua quá trình tìm hiểu thực tế taị Công ty phát triển tin học, công nghệ và
môi trờng cho thấy công tác kế toán xác định kết quả tài chính và phân phối lợi
nhuận tại Công ty có một vai trò không thể thiếu trong công tác quản lý doanh
nghiệp. Nếu hạch toán kết quả tài chính đúng đắn, chính xác sẽ là một trong
những biện pháp tích cực và có hiệu quả nhất góp phần vào việc thúc đẩy quá
trình tuần hoàn vốn, tạo điều kiện cho việc sản xuất kinh doanh ngày càng đợc

mở rộng.
Công tác kế toán ở Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng nói
chung và kế toán xác định và phân phối kết quả tài chính nói riêng về cơ bản đÃ
góp phần cho nhu cầu quản lý trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Tuy nhiên nếu Công ty có những biện pháp tích cực nhằm hoàn thiện hơn
nữa một số tồn tại trong công tác kế toán thì vai trò tác dụng cuả kế toán của
Công ty còn đợc phát huy hơn nữa đối với quá trình phát triển ë C«ng ty.
Sau mét thêi gian thùc tËp ë C«ng ty em thấy rằng giữa lý thuyết và thực tế
có một khoảng cách nhất định. Do đó đòi hỏi cán bộ kế toán không chỉ nắm
vững về lý luận mà còn phải hiểu sâu về thực tế thì mơí có thể vận dụng một
cách có khoa học lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
Vì vậy là bứơc đầu nghiên cứu nên em không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của cán bộ trong phòng kế toán ở
Công ty, của các thầy cô giáo, các bạn trong trờng để bài luận văn của em hoàn
thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, Ngày tháng.năm2003
Sinh viên
Vũ Thị Thu Hiền

Tài liệu tham khảo
18

Trờng Đại học Thơng mại – Líp D1K35

18


19
luận văn tốt nghiệp
1)


Vũ Thị Thu Hiền

Hệ thống Kế toán Doanh nghiệp Nhà xuất bản Tài chính (Hà Nội
1995)

2)

Hạch toán Kế toán trong các Doanh nghiệp thơng mại- Nhà xuất bản
Tài chính.(Nhóm tác giả: Đại học thơng mại- Đại học kinh tế quốc dân)

3)

Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam(Nhà xuất bản tài chính- Hà
Nội- 01-2002)

4)

Thông t (Bộ Tài chính số: 89/2002/TT-BTC)

5)

Tài chính Doanh nghiệp.Trờng đại học kinh tế quốc dân- NXB Tài
chính- Hà Nội-7/1998

19

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

19



20
luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Thu Hiền

Mục lục
Trang

20

Trờng Đại học Thơng mại Lớp D1K35

20



×