Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦU GIẤY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.5 KB, 29 trang )

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦU GIẤY
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế chi
nhánh Cầu Giấy
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của ngân hàng
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam được thành lập theo quyết định số
22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.
Được thành lập dưới hình thức một công ty cổ phần và có :
- Tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Tên đầy đủ là Ngân Hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam
Ngân hàng được khai trương hoạt động vào ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ
ban đầu là 50 tỷ đồng Viêt Nam và thời gian hoạt động là 99 năm. Sau hơn 10 năm hoạt
động cho đến 25/12/2007 vốn điều lệ của Ngân hàng được tăng lên là 2.000 tỷ đồng.
Tổng tài sản đã đạt trên 35.000 tỷ đồng.
Cổ đông sáng lập của Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân, doanh nhân thành
đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế, cùng hai hệ thống ngân hàng lớn là Ngân hàng
Ngoại Thương Việt Nam và Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam.
Chi nhánh VIB Cầu Giấy là đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng thương mại
cổ phần Quốc Tế Việt Nam được thành lập vào ngày 28/05/2002 nằm trong chiến lược
mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng. Đây được coi là một chi nhánh lớn hoạt
động trên địa bàn tiềm năng của ngân hàng.
Trụ sở của chi nhánh đặt tại số 299 Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy.
Hoạt động chủ yếu trên địa bàn Quận Cầu Giấy, là một Quận mà trong vài năm
gần đây đã trở thành một trung tâm kinh tế lớn của thành phố Hà Nội. Đây được coi là
lợi thế của chi nhánh Cầu Giấy so với các chi nhánh khác cùng hệ thống. Với đặc điểm
địa bàn tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp, cơ sơ sản xuất vừa và nhỏ, các cá nhân
có thu nhập ổn định luôn có nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Song bên
cạnh đó do địa bàn rộng, nhiều tiềm năng nên sự cạnh tranh với các ngân hàng khác là
rất gay gắt. Chi nhánh luôn phải tìm ra các giải pháp, nâng cao chất lượng phục vụ,


cung cấp đa dạng các dịch vụ nhằm giữ các khách hàng trung thành và thu hút, lôi kéo
các khách hàng tiềm năng.
Luôn vươn lên để khẳng định chính mình chi nhánh VIB Cầu Giấy sau 5 năm hoạt
động cũng đã có nhiều sự phát triển. Cơ sở vật chất của chi nhánh được trang bị ngày
càng hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề. Với số lượng gần 80 cán bộ nhân
viên, có trình độ đại học và trên đại học chiếm 98%. Mạng lưới phòng giao dịch ngày
càng được mở rộng. Cho đến này chi nhánh đã có 3 phòng giao dịch trực thuộc trên
cùng địa bàn, là phòng giao dịch Mỹ Đình, Quan Hoa, Hoàng Quốc Việt.
Là một chi nhánh ra đời muộn, còn non trẻ trong hệ thống Ngân hàng Quốc Tế
song VIB Cầu Giấy luôn xác định cho mình hướng phát triển là tập trung vào đối tượng
khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các cá nhân hộ gia đình có thu nhập
ổn định. Nhằm tập trung đúng đối tượng để đưa ra các dịch vụ phù hợp.
Chính vì vậy, Chi nhánh VIB Cầu Giấy được coi là một trong 40 chi nhánh của
VIB từ khi ra đời đến nay đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Cùng với cả hệ thống
VIB, chi nhánh VIB Cầu Giấy đang và sẽ lớn mạnh vượt bậc cả về quy mô, số lượng và
chất lượng dịch vụ.
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh VIB Cầu Giấy
Chi nhánh VIB Cầu Giấy là một đơn vị trực thuộc hệ thống VIB. Cũng giống
như các chi nhánh khác cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm 3 phòng ban vừa phụ
thuộc vừa độc lập với chức năng nhiệm vụ khác nhau. Có thể khái quát sơ đồ cơ cấu tổ
chức của chi nhánh VIB Cầu Giấy như sau:
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CHI NHÁNH VIB CẦU GIẤY
Phòng Kinh Doanh
Phòng Giao Dịch Khách Hàng
Phòng Giao Dịch Trực Thuộc
KH Doanh Nghiệp
Giao Dịch Tín Dụng
KH Cá Nhân
Bộ Phận Giao Dịch Viên
Tài Trợ Thương Mại

Bộ Phận Kho Quỹ
Bộ Phận Kiểm Soát
Bộ Phận Kế Toán
Bộ Phận Kinh Doanh
Bộ Phận Giao Dịch Khách Hàng
Giám Đốc chi nhánh
Hội Sở
2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh VIB Cầu Giấy
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, kinh tế thế giới năm
vừa qua tăng trưởng 5.2% thấp hơn tốc độ tăng trưởng năm 2006 là 5.4%. Kinh tế
ASEAN và Đông Á bị nhiều ảnh hưởng do thiên tai, giá xăng dầu. Năm 2007 cũng là
năm chứng kiến nhiều biến động của nền tài chính tiền tệ thế giới. Suy thoái của thị
trường bất động sản kéo theo khủng hoảng tín dụng tại Mĩ nhanh chóng lan ra nhiều
nước trong khu vực. Những rối loạn chao đảo trên thị trường chứng khoán làm cho giá
vàng và giá dầu thô tăng kỉ lục và biến động liên tục.
Năm 2007 cũng là năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ
chức thương mại quốc tế WTO. Tuy bối cảnh tình hình kinh tế xã hội trong nước và
quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp nhưng nhìn chung kinh tế Việt Nam vẫn tăng
trưởng và có những bước chuyển biến tích cực. Tăng trưởng của Việt Nam vẫn đứng
thứ 3 Châu Á, thu nhập quốc dân tính bình quân đầu người đạt 835 USD năm 2007. Thị
trường chứng khoán biến động bất thường nhưng vẫn trên đà đi lên, quy mô hóa thị
trường chứng khoán tập trung đạt trên 43% so với GDP đi đôi cùng sự phát triển vượt
bậc của nền kinh tế. Năm 2007 cũng đánh dấu một năm nữa khối ngân hàng thương mại
cổ phần tăng trưởng ngoạn mục, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay
gắt với xu hướng tự do hóa, mở rộng thị trường tài chính ngân hàng và việc ngân hàng
trong nước cũng như ngân hàng nước ngoài đẩy nhanh tiến trình cải cách, tăng năng lực
tài chính, đầu tư công nghệ, đổi mới cơ cấu tổ chức, phát triển nguồn nhân lực . . .
Nhiều ngân hàng đã xây dựng được hệ thống mạng lưới chi nhánh, công nghệ dịch vụ
có nhiều tiến bộ nên kết quả hoạt động kinh doanh của khối ngân hàng đã có bước tăng
trưởng mạnh so với các năm trước.

Với phương châm hoạt động kinh doanh “ Luôn gia tăng giá trị cho bạn ” trong
những năm qua chi nhánh Cầu Giấy đã hoạt động, xây dựng dựa trên chất lượng dịch
vụ tiêu chuẩn cao nhất, phát triển hoạt động an toàn và bền vững, nhằm không ngừng
mang lại những lợi ích gia tăng cho khách hàng, đối tác, cán bộ nhân viên trong hệ
thống. Chi nhánh đã không ngừng tăng cường đầu tư công nghệ đáp ứng được tốc độ
phát triển, nâng cao chất lượng phục vụ được khách hàng đánh giá cao trong suốt thời
gian qua.
Tổng tài sản của chi nhánh đạt 385.610 tỷ đồng tăng 39.5% so với năm 2006 và
tăng 77.1% so với năm 2005. Tổng tài sản sinh lời của chi nhánh chiếm 95% trong tỷ
trọng tổng tài sản.
BIỂU ĐỒ 1: TĂNG TRƯỞNG TỔNG TÀI SẢN
Đơn vị : triệu đồng
( Theo nguồn báo cáo tài chính 2005 – 2007 của chi nhánh)
Tình hình huy động vốn của chi nhánh
Trong vài năm gần đây tuy điều kiện huy động vốn có nhiều yếu tố không thuận
lợi như tỷ lệ lạm phát ở mức cao 12.63% đã gây ra nhiều tâm lý không muốn gửi tiền
vào ngân hàng của dân cư cộng với năm vừa qua ngân hàng Nhà Nước quyết định tăng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc của hệ thống ngân hàng thương mại từ 5% lên 10% làm cho chi
phí huy động vốn của các ngân hàng tăng lên. Bên cạnh đó thị trường bất động sản, thị
trường chứng khoán, thị trường vàng ngày càng phát triển nó thu hút một lượng vốn
đáng kể đổ vào làm giảm lượng tiền huy động của các ngân hàng xuống. Chưa kể đến
hiện nay sự cạnh tranh gay gắt từ chính hệ thống giữa các ngân hàng thương mại cũng
gây ảnh hưởng và tạo rào cản lớn tới khối lượng huy động của mỗi ngân hàng. Tuy
nhiên với nhiều hình thức huy động đa dạng nên hoạt động huy động vốn của chi nhánh
trong thời gian qua vẫn tăng trưởng ở mức ổn định.
BIỂU ĐỒ 2 : TĂNG TRƯỞNG VỐN HUY ĐỘNG
Đơn vị : triệu đồng

(theo nguồn báo cáo tài chính 2005 – 2007 của chi nhánh )
Nguồn huy động vốn của chi nhánh năm 2007 đạt 374.376 tỷ đồng tăng 41.34%

so với năm 2006 và tăng 78.74% so với năm 2005 đây là một sự tăng trưởng đáng kể.
Trong đó nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế năm 2007 đạt
65.663 tỷ đồng tăng 165.3% so với năm 2006 và tăng 369.5% so với năm 2005 điều
nay cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng ngày càng được mở rộng cùng với
xu hướng phát triển của xã hội ngân hàng đã tập trung hướng huy động của mình tới
các doanh nghiệp ngày càng gần hơn.
BIỂU ĐỒ 3: TĂNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ DÂN CƯ VÀ CÁC
TỔ CHỨC KINH TẾ
Đơn vị : triệu đồng
(Theo nguồn báo cáo tài chính 2005 – 2007 của chi nhánh)
Qua biểu đồ ta thấy nguồn vốn huy động từ cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được. Trong năm 2007 ngân hàng huy động từ
tiền gửi của cá nhân là 370.145 tỷ đồng tăng 55% so với năm 2006 và tăng 89.9% so
với năm 2005. Số liệu cho thấy lượng vốn ngân hàng huy động được vẫn tăng trưởng
ổn định. Tỷ trọng huy động từ cá nhân vẫn lớn song nguồn huy động từ các TCKT đã
được cải thiện và ngày càng được chú trọng.
BẢNG 1 : TỶ TRỌNG VỐN HUY ĐỘNG THEO ĐỐI TƯỢNG
Đơn vị : triệu đồng
Năm 2005 2006 2007
Hình thức Huy động Tỷ trọng Huy động Tỷ trọng Huy động Tỷ trọng
TCKT 13986 6.68% 24751 9.34% 65663 17.54%
Cá nhân 194902 93.05% 238853 90.17% 307145 82.04%
Nguồn khác 563 0.27% 1279 0.49% 1568 0.42%
Tổng 209451 100% 264883 100% 374376 100%
(Theo nguồn bảng cân đối kế toán 2005 – 2007 của chi nhánh)
Bên cạnh việc chia hình thức huy động theo đối tượng huy động thì ngân hàng còn
chia lượng vốn huy động theo thời hạn huy động, thành tiền gửi có kì hạn và tiền gửi
không kì hạn.
Tiền gửi có kì hạn ngân hàng huy động được năm 2007 là 305.437 tỷ đồng trong
đó huy động từ cá nhân chiếm 97.7% còn lại là huy động từ các tổ chức kinh tế. Lượng

tiền này tăng 28.8% so với năm 2006 và tăng 57.5% so với năm 2005. Điều này cho
thấy ngân hàng đã chú trọng vào việc đưa ra nhiều hình thức huy động nhằm thu được
các khoản tiền với kì hạn nhất định. Nó cho phép ngân hàng dự đoán tính thanh khoản
chính xác hơn hạn chế rủi ro thanh khoản và giảm thiểu chi phí huy động vốn khi phải
dự trữ quá nhiều mà không cần thiết.
BẢNG 2 : TỶ TRỌNG HUY ĐỘNG VỐN THEO KÌ HẠN
Đơn vị : triệu đồng
Năm 2005 2006 2007
Hình thức Huy động Tỷ trọng Huy động Tỷ trọng Huy động Tỷ trọng
Có kì hạn 193913 92.58% 238492 90.04% 305437 81.59%
Không kì hạn 15538 7.42% 26391 9.96% 68939 18.41%
Tổng 209451 100% 264883 100% 374376 100%
(Theo nguồn báo cáo tài chính 2005 – 2007 của chi nhánh)
Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh
Nguồn vốn của chi nhánh trong thời gian qua được phân bổ hợp lý, phù hợp với
cớ cấu huy động vốn, luôn đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, nguồn huy
động ngắn hạn phục vụ cho vay trung và dài hạn được sử dụng hợp lý. Là một chi
nhánh nên ngân hàng không sử dụng vốn để đầu tư chứng khoán và mua trái phiếu
chính phủ, không tham gia đầu tư liên doanh liên kết. Nguồn vốn chi nhánh được hội sở
cấp chủ yếu được sử dụng cho hoạt động tín dụng. Vì vậy tính đến 31/12/2007 dư nợ
tín dụng của chi nhánh đạt được là 252.105 tỷ đồng chiếm 67.34% lượng vốn chi nhánh
huy động được và tăng 18.4% so với năm 2006 và tăng 44.9% so với năm 2005.
BIỂU ĐỒ 4 : TĂNG TRƯỞNG TỔNG DƯ NỢ
Đơn vị : triệu đồng
(theo nguồn báo cáo tài chính 2005 – 2007 của chi nhánh)
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua
Trong thời gian qua chi nhánh đã thực hiện tốt các quy định về an toàn trong hoạt
động. Khả năng chi trả của chi nhánh luôn lớn hơn 1 do nguồn vốn luôn được hội sở
điều chuyển. Tỷ lệ an toàn vốn đáp ứng yêu cầu ngân hàng Nhà Nước quy định luôn
lớn hơn 8%. Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh tăng trưởng ở mức cao.

BẢNG 3 : CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH 2005 – 2007
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng thu nhập 21695 26995 31538
Tổng chi phí 18367 22267 25331
LNTT 3054 4257 5750
ROA 1.01% 1.24% 1.25%
(Theo nguồn báo cáo tài chính 2005 – 2007 của chi nhánh)
Mức lợi nhuận tăng trưởng mạnh những năm qua là một trong những nhân tố quan
trọng tạo tiền đề cho việc củng cố từng bước tiềm lực tài chính của chi nhánh nói riêng
và của hệ thống ngân hàng Quốc Tế nói chung. Lợi nhuận sau thuế năm 2007 của chi
nhánh đạt 4.140 tỷ đồng tăng 35.1% so với năm 2006 và tăng 88.3% so với năm 2005
điều này cho thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng hiệu quả. Khả năng tăng trưởng
đều đặn, thực hiện tốt kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó thu nhập từ lãi chiếm 94% tổng thu
nhập của chi nhánh. Thu nhập từ các dịch vụ khác cũng ngày càng tăng, thu nhập ngoài
lãi năm 2007 là 1.880 tỷ đồng tăng 54% so với năm 2006 và tăng 209% so với năm
2005. Số liệu thực tế càng khẳng định chi nhánh đã biết đa dạng các hoạt động của
mình để đáp ứng nhu cầu hội nhập trong nền kinh tế. Bên cạnh doanh thu từ hoạt động
tín dụng truyền thống thì ngày nay chi nhánh phát triển mạnh các dịch vụ khác như dịch
vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn . . . và đang từng bước
mở rộng, nâng cao chất lượng của các dịch vụ này.
BIỂU ĐỒ 5 : TĂNG TRƯỞNG THU NHẬP
Đơn vị : triệu đồng
( Theo nguồn báo cáo tài chính 2005 – 2007 của chi nhánh)
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Khi nền kinh tế càng ngày càng phát triển thì tốc độ tăng dư nợ của các ngân hàng
càng ngày càng lớn. Vì vậy việc xây dựng một quy trình cấp tín dụng chặt chẽ, nhanh
gọn sẽ giúp các ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn. Do đó trong quá trình hoạt động
kinh doanh của mình đặc biệt trong hoạt động tín dụng chi nhánh VIB Cầu Giấy luôn

tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện mà hội sở đề ra trong quy trình cấp tín dụng. Một
khách hàng chỉ có thể vay vốn tại ngân hàng Quốc Tế nếu thỏa mãn các điều kiện
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ gốc, lãi trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả hoặc có
dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện đúng các thủ tục về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật và
của ngân hàng Quốc Tế.
- Phải là người thường trú hoặc tạm trú dài hạn.
- Có khả năng về vốn, tài sản để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện
các nghĩa vụ thanh toán.
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
- Kinh doanh có hiệu quả, có lãi, có nguồn thu nhập ổn định hoặc nguồn thu khác
để trả nợ.
- Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại ngân hàng Quốc Tế và các
tổ chức tín dụng khác.
Một quy trình cấp tín dụng tại hệ thống ngân hàng Quốc Tế
Tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định
Chế độ lư giữ
báo cáo
Tái thẩm định
Xử lý TSĐB
Thu hồi nợ
Theo dõi, kiểm tra
Hoàn chỉnh thủ tục
Phê duyệt
Xử lý khoản vay có vấn đề
SƠ ĐỒ 2 : QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG

Trước khi cấp tín dụng, quy trình thẩm định được coi là khá quan trọng ngân hàng
Quốc Tế đã xây dựng quy trình thẩm định trước khi ra quyết định cấp tín dụng rất chặt
chẽ.
Bước 1 - Kiểm tra hồ sơ, thủ tục và các điều kiện vay vốn ban đầu.
- Đối chiếu các quy định chính sách tín dụng.
- Chấm điểm, xếp hạng tín dụng đối với khách hàng.
- Tham khảo thông tin CIC của ngân hàng Nhà Nước.
Bước 2 - Xem xét đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án vay.

×