Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

GIÁO án THEO CHUYÊN đề SINH 11 HK1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (358.64 KB, 45 trang )

Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

Chuyên đề 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Giới thiệu chung về chuyên đề: Chuyên đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức:
- Sự hấp thụ nước và muối khoáng.
- Vận chuyển các chất trong cây.
- Thoát hơi nước
- Vai trò của các nguyên tố khoáng.
- Dinh dưỡng nitơ ở thực vật.
- Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 7 tiết (Tiết 1-7: 6 LT + 1 TH)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Kiến thức:Học sinh nắm được
- Cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước;
ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật
- Sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sự sinh trưởng của cây trồng.
- Sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
- Vai trò của chất khoáng ở thực vật. Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng.
- Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật.
- Con đường Vận chuyển nước và nguyên tố khoáng: qua không bào, qua tế bào chất, và gian bào.
- Vai trò của nitơ, sự chuyển hóa các dạng nitơ trong đất và nitơ tự do (N2) trong khí quyển.
- Bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng.
+ Kĩ năng:
- Rèn các kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp, thực hành, liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh, tranh vẽ
+ Thái độ:
- Tin tưởng vào khoa học; tự tin vào bản thân; có ý thức tự giác trong việc sử dụng nguồn nước và bảo vệ cây


xanh, bảo vệ môi trường; Thân thiện và tích cực trong hoạt động nhóm; yêu thích thiên nhiên, yêu thích bộ môn
thông qua hoạt động thí nghiệm, thực hành
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
2.1. Năng lực chung
-Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
Vận dụng kiến thức về hấp thụ nước, khoáng, ở thực vật vào việc phân bố cây trồng, bón phân, tưới nước hợp
lý để nâng cao năng suất cây trồng
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Thuyết trình, giới thiệu về chế độ tưới nước, phân bố mật độ cây trồng và mối quan hệ giữa chế độ tưới nước
và năng suất.
+ Phiếu học tập
+ Viết báo cáo
2.2 Năng lực chuyên biệt
-Năng lực quan sát : Quan sát hình dạng , cấu tạo mạch gỗ, mạch rây, cấu tạo khí khổng.
-Năng lực xác định mối liên hệ
Dự đoán được các mối quan hệ có thể có giữa tưới nước,bón phân với năng suất cây trồng
-Năng lực xử lý thông tin
Thu thập, xử lý và trình bày số liệu rõ ràng, dễ hiểu, logic về điều tra chế độ tưới nước bón phân ảnh hưởng
đến năng suất
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Các tài liệu, câu hỏi, bài tập, tranh ảnh sgk, video có liên quan đến các nội dung trong chuyên đề
1


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:


Huỳnh Thế Vĩ

- Phiếu học tập
- Mẫu vật, hóa chất dụng cụ thí nghiệm
- Làm trước các thí nghiệm: chứng minh sự thoát hơi nước, vai trò của phân bón
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Các đồ dùng: Bảng phụ bằng giấy A0, bút lông (theo nhóm).
- Mẫu vật: hạt nẩy mầm,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động/ tình huống xuất phát (15 phút)
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
của học sinh

Mục tiêu hoạt động
- Giới thiệu khái quát các nội
dung của chuyên đề
- HS ghi nhớ logic các nội
dung của chuyên đề sự trao
đổi nước và muối khoáng
trong hoạt động trao đổi chất
và năng lượng của thực vật
bao gồm: Hấp thụ, vận
chuyển, thoát nước.
- Hấp thụ các ion khoáng theo
các cơ chế mang tính quy luật,
sử dụng các ion khoáng và
nước lấy vào để tổng hợp các
chất mới trong cây và tạo ra
các sản phẩm mới..

- Những ứng dụng trong thực
tiễn sản suất có liên quan đến
các kiến thức của chuyên đề.
- Từ đó hình thành các kỹ
năng cơ bản, có thái độ hiểu
biết đúng đắn với việc học tập
và GV có điều kiện thực hiện
việc hướng nghiệp các ngành
thuộc lĩnh vực nông nghiệp,
khởi tạo sự húng thú học tập
bộ môn..

Mục tiêu hoạt
động

- GV giới tiệu trình tự các nội dung của chuyên đề
thông qua một số hoạt động:
- Chuẩn bị trước thí nghiệm chứng minh vai trò của
nước đối với cây:
1 chậu cây trồng tưới đầy đủ nước và phân bón
1 chậu cây trồng không được tưới nước đầy đủ và
phân bón ( hoặc 1 cây nhổ lên khỏi mặt đất)
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và trả lời các câu
hỏi:
- Hình thái, màu sắc của cây trong 2 chậu như thế
nào?
HS dễ dàng thấy được cây tưới đủ nước và phân bón
sinh trưởng xanh tốt, còn cây trồng trong chậu thiếu
nước sinh trưởng kém, vàng lá.
GV đặt vấn đề:

- Cây lấy nước và phân bón nhờ cơ quan nào? theo
những cơ chế nào? nước và ion khoáng vận chuyển
trong cây theo những con đường nào?
- Nước thoát ra khỏi cây qua bộ phận nào ? Sự thoát
hơi nước của cây có vai trò gì đối với cây và môi
trường?
- Những ion khoáng cây lấy vào rễ nằm ở dạng nào ?
các nhóm ion khoáng trong cây có những vai trò gì ? .

- Những vấn đề nêu trên sẽ được lần lượt làm rõ trong
các nội dung của chuyên đề
GV: ghi lên bảng ( chiếu lên màn hình) thứ tự các nội
dung của chuyên đề và thời gian thực hiện chuyên đề
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 245 phút )
Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập
của học sinh

2

Dự kiến sản phẩm,
đánh giá kết quả hoạt
động
- Mô tả được hình thái,
màu sắc của cây trồng
trong 2 thí nghiệm.
- Xác định được cây
sinh trưởng và phát triển
tốt trong chậu có đủ
nước và phân bón là nhờ
có phân bón.

- Ghi lại được thứ tự các
tiêu đề của các nội dung

Dự kiến sản phẩm,
đánh giá kết quả hoạt
động


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11
- Giới thiệu sơ
lược cơ quan hấp
thụ
nước

khoáng chủ yếu là
rễ
- Phân biệt được
cơ chế hấp thụ
nước

ion
khoáng ở rễ.
- Trình bày được
mối tương tác giữa
môi trường và rễ
trong quá trình hấp
thụ nước và ion
khoáng.
- Hình thành các
kỹ năng: So sánh,

tổng hợp, tư duy
suy luận, quan sát,
phân tích hình ảnh,
liên hệ thực tế
cuộc sống.

GV:

a). Nội dung 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở
RỄ
I. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
a.Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
1. GV: yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 1.1 và 1.2 trang 6, 7sgk
ban cơ bản và nêu vấn đề: rễ cây có những đặc điểm nào thích
nghi với sự hấp thụ nước và ion khoáng?
Những cây ở môi trường nước hấp thụ nước nhờ bộ phận nào?
- HS làm việc độc lập với sgk và giải quyết vấn đề GV nêu ra:
2. GV: giao cho HS PHT phần phụ lục(kẽ lên bảng mẫu), tổ chức
hoạt động nhóm nhỏ(mỗi nhóm 1 bàn), hướng dẫn HS làm việc
sgk hoàn thành PHT(3 phút), sau đó gọi đại diện 2-3 nhóm nộp
sản phẩm và trình bày trước lớp, các nhóm còn lại bổ sung, cuối
cùng GV hoàn thiện PHT, đánh giá cho điểm và yêu cầu HS ghi
nội dung PHT1 vào vở.
3. GV cho HS quan sát tranh vẽ hình 1.3 trang 8sgk nêu vấn đề:
nước và ion khoáng từ môi trường đất vào mạch gỗ của rễ bằng
những con đường nào?.
HS: làm việc độc lập và nêu được 2 con đường dạng sơ đồ

Huỳnh Thế Vĩ


-Nêu được các đặc
điểm thích nghi: sinh
trưởng nhanh về chiều
sâu, lan tỏa đến nguồn
nước trong đất, sinh
trưởng liên tục, hình
thành rất nhiều lông hút
- Hợp tác nhóm và ghi
chép được cơ chế thẩm
thấu: nước từ nơi có thế
nước cao đến nơi có thế
nước thấp.
- Nêu được 2 cơ chế thụ
động và chủ động.
- Nêu được sơ đồ 2 con
đượng vận chuyển
nước và ion khoang:
b.Nội dung:
+ Con đường gian bào:
I. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
Từ lông hút →qua
1. Rễ là cơ quan hấp thụ nước và iôn khoáng
thành tế bào→gian
Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, lan tỏa đến nguồn nước bào→Mạch gỗ.
trong đất, sinh trưởng liên tục, hình thành rất nhiều lông hút giúp + Con đường tế bào
cây hút được nhiều nước và ion khoáng
chất: Từ lông hút→qua
2. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
chất nguyên sinh→
a. Hấp thụ nước:

không bào→Mạch gỗ
Theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) : Nước di chuyển từ
môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào tế bào lông
hút (và các tế bào biểu bì còn non khác), nơi có dịch bào ưu
trương (thế nước thấp hơn).
b. Hấp thụ ion khoáng
Hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:
+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng
+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp
đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng
3. Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ
- 2 con đường:
+ Con đường gian bào: Từ lông hút →qua thành tế bào→gian bào
→Mạch gỗ.
+ Con đường tế bào chất: Từ lông hút→qua chất nguyên sinh→
không bào→Mạch gỗ
II. Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình
hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
GV: yêu cầu HS thực hiện lệnh của mục III.1 sgk: Hãy kể tên các
tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến lông hút và qua đó giải thích
sự ảnh hưởng của môi trường đối với qua trình hấp thụ nước và HS nêu được ảnh
hưởng của các yêu tố:
ion khoáng ở rễ cây.
3


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:


Huỳnh Thế Vĩ

HS suy luận từ kiến thức đã học ở mục I và kiến thức thực tế nêu áp suất thẩm thấu, độ
câu trả lời.
pH, độ thoáng của đất.
GV dùng kỷ thuật động não hỗ trợ khi HS suy nghĩ bằng cách nêu
vấn đề bổ trợ: trong thực tế khi nào cây không hút được nước?...
b. Nội dung.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng như: Độ
thẩm thấu, độ pH, Lượng oxi(độ thoáng của đất)...

Qua nội dung 2:
HS cần phải mô tả
đươc:
+ Các con đường
vận chuyển các
chất trong cây:
dòng vận chuyên
lên ( dòng mạch
gỗ); dòng vận
chuyển
xuống
(dong mạc rây)
bao gồm:
- sơ lược cấu tạo
mạch gỗ.
- Thành phần dịch
vận chuyển.
- động lực thúc đẩy

+ Hình thành các
kỹ năng:
- giao tiếp, hợp tác,
suy luận , phân
tích, so sánh, tổng
hợp.
+ có thái độ tự tin
năng lực cá nhân
trước tập thể

b).Nội dung2:VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
- GV: dùng PHT2 và yêu cầu HS là việc sgk theo nhóm
Các nhóm HS hoàn
thành
Các nội dung
Dòng mạch gỗ
Dòng
mạchđược
rây các nội
dung trong PHT và
Sơ lược cấu tạo mạch
trình bày chính xác
Thành phần dịch vận
được các nội dung:
chuyển
- sơ lược mạch gỗ( hệ
Động lực thú đẩy
thống các tế bào chết là
GV Thực hiện theo tiến trình sau:

- Phân nhóm, nêu ra các yêu cầu làm việc, phát PHT trống trên mạch ống và quản bào
nối nhau thành ống nối
giấy A4 (2 phút)
tiếp từ rễ lên lá, giữa
- Cho các nhóm hoạt động(5-7 phút)
các ống có các lỗ bên
- Các nhóm nộp sản phẩm và báo cáo, HS góp ý( 10 phút)
- GV: hoàn chính nội dung các sản phẩm của HS ( GV chuẩn bị thông nhau.
nội dung PHT có đủ nội dung bẳng bảng phụ hoặc chiếu lên màng - Mạch rây : gồm hệ
thống các tế bào sống là
hình, nhận xét, cho điểm các nhóm có sản phẩm tốt.
ống rây và TB kèm..
b. Nội dung:
HS ghi(sửa chữa) vào PHT gắn vào vở học
Các nội dung

Dòng mạch gỗ

Sơ lược cấu tạo
mạch

Hệ thống các tế bào chết là mạch ống và quản
bào nối nhau thành ống nối tiếp từ rễ lên lá,
giữa các ống có các lỗ bên thông nhau.

Hệ thống các tế bào sống là
ống rây và TB kèm..

Thành phần dịch
vận chuyển


Chủ yếu là nước, các ion khoáng, các chất hữ
cơ được tổng hợp từ rễ(a.amin, vitamin…)

Động lực thúc đẩy

Sự kết hợp 3 lực:
- Lực đẩy do áp suất rễ tạo nên.
- Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
và với thành mạch gỗ

Chủ yếu là các chất hữu cơ
tổng hợp từ lá ( đường, axit
amin, hoocmon. ATP…) và
một số ion khoáng sử dụng
còn lại.
Sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu giữa cơ quan nguồn(lá)
và các cơ quan chứa( củ, quả,
hạt…)

c). Nội dung 3: THOÁT HƠI NƯỚC
a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
I. GV: Yêu cầu HS làm đọc mục I trong sgk, quan sát hình vẽ 3.1
và dùng hệ thống các câu hỏi tái hiện kiến thức cũ:
- Lượng nước cây hút vào sử dụng để làm gì ?
- Sự thoát hơi nước qua tán lá của cây có vai trò gì ?
- Tại sao , trời nắng gắt cây vẫn không bị cháy lá?
+ Qua nội dung 3 - Tại sao chúng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát mẻ hơn ?

HS cần phải:
- Cây lấy khí CO2 vào lá dùng cho quang hợp bằng con đường
4

I. HS: trả lời được các
ý sau:
- Cây chỉ sử dụng 2%
tổng lượng nước hút


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11
- Nêu được vai trò
của quá trình thoát
hơi nước đối với
đời sống thực vật.
- Biết được lá là cơ
quan thích nghi
với chức năng
thoát hơi nước của
cây.
- Nêu được cơ chế
điều tiết độ mở khí
khổng và các tác
nhân ảnh hưởng đế
sự thoát hơi nước.
+ Hình thành các
kỹ năng: liên hệ
thực tế, phân tích,
phát hiện vấn đề,
tự học tự nghiên

cứu.
- Xác định được
thái độ tôn trọng
khoa học tự nhiên,
tự giác bảo vệ cây
xanh…

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

nào?
vào để tổng hợp các
- HS: làm việc sgk, trao đổi nhóm nhỏ, suy luận, nhớ lại kiến thức chất sống…
cũ trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
- Sự thoát nước giúp
cây chống được sự đốt
nóng lá.
II. GV: yêu cầu HS đọc mục II.1 và nêu câu hỏi:
- tạo động lực giúp cây
- Lá cây có những đặc điểm nào giúp cây thoát nước ?
hút nước.
- Sự thoát nước qua lá bằng 2 con đường: khí khổng và cutin, chủ - Giúp khí khổng mở
yếu là qua khí khổng vì sao?
tạo điều kiện CO2 vào
- Sự điều tiết sự đóng mở khí khổng diễn ra như thế nào?
lá để quang hợp.
HS: làm việc độc lập với sgk và tra lời được các nội dung và trình - tạo hơi nước điều hòa
bày được cơ chế đóng mở khí khổng bằng sơ đồ.
nhiệt độ môi trường

GV: giải thích thêm về sự thích nghi trong cấu tạo của khí khổng
với cơ chế đóng mở khí khổng.
II. HS nêu được: lá có
chứa nhiều khí khổng
và sự đóng mở khí
III. GV dùng hệ thống các câu hỏi có vấn đề, tạo tình huống liên khổng, số lượng tế bào
hệ thực tế:
khí khổng quyết định
- Sự thoát hơi nước ở lá phụ thuộc vào những yếu tố nào?
lượng nước thoát qua lá
- Tai sao trong thực tế các loài cây vào giai đoạn ra lá non, nếu III. HS tra lời được các
gặp phải trời nắng gắt, nhiệt độ cao sẽ bị cháy lá ?
nội dung: Thoát nước
- Trong thực tế người ta thường sử dụng các lọa phân bón nào làm phụ thuộc và các yếu
tăng tính chống chịu hạn cho cây?
tố: nước, ánh sáng,
IV. Cân bằng nước là gì ? tạo sao cây bị mất nước hoặc thừa nước nhiệt độ, gió, một số
cũng có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bình thường?
ion khoáng.
- Trong sản xuất nông nghiệp cần có những biện pháp nào để tưới IV. HS trả lời được:
tiêu hợp lý cho cây trồng?
Nước hút vào = nước
HS: suy luận, liên hệ thực tế, làm việc sgk trả lời các vấn đề GV thoát ra  cân bằng.
nêu ra.
- dùng nhiều biện pháp
b. Nội dung:
chống hạn, chống úng
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước.
trong sản xuất nông
98% lượng nước cây lấy vào được thoát qua lá, sự thoát hơi nước nghiệp

ở lá có các vai trò :
- Tạo lực hút , hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá và đến các
bộ phận khác trên mặt đất của cây.
- Giúp hạ nhiệt độ của lá cây, chống lại sự đốt nóng lá
- Làm khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO 2 khuếch tán vào lá
cung cấp cho quá trình quang hợp
II. Thoát hơi nước qua lá
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước.
Lá cây có các đặc điểm thích nghi với chức năng thoát hơi nước:
- Lớp biểu bì lá có lớp cutin và chứa nhiều khí khổng.
- Khí khổng ở lớp biểu bì lá được tạo bỡi 2 tế bào hình hạt đậu
ghép lại
2. Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin.
+ Thoát nước chủ yếu qua khí khổng và mạnh hơn ở mặt dưới của
lá do mặt dưới lá có nhiều khí khổng hơn mặt trên.
+ Nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong
tế bào hạt đậu.
- Khi tế bào hạt đậu no nướckhí khổng mởnước thoát ra
5


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

mạnh.
- Khi tế bào hạt đậu mất nướckhí khổng khépnước thoát ra
yếu.

III. Tác nhân ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
- Nước: độ đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước
trong tế bào khí khổng và độ ẩm không khí.
- Ánh sáng: Cường độ ánh sáng càng tăng sự thoát nước càng
mạnh
- Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng
- Trong cây luôn có một cơ chế điều hòa lượng nước cây hút qua
rễ và thoát qua lá.
- Phá vỡ cân bằng sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bình thường
của cây, do đó cần thực hiện viếc tưới tiêu hợp lý cho cây trồng

- Nêu được các
khái niệm: nguyên
tố dinh dưỡng thiết
yếu, nguyên tố đại
lượng và nguyên
tố vi lượng.
- Trình bày được
vai trò đặc trưng
nhất
của
các
nguyên tố dinh
dưỡng thiết yếu.
- Liệt kê được các
nguồn cung cấp
dinh dưỡng cho
cây, dạng phân bón
cây hấp thụ được.

+ Hình thành các
kỹ năng: giải quyết
vấn đề; phân tích
hình ảnh, bảng,
biểu đồ; liên hệ
thực tế.
+ có thái độ nhận
định đúng tác hại
của việc bón phân
không hợp lý đối
với cây trồng và
con người.

d). Nội dung 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
I. GV: yêu cầu HS đọc mục I và nêu vấn đề:
(?) Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì ? Gồm có những
nguyên tố nào ? Nếu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết
yếu thì cây trồng có các biểu hiện nào
HS: độc lập nghiên cứu mục I ( có thể thảo luận nhóm 2 người )
giải quyết các vấn đề GV nêu ra.
GV: minh họa thêm cho HS một số ví dụ thực tế khác.

I. HS:
- Nêu được khái niệm.
nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu có 3
dấu hiệu như sgk:
- Phân biệt đúng các
nguyên tố đa lượng và

II. GV: yêu cầu HS đọc nội dung bảng 4 trang 22 sgk và giải vi lương.
quyết câu lệnh . Trong khi HS làm việc sgk để định hướng HS Giải quyết được câu
nắm được các vai trò cơ bản của các nguyên tố dinh dưỡng lệnh trong sgk.
khoáng, GV cần nêu các câu hỏi phụ: về vai trò cấu trúc, vai trò
II. HS nêu được:
điều tiết..
- Vai trò cấu trúc: tham
gia câu tạo nên các chất
sống…
- Vai trò điều tiết: cáu
III. GV yêu cầu HS độc lập đọc mục III sgk nêu các vấn đề:
- Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây có từ tạo nên các enzim,
hoocmon điều tiết các
đâu ?
- Dựa vào đồ thị hình 4.3 hãy rút ra nhận xét về liều lượng phân hoạt đọng sống của cây.
bón hợp lý để đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà không gây
III. HS nêu đúng 2
ô nhiễm ?
- Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay việc lạm dụng phân bón nguồn cung cấp nguyên
tố dinh dưỡng cho cây:
hóa học đã gây ra những tác hại gì?
đất và phân bón.
- nêu được các nguyên
tắc bón phân hợp lý và
b. Nội dung:
tác hại của sự bón phân
I. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
không hợp lý.
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là :
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình - Liên hệ giải thích

được các hiện tượng
sống.
thực tế
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất
6


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

trong cơ thể.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện thành
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá.
II. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
trong cây
- Tham gia cấu tạo chất sống.
- Điều tiết quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lý trong cây:
+ Thay đổi đặc tính lý hóa của keo nguyên sinh chất.
+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất.
+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây.
- Tăng tính chống chịu của cây trồng
III.Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết
yếu cho cây

1. Đất là nguồn chủ yếu cuang cấp các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Hòa tan và
không hòa tan
- Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan.
2. Phân bón cho cây trồng
- Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây.
+ Ô nhiễm nông sản.
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
- Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho
phù hợp.
e). Nội dung 5: DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT
a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập cảu học sinh.
I.GV: Cho HS quan sát hình 5.1, 5.2, trả lời câu hỏi:
- Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét về vai trò của
nitơ đối với sự phát triển của cây?
I.HS:
Học xong nội dung HS: Quan sát hình → trả lời câu hỏi.
- Nêu được vai trò
5 HS cần phải:
GV: đưa thêm một số hình ảnh sưu tầm thực tế về biểu hiện hình chung, vai trò cấu trúc
+ Nêu được vai trò thái của các loài cây trồng bị thiếu nitơ như: lúa, ngô , cây hoa và vai trò điều tiết và
sinh lý của nguyên cảnh…
nêu được một số ví dụ
tố nitơ, các dạng
cụ thể
nitơ cây sử dụng II.GV : Cho nghiên cứu mục III, trả lời câu hỏi:
được và các nguồn - Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trên Trái đất?

cung cấp nitơ cho - Yêu cầu HS độc lập hoàn thành PHT
cây.
- Trình bày được
II.HS:
các con đường
- Trả lời được 2 dạng
chuyển hóa nitơ
trong
Dạng nitơ
Đặc điểm
Khả năng hấpnitơ
thụ của
cây tự nhiên
trong đất và cố Nitơ khoáng
cung cấp cho cây
7


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11
định nitơ sinh học
có lợi cho cây.
- Nêu được mối
quan hệ giữ phân
bón với năng suất
cây trồng và môi
trường.
+ Hình thài các kỹ
năng : phân tích,
tổng hợp, so sánh,
phân tích hình ảnh,

kỹ năng tự học, tự
nghiên cứu và liên
hệ thực tế.
+ Có thái độ yêu
thích thiên nhiên,
tin tưởng vào khoa
học và có trách
nhiệm với việc bảo
vệ môi trường.

GV:

Nitơ hữu cơ
HS : Nghiên cứu mục III → hoàn thành nhiệm vụ.
GV : Kiểm tra PHT một số HS ; nhận xét, bổ sung → kết luận.
Liên hệ thực tếgiáo dục môi trường : các dạng nitơ không khí
(NO, NO2) , nitơ hữu cơ từ các chất thải chăn nuôi, công nghệ
thực phẩm gây ô nhiễm môi trường, gây độc cho cây
III.GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, quan sát hình 6.2 →
dùng kỹ thuật động não, nêu hệ thống các câu hỏi:
- nêu các con đường chuyển hóa nitơ hữu cơ trong đất thành các
dạng nitơ khoáng ?
- Nêu con đường sinh học cố định N2 xảy ra trong đất và sản phẩm
của nó ?
- Giải thích tại sao sau những cơn mưa giống cây trồng sẽ xanh tốt
hơn ?
- Tại sao trong thực tế khi trồng các loại cây họ đậu ( đậu xanh,
đen, đậu tương..) người nông dân không bón phân đạm mà chỉ
bón phan lân và kali ?
HS : Nghiên cứ sgk, quan sát sơ đồ, liên hệ thực tế suy luận trả lời

các câu hỏi.
IV.GV:
Yêu cầu HS nghiên cứu mục V, trả lời câu hỏi :
- Thế nào là bón phân hợp lí ?
- Phương pháp bón phân ?
HS: Nghiên cứu mục V → trả lời câu hỏi.
GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận, liên hệ thực tế ; giáo dục môi
trường...

Huỳnh Thế Vĩ

- Hoàn thành được nội
dung PHT

III.HS:
- Nêu đực 3 con đường
chuyển hóa nitơ trong
đất dạng sơ đồ chuyển
hóa: Amon hóa; nitrat
hóa, phản nitrat hóa.
- Nêu được sơ đồ cố
định N2 trong đất nhờ
các vi sinh vật cố định
đạm: vi khuần nốt sần
rễ đậu…

IV.HS: Nêu được:
- Bón phân hợp lý làm
tăng năng suất cây
trồng.

b. Nội dung:
-Các phương pháp bón
I. Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ:
- Vai trò chung: Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. phân: qua rễ , qua lá,
- Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, côenzim bón thúc, bón lót..
- tác hại của việc bón
axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật.
- Vai trò điều tiết : Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi phân không hợp lý: gây
chất trong cơ thể thực vật, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng ô nhiễm nông phẩm, ô
nhiễm môi trường đất,
thái ngậm nước của các phân tử
nước…
II. Nguồn cung cấp ni tơ tự nhiên cho cây:
- Ni tơ không khí.
- Ni tơ trong đất:
Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:
+ Nitơ khoáng(NO3- và NH4+) - cây hấp thụ trực tiếp.
+ Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) - cây không hấp thụ trực tiếp
được, nhờ VSV đất khoáng hóa thành NO3- và NH4+.
III. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ:
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
Gồm 2 quá trình:
- Quá trình amon hóa:
Nitơ hữu cơ VK amon hóa
NH4+
- Quá trình nitrat hóa:
NH4+ VK nitrat hóa NO3* Trong đất còn xảy ra quá trình phản nitrat hóa gây mất nitơ
8



Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

trong đất.
NO3- VK phản nitrat hóa
N2
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
- Cố định nitơ là quá trình liên kết nitơ và hidro tạo NH3:
N2 + H2 → NH3
- Con đường sinh học cố định nitơ: do các VSV thực hiện.
+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn thuộc chi
Rhizobium…
IV. Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:
1. Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng
Bón phân: Đúng loại, đủ lượng, đúng nhu cầu của giống, đúng
thời điểm, đúng cách, có tác dung làm tăng năng suất cây trồng.
2. Các phương pháp bón phân.
- Bón qua rễ: Bón lót, bón thúc.
- Bón qua lá.
3. Phân bón và môi trường
Lượng phân bón dư thừa  thay đổi tính chất lí hóa của đất, ô
nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường.

Mục tiêu
động


hoạt

+Sau khi học xong
nội dung 6 học
sinh cần: Sử dụng
giấy côban clorua
để phát hiện tốc độ
thoát hơi nước
khác nhau ở 2 mặt
lá.
+ Hình thành được
các kỹ năng: thực
hành, quản lý tổ
chức thí nghiệm;
nghiên cứu khoa
học.
+Rèn thái độ cẩn

f)Nội dung 6: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học Dự kiến sản phẩm,
sinh
đánh giá kết quả hoạt
động
I.GV: Chuẩn bị trước giờ thực hành các nội dung sau:
+Phòng thực hành: vệ sinh, kiểm tra bàn ghế, dụng cụ, hóa
chất… có liên quan đến các nội dung thí nghiệm.
+ Mẫu vật, dụng cụ, hóa chất.
1. Thí nghiệm 1:
+ HS: tiến hành thí
- Cây có lá nguyên vẹn.

nghiệm:
- Cặp nhựa hoặc gỗ.
- Thí nghiệm 1: làm
- Giấy lọc.
ngoài sân trường (20- Đồng hồ bấm tay.
24phút).
- Dung dịch coban clorua 5 %.
- bình hút ẩm.
+ Tổ chức lớp học tại phòng thực hành: phân nhóm, giao
nhiệm vụ cho HS:(5 phút)
Phân lớp HS thành 4 nhóm, phân công nhiệm vụ các nhóm, nêu
các yêu cầu nội quy phòng thí nghiệm mà HS cần tuân thủ trong
9


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11
thận, trung thực
trong công việc
nghiên cứu

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

giờ học, Chú ý vị trí dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, vệ sinh…
+ GV: làm trước thí nghiệm 1 mẫu, trình diễn trước lớp cho HS
quan sát, sau đó yêu cầu HS tiến hành các thí nghiệm(5 phút)
+ GV: kiểm tra nhắc nhở trong khi HS tiến hành thí nghiệm
+Tổng kết giao nhiệm vụ cho các nhóm viết thu hoạch ở nhà(5
phút)

3. Nội dung:
1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.
- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt lên mặt
trên và mặt đưới của lá.
- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp,
kẹp lại.
- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang
màu hồng.
3.Thu hoạch:
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
1. Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian
Tên cây, vị trí
Nhóm
Ngày, giờ
của lá
Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá

Mục tiêu hoạt
động

Củng cố kiến
thức 5 nội
dung:
- hấp thụ nước
và ion khoáng.
- vận chuyển
các chất trong
cây.
- Sự thoát hơi

nước.
Vai
các
nguyên tố dinh
dưỡng khoáng.
Dinh dưỡn ni


Hoạt động 3: Luyện tập ( 25 phút)
Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

GV dùng hệ thống các câu hỏi, vấn đáp tái hiện kiến thức:
1. Nội dung1:
- Cây hấp thụ nước và các ion khoáng bằng cơ quan nào ? Theo những
cơ chế nào và bằng những con đường nào?
- Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ ion khoáng ở rễ?
2. Nội dung 2:
Trong cây nước và các chất hòa tan trong nước vận chuyển theo mấy
con đường ? Trình bày thành phần các chất vận chuyển, động lực thúc
đấy mỗi con đường ?
3.Nội dung 3:
- 98% lượng nước cây hút vào từ rễ được thoát ra ngoài qua lá bằng
những con đường nào? con đường nào quan trọng nhất vì sao ?
- Sự thoát hơi nước qua lá có vai trò gì đối với thực vật và đối với môi
trường ?
- Nêu cơ chế đóng mở khí khổng?
4. Nội dung 4:
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ? Thực vật cần
những nhóm nguyên tố nào? Nêu vai trò sinh lý của một số nguyên tố
khoáng phổ biến đối với cây?

10

Dự kiến sản
phẩm, đánh giá
kết quả hoạt
động
HS: nhớ lại kiến
thức đã học trả lời
được các vấn đề
GV nêu. Kết quả
đạt được tùy
thuộc vào năng
lực của HS ở các
lớp khác nhau


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

5. Nội dung 5:
- Nêu vai trò của nguyên tố ni tơ đối với thực vât ? Cây lấy ni tơ ở dạng
nào ? Trong đất tồn tại các dạng ni tơ nào ? Trình bày sự chuyển hóa nitơ
trong đất và quá trình cố định nitơ ?
Mục tiêu hoạt
động

HS vận dụng

được kiến thức
đã học trong
chuyên đề giải
thích được một
số hiện tượng
thực tế tự nhiên
và ứng dụng
trong
ngành
trồng trọt.

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng ( 30 phút )
Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

GV: sử dụng hệ thống các câu hỏi động não, kích thích khả năng tư duy
của HS để giải thích một số hiện tượng thực tế và yêu cầu HS về nhà tìm
hiểu các tài liêu và thực tế trả lời nộp sản phẩm cho GV:
- Tại sao cây trồng ở cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ héo dần và chết?
- Tại sao ở đồng bằng Nam bộ bị ngập mặn do nước triều dâng lên bị héo
là và chết ?
- Tại sao cây trồng trong chậu, nếu bón phân quá liều lượng sẽ chết ?
- Tại sao khi ta cắt ngang thân của một cây thân thảo sẽ có nhựa cây chảy
ra ở vết căt?
- Tại sao đứng dưới tán cây xanh thì mát mẻ dễ chịu hơn đứng dưới mái
che bằng vật liệu xây dựng và lúc trời nắng gắt ?
- Hãy liên hệ thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển
hóa các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan
dễ hấp thụ với cây
- Thế nào là bón phân hợp lý và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng
suất cây trồng và bảo vệ môi trường.

- Hoàn thành nội dung mục IV

Dự kiến sản
phẩm, đánh giá
kết quả hoạt
động
HS: nghiên cứ tài
liệu vận dụng lý
thuyết, suy luân
giải quyết được
các câu hỏi ở nhà

IV. CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC .
1. Mức độ nhận biết:
Câu 1: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?
A. Miền lông hút hút nước và muối khoáng cho cây.
B. Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ.
C. Chóp rễ che chở cho rễ.
D. Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.
Câu 2: Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ H2O và ion
khoáng là:
A. Số lượng tế bào lông hút lớn.
B. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút.
C. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả.
D. Số lượng rễ bên nhiều
Câu 3: Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào
A. Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ.
B. Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu
C. Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động.
D. Điện li và hút bám trao đổi.

Câu 4: Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?
A. Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
11


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

B. Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
C. Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
D. Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ
Câu 5: Động lực giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng
chục mét là
A. lực đẩy (động lực đầu dưới )- lực hút (do sự thoát hơi nước) - lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau,
với thành mạch gỗ
B. lực hút và lực liên kết (giữa các phần tử H20 với nhau).
C. lực đẩy (động lực đầu dưới), lực hút do sự thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên).
D. lực đẩy và lực liên kết (giữa các phần tử H20 với thành mạch).
Câu 6: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là
A. nhiệt độ.
B. ánh sáng.
C. hàm lượng nước.
D. ion khoáng.
Câu 7: CO2 được hấp thụ vào cây trong trường hợp
A. cây cần CO2 để quang hợp.
B. cây hấp thụ nhiều nước.
C. cây mở khí khổng để thoát hơi nước.

D. cây hô hấp ở lá mạnh.
Câu 8: Nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì
A. phần lớn chúng đã có trong cây.
B. chức năng chính của chúng là hoạt hóa enzim.
C. phần lớn chúng được cung cấp từ hạt.
D. chúng chỉ cần trong một số pha sinh trưởng nhất định.
Câu 9: Thực vật không thể tự cố định nitơ khí quyển vì
A. nitơ đã có rất nhiều trong đất.
B. thực vật không có enzim nitrogenaza.
C. quá trình cố định nitơ cần rất nhiều ATP.
D. tiêu tốn H+ rất có hại cho thực vật.
2. Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?
1. Năng lượng là ATP
2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
4. Enzim hoạt tải (chất mang)
A. 1, 4
B. 2, 4
C. 1, 2, 4
D. 1, 3, 4
Câu 2: Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
I. Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải.
II. Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
III. Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
IV. Không cần tiêu tốn năng lượng.
Số đặc điểm đúng là:
A. 2
B. 1
C. 4

D. 3
Câu 3: Căn cứ vào đâu để tưới nước hợp lí cho cây trồng?
1. Căn cứ vào chế độ nước của cây.
2. Căn cứ vào nhu cầu nước của từng loại cây.
3. Căn cứ vào số khí khổng có trong lá.
4. Căn cứ vào nhóm cây trồng khác nhau.
5. Căn cứ vào tính chất vật lí, hóa học của đất.
6. Căn cứ vào sự đóng mở khí khổng.
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 2, 4, 5.
C. 2, 3, 4, 5.
D. 3, 4, 5, 6.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
1. Trời lạnh sức hút nước của cây giảm.
12


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

2. Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh.
3. Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảm khả năng
hút nước của rễ.
4. Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông là do cây tiết kiệm nước vì hút nước được ít.
A. 1, 3.
B. 1, 2, 3.
C. 3, 4.

D. 1, 3, 4.
3. Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
1. Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm.
2. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ
yếu.
3. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất
4. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây
A. 2
B. 3, 4
C. 1, 3
D. 3
Câu 2: Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
A. Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
B. Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
C. Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm. D. Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Câu 1: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất nhiều lá?
A. Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.
B. Để giảm đến mức tối đa lượng nước thoát, tránh cho cây mất nhiều nước.
C. Để cành khỏi gãy khi di chuyển.
D. Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển.
Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?
1. Trời nắng gay gắt kéo dài
2. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
3. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
4. Cây bị thiếu phân
A. 2, 4
B. 2, 3
C. 3, 4
D. 1, 3

4. Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: Không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng gắt vì
1. làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây.
2. giọt nước đọng trên lá sau khi tưới trở thành thấu kính hôi tu, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá
héo.
3. lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước nhưng cây vẫn không hút được nước
4. đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.
A. 2, 3, 4.
B. 1, 2, 4.
C. 2, 3.
D. 2, 4.
Câu 2: Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do
A. các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông
hút.
B. nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm
thấu.
C. thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất.
D. làm cho cây nóng và héo lá.
Tự luận :
1. Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
* Đáp án: Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng thì rễ cây thiếu oxi  phá hoại tiến trình hô hấp bình thường
của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào và làm lông hút chết  cây không hấp thụ được nước  cây chết.
V. PHỤ LỤC
PHT 1: phân biệt cơ chế hấp thụ nước và cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ
13


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:


Huỳnh Thế Vĩ

- Cơ chế hấp thụ nước
....................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
- Cơ chế hấp thụ ion
khoáng: ....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
...............
PHT2: So sánh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
Các nội dung
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Sơ lược cấu tạo
mạch

Hệ thống các tế bào chết là mạch ống và quản Hệ thống các tế bào sống là ống
bào nối nhau thành ống nối tiếp từ rễ lên lá, giữa rây và TB kèm..
các ống có các lỗ bên thông nhau.

Thành phần dịch vận
chuyển

Chủ yếu là nước, các ion khoáng, các chất hữ cơ Chủ yếu là các chất hữu cơ tổng
được tổng hợp từ rễ(a.amin, vitamin…)
hợp từ lá ( đường, axit amin,
hoocmon. ATP…) và một số ion

khoáng sử dụng còn lại.
Sự kết hợp 3 lực:
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
- Lực đẩy do áp suất rễ tạo nên.
giữa cơ quan nguồn(lá) và các cơ
- Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá
quan chứa( củ, quả, hạt…)
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và
với thành mạch gỗ
PHT3: phân biệt các dạng nitơ trong đất

Động lực thúc đẩy

Dạng nitơ
Nitơ khoáng
Nitơ hữu cơ

Đặc điểm

Khả năng hấp thụ của cây

Tồn tại dạng muối khoáng : Cây dễ hấp thụ, tác dụng nhanh
NH4+ và NO3Xác bã thực vật, động vật
Khó hấp thụ, phải có quá trình khoáng hóa,
tác dụng chậm

14


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11


GV:

Huỳnh Thế Vĩ

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH BÀI KIỂM TRA
1.
Kiến thức
- Đánh giá kết quả nhận thức của học sinh về phần kiến thức ở chủ đề 1 : Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
- Từ sự phân tích kết quả kiểm tra đánh giá học sinh, giáo viên có sự điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù
hợp.
2. Kĩ năng
– Đánh giá các kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Phát triển năng lực
– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ; Năng lực nghiên cứu khoa học ; Năng lực tư duy ;ngôn ngữ.
4. Thái độ:
– Trung thực, nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.
– Vận dụng kiến đã học vào thực tiễn.
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Kết hợp trắc nghiệm khách quan (60%) và trắc nghiệm tự luận (40%)
BƯỚC 3: XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Phần trắc nghiệm 24 câu – 6 điểm; Phần tự luận 2 câu – 4 điểm)
Kiến thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng


Háp thụ
nước và
muối
khoáng ở rễ

Câu 1- Biết được bộ phận
hút nước và khoáng chủ
yếu của cây trên cạn là
Câu 2- Biết được cơ chế
xâm nhậm của lông hút
vào rễ là thẩm thấu

Câu 5- Hiểu được vai
trò của nước tự do
Câu 6- Nắm và hiểu
được CSKH của
việc nhổ cây con
đem cấy

2 câu (TN)
0,5 đ chiếm 33.33% của
hàng

2 câu (TN)
0,5 đ chiếm 33.33%
của hàng

Câu 21,22: Vận
dụng lý thuyết giải

thích được cơ sở
khoa học của sự
phụ thuộc ASTT
với khả năng hút
nước của cây
2 câu (TN)
0,5 đ chiếm 33.33%
của hàng

Số câu : 6
Số điểm:1,5
TL :15% của
tổng
Vận chuyển
các chất
trong cây

Số câu : 6

Câu 7- Hiểu được
cấu tạo mạch gỗ
Câu 8- Nắm được
chất chủ yếu được
vận chuyển trong
mạch rây
Câu 9- Nắm biết
chính xác động lực
của dòng mạch rây
Câu 10- Hiểu được
động lực của dòng

mạch rây
4 câu (TN)
15

Câu 23, 24- Vận
dụng kiến thức giải
thích được CSKH
của cấu tạo mạch
gỗ và mạch rây
phù hợp vớ chức
năng

2 câu (TN)

Vận dụng
cao


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11
Số điểm: 1,5
TL : 15% của
tổng
Thoát hơi
nước

1 đ chiếm 66,67 %
của hàng
Câu tự luận 2a và 2b- Nêu
được vai trò và các con
đường thoát hơi nước qua



Số câu : 4
Số điểm : 2,5
TL : 25% của
tổng
Các nguyên
tố khoáng

2 câu (TL)
2 đ chiếm 80% của hàng

Số câu : 8
Số điểm : 3,5
TL :25% của
tổng
Dinh dưỡng
nitơ ở thực
vật

2 câu (TN)
0,5 đ chiếm 14,28% của
hàng

Số câu : 4
Số điểm :1
TL :10% của
tổng

GV:


Câu 3- Nêu được vai trò
của nitơ đối với thực vật
Câu 4- Liệt kê đúng các
nguyên tố khoáng đại
lượng

Huỳnh Thế Vĩ

0,5đ chiếm 33,33 %
của hàng

Câu 11- Phân tích
được cấu tạo khí
khổng phù hợp chức
năng THN
Câu 12- Nắm được ý
nghĩa của sự thoát
hơi nước qua lá liên
quan đến hút nước
của rễ
2 câu (TN)
0,5 đ chiếm 20% của
hàng
Câu 13- Hiểu được
căn cứ vào lá để
nhận ra lúc cần bón
phân
Câu 14- Hiểu được
cách sử dụng phân

vi lượng
Câu 15, 16- Hiểu
được vai trò chính
của các nguyên tố
khoáng đại lượng và
vi lượng
4 câu (TN)
1 đ chiếm 28,56%
của hàng
Câu 17- Nắm được
các điều kiện cần
thiết của quá trình
cố định nitơ phân tử
Câu 18- Hiểu được
các nguồn cung cấp
nitơ tự cho cây
Câu 19- Chú thích
đúng sơ đồ quá trình
chuyển hóa nitơ
Câu 20- Chọn đúng
tên enzim của vi
kguaarn cố định nitơ
4 câu (TN)
1 đ chiếm 100% của
hàng

16

Câu 1a- Vận dụng
kiến thức kể đủ số

loại phân cần thiết
cho cây trồng

Câu 1bGiải thích
được
CSKH của
bón các
loại phân
cho cây

1 câu (TL)
1đ chiếm 28,56%
của hàng

1 câu (TL)
1đ chiếm
28,56%
của hàng


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11
Tổng theo
mức độ
Số câu :28
Số điểm : 10
TL :100%
của tổng

Số câu :6
Số điểm : 3

TL :30%

GV:
Số câu :16
Số điểm :4
TL :40%

Số câu :5
Số điểm :2
TL :20%

Huỳnh Thế Vĩ
Số câu :1
Số điểm :1
TL : 10%

Bước 4: VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
MỨC NHẬN BIẾT
Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
A. miền lông hút.

B. miền chóp rễ.

C. miền sinh trưởng.

D. miền trưởng thành.

Câu 2. Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
A. thẩm thấu.


B. cần tiêu tốn năng lượng. C. nhờ các bơm ion.

D. chủ động.

Câu 3. Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
A. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
C. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
D. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
Câu 4. Các nguyên tố đại lượng (Đa lượng ) gồm:
A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
B. C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.
C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
D. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Câu tự luận
Câu 2 ( 2 điểm): Thoát hơi nước qua lá
a. Vai trò của thoát hơi nước qua lá.
b. Trình bày đặc điểm các con đường thoát hơi nước qua lá.
MỨC THÔNG HIỂU
Câu 5. Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?
A. Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào.
B. Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện.
C. Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn.
D. Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào.
Câu 6. Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?
A. Bố trí thời gian thích hợp để cấy.
B. Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp.
C. Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.
D. Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước va muối khoáng cho
cây.

Câu 7. Trong các đặc điểm sau :
(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống cành.
(2) Gồm những tế bào chết.
(3) Thành tế bào được linhin hóa.
17


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.
(5) Gồm những tế bào sống.
Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 8. Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
A. fructôzơ.

B. glucôzơ. C. saccarôzơ.

D. ion khoáng.


Câu 9. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. từ mạch gỗ sang mạch rây
C. từ mạch rây sang mạch gỗ

D. qua mạch gỗ

Câu 10. Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
A. lá và rễ.

B. cành và thân.

C. rễ và thân.

D. thân và hoa.

Câu 11. Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?
A. Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.
B. Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.
C. Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.
D. Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.
Câu 12. Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
A. Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước). B. Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
D. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Câu 13. Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
A. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra. B. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
C. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.
D. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
Câu 14. Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

A. thấp và chỉ bón khi trời không mưa.

B. thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.

C. cao và chỉ bón khi trời không mưa.

D. cao và chỉ bón khi mưa nhỏ

Câu 15. Vai trò chủ yếu của các nguyên tố khoáng đại lượng
A. Chuyể hóa vật chất B. Hoạt hóa Enzim C. cấu trúc tế bào D. Điều hòa trao đổi chất
Câu 16. Vai trò chủ yếu của các nguyên tố khoáng vi lượng
A. Chuyể hóa vật chất B. Hoạt hóa Enzim C. cấu trúc tế bào D. Điều hòa trao đổi chất
Câu 17. Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?
A. Có các lực khử mạnh.
B. Được cung cấp ATP.
C. Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
D. Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Câu 18. Trong các trường hợp sau:
18


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn
nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 19. Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây

Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là :
A. (1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
B. (1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
C. (1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ.
D. (1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ.
Câu 20. Tên enzim của vi khuẩn cố định nitơ phân tử:
A. amilaza.
B. Nitrôgenaza
C. proteaza
D. saccaraza.

MỨC VẬN DỤNG
Câu 21. Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
A. Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.
B. Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
C. Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
D. Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.

19


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

Câu 22. Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao
là:
A. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
B. Các ion khoáng là độc hại đối với cây.
C. Thế năng nước của đất là quá thấp.
D. Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp.
Câu 23. Tại sao mạch gỗ cấu tạo bằng các tế bào chết và được ngấm linhin?
A. Giúp các chất vận chuyển nhanh và không thấm nước
B. Giúp tiết kiệm năng lượng cho quá trình hút các chất
C. Giúp nước thoát hơi qua lá nhanh hơn
D. Giúp giữ nhiệt làm giảm nhiệt độ cho cây
Câu 24. Tại sao tế bào kèm nằm cạnh tế bào rây?
A. Cung cấp năng lượng cho tế bào rây
B. Giúp bảo vệ tế bào rây khỏi bị tổn thương
C. Hỗ trợ tế bào rây vận chuyển một phần chất hữu cơ
D. Cung cấp nước cho tế bào rây
Câu 1a( 1 điểm): Một cây được trồng trong một chậu nhựa không có dinh dưỡng
a. Chúng ta cần bón cho cây các loại phân bón nào để cây phát triển tốt nhất, có thể sử dụng chậu đất này
trồng vụ tiếp theo?
MỨC VẬN DỤNG CAO
Câu 1( 1 điểm): Một cây được trồng trong một chậu nhựa không có dinh dưỡng, ta cần bón các loại phân

nào?
b. Tác dụng của các loại phân bón trên ?
ĐÁP ÁN
I.TRẮC NGHIỆM ( Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu
Đáp án

1
A

2
A

3
D

4
B

5
B

6
D

7
B

8
C


9 10
D A

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
A B D A C B D A A B C C A A

II.TỰ LUẬN:
CÂU

Trả lời

1

a. Các loại phân cần bón đủ :
- Phân hóa học : Phân đạm, lân, kali hoặc phân hỗn hợp N-P-K, phân vi lượng
- Phân hữu cơ
- Phân vi sinh
b. Tác dụng
- Phân N-P-K cung cấp chủ yếu các nguyên tố khoáng đại lượng giúp cây sinh trưởng
tốt
- Phân vi lượng : Cung cấp các nguyên tố vi lượng cho cây, giúp cây sinh trưởng tốt
nhất
- Phân hữu cơ: Bổ sung thêm các chất khoáng , cải tạo đất trồng, tạo độ tơi xốp, thoáng
khí
- Phân vi sinh : Bổ sung vi khuẩn có ích cho đất
( Các cách giải thích khác nếu đúng vẫn co điểm tối đa)

20


Điểm
1


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11
2

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

a. Vai trò của THN qua lá:
- Tạo lực hút nước và các ion khoáng từ rễ lên lá và các bộ phận khác của cây
- Hạ nhiệt độ bề mặt lá
- Giúp khí CO2 vào bên trong cung cấp cho quá trình quang hợp

1

b. Đặc điển hai con đường THN
- Qua cutin : Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh. Lớp cutin càng dày THN càng
giảm
- Qua khí khổng : Vận tốc lớn và được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng
4. Dặn dò (1ph) : Tìm hiểu nội dung chủ đề quang hợp
IV.THỐNG KÊ KẾT QUẢ
Lớp

0-2,5
số
SL
TL

11A3
11A4

3-4,5
SL

5-6
TL

SL

TL

6.5-7.5
SL
TL

8-10
SL

TL

RUÙT KINH NGHIEÄM, BỔ SUNG :
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chuyên đề 2: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Giới thiệu chung về chủ đề: Chuyên đề tìm hiểu các nội dung theo mạch kiến thức sau:
- Quang hợp ở thực vật
- Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
- Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến Quang hợp

21


Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

Huỳnh Thế Vĩ

- Quang hợp và năng suất cây trồng
Thời lượng dự kiến thực hiện: 5 tiết (Tiết 9-13)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau khi học xong bài này, HS cần:
+Kiến thức:
- HS nắm được vai trò quang hợp ở thực vật, hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- HS phân biệt được quá trình QH ở TV C3, TV C4, TV CAM.
- HS Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng, CO2, nhiệt độ, nước, ion khoáng
ảnh hưởng đến cường độ quang hợp.
- Giải thích phản ứng thích nghi của các nhóm thực vật và môi trường sống.
- Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp.
- HS giải thích được vì sao quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng. Phân biệt NSSH và NSKT.
- Nêu được các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển cường độ quang hợp.
+Kỹ năng:
- Quan sát hình vẽ, sơ đồ khai thác thông tin.
- So sánh, tư duy, tổng hợp.
- Làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm, so sánh, phân tích, suy luận và khái quát hóa kiến thức.
- Rèn luyện các kĩ, năng thao tác khi thực hành, kĩ năng sử dụng các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm.
+ Thái độ:
- Tầm quan trọng của cây xanh đối với sự sống trên Trái Đất, ý thức bảo vệ môi trường.
- GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên rừng hợp lí.

- Có ý thức vệ môi trường
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài học.
- Phương tiện, thiết bị dạy học:
+ Hình trong SGK và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến quang hợp ở thực vật.
- Phiếu học tập: (phần phụ lục)
- Chuẩn bị trước Thí nghiệm của Priestly
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học.
- Ôn tập các kiến thức về quang hợp tế bào ở Sinh học 10.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động (15 phút)
Mục
tiêu
hoạt
động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
22

Dự kiến sản phẩm,
đánh giá kết quả
hoạt động



Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

- Các
Giới thiệu các nội dung:
kỹ năng – GV cho HS quan sát Thí nghiệm: Joseph Priestley (người Anh)
được
hình
thành:
quan
sát, so
sánh,
tổng
hợp
– Nhiệm vụ của HS: Quan sát và mô tả,giải thích thí nghiệm
+ phát hiện : nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp
+ nêu vấn để hướng HS hình thành khái niệm và Công thức tổng
quát bằng nhiều câu hỏi nhận thức (tùy thuộc vào đối tượng HS).

Mục tiêu
hoạt động
-Nắm được
vai trò
quang hợp ở
thực vật.
- Hình thái
của lá thích

nghi với
chức năng
quang hợp.
-Nêu được
lá cây là cơ
quan chứa
các lục lạp
mang hệ sắc
tố quang
hợp.
- Quan sát
thí nghiệm,
khai thác
thông tin.
-Rèn luyện
tư duy tổng
hợp.
- HS yêu
thích bộ
môn, có ý
thức bảo vệ
môi trường.
- GDMT:

Huỳnh Thế Vĩ

– Mô tả: dùng hai
chuông thủy tinh, một
bên để vào một chậu
cây và bên kia để một

con chuột, sau một
thời gian cả hai đều
chết, nhưng nếu để
chúng chung lại với
nhau thì chúng đều
sống,
– Giải thích: cây tạo
ra oxy; con chuột có
tạo ra CO2 cần cho
cây.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (155 phút)
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
Dự kiến sản phẩm, đánh
của HS
giá kết quả hoạt động
a) Nội dung 1: Khái quát quang hợp ở thực vật
(?) Quang hợp có vai trò gì đối với đời sống thực vật
nói riêng và toàn bộ sinh giới nói chung?
(?) Các sinh vật dị dưỡng lấy thức ăn từ đâu?
(?) Các sinh vật sử dụng năng lượng cho các hoạt động
sống từ đâu?
- Gv: Nhận xét, kết luận
Nội dung:
I. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1.Vai trò quang hợp
-Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên Trái đất.
- Biến đổi và tích lũy năng lượng (năng lượng vật lí
thành năng lượng hóa học)


- Đại diện HS TL các câu
hỏi, từ kết quả thí nghiệm
HS rút ra vai trò của quang
hợp

- Hấp thụ CO2 thái O2 , điều hòa không khí
⇒ Quang hợp là quá trình mà tất cả sự sống trên Trái
Đất đều phụ thuộc và nó.
Tìm hiểu lá là cơ quan quang hợp
 Yêu cầu HS nêu những đặc điểm hình thái của lá
thích nghi với chức năng QH?
 Lục tạp là bào quan thực hiện chức năng gì?
 Có cấu tạo thích nghi ntn?
Tìm hiểu hệ sắc tố trong quang hợp
 Diệp lục có vai trò?
(DLa: C55H72O5N4Mg
DLb: C55H70O5N4Mg )
23

Tìm hiẻu lá là cơ quan
quang hợp
- HS thảo luận rả lời
Tìm hiểu hệ sắc tố trong
QH
- Hấp thu năng lượng ánh
sáng có chọn lọc.
- Hấp thu được 6 màu quang
phổ của ánh sáng trắng.




Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11
Giáo dục ý
thức bảo vệ
rừng và khai
thác tài
nguyên rừng
hợp lí.

- Trình bày
được quá
trình QH ở
TV C3
- Trình bày
được đặc
điểm của
TV C4, TV
CAM.
- Quan sát,
phân tích, tư
duy, tổng
hợp
-Bảo vệ môi
trường,
trồng cây
xanh cải
thiện đời
sống

GV:


 Tính chất? Vì sao lá có màu xanh?
 Vai trò nhóm caroten và xantophin?
* Lưu ý: chỉ DL a (P680 và P700) ở trung tâm phản ứng
mới trực tiếp tham gia vào chuyển hóa NL
Nội dung
II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP
1. Đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức
năng quang hợp
- Hình bản → diện tích bề mặt lớn, hấp thụ nhiều tia
sáng.
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp CO2
khuếch tán vào trong lá đến lục lạp.
2. Lục tạp là bào quan quang hợp
- Màng kép phốtpho lipit
- Hạt grana: có màng tilacoit/ hệ sắc tố quang hợp →
Là nơi diễn ra các phản ứng sáng.
- Chất nền (stroma: chứa enzim đồng hóa CO2) → nơi
diễn ra phản ứng tối.
3. Hệ sắc tố quang hợp
* Thành phần của hệ sắc tố bao gồm diệp lục,
carotenoit…
* Vai trò của diệp lục (hấp thụ và chuyển hóa năng
lượng quang năng thành hóa năng trong ATP, NADPH)
và Carotenoit (hấp thụ và chuyển hóa năng lượng cho
diệp lục theo sơ đồ: Carotenoit → DLb → DLa → DLa ở
trung tâm phản ứng)
b) Nội dung 2: Quang hợp ở các nhóm thực vật
Tìm hiểu pha sáng của quang hợp: thảo luận nhóm tìm
hiểu các nội dung

 Quan sát hình 9.1, quang hợp gồm mấy pha?
(?) Pha sáng xảy ra ở đâu? Nguyên liệu?
(?) Những biến đổi cơ bản?
(?) O2 trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
(?) Sản phẩm tạo ra?
(?) Vai trò của các sản phẩm

Huỳnh Thế Vĩ

* Có 2 nhóm caroten và
xantophin → truyền năng
lượng hấp thu được cho
D1a. Carotenoit → D1b →
D1a → D1a trung tâm. Bảo
vệ diệp lục.

*Đánh giá:
+ HS nêu được các đặc
điểm của lá thích nghi với
chức năng quang hợp, vai
trò của các sắc tố trong
quang hợp.
+ Chưa giải thích được vì
sao lá cây có màu xanh.

Tìm hiểu pha sáng của
quang hợp
Quang hợp gồm 2 pha sáng
và pha tối.
- Hoạt động nhóm:

Đặc điểm của pha sáng ở
các nhóm thực vật
C3,C4,CAM
.

Bản chất của pha sáng :
gồm các phản ứng oxy hóa
* Cơ chế: QH diễn ra trong lục lạp , bao gồm 2 pha: pha → Chuyển hóa quang năng
do DL hấp thu thành hóa
sáng và pha tối.
năng lượng các hợp chất
Nội dung:
ATP, NADPH.
I. PHA SÁNG
Tìm hiểu pha tối trong
- Xảy ra ở màng tilacoit. Giống nhau ở các nhóm thực
quang hợp ở các nhóm thực
vật.
- Nguyên liệu: H2O, ADP, NADP
vật C3,C4,CAM
- Sản phẩm: ATP, NADPH, O2.
-Đều trải qua chu trình
II. PHA TỐI
Canvin. Sản phẩm tạo ra
- Diễn ra trong chất nền (Stroma) của lục lạp, khác nhau
trong quang hợp là các hợp
chất cacbohydrat, aa, lipit.
giữa các nhóm TV C3,C4,CAM .
24



Giáo án dạy học theo chuyên đề - Môn Sinh 11

GV:

* Đặc điểm TV C3:
Sống khắp mọi nơi trên trái đất, thực hiện pha tối bằng
chu trình Canvin qua 3 giai đoạn chính: Giai đoạn cố
định CO2, giai đoạn khử, giai đoạn tái sinh chất nhận
RiDP và tạo đường.
* Đặc điểm của thực vật C4 :
Sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, KH nóng ẩm
kéo dài, cấu trúc lá có TB bao bó mạch. Có cường độ
QH cao, điểm bù CO2 thấp hơn, thoát hơi nước thấp
hơn… nên có năng suất cao hơn.
*Đặc điểm của thực vật CAM: sống ở vùng xa mạc,
điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy được ít nước nên để
tránh mất nước do THN, cây đóng khí khổng vào ban
ngày và mở khí khổng vào ban đêm để nhận CO2 → có
năng suất thấp

-Nêu được
ảnh hưởng
của ánh
sáng, CO2,
nước, nhiệt
độ, khoáng
ảnh hưởng
đến cường
độ quang

hợp.
-Giải thích
phản ứng
thích nghi
của các
nhóm thực
vật và môi
trường sống.
- Trình
bày mối
quan hệ
giữa các yếu
tố đến
quang hợp.

c)Nội dung 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố
ngoại cảnh đến quang hợp (sử dụng phương pháp trực
quan + vấn đáp tìm tòi).
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 10.1:
(?) Ánh sáng ảnh hưởng như thé nào đén quang hợp?
2
 Ở cây ưa bóng điểm bù: 20 - 50 calo/ dm /giờ < cây
2
ưa sáng 50 - 100 calo/ dm /giờ
(?) Trong ngày cường độ ánh sáng ở thời điểm nào
mạnh nhất?
(?)Khi nào ánh sáng nhỏ hơn hoặc ở điểm bù?
 Quan sát hình sơ đồ nhận xét dla và dlb, carotenoits
hấp thu mạnh quang phổ nào?


(?) Cây hấp thụ tia đỏ nhiều nhất vào thời điểm nào
trong ngày?
* Cây ưa bóng hàm lượng dlb nhiều khả năng hấp thụ
nhiều tia xanh tím.
- Thành phần quang phổ ảnh hưởng đến sản phẩm của
quang hợp ntn?

25

Huỳnh Thế Vĩ

-Con đường cố định CO2 ở
các nhóm thực vật khác
nhau.
HS:
- Diễn ra ở Stroma của lục
lạp
-Đều cần CO2 và sản phẩm
của pha sáng là ATP và
NADPH.
- Sản phẩm là hợp chất
cacbohydrat
- HS thảo luận nhóm, hoàn
thành PHT
* Đánh giá: HS hiểu được
bản chất quang hợp ở các
nhóm thực vật, hoàn thành
tốt PHT
Tìm hiểu ảnh hưởng của
các yếu tố ngoại cảnh đến

quang hợp
- Quan sát sơ đồ, nhận xét:
+ I.AS quá yếu → cây không
quang hợp.
+ I.AS yếu → IQH min (hô
hấp) > quang hợp.
I =I →
I.AS ở điểm bù qh h
không tích lũy thêm chất hữu
cơ.
I.AS bão hòa QH Imax
I.AS >I.AS bão hòa → quang
hợp không tăng.
- Trưa. Tăng dần từ sáng
đến trưa và sau đó giảm dần
đến chiều tối.
- Cây quang hợp mạnh lúc
sáng và chiều
- Cây xanh hấp thu được các
bức xạ trong vùng ánh sáng
trắng có 7 màu quang phổ
khác nhau và ảnh hưởng đến
cường độ quang hợp khác
nhau.
- Sáng sớm và chiều.
Buổi trưa nhiều tia xanh
tím.



×