Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Sơ lược về tổ chức lao động hợp lý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (140.66 KB, 6 trang )

175 176
3. Võ Hưng,
Môi trường và con người,
Lưu hành nội bộ Đại học
Tôn Đức Thắng, 2000
4. Mikulin (sách dòch),
Sống lâu và tích cực,
NXB Y học, 1995.
5. Đào Thò Oanh,
Tâm lý học lao động,
NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội, 2001
6. Nguyễn Đăng Thụ (Chủ biên),
Bệnh học nội khoa,
NXB Y học,
2004
7. L.K. Olsen (sách dòch),
Sức khỏe ngày nay,
NXB TPHCM,
1997

Câu hỏi chương IV
1. Nhiệm vụ của thức ăn và ý nghóa của ăn uống hợp lý?
2. Ý nghóa của một số chất dinh dưỡng cơ bản? Phân biệt thực
phẩm dinh dưỡng và thực phẩm chức năng?
3. Các mối quan hệ chủ yếu của con người? Ý nghóa đặc bệt
của quan hệ giữa con người và tự nhiên. Ý nghóa đạo đức –
văn hóa của mối quan hệ này.
4. Thành phần của công nghệ và vai trò của con người trong
các thành phần này.
5. Quy luật thích nghi chủ yếu của con người ngày nay.


CHƯƠNG V
SƠ LƯC VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
HP LÝ
Mục tiêu: Học viên cần nắm vững các nội dung cơ bản
sau:
1. Thế nào là tổ chức lao động hợp lý, còn gọi là tổ chức
lao động khoa học và ý nghóa của nó.
2. Mục tiêu của tổ chức lao động hợp lý là tìm kiếm mọi
biện pháp khoa học nhằm tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thời
gian, tiết kiệm nguyên vật liệu, phòng tránh mệt mỏi quá sớm,
đảm bảo năng suất lao động, đảm bảo an toàn, phòng tránh tai
nạn và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo nhu cầu tiện nghi.
5.1 Khái niệm
Tổ chức lao động hợp lý còn gọi là tổ chức lao động có
khoa học, là tìm kiếm, phổ biến, ứng dụng các phương pháp, các
biện pháp, các thủ thuật làm việc có hiệu quả, nâng cao năng
suất lao động, bảo vệ sức khỏe trước mắt và lâu dài, góp phần
quan trọng nâng cao cuộc sống.
Áp dụng cho từng cá nhân, từng đơn vò sản xuất lớn nhỏ
khác nhau.
Không những trong 8 giờ lao động sản xuất mà cả trong giờ
nghỉ ngơi, hồi phục.
177 178
Tùy theo trình độ công nghệ mà áp dụng các biện pháp
khác nhau nhằm mục tiêu tiết kiệm nhất về thời gian, sức người
và nguyên vật liệu.
Các hướng tập trung
: 4 hướng
1
. Cải tiến việc tổ chức và phục hồi nơi làm việc

: Tạo môi
trường thuận lợi cho công việc.
Có ba yêu cầu chủ yếu sau:
– Bố trí hợp lý các công cụ và trang bò trong một diện tích
sản xuất có giới hạn nhằm tiết kiệm thao tác tới mức cao nhất.
– Bảo đảm cho công nhân có điều kiện phù hợp với tính lao động
– Tạo hứng thú trong lao động.
2. Nghiên cứu phổ biến các phương pháp và thao tác lao
động tiên tiến

Theo kinh nghiệm cải tiến thao tác của Taylor:
– Nghiên cứu động tác cơ bản.
– Bấm giờ các thao tác: lựa chọn cách làm nhanh nhất.
– Loại bỏ động tác sai, thừa.
– Xác đònh trình tự làm việc nhanh nhất.
3. Cải tiến các hình thức phân công và hợp tác ổn đònh sự
phân công

Để làm cho mỗi người có điều kiện đi sâu vào lao động
theo hướng chuyên môn hóa. Bảo đảm sự đồng bộ trong các
khâu, dây chuyền, hợp tác tốt, dưới sự chỉ huy thống nhất.
4. Thực hiện tốt công tác đònh mức lao động

Mức đònh ra phải có cơ sở kỹ thuật, kinh tế và tâm sinh lý:
– Cơ sở kỹ thuật: sử dụng hiệu quả các trang thiết bò, các
phương pháp gia công.
– Cơ sở kinh tế: với chi phí về thời gian, tiền của ít nhất mà
chất lượng cao nhất.
– Cơ sở tâm sinh lý: đảm bảo mức độ bình thường về cường
độ lao động, hạn chế mệt mỏi, đảm bảo điều kiện cho phục hồi

tái sản xuất.
5. Xây dựng chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
Phù hợp với tính chất và điều kiện lao động nghề nghiệp.
5.2. Tiết kiệm
5.2.1. Tiết kiệm thời gian
Giờ nào việc ấy, giảm đến mức thấp nhất thời gian phụ,
tăng thời gian tác nghiệp, tức là lao động thực tế. Taylor nghiên
cứu thời gian lao động để phát hiện những công nhân thao tác
giỏi, ông theo dõi những người cùng làm một việc mà mất ít thời
gian nhất. Ông phân tích kỹ các thao tác, viết thành văn bản để
hướng dẫn.
Sử dụng hợp lý thời gian lao động trong 1 ngày, trong 1
tuần.
Sơ đồ sau đây cho biết diễn biến của hiệu suất lao động
trong một ngày / 8 tiếng.
(Theo Ecgonomic của Singleton 1976)
179 180






Lao động trí óc tăng từ sáng sớm đến trưa, đạt cực đại vào
giữa buổi sáng. Giảm dần từ đầu giờ chiều cho đến hết giờ.
Buổi tối năng suất cao từ 19 – 21 giờ.
Thực ra còn tùy thời gian. Mỗi người cần theo dõi để sử
dụng tốt thời gian. Hết sức tránh tùy tiện.
Chế độ làm việc 8 h/ngày là kết quả nghiên cứu khoa học
vì kinh nghiệm lâu dài chứ không phải là tùy tiện.

W.Ken đã thống kê rất nhiều trong xí nghiệp
Làm 8 h/ngày cho 316 SP/ngày
10 h/ngày cho 276 SP/ngày
Vấn đề tổ chức ca kíp: 3 ca – 4 kíp; 2 ca – 2 kíp; v.v… đều
phải tính đến năng suất lâu dài.
Không được biến những đột xuất thành thường lệ. Tăng ca
mỗi ngày không quá 4 giờ, mỗi năm không được quá 200
giờ/năm.
5.2.2. Tiết kiệm tiền của, nguyên vật liệu
– Rút ngắn tối đa quá trình vận chuyển lòng vòng. Tổ chức
dây chuyền tối ưu.
– Giảm tối đa nguyên vật liệu thải bỏ, tái sử dụng.
– Giảm thiểu tiêu hao năng lượng và nhiên liệu sử dụng.
5.2.3. Cải tiến công cụ
Giảm tối đa sức người thủ công
5.2.4. Cải tiến tư thế và thao tác lao động
Tư thế phải đạt mức độ bền vững tối đa. Trọng tâm của cơ
thể hoặc hệ thống cơ thể và công cụ càng thấp càng tốt. Mặt tựa
lớn làm tăng mức bền vững của cơ thể.
Tư thế phải tiết kiệm được sức người.
So sánh tiêu hao năng lượng trong các tư thế đứng, ngồi như
sau:
Nằm 100% Đứng chống nạnh 110%
Ngồi thoải mái 107% Đứng thoải mái 113%
Ngồi xổm 113% Đứng nghiêm 132%
Vận tốc thao tác thích hợp nhất

Vận tốc tiêu hao năng lượng nhiều.

Vận tốc quá nhanh cơ thể không đáp ứng kòp thời.


Mỗi người cần tìm cho mình một vận tốc thích hợp, năng
suất cao nhất và ít tiêu hao năng lượng.
Ví dụ: Tốc độ đi bộ vừa phải nhất là 4 – 4,5 km/giờ.
Nghỉ
Trưa
Nghỉ
trưa
181 182
Khối lượng mang vác thích hợp nhất : Tùy lứa tuổi, giới
tính, cần quy đònh khối lượng mang vác thích hợp nhất để có thể
lao động lâu dài, giữ được sức khỏe và có năng suất cao.
Quy đònh của Bộ Y tế với nữ: không quá 15 kg.
Với học sinh: không quá 1/3 khối lượng cơ thể.
Nhòp điệu lao động
Nhòp điệu khác với vận tốc. Nhòp điệu là sự lặp lại theo
những kho

ng cách thời gian đều nhau.
Các động tác được tự động hóa, thành lập hình của vỏ não,
quá trình thần kinh được tập trung, không có động tác thừa

do
đó tiết kiệm được sức lực. Khi được tự động hoá thì hoạt động ý
thức của vỏ não giảm đi, hoạt động của trung tâm điều khiển tự
động tăng lên

sẽ đỡ mệt mỏi.
M


i giới, tuổi, mỗi cá thể đều cần tìm cho mình nhòp thích ứng
nhất.
Ví dụ: nhòp gập cánh tay 30 – 35 lần/phút
Nhòp cơ nhai 90 – 100 lần/phút
Nhòp gõ ngón tay 150 lần/phút
Có th

luy

n t

p để bắt kòp nhòp điệu của máy tự động hóa.
Bảo đảm sự phân phối tốt nhất giữa tay và mắt.
Đặc biệt trong các thao tác chính xác cần lưu ý đảm bảo ánh
sáng.
5.3. Khắc phục hiện tượng mệt mỏi quá sớm
Sự mệt mỏi sinh lý có những biểu hiện như sau:
Nhòp tim tăng, nhòp thở tăng.
Biên độ hô hấp giảm (lượng khí ra vào giảm).
Phản ứng chậm.
Nhãn trừng thu hẹp (góc nhìn hẹp)
Lực cơ (kéo, đẩy…) giảm v.v….
Sau thời gian nghỉ ngơi thì hồi phục được sức khỏe. Nghỉ
ngơi hợp lý thì hồi phục nhanh.
Nếu mệt mỏi quá sớm thì hạn chế năng suất lao động và
nguy cơ tai nạn tăng.
Theo Henri và Yotayko thì sự mệt mỏi có liên quan đến yếu
tố:
– Sự cố gắng của hệ thần kinh: nghòch chiều
– Sự tiêu dùng hết chất dự trữ: thuận chiều

– Sự tích lũy chất độc trong cơ thuận chiều
Ngoài ra còn do yếu tố môi trường tự nhiên và xã hội:
nhiệt độ, độ ẩm, nắng.
Một sự mệt mỏi quan trọng hơn là mệt mỏi tâm lý.
Mệt mỏi sinh lý sẽ được phục hồi sau nghỉ ngơi.
Mệt mỏi tâm lý khi cần thiết vẫn có khả năng lao động lớn
lao.
183 184

Theo Heinde: nó tương ứng với cảm giác về suy nhược, sự
chán nản.

Lambiode: cho rằng đã có nguyên nhân từ sự bất bình, hẫng
hụt.

Deneuve: coi đó là phản ứng tự vệ nhằm trốn tránh công
việc buồn chán, là thái độ đấu tranh bò động, thiếu ý thức.

Mệt mỏi tâm lý liên quan nhiều đến động cơ, tinh thần và
thái độ lao động. Đó là vấn đề được nghiên cứu sâu trong ngành
tâm lý học lao động.
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHỦ YẾU
1. Võ Hưng,
Tổ chức lao động khoa học và Ecgonomi,
Lưu hành
nội bộ Đại học Tôn Đức Thắng, 2000.
2. Nguyễn Văn Lê,
Khoa học lao động,
NXB Lao động, 1975.
3. Singleton (sách dòch),

Ecgonomic,
NXB Y học, 1972.

Câu hỏi chương 5:
1. Thế nào là tổ chức lao động hợp lý?
2. Tại sao phải tổ chức lao độg hợp lý?
3. Cơ sở khoa học để đònh mức lao động?
4. Ý nghóa của việc cải tiến tư thế làm việc.
5.
Các yếu tố tác động đến sự mệt mỏi và phương châm đối
phó
.




×