Tải bản đầy đủ (.docx) (44 trang)

THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG SÔNG MIỀN NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.23 KB, 44 trang )

Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG SÔNG MIỀN NAM
(SOWATCO)
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 1
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG SÔNG MIỀN
NAM (SOWATCO):
Tổng Công ty cổ phần Đường sông Miền Nam hoạt động từ năm 1976, là
doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải là Tổng công ty đường
sông của Việt Nam, hoạt động kinh doanh đa ngành nghề về vận tải, cơ khí xuất
khẩu, kinh doanh các dòch vụ khác, … trong đó chuyên ngành chính là vận tải và
bốc xếp. Hơn 30 năm hoạt động Tổng công ty đã khẳng đònh được vò trí và uy tín
của mình đối với thò trường trong và ngoài nước, được nhà nước tặng thưởng
nhiều huân chương cao quý.
- Tên công ty : TỔNG CÔNG TY CP ĐƯỜNG SÔNG MIỀN NAM
- Tên tiếng Anh : SOUTHERN WATERBORNE TRANSPORT
CORPORATION
- Tên viết tắt : SOWATCO
- Đòa chỉ : 298 Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Thuận Tây, Q.7, Tp. HCM
- Điện thoại : 84.08.38729.748 – 38.720.812 – 38.720.813
- Fax : 84.08.38.726.386
- Website : www.sowatco.com.vn
- Email :
Các giải thưởng và danh hiệu đã đạt kể từ khi thành lập:
∗ Huân chương LAO ĐỘNG hạng 3 năm 1983
∗ Huân chương LAO ĐỘNG hạng 2 năm 1991
∗ Huân chương LAO ĐỘNG hạng 1 năm 1996
∗ Huân chương ĐỘC LẬP hạng 3 năm 2003


∗ Cờ thi đua xuất sắc của Thủ Tướng Chính Phủ năm 2002, 2003, 2004
∗ CÚP VANG2 vì sự nghiệp phát triển cộng đồng năm 2004
∗ Giải thưởng SAO VÀNG ĐẤT VIỆT 2006, chứng nhận thương hiệu
SOWATCO của Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam.
∗ Giải thưởng SAO VÀNG ĐẤT VIỆT lần 2 năm 2008.
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 2
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Tổng Công ty
Tháng 8/1975 Tổng Cục Giao Thông Vận Tải quyết đònh thành lập Cục
đường Sông Miền Nam (là tiền thân của SOWATCO). Trên cơ sở tiếp quản nha
thủy vận của chế độ Việt Nam Cộng Hòa để thực hiện chức năng làm công tác
quản lý nhà nước và quản lý một số đơn vò trực thuộc. Từ đó đến nay
SOWATCO đã phát triển qua 3 giai đoạn chính :
 Giai đoạn từ 1975 đến 6/1996
Ngày 09/8/1975 quyết đònh số 32-QĐ/TC Tổng cục giao thông vận tải
thành lập Cục Đường Sông Miền Nam (nay là Tổng Công ty Cổ phần Đường
Sông Miền Nam)
Tổng Công ty đã phát triển qua các tên gọi khác nhau như :
- Phân Cục Đường sông (06/8/1976) – Xí nghiệp Liên Hợp Vận Tải Sông
Cửu Long
- (30/01/1979) Liên hiệp các xí nghiệp Vận Tải Đường Sông số 2
(15/12/1984)
- Tổng Công ty Vận tải Đường Thủy II (28/02/1992) Công ty Vận tải
Đường Thủy II (14/9/1993)
 Giai đoạn từ 1996 đến tháng 6/2003
Thực hiện quyết đònh 90/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ Tướng chính phủ về
việc thành lập một số Doanh nghiệp nhà nước có đủ vốn, năng lực, tài sản va
øphương tiện đủ điều kiện để trở thành các công ty mạnh. Bộ Giao Thông Vận
Tải đã có Quyết đònh số 2124/QĐ-TCCB-LĐ ngày 18/3/1996 về việc thành lập
SOWATCO hoạt động theo mô hình Tổng công ty với qui mô gồm cơ quan Tổng

công ty, 03 công ty thành viên hach toán độc lập và 5 đơn vò hạch toán kinh tế
phụ thuộc.
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 3
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
 Giai đoạn từ tháng 6/2003 đến nay
Ngày 26/5/2003 tại QĐ số 94/2003/QĐ-TTg. SOWATCO được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt đề án thí điểm chuyển Tổng Công ty sang tổ chức hoạt
động theo mô hình Công ty mẹ, Công ty con, theo đó tại thời điểm thành lập
Tổng công ty gồm Công ty mẹ, 3 Công ty con (các Công ty cổ phần) và 3 Công
ty liên doanh nước ngoài.
Ngày 26/6/2003 Bộ GTVT ra QĐ số 1863/QĐ-BGTVT thành lập công ty mẹ
là SOWATCO. Đến nay Tổng công ty gồm Công ty mẹ, 6 Công ty con (là các Công
ty cổ phần, 3 Công ty liên doanh với nước ngoài và 2 Công ty liên kết.
2.1.2. Chức năng và dòch vụ Tổng công ty
- Hoạt động thương mại :
Mua bán nhiên liệu động cơ : Kinh doanh xăng dầu, dầu nhờn (nhà phân
phối chính thức dầu nhờn ENEOS của Nippon Oil và dầu nhờn HONDA tại thò
trường Việt Nam).
- Kinh doanh nước giải nhiệt động cơ
- Kinh doanh nón bảo hiểm nhãn hiệu Honda
- Hoạt động cơ khí : Đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy
- Một số loại hình khác : xuất khẩu lao động – mua bán vật liệu xây dựng…
- Vận tải Thủy nội đòa và nước ngoài.
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 4
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SOWATCO
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT

Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kỹ thuật
Phòng Lai dắt – vận chuyển cont
Phòng thương vụ
Phòng đại lý bán hàng
Chi nhánh Hà Nội
Chi nhánh Đà Nẵng
Trung tâm XK (HN)
Cảng Long Bình (Q9)
Bến phao lash
Bến Hiệp Ân
NM đóng mới & sửa chữa
3 CÔNG TY LIÊN DOANH VỚI NƯỚC NGOÀI
3 CÔNG TY
LIÊN KẾT
3 CÔNG TY CON LÀ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 5
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
(Nguồn: Phòng hành chánh nhận sự SOWATCO)
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 6
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Ban Tổng công ty:
Hội đồng quản trò gồm 05 thành viên : theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo.
+ Ban kiểm soát : gồm 03 thành viên : thực hiện chức năng kiểm tra đối với
việc thực hiện chế độ.
+ Ban giám đốc : gồm 02 thành viên:
 Tổng Giám đốc là người đứng đầu Tổng công ty chỉ đạo các hoạt động sản
xuất KD, chòu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trò.
 Phó tổng giám đốc : giúp Giám đốc lãnh đạo công việc chung và chòu

trách nhiệm sự phân công.
+ Phòng tài chính – Kế toán : Tham mưu cho lãnh đạo trong lónh vực Tài chính
– Kế toán
+ Phòng tổ chức – Hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty về tổ
chức bộ máy và bố trí cán bộ cho phù hợp với yêu cầu phát triển công ty –
xây dựng quy hoạch và quản lý hồ sơ cán bộ, chuẩn bò thủ tục giải quyết mọi
chế độ liên quan như : Hưu trí, BHXH, BHYT,…
+ Phòng Kỹ thuật : Quản lý tình trang kỹ thuật, hoạt động các phương tiện vận
tải thủy, bộ, phao đường thủy, thiết bò bốc xếp – Quản lý công tác khoa học –
công nghệ – môi trường …
+ Phòng đại lý bán hàng : Đại lý phân phối dầu nhờn Honda, Enoes, nón bảo
hiểm, nước khoáng suối xanh
+ Phòng thương vụ :
 Quản lý, khai thác các tàu kéo và sà lan vận tải hàng khô – quản lý điều
hành đội bốc xếp giao nhận tại bến phao, bến cảng.
 Mua bán clinker trong và ngoài nước – khai thác đại lý tàu biển, vận tải
trong và ngoài nước – dòch vụ đóng container Bắc Nam.
 Khai thác Cảng Long Bình (theo chỉ đạo của Tổng giám đốc) theo dõi việc
bảo hiểm, pháp chế, giải quyết các sự cố tai nạn về vận tải.
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 7
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
+ Phòng Lai Dắt và vận chuyển container:
 Quản lý và khai thác các sà lan tự hành, tàu kéo, sà lan vận chuyển container
 Quản lý các phương tiện, thiết bò của nhà thầu SOWATCO tại cảng VICT
 Khai thác và phát triển các dòch vụ hàng hải tại cảng VICT: Lai Dắt tàu
biển, cung ứng nước ngọt, buộc, cởi dây tàu biển.
 Tình hình nhân sự:
Số lượng lao động làm việc tại Tổng công ty đường sông Miền Nam công
bố giá trò công ty (31/12/2009) : 564 người
+ Phân loại theo trình độ:

Bảng 2.1. Tỷ lệ số nhân viên có trình độ
STT Trình độ Tổng số người Tỷ lệ
1 Trên đại học 2 0.35
2 Đại học 71 12.59
3 Cao đẳng 8 1.42
4 Trung cấp 26 4.61
5 Công nhân kỹ thuật 339 60.11
6 Sơ cấp 65 11.52
7 Lao động khác 53 9.4
Tổng cộng 564 100
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Sowatco)
Bảng 2.2. Trình độ nhân viên trong 3 năm
STT Trình độ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Trên đại học 0 1 2
2 Đại học 46 50 60
3 Cao đẳng 3 4 5
4 Trung cấp 20 23 24
5 Công nhân kỹ thuật 280 293 311
6 Sơ cấp 40 52 59
7 Lao động khác 30 46 51
Tổng cộng 419 469 512
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Sowatco)
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 8
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
+ Phân loại theo hình thức hợp đồng
Bảng 2.3. Phân loại hợp đồng
STT Chỉ tiêu Số người
1 Lao động không thuộc diện ký hợp đồng lao động 5
2 Lao động làm việc theo HĐLĐ không xác đònh thời hạn 398
3

Lao động lam việc theo HĐLĐ xác đònh thời hạn từ 1 đến 3
năm
160
4
Lao động làm việc theo mùa vụ, theo công việc nhất đònh
dưới 12 tháng
1
Tổng cộng 564
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Sowatco)
Trình độ lao động gián tiếp của SOWATCO có tỷ lệ đại học, trên đại học
và cao đẳng trở lên chiếm tỷ lệ tương đối gần 15%, đội ngũ lãnh đạo năng động,
có tư duy mạch lạc, nhạy bén trong kinh doanh.
Đối với lao động ngành vận tải, hầu hết là công nhân kỹ thuật, điều này
phản ảnh đặc thù của lao động trong ngành này đòi hỏi người làm việc trên các
phương tiện phải được đào tạo . Về tay nghề của lao động ngành vận tải của
SOWATCO được đánh giá là có tay nghề cao , đặc biệt là vận tải đường thủy, có
nhiều thuyền trưởng, máy trưởng tàu sông hạng nhất, am hiểu các luồng lạch lưu
thông khả năng tính toán triều cường rất tốt.
Đối với lao động ngành bốc xếp (bao gồm bốc xếp thủ công và cơ giới) chủ
yếu có lao động phổ thông, điều này phản ánh ảnh đặc thù của lao động bốc xếp
thủ công ít đòi hỏi trình độ, tuy nhiên đây lại là những lao động có độ tuổi trẻ,
sức khoẻ tốt, một số lao động bốc xếp thủ công có trình độ sơ cấp là do
SOWATCO đào tạo để nắm giữ các vò trí tổ trưởng với nhiệm vụ quản lý trực
tiếp hướng dẫn kỹ thuật bốc xếp cho các công nhân khác. Đối với lao động bốc
xếp cơ giới phải có trình độ công nhân kỹ thuật. Đặc biệt lao động bốc xếp của
SOWATCO có tính kỹ thuật rất cao, nhờ vậy đã tạo ra sự an tâm cho khách hàng
khi sử dụng dòch vụ bốc xếp của đơn vò.
Đối với lao động ngành thương mại (tiếp thò và bán dầu nhờn, nón bảo
hiểm): hầu hết các lao động này đều qua khóa đào tạo về kỹ năng bán hàng,
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 9

Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
chăm sóc khách hàng. Các lái xe phải thông thạo đòa hình, có sức khỏa tốt để
đảm trách tốt công việc giao hàng.
Chính sách tuyển dụng : trong thời gian qua SOWATCO ưu tiên tuyển dụng
lao động trẻ, có trình độ học vấn và chuyên môn cao nhằm không ngừng nâng
cao trình độ và trẻ hóa đội ngũ quản lý, lao động.
Công tác đào tạo :
+ Thấy được tầm quan trọng của công tác đào tạo, SOWATCO đã có
chính sách khuyến khích hỗ trợ việc đào tạo cho CBCNV như hỗ trợ
học phí, tạo điều kiện về thời gian để CBCNV đi học, bổ nhiệm sau khi
hoàn thành khóa học,… qua đó để CNCNV tích cực học tập nâng cao
trình độ, tay nghề, đặc biệt là đối với CBCNV học Đại học, trên Đại
học và đào tạo nghề.
+ Phối hợp với Viện đào tạo kỹ năng quản lý cho cán bộ chủ chốt của
SOWATCO thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện về an toàn lao
động.
 Cơ cấu tổ chức quản lý của SOWATCO gồm :
Hội đồng quản trò, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, các phòng nghiệp
vụ, cảng, bến, nhà máy đóng tàu và các chi nhánh trung tâm.
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 10
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
2.2. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
SOWATCO sau khi chuyển sang mô hình công ty mẹ con năm 2003 cho
đến nay đã có những chuyển biến tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
Vốn điều lệ Công ty mẹ khi thành lập là 501 tỷ đồng. Đến năm 2006 vốn điều lệ
tăng lên 550 tỷ đồng, cả 3 công ty liên doanh đều hoạt động có lãi cho thấy lựa
chọn mô hình hoạt động công ty mẹ – công ty con là đi đúng hướng.
Bên cạnh đó, với chiến lược liên doanh SOWATCO đã đạt được nhiều
thành công nhất đònh. SOWATCO mạnh dạn liên kết với công ty liên doanh phát
triển vận số 1, thực hiện khai thác cảng container quốc tế VICT bằng thiết bò

công nghệ hiện đại trong khu vực Đông Nam Á.
 Đặc trưng các tuyến đường vận chuyển của Tổng công ty:
Tổng công ty chủ yếu vận chuyển 02 tuyến đường :
- Tuyến đường thuỷ nội đòa:
+ Tuyến nội thành : Khu vực Tp. Hồ Chí Minh
+ Tuyến liên tỉnh: Từ Tp. Hồ Chí Minh đi các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long
- Tuyến đường từ Tp. Hồ Chí Minh đi Campuchia
Bảng 2.4. Tuyến đường vận chuyển
TT Tuyến đường Cự ly
1 Sài gòn -> Tân Ba – Bình Dương 60 km
2 Cảng Sài Gòn -> Phú Mỹ 70 km
3 Cảng Sài Gòn -> Gò Dầu – Đồng Nai 70 km
4 Cảng Sài Gòn -> Dầu Khí – BRVT 75 km
5 Cảng Sài Gòn -> Gành Rái – Vũng Tàu 70 km
6 Cảng Sài Gòn -> Tiền Giang 100 km
7 Cảng Sài Gòn -> Vónh Long 180 km
8 Cảng Sài Gòn -> Cần Thơ 220 km
9 Cảng Sài Gòn -> Phnom Penh 400 km
(Nguồn : Phòng KHTH Sowatco)
 Tình hình khách hàng thò trường của SOWATCO
Bảng 2.5. Danh sách khách hàng
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 11
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
TT Tên khách hàng Loại sản phẩm/dòch vụ
1 Cảng Sài Gòn Bốc xếp, vận chuyển hàng hóa
2 Công ty TNHH 1 thành viên thương mại &
vận tải Petrolimex
Dầu Do
3 Công SCT – Thái Lan Clinker
4 Công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex Dầu nhờn

5 Nippon il Corporation Dầu nhờn
6 Tổng công Lương thực miền Nam Bốc xếp, vận chuyển gạo xuất khẩu
7 Tổng công ty lương thực miền Bắc Bốc xếp, vận chuyển gạo xuất khẩu
8 Cty Asia Flour Mill – Campuchia Vận chuyển lúa mì
9 Cảng Container Quốc tế (VICT) Bốc xếp, vận chuyển container
10 Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên Bốc xếp, vận chuyển clinker
11 Công ty lương thực Vónh Long Bốc xếp, vận chuyển gạo xuất khẩu
Ï12 Công ty Thép Pomina Bốc xếp, vận chuyển thép
13 Công ty TNHH APL – Nol Việt Nam Bốc xếp, vận chuyển container
14 Công ty Honda VN Dầu nhờn, nón bảo hiểm
(Nguồn: Phòng KHTH Sowatco)
SOWATCO có những khách hàng truyền thống và sản lượng ổn đònh:
khách hàng trong ngành vận tải đường thủy hiện nay của SOWATCO chủ yếu là
các công ty lương thực, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng … Và tập trung ở các
khách hàng là các doanh nghiệp nhà nước như : Tổng công ty lương thực Miền
Nam, Lương thực Tiền Giang, Lương thực Vónh Long, Lương thực Long An,
Thép Miền Nam, Thép POMINA, Thép Tây Đô, COTEC, Xi măng Hà Tiên…
Đây là những khách hàng có nhu cầu vận chuyển với khối lượng lớn.
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 12
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
 Khách hàng của SOWACTO bao gồm :
- Các chủ cảng, như: Cảng VICT, Cảng Đồng nai, Gemadep
- Các hãng tàu
- Các nhà sản xuất/các nhà xuất nhậâp khẩu khách hàng cuối cùng ), như Công
ty Xi măng Hà Tiên 1, Công ty Vận tải Xăng Dầu – Chi nhánh Hà Nội,
Công ty Xuất nhập khẩu An Giang, Liên doanh Xi măng Bình Điền
Bảng 2.6. Danh sách năm khách hàng lớn của SOWATCO
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 13
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
Năm khách hàng lớn của SOWATCO

Tỷ trọng
trên tổng
doanh thu
năm 2008
Loại dòch vụ
1. Liên doanh xi măng Bình Điền 12% Vận tải + bốc xếp
2. Công ty đầu tư & thương mại DIC 40% Vận tải + bốc xếp
3. Vina Food 1 10% Bốc xếp + dòch vụ cảng
4. Cảng container Quốc tế (VICT) 12% Bốc xếp + Dòch vụ VT container
5. Công ty lương thực Vónh Long 10% Bốc xếp + dòch vụ cảng
(Nguồn: Phòng KTTH của Sowatco)
Những yếu tố quyết đònh thành công của SOWATCO trong việc phát triển
khách hàng là duy trì mối quan hệ lâu dài với các khách hàng, đảm bảo sự an
toàn và đầy đủ của hàng hóa được vận chuyển (tránh mất mát trong quá trình
bốc xếp).
Thò trường vận tải khu vực phía Nam và đi tuyến Campuchia SOWATCO
được đánh giá là nhà cung cấp dòch vụ hàng đầu. Đặc biệt là vận chuyển container
bằng đường thủy nội đòa với thò phần chiếm 50% khu vực đồng bằng Sông Cửu
Long và vận tải loại hàng có khối lượng lớn với đa dạng loại hình vận chuyển giá
thấp (bằng tàu kéo)
Hiện nay, ngành vận tải đường thủy nội đòa ở Việt Nam có sự cạnh tranh
rất gay gắt do các rào cản tham gia vào thò trường này thấâp. Các đối thủ cạnh
tranh không có sự khác biệt nhiều về công nghệ, dòch vụ nên đã cạnh tranh gay
gắt về giá, đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải tư nhân.
Bảng 2.7. Danh sách đối thủ cạnh tranh chính hiện nay của SOWATCO
Tên đối thủ cạnh tranh Những lónh vực cạnh tranh với SOWATCO
1. Công ty cổ phần vận tải Hà Tiên
Xi măng và clinker phục vụ nhu cầu bản
thân công ty. Xà lan rỗi (sau khi giao hàng)
được dùng để kết hợp vận chuyển hàng hóa

khác trên đường về.
2. Công ty vận tải Đức Hạnh
Hai công ty tư nhân này chỉ cạnh tranh
với SOWATCO về giá vì họ tập trung vào
thò trường
3. Công ty vận tải Sông Đào Vận tải hàng hóa có khối lượng nhỏ.
4. Công ty vận tải xăng dầu (VPTC) Vận tải Container, cạnh tranh với
SOWATCO về khách hàng (Gemadept).
Gemadept và VPTC là các công ty con của
Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, do đó
VPTC nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn từ
khách hàng này (60%) trong khi SOWATCO
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 14
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
chỉ nhận được 20%
(Nguồn: Phòng KHTH Sowatco)
 Thế mạnh của khách hàng trong đàm phán
Một điều dễ thấy là SOWATCO đang chòu áp lực từ phía khách hàng đối
với việc giảm giá cước, vì khách hàng đang có vò thế cao hơn trong đàm phán do
có nhiều lựa chọn khác nhau về dòch vụ vận tải và các nhà cung cấp tư nhân.
Điều này làm tăng mức độ cạnh trên thò trường.
 Những thuận lợi và khó khăn:
Uy tín SOWATCO tạo được qua nhiều năm phát triển, được đánh giá là
nhà cung cấp dòch vụ hàng đầu và uy tín này còn được ghi nhận bằng giải
thưởng: Giải Sao Vàng Đất Việt Năm 2006, đã ghi nhận thành quả nỗ lực của
lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Tổng công ty.
+ Các mặt làm được:
 Về loại hình vận tải và dòch vụ vận tải :
- Nhìn chung loại hình vận tải (bao gồm vận tải hàng rời, container và dòch vụ Lai
Dắt tàu biển) vẫn đảm bảo đủ nguồn hàng trong 09 tháng đầu năm. Tuy nhiên,

đến Quý 04/2008 hầu hết các loại hình đều sụt giảm do ảnh hưởng kinh tế chung.
Ngoài ra, chi phí sửa chữa phương tiện thủy trong năm 2008 của Công ty mẹ là
4,0 tỉ đồng cũng đã làm giảm hiệu quả kinh doanh của loại hình này.
- Với loại hình dòch vụ Đại lý hàng hải, Công ty mẹ đã thực hiện được 14 chuyến
với doanh thu 140 triệu đồng, tạo được uy tín với một số hãng tàu lớn và có hiệu
quả.
- Với công ty Cổ phần Dòch vụ Tổng hợp Đường thủy miền Nam là đơn vò kinh
doanh cùng ngành nghề Công ty mẹ, trong năm 2008 đã đạt được kết quả nhất
đònh nhờ tiến hành những biện pháp mạnh trong công tác quản lý, cũng như kinh
doanh nên trong 06 tháng đầu năm 2008 đơn vò đã hoàn thành mức chỉ tiêu lợi
nhuận theo kế hoạch.
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 15
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
 Về loại hình bốc xếp, khai thác Cảng và dòch vụ kho – bãi :
- Sản lượng bốc xếp hàng hóa trong năm 2008:
∗ Tấn thông qua : 1.682.000 TTQ tăng 21,7% kế hoạch năm
∗ Tấn bốc xếp : 3.337.000 TBX tăng 13,1% kế hoạch năm
- Với mặt hàng bốc xếp gạo trong năm, nhờ sự phối hợp tốt giữa các Phòng
Thương vụ Vận tải, Phòng Lai Dắt – Vận chuyển container và hỗ trợ tích cực từ
Bến Phao nên đã có lúc triển khai bốc xếp 11 – 12 tàu gạo cùng lúc, đảm bảo an
toàn và rất có hiệu quả. Sản lượng bốc xếp gạo xuất khẩu trong năm đạt
1.1760.000 tấn / 4.500.000 tấn tăng 47% kế hoạch năm và chiếm 26% tổng sản
lượng gạo xuất khẩu cả nước.
- Cảng Long Bình hiện nay được khai thác vượt công suất giai đoạn 1. Sản lượng
trong năm đạt 870.000 tấn tăng 47,4% kế hoạch năm và tăng 15% so với công
suất thiết kế giai đoạn 1.
- Khu Kho Tiếp Vận SOWATCO tại Phường Long Bình, Quận 9 vẫn đang được
tiếp tục liên kết khai thác với SOTRANS. Doanh thu trong năm đạt 585 triệu
đồng.
 Về lónh vực kinh doanh – mua bán:

- Việc quản lý kinh doanh và phân phối dầu nhờn đã được chấn chỉnh và dần đi vào
nề nếp. Sản lượng kinh doanh dầu nhờn trong năm đạt 6.034.427 lít tăng 30% kế
hoạch năm và tiếp tục kinh doanh ổn đònh, có hiệu quả.
- Loại hình mua bán clinker trong năm là 281.665 tấn đạt 96% kế hoạch năm, Công
ty mẹ gặp nhiều khó khăn trong lónh vực này do sự biến động của tỉ giá ngoại tệ,
tuy nhiên khó khăn đã được khắc phục và dần ổn đònh.
 Về lónh vực xuất khẩu lao động :
- Ngoài các thò trường xuất khẩu lao động truyền thống Đài Loan, Malaysia, Hàn
Quốc đã chính thức đóng cửa và giảm sút, Công ty Cổ phần Xuất khẩu lao động
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 16
Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Đoàn Thái Bảo
và Dòch vụ Vận tải thủy miền Nam đã bắt đầu mở thêm một số thò trường mới
Trung Đông, Nhật, Sec và Australia,….
- Trong năm đã đưa đi được 400 người, trong đó:
∗ Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lao động và Dòch vụ Vận tải thủy miền
Nam: 66 người bằng 18% kế hoạch năm.
∗ Trung tâm Xuất khẩu Lao động tại Hà Nội thuộc công ty Mẹ: 334
người tăng 56,4% kế hoạch năm.
 Về lónh vực xây dựng và tư vấn thiết kế :
- Ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn do tình hình biến động vật tư và việc chậm
điều chỉnh bù giá của các Chủ đầu tư. Tuy vậy, Công ty Cổ phần xây lắp công
trình đã cố gắng phấn đấu hoàn thành xuất sắc các mức chỉ tiêu kế hoạch năm
2008.
- Đối với Công ty Cổ phần xây dựng Công trình và Thương mại 747, năm 2008 là
một năm khó khăn do thiên tai – lũ lụt tại khu vực Bắc miền Trung, nên tiến độ
thi công hầu hết các công trình chậm trễ và ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả
kinh doanh.
- Với lónh vực tư vấn thiết kế hiện nay rất cạnh tranh, nguồn vốn tại Công ty Cổ
phần Dòch vụ Xây dựng và Cơ khí Đường thủy miền Nam thiếu hụt và quan trọng
là nguồn nhân lực kỹ thuật đang cạn dần. Tuy nhiên đơn vò cũng đã hoàn thành kế

hoạch trong năm 2008.
 Về lónh vực cơ khí đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy:
- Giá tole sắt thép biến động tăng, các hợp đồng cho thuê trên mặt bằng hiện hữu
tại Công ty Cổ phần Đóng mới và Sửa chữa phương tiện thủy Cần Thơ chấm dứt
từ 01/7/2008 và việc thu hồi đất của Bộ Công An đã ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh Công ty. Tuy nhiên, với sự nỗ lực và có thuận lợi về thò phần tại
khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nên đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế
hoạch kinh doanh năm 2008, chủ yếu là chỉ tiêu lợi nhuận.
GVHD : Th.s Nguyễn Thò Thu Hoà Trang 17

×