Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

(Luận văn thạc sĩ) quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện nam sách, tỉnh hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 99 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN TIẾN HOAN

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN TIẾN HOAN

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. ĐÀO VĂN TUẤN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHÙ TỊCH HỘI
ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học. Các số liệu và trích dẫn được
sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này

, tôi đã nhận

đƣợc sự hƣớng dẫn , giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của q thầy cô Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý

thầy cô trƣờng Đại học

Kinh tế, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tơi trong quá trình học tập.
Tơi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Đào Văn Tuấn đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tơi hồn thành luận văn

tốt nghiệp.
Mặc dù tơi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tịi, nghiên cứu để hồn thiện
luận văn, tuy nhiên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cơ và các bạn.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ..........................................................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN ..................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước .......................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước .......................................................................7
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ..................................10
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ..........................................................................10
1.2.2. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN .....................................................12
1.2.3. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện ......................................13
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
cấp huyện ...........................................................................................................25
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phƣơng ở Việt Nam ..................................27
1.3.1. Kinh nghiệm của quận Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng.......................27
1.3.2. Kinh nghiệm của thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc ................................28
1.3.3. Kinh nghiệm của huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương ....................................30
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN cho mơ hình cấp huyện .......................................................................31
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................33

2.1. Phƣơng pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu .......................................................33
2.1.1. Tiếp cận hệ thống.....................................................................................33
2.1.2. Tiếp cận có sự tham gia ...........................................................................33
2.2. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ..............................................................33


2.3. Phƣơng pháp thu thập tài liệu/thông tin .........................................................34
2.4. Phƣơng pháp phân tích ...................................................................................34
2.4.1. Phương pháp thống kê mơ tả ...................................................................34
2.4.2. Phương pháp thống kê so sánh ................................................................34
2.5. Khung phân tích của đề tài quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ..................35
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI
DƢƠNG ..............................................................................................................................37
3.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Nam Sách ............................................37
3.1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý và cấu trúc hành chính .....................................37
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Nam Sách .............................................37
3.2. Phân tích thực trạng cơng tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ở huyện
Nam Sách...............................................................................................................43
3.2.1. Công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB ..................................43
3.2.2. Cơng tác tạm ứng và thanh tốn vốn đầu tư XDCB ................................53
3.2.3. Cơng tác quyết tốn vốn đầu tư XDCB ...................................................57
3.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB ....................66
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ở huyện Nam
Sách ........................................................................................................................70
3.3.1. Những kết quả đạt được...........................................................................70
3.3.2. Những hạn chế, thiếu sót .........................................................................71
2.3.3. Những nguyên nhân chủ yếu hạn chế công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN ở huyện Nam Sách ..............................................................................73
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HỒN

THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG ............75
4.1. Định hƣớng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện
Nam Sách...............................................................................................................75


4.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương và huyện
Nam Sách ...........................................................................................................75
4.1.2. Định hướng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện
Nam Sách ...........................................................................................................77
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và tăng cƣờng công tác quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Nam Sách ...............................................78
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với cơng tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư
XDCB .................................................................................................................78
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với cơng tác tạm ứng và thanh tốn vốn đầu tư
XDCB .................................................................................................................80
4.2.3. Nhóm giải pháp đối với cơng tác quyết tốn vốn đầu tư XDCB .............81
4.2.4. Nhóm giải pháp đối với cơng tác kiểm tra, thanh tra, kiểm tốn ............83
KẾT LUẬN ........................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................87


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Ngun nghĩa


1

CNH

Cơng nghiệp hóa

2

GTSX

Giá trị sản xuất

3

HĐND

Hội đồng nhân dân

4

KBNN

Kho bạc nhà nƣớc

5

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc


6

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

7

THCS

Trung học cơ sở

8

THPT

Trung học phổ thông

9

TSCĐ

Tài sản cố định

10

TW

Trung ƣơng


11

UBND

Ủy ban nhân dân

12

XDCB

Xây dựng cơ bản

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 3.1

Hiện trạng sử dụng đất huyện Nam Sách năm 2014


39

2

Bảng 3.2

Dân số trung bình huyện Nam Sách đến năm 2014

40

3

Bảng 3.3

Nguồn lao động huyện Nam Sách đến năm 2014

41

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6


7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

Tăng trƣởng kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn
2012-2014
Cơ cấu kinh tế huyện Nam Sách theo GTSX giai
đoạn 2010-2014
Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ năm
2012-2014 của huyện Nam Sách
Cơ cấu kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB
Kế hoạch phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực
XDCB từ năm 2012-2014 của huyện Nam Sách

42

43

45
46
48

Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB phân
9


Bảng 3.9

theo lĩnh vực, ngành kinh tế trong 3 năm (2012-

52

2014)
10

Bảng 3.10

11

Bảng 3.11

Kết quả thanh toán vốn XDCB theo ngành, lĩnh vực
tính đến hết năm 2014
Số lƣợng và giá trị các cơng trình lập báo cáo quyết
toán đúng hạn theo các năm

ii

55

58


12

Bảng 3.12


13

Bảng 3.13

14

Bảng 3.14

15

Bảng 3.15

16

Bảng 3.16

Số cơng trình, dự án chƣa đƣợc thẩm định quyết
toán trong giai đoạn 2012 - 2014
Tổng hợp kết quả thẩm định và phê duyệt quyết toán
cơng trình hồn thành từ 2012 -2014
Cơng trình, dự án đầu tƣ XDCB trong giai đoạn 2012
– 2014 phải điều chỉnh, bổ sung dự toán
Danh sách các cơng trình phát hiện vi phạm khi
thanh tra, kiểm tra từ năm 2012 – 2014
Các cơng trình, dự án trong giai đoạn 2012-2014
chậm tiến độ

iii


60

62

63

67

72


DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT

Sơ đồ

Nội dung

Trang

1

Sơ đồ 1.1

Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cấp huyện

16

2


Sơ đô 1.2

Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ XDCB

22

3

Sơ đồ 2.1

Khung phân tích của đề tài quản lý vốn đầu tƣ XDCB
từ NSNN

iv

36


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở mỗi Quốc gia, để đánh giá đƣợc mức độ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc nói chung, một trong những lĩnh vực đƣợc thể hiện và có vai trò quyết định
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội đồng thời cũng là yếu tố cơ bản để
thúc đẩy sự hợp tác, liên kết và khai thác thế mạnh của từng địa phƣơng đó là hoạt
động đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB).
Có thể khẳng định rằng đầu tƣ XDCB là hoạt động quan trọng tạo ra hệ thống
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản là một hoạt
động đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trƣờng pháp

lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế cịn chƣa hồn chỉnh, thiếu đồng bộ và ln
thay đổi nhƣ ở nƣớc ta hiện nay.
Nam Sách là một trong 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hải Dƣơng. Trong
những năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, huyện Nam Sách đã luôn nhận
đƣợc sự quan tâm, tạo điều kiện của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban
nhân dân (UBND) tỉnh trên tất cả các mặt, các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực đầu tƣ
XDCB. Tổng vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện hàng năm trên năm trăm tỷ đồng,
trong đó phần lớn là vốn ngân sách Nhà nƣớc (NSNN). Nhiều dự án hoàn thành đƣa
vào khai thác, sử dụng đã phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong huyện.
Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện
thời gian qua vẫn cịn những tồn tại, tình trạng thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả
trong đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN vẫn xảy ra. Các nguyên nhân chủ yếu làm
công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện cịn tồn tại là:
Cơng tác quy hoạch, lập kế hoạch, bố trí vốn đầu tƣ XDCB cịn phân tán, dàn trải;
bộ máy quản lý vốn đầu tƣ XDCB kém hiệu quả, năng lực của cán bộ chuyên mơn
cịn hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc u cầu cơng việc. Thêm vào đó, do đặc thù của
vốn đầu tƣ XDCB là rất lớn, thời gian đầu tƣ dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát

1


vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc. Do đó, vấn đề đặt ra là cần thiết phải nghiên cứu
để đƣa ra những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
trên địa bàn huyện Nam Sách, góp phần khắc phục những tồn tại, bất cập để sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương”. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Làm thế nào để tăng cƣờng quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN của huyện Nam Sách?

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận để phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý
vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của huyện Nam Sách trong những năm qua, đề xuất
những giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cho
huyện trong những năm tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tƣ XDCB
từ NSNN, trọng tâm đối với mơ hình cấp huyện và vận dụng vào thực tiễn tại huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những nội dung liên quan đến công tác quản lý vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN của huyện Nam Sách.
- Về không gian: Tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
- Về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến công tác quản lý vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN ở huyện Nam Sách trong 3 năm (từ năm 2012 - 2014).

2


4. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN đối với mô hình cấp huyện.
- Đánh giá đúng thực trạng cơng tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của
huyện Nam Sách.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác quản lý vốn đầu

tƣ XDCB từ NSNN ở huyện Nam Sách.
5. Kết cấu của luận văn
Lời mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm về
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn cấp huyện.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
Chƣơng 4: Định hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
Kết luận.

3


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
● Ngân sách Nhà nƣớc
Ngân sách Nhà nƣớc đã trở thành đối tƣợng nghiên cứu của nhiều nhà khoa
học, nó phát triển theo quy luật tự nhiên và đi đôi với phát triển quyền lực của nhà
nƣớc. Cùng với sự phát triển đó, nó địi hỏi một lý thuyết nhất quán và toàn diện để
hiểu về NSNN và quản lý hiệu quả nó. V.O. Key (1940) đã nhận ra điều này khi
ông viết bài báo nổi tiếng “The lack of a Budgetary Theory” - Sự thiếu hụt một lý
thuyết ngân sách. V.O. Key đã chỉ ra các vấn đề khi khơng có lý thuyết ngân sách
và phân tích tầm quan trọng của nó trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng nhƣ gia tăng

hiệu quả phân bổ ngân sách của chính phủ.
Tác giả ngƣời Mỹ là Mabel Waker, trong “Municipal Expenditures” - Nguyên
lý chi tiêu của bà Mabel Waker, xuất bản năm 1930 trƣớc 10 năm so với sự phàn
nàn của V.O. Key rằng “Thiếu hụt một lý thuyết ngân sách”, Mabel Waker đã tổng
quan về lý thuyết chi tiêu công và phát minh ra lý thuyết xác định và khuynh hƣớng
phân bổ chi tiêu công.
Các tác giả trên đã đặt nền móng cho các lý thuyết về NSNN và chi NSNN.
Các nghiên cứu của các nhà khoa học ngồi nƣớc đã dần hồn thiện theo thời gian,
nó góp phần làm cơ sở lý luận quan trọng cho quản lý NSNN cho các quốc gia ở
trong hiện tại và tƣơng lai. Có thể khái lƣợc tiến triển của các lý thuyết về NSNN
trong thời gian qua nhƣ: từ phƣơng thức ngân sách theo khoản mục, phƣơng thức
ngân sách theo công việc thực hiện, phƣơng thức ngân sách theo chƣơng trình, cho
đến phƣơng thức ngân sách theo kết quả đầu ra. Tuy mỗi phƣơng thức quản lý ngân
sách có ƣu và nhƣợc điểm riêng nhƣng nó có xu hƣớng là ngày càng đƣợc hoàn
thiện theo thời gian qua quá trình quản lý thực tiễn ở các nƣớc.

4


Martin, Lawrence L., và Kettner đã so sánh và chỉ ra sự tiến triển trong các lý
thuyết ngân sách trên trong nghiên cứu (1996) “Measuring the Performance of Human
Service Programs” - Đo đạc thực hiện các chƣơng trình dịch vụ con ngƣời, và khẳng
định ƣu thế hơn hẳn của phƣơng pháp quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Ngân
sách theo kết quả đầu ra trả lời câu hỏi mà các nhà quản lý ngân sách luôn phải đặt ra
đó là: “nên quyết định như thế nào để phân bổ X đơla cho hoạt động A thay vì cho hoạt
động B”. Do đó, phƣơng pháp ngân sách theo kết quả đầu ra đang đƣợc nghiên cứu để
ứng dụng rộng rãi trong quản lý chi tiêu công của các quốc gia hiện nay.
Các nghiên cứu trên đã góp phần tạo cơ sở lý luận cho các phƣơng pháp quản
lý nguồn vốn NSNN nói chung và nguồn vốn NSNN chi cho lĩnh vực đầu tƣ XDCB
nói riêng.

● Nguồn vốn NSNN chi cho lĩnh vực đầu tƣ XDCB.
Nguồn vốn chi cho đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trị rất quan trọng trong ổn định,
tăng trƣởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội; song các nhà nghiên cứu lĩnh
vực đầu tƣ công cũng chứng minh rằng nếu quản lý đầu tƣ cơng khơng hiệu quả sẽ
dẫn đến tình trạng nợ nƣớc ngồi và do đó các nhà nghiên cứu đã phân tích thực
trạng đầu tƣ cơng của một số quốc gia và đƣa ra các giải pháp quản lý đầu tƣ cơng
một cách tốt nhất. Có thể kể ra đây một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề này:
Các tác giả Benedict Clements, Rina Bhattacharya, and Toan Quoc Nguyen,
đã có bài phân tích: “External Debt, Public Investment, and Growth in Low-Income
Countries" - Nợ nƣớc ngồi, đầu tƣ cơng và tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc có thu
nhập thấp (2003). Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tổng quan các lý thuyết liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, đƣa ra các mơ hình tăng trƣởng, mơ hình đầu tƣ cơng
từ đó định lƣợng và phân tích các tác động qua chứng minh thực tế từ các nƣớc có
thu nhập thấp (Togo, Benin, Eritrea, Mauritania, Uganda, Bhutan, Ethiopia,
Mozambique, Vanuatu, Bolivia, Gambia, The Nepal, Vietnam, Burkina Faso,
Ghana, Nicaragua, Yemen, Burundi, Guinea, Niger, Zambia,.).
Bên cạnh vai trò kinh tế của đầu tƣ cơng, nó cịn có vai trị xã hội. Một trong
những vai trị xã hội của đầu tƣ cơng là giảm nghèo, bài viết của các tác giả Edward

5


Anderson, Paolo de Renzio and Stephanie Levy: “The Role of Public Investment in
Poverty Reduction: Theories, Evidence and Methods ” - Vai trị của đầu tƣ cơng
trong giảm nghèo (2006), đã đƣa ra các lý thuyết và bằng chứng về vai trị của đầu
tƣ cơng trong giảm nghèo thơng qua chứng minh hiệu quả của đầu tƣ công trong
tăng trƣởng, sản xuất, nghèo đói và cân bằng xã hội.
Để có giải pháp cho phân bổ đầu tƣ công hiệu quả, đặc biệt là chi đầu tƣ cơ sở
hạ tầng tác giả Angel de la Fuente có bài viết: “Second-best redistribution through
public investment: a characterization, an empirical test and an application to the

case of Spain” - Phân bổ lại tốt nhất lần thứ hai qua đầu tƣ công: đặc thù, kiểm tra
thực tiễn và ứng dụng tại Tây Ban Nha” (2003). Trong bài viết tác giả đã chỉ ra vai
trò phân phối lại của đầu tƣ cơng, đƣa ra mơ hình phân bổ hiệu quả trong đầu tư cơ
sở hạ tầng, ứng dụng cụ thể tại Tây Ban Nha; và kết luận rằng Tây Ban Nha có thể
tăng hiệu quả chi đầu tƣ cơ sở hạ tầng khu vực bằng cách tăng chi nhiều hơn cho
khu vực giàu, ít hơn cho khu vực nghèo; đồng thời tác giả cũng chỉ ra rằng: phân
tích của ơng khơng thể suy ra tồn bộ cho EU vì có những đặc thù riêng.
Đề cập đến cơ cấu chi đầu tƣ công trong điều kiện ngân sách hạn chế, bài viết
“Fiscal Austerity and Public Investment" - thắt chặt tài chính và đầu tƣ cơng (2011)
của Wolfgang Streeck and Daniel Mertens đã chứng minh thực tiễn đầu tƣ công của
ba nƣớc: Mỹ, Đức và Thụy Điển từ năm 1981 đến năm 2007, đầu tƣ của ba nƣớc
này có xu hƣớng tăng đầu tƣ công cho phần mền tăng đó là đầu tƣ cho giáo dục,
nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ cho gia đình, chính sách của thị trƣờng lao động.
Trong nghiên cứu này các tác giả cũng chỉ ra mối quan hệ giữa đầu tƣ công và đầu
tƣ vào phần mền, trong điều kiện tài chính bị hạn chế thì nên thực hiện đầu tƣ cơng
nhƣ thế nào để đạt hiệu quả cao, hạn chế nợ công và thâm hụt NSNN. Các nhà
nghiên cứu không chỉ quan tâm đến phƣơng pháp quản lý đầu tƣ công mà còn quan
tâm đến việc đánh giá quản lý đầu tƣ cơng để từ đó tìm ra điểm yếu trong quản lý
để có giải pháp tốt hơn nhằm tăng cƣờng hiệu quả chi NSNN.
Nhìn chung, các nghiên cứu ngồi nƣớc gần nhƣ đã trang bị toàn bộ cơ sở lý
luận và thực tiễn cho việc phân tích và đánh giá quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ

6


NSNN và các giải pháp nhằm quản lý NSNN trong đầu tƣ XDCB hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, việc ứng dụng để đánh giá thực trạng và đƣa ra các giải pháp quản lý
vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ở Việt Nam hoặc ở từng địa phƣơng ở Việt Nam thì
cần phải vận dụng linh hoạt và có những điều kiện nhất định.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

Liên quan đến cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB, Luận án tiến sỹ kinh tế
“Đổi mới cơ chế sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước" của tác giả Trần Văn
Hồng, năm 2002, đã nghiên cứu cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà
nƣớc trƣớc khi Luật NSNN (2002) Việt Nam ra đời và có hiệu lực, Luận án đã cho
chúng ta thấy rõ lỗ hỏng của cơ chế quản lý cũ từ đó chỉ ra tính cấp bách cần phải đổi
mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB nhằm xóa bỏ bao cấp, nâng cao trách
nhiệm đối với chủ đầu tƣ, hạn chế tối đa sự can thiệp hành chính của các cơ quan Nhà
nƣớc, đảm bảo hiệu quả đầu tƣ, tăng trách nhiệm giải trình trong quản lý NSNN.
Trong luận án tiến sĩ: “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An" của tác giả Phan Thanh Mão, năm 2003.
Ngoài phần lý luận cơ bản về quản lý vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB, các nhân tố ảnh
hƣởng đến công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB, tác giả nghiên cứu thêm
kinh nghiệm của các quốc gia khác về vấn đề này, đây là điểm mới của luận án so với
các nghiên cứu trong các đề tài thạc sỹ trên. Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ dừng lại ở
phân tích thực trạng theo phƣơng pháp thống kê mơ tả mà chƣa phân tích đƣợc các
nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB nhƣ thế nào và mức
độ bao nhiêu, và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn NSNN chƣa đƣợc so sánh
với một mức nào đó, hoặc lƣợng hoá nó một cách rõ ràng.
Luận án tiến sỹ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý”, năm 2009, của Cấn
Quang Tuấn, tác giả tập trung phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tập
trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý, do đó đã khái quát đƣợc những vấn
đề lý luận cơ bản về vấn đề này, khái quát đƣợc bức tranh toàn cảnh thực trạng
quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản

7


lý, khẳng định các thành công, chỉ rõ các bất cập, tồn tại, vấn đề đặt ra và nguyên
nhân. Đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm góp

phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN do Thành
phố Hà Nội quản lý. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn
đầu tƣ XDCB nhƣng các chỉ tiêu hiệu quả thiếu (chỉ bao gồm chỉ tiêu: thời gian thu
hồi vốn, hệ số hồn vốn, vốn đầu tƣ/GDP), gần nhƣ khơng phân tích các chỉ tiêu
hiệu quả trong phần phân tích thực trạng.
Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Hồn thiện cơng tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB
thuộc nguồn vốn NSNN thuộc Kho bạc Nhà nước" năm 2007 của Vũ Hồng Sơn, tập
trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tƣ XDCB và quản lý chi vốn
đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nƣớc (KBNN), phân tích
thực trạng quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, đánh
giá những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của quản lý trong lĩnh vực này và đề xuất các
giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn
NSNN qua KBNN. Điểm nỗi bậc của Luận văn này đã chỉ rõ các hạn chế trong
công tác quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN: là tồn
tại trong công tác phân bổ kế hoạch và chuyển vốn đầu tƣ XDCB, tồn tại trong quy
trình kiểm soát, tồn tại về mẫu chứng từ kế toán, tồn tại trong công tác kế toán,
quyết toán, tồn tại về chế độ thông tin báo cáo, tồn tại trong việc ứng dụng công
nghệ thông tin và trong tổ chức bộ máy quản lý.
Tác giả Bùi Minh Sáng đã thực hiện luận văn về đề tài “giải pháp quản lý và
sử dụng vốn đầu tƣ XDCB cho nông nghiệp từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định”,
năm 2011. Đề tài đã hệ thống hóa đƣợc dung lƣợng lớn cơ sở lý thuyết về đầu tƣ
đến vốn đầu tƣ trong XDCB, quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN và lý thuyết về
sử dụng vốn đầu tƣ XDCB. Đề tài đã phân tích chi tiết thực trạng, các nhân tố ảnh
hƣởng đến công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB cho nông nghiệp từ NSNN ở tỉnh
Nam Định và đƣa ra đƣợc những giải pháp mới và có giá trị thực tiễn cao đối với
công tác quản lý nguồn vốn XDCB trên địa bàn tỉnh Nam Định. Tuy nhiên, phạm vi
nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu đến vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cho riêng lĩnh

8



vực nơng nghiệp, chƣa nghiên cứu tồn diện đến nguồn vốn NSNN đầu tƣ XDCB cho
tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.
Tác giả Đỗ Văn Thành cùng cộng sự đã thực hiện đề tài cấp Bộ (Bộ Tài chính,
2005) về “Đổi mới cơ chế quản lý đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN”. Đề tài đi sâu vào
nghiên cứu thực trạng cơ chế trong quản lý vốn đầu tƣ NSNN nói chung, trong đó
có đề cập đến vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN. Đồng thời, tác giả đã đƣa ra các giải
pháp về cơ chế nhằm thực hiện tốt hơn công tác quản lý nguồn vốn NSNN ở Việt
Nam, trong đó tác giả nhấn mạnh đến các cơ chế đối với nhà thầu, chủ đầu tƣ và
các bên tham gia quản lý, giám sát vốn đầu tƣ NSNN. Tuy nhiên, đề tài đƣợc
nghiên cứu trong giai đoạn 2001- 2005, đến nay các chế độ chính sách của nhà
nƣớc đã có nhiều thay đổi đối với cơng tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.
Tác giả Đinh Khắc Toản đã thực hiện luận văn về đề tài “một số giải pháp
hồn thiện cơng tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB ở Hà Giang” năm 2011.
Đề tài đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, các nhân tố ảnh hƣởng, cơ chế quản lý
và các giải pháp có tính thực tiễn cao đối với cơng tác quản lý chi NSNN cho đầu
tƣ XDCB ở tỉnh Hà Giang. Tuy nhiên, đề tài đƣợc nghiên cứu trong giai đoạn 2009
- 2011, đến nay chế độ chính sách của nhà nƣớc đã có nhiều thay đổi đối với cơng
tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB.
Ngoài ra, trên các tạp chí chun ngành có rất nhiều bài viết, cơng trình đề cập
đến quản lý chi NSNN trong đầu tƣ XDCB. Có thể kể ra đây một số bài viết quan
trọng nhƣ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB" của Tào Hữu Phùng trên
Tạp chí Tài chính (6/440); “Vài ý kiến về sửa đổi bổ sung điều lệ quản lý đầu tư và
xây dựng" của Khiếu Phúc Quynh trên Thời báo tài chính Việt Nam số 27 năm 2003;
“Qui chế đấu thầu - những vấn đề bức xúc’’ của Trần Trịnh Tƣờng trên tạp chí Xây
dựng số 7 năm 2004; “Thách thức trong quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra”,
trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3 (68) năm 2009 và “Đổi mới lập dự
toán ngân sách theo kế hoạch chi tiêu trung hạn ” trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính
kế toán, số 12 (77) năm 2009 của TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt; “Tăng cường quản lý
chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam’" của ThS. Nguyễn Xuân Thu trên Tạp chí

Thị trƣờng tài chính tiền tệ, số 14 (311) ngày 15/7/2010; “Nâng cao hiệu quả đầu tư

9


cơng ở Việt Nam'" của PGS.TS Nguyễn Đình Tài, Tạp chí Tài chính số tháng
4/2010,. Những bài báo này ít nhiều đã phân tích đƣợc thực trạng về quản lý chi
NSNN trong đầu tƣ XDCB và có đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn đọng
nhƣ: “Giải pháp nào góp phần hạn chế nợ đọng ở khu vực cơng" của PGS.TS Lê
Hùng Sơn, Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia, số 108 (06/2011); “Quyết toán vốn
đầu tư XDCB - góc nhìn từ cơ quan Tài chính”, của tác giả Nguyễn Trọng Thản, tạp
chí Nghiên cứu tài chính kế toán, số 10 (99), năm 2011.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Vốn
Theo Bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì từ “vốn” đƣợc sử dụng với nhiều nghĩa
khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trƣớc hết, vốn đƣợc xem là toàn
bộ những yếu tố đƣợc sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải. Vốn tạo nên sự
đóng góp quan trọng đối với sự tăng trƣởng của nền kinh tế.
1.2.1.2. Vốn đầu tư
Vốn đầu tƣ cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ
bản của mọi quá trình sản xuất. Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu
tƣ theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tƣ để nâng cao tri thức,
thậm chí bao gồm cả đầu tƣ để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi
trƣờng kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tƣ quan trọng của quá
trình sản xuất.
1.2.1.3. Vốn đầu tư XDCB
Theo Luật Đầu tƣ của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ,
khái niệm đầu tƣ đƣợc hiểu: “Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản

hữu hình hoặc vơ hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy
định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Đầu tƣ có nhiều loại: Đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ gián tiếp (cho vay); đầu tƣ ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn. Đầu tƣ dài hạn thƣờng gắn với đầu tƣ xây dựng tài sản cố
định (TSCĐ) - gắn với đầu tƣ XDCB. Do vậy, có thể hiểu nhƣ sau: Đầu tƣ XDCB

10


là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các
hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ cho
nền kinh tế quốc dân thơng qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng,
xây dựng lại, hiện đại hóa hay khơi phục các TSCĐ.
1.2.1.4. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN
● NSNN
Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội
Nƣớc cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 1 nêu khái niệm: “NSNN là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.
Tại Điều 2 Luật NSNN nêu khái niệm: “Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ
thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng
góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật”. “Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc; chi trả nợ
của Nhà nƣớc; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
● Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN thành:
Vốn đầu tƣ từ NSNN Trung ƣơng (TW) và vốn đầu tƣ từ NSNN địa phƣơng.
Từ khái niệm đầu tƣ XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm:

Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tƣ phát triển của NSNN đƣợc
hình thành từ sự huy động của Nhà nƣớc dùng để chi cho đầu tƣ XDCB nhằm xây
dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho
nền kinh tế quốc dân.
1.2.1.5. Quản lý
Theo Bách khoa toàn thƣ thì quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống
có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn
một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ƣu và bảo đảm thực hiện
những chƣơng trình và mục tiêu của hệ thống đó.

11


1.2.1.6. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Nhƣ vậy, với những khái niệm đã làm rõ ở trên chúng ta có thể hiểu việc quản
lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là chức năng và hoạt động của hệ thống tổ chức
nhằm quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây
dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền
kinh tế phát triển.
1.2.2. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là một loại vốn đầu tƣ XDCB. Do đó, nó cũng
mang đầy đủ các đặc điểm của vốn đầu tƣ XDCB nói chung. Bên cạnh đó, việc quản
lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cịn có những đặc điểm riêng. Những đặc điểm có tính
đặc thù cơ bản của vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gồm:
- Vốn đầu tư XDCB thường rất lớn: Do các cơng trình đƣợc đầu tƣ xây dựng
từ nguồn vốn này đa số là các cơng trình lớn, có tầm quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội nên cần một lƣợng vốn ban đầu tƣơng đối lớn, thậm chí là rất
lớn (hàng ngàn tỷ đồng) nhƣ xây dựng các cơng trình giao thơng, thuỷ lợi... Vì vậy,
quản lý và cấp vốn đầu tƣ XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn
đầu tƣ phù hợp nhằm bảo đảm tiền vốn đƣợc sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng

và thất thoát, bảo đảm quá trình đầu tƣ xây dựng các cơng trình đƣợc thực hiện liên
tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã đƣợc xác định.
- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc khơng thể thu hồi trực tiếp nên ở khía cạnh
tài chính, khả năng hồn vốn khó xác định. Đánh giá hiệu quả dự án không phụ
thuộc nhiều vào các chỉ tiêu định lƣợng.
- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu đích thực chưa được thể hiện một
cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nƣớc giao việc quản lý, sử dụng cho
những chủ đầu tƣ là các cơ quan nhà nƣớc, nên trong quá trình sử dụng dễ dẫn đến
thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả. Điều này cho thấy việc quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN là khó khăn, phức tạp dễ dẫn đến thất thoát lãng phí.
- Khoản chi đầu tƣ XDCB từ NSNN mang tính chất là khoản vốn cấp phát
khơng hoàn lại (khác với khoản vốn Nhà nƣớc khác dành cho đầu tƣ XDCB).

12


Những đặc điểm trên đây cho thấy: để quản lý có hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB
từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu đầu
đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực.
1.2.3. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
1.2.3.1. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
Do những khó khăn và phức tạp trong quản lý, sử dụng, nên việc quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN cấp huyện phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
- Quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện phải tiết kiệm, hiệu
quả bởi nguồn lực thì hữu hạn mà nhu cầu thì vơ cùng. Nguồn vốn NSSN có hạn,
cơng tác quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN phải đảm bảo có trọng
tâm, trọng điểm, khơng nên đầu tƣ tràn lan dẫn đến không hiệu quả, lãng phí ngân
sách của nhà nƣớc. Trong quá trình đầu tƣ cần phải ƣu tiên những cơng trình, dự án
phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng trong thời kỳ. Việc
cấp phát vốn phải thực hiện dứt điểm từng cơng trình, dự án, đảm bảo cho các cơng

trình nhanh chóng đƣợc đƣa vào sử dụng, khai thác vốn nhà nƣớc nhanh chóng hiệu
quả trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Công khai, minh bạch: Nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cấp huyện là
tài sản của dân mà Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu. Do vậy, phải đảm bảo cơ
chế “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra”, ngƣời dân có quyền đƣợc biết Nhà nƣớc
đã chi tiêu thế nào để thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát. Công khai, minh
bạch ở đây là công khai việc phân bổ vốn đầu tƣ hàng năm cho các dự án đầu tƣ;
công khai về tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán đƣợc duyệt, kết quả lựa chọn nhà
thầu, số liệu quyết toán,...
- Tập trung thống nhất: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cấp huyện cần có sự tập
trung ƣu tiên cho các cơng trình trọng tâm, trọng điểm của địa phƣơng. Theo
nguyên tắc này, HĐND, UBND cấp huyện cần có thứ tự ƣu tiên cho các dự án. Việc
sắp xếp thứ tự ƣu tiên phụ thuộc vào điều kiện cũng nhƣ mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội của từng thời kỳ. Các quy định mức chi phí, chế độ cấp phát, thanh quyết
toán, hoàn trả… phải thống nhất theo quy định của Nhà nƣớc.

13


- Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và chức năng sản xuất kinh
doanh, phân cấp quản lý về đầu tƣ xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu
tƣ và chủ đầu tƣ. Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà
nƣớc, của chủ đầu tƣ, của tổ chức tƣ vấn và nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án
đầu tƣ.
- Việc quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư luôn đi đôi với công tác kiểm tra,
giám sát của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền, đặc biệt phải áp dụng nghiêm
các chế tài của pháp luật. Việc kiểm tra giám sát sẽ giúp phát hiện và xử lý kịp
thời những trƣờng hợp vi phạm việc sử dụng vốn đầu tƣ XDCB sai mục đích,
tình trạng thất thoát và lãng phí nguồn vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN.

1.2.3.2. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
Theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc về phân cấp quản lý vốn đầu tƣ XDCB
từ NSNN, thì đối với cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tƣ các
dự án nhóm B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phƣơng sau khi
thông qua HĐND cấp huyện.
Cơ quan Tài chính Kế hoạch cấp huyện, cơ quan quản lý về đầu tƣ xây dựng
cơng trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao, có trách nhiệm hƣớng dẫn Chủ
đầu tƣ tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ. Cơ quan KBNN cấp huyện có trách nhiệm kiểm
soát, thanh toán vốn đầu tƣ kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án đầu tƣ khi đã
có đủ điều kiện thanh toán vốn đầu tƣ theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc và các
quy định cụ thể của địa phƣơng.
Trên cơ sở chức năng, thẩm quyền đƣợc phân cấp, công tác quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN cấp huyện phải đảm bảo quy trình qua các giai đoạn sau:
● Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, lập dự toán đầu tƣ
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, chủ đầu tƣ cần tập trung quản lý tổng chi phí
của cơng trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tƣ. Tổng mức đầu tƣ là
tổng chi phí dự tính để thực hiện tồn bộ quá trình đầu tƣ và xây dựng, và là giới
hạn chi phí tối đa của dự án đƣợc xác định trong quyết định đầu tƣ.

14


×