Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

(Tiểu luận môn Bảo hiểm hàng không) Tìm hiểu về bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm, đặc biệt là trách nhiệm sản phẩm hàng không

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (871.05 KB, 23 trang )

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
----------------------

BẢO HIỂM HÀNG KHƠNG

TIỂU LUẬN:
TÌM HIỂU VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM SẢN
PHẨM, ĐẶC BIỆT LÀ TRÁCH NHIỆM SẢN
PHẨM HÀNG KHÔNG.

TP. HỒ CHÍ MINH – 2019


Mơn: Bảo hiểm hàng khơng.

Thành viên nhóm 1:


ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM, ĐẶC
BIỆT LÀ TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM HÀNG KHÔNG.
Trang
CHƯƠNG 1: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM................................................1
1.1. Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm là gì?...................................................................1
1.2. Phạm vi của bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm.........................................................1
1.3. Thực trạng bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm hiện nay.............................................1
CHƯƠNG 2: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM HÀNG KHƠNG.....................3
2.1. Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm hàng khơng là gì?...............................................3
2.2. Bảo hiểm thân tàu bay............................................................................................3
2.2.1. Bảo hiểm thân tàu bay.........................................................................................3
2.2.2. Trách nhiệm của người bảo hiểm........................................................................3


2.2.3. Các rủi ro loại trừ................................................................................................4
2.2.4. Ví dụ thực tế cho bảo hiểm thân tàu bay..............................................................4
2.3. Trách nhiệm Bảo Hiểm tai nạn cho nhân viên tổ bay.............................................5
2.4. Bảo hiểm trách nhiệm dịch vụ cung cấp đồ ăn trên chuyến bay.............................7
2.4.1. Bảo hiểm trách nhiệm dịch vụ cung cấp đồ ăn trên chuyến bay..........................7
2.4.2. Các bên liên quan................................................................................................7
2.4.3. Trách nhiệm bảo hiểm.........................................................................................9
2.4.4. Miễn trừ............................................................................................................10
2.5. Các loại bảo hiểm trách nhiệm khác.....................................................................10
2.5.1. Bảo hiểm rủi ro chiến tranh...............................................................................10
2.5.2. Bảo hiểm rủi ro, bắt cóc và chiếm đoạt.............................................................12
2.5.3. Bảo hiểm mất khả năng sử dụng.......................................................................12
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN................................................................................................17
NGUỒN THAM KHẢO..................................................................................................18


CHƯƠNG 1: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM
1.1. Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm là gì?
Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm là loại hình bảo hiểm dành cho những sản phẩm
khi có những rủi ro bất ngờ làm cho người sử dụng bị thiệt hại về thân thể, tính mạng
hoặc tổn thất về tài sản.

1.2. Phạm vi của bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm.
Tất cả các khoản tiền mà Người được bảo hiểm có nghĩa vụ pháp lý phải trả như
tiền bồi thường cho:
- Những thiệt hại bất ngờ về người (thương tật, ốm đau)
Những thiệt hại bất ngờ về tài sản gây nên bởi hàng hoá do Người được bảo
hiểm bán, cung cấp, sửa chữa, thay đổi, xử lý hay phục vụ có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh do Người được bảo hiểm thực hiện và phát sinh trong suốt thời
hạn bảo hiểm và trong phạm vi lãnh thổ quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm;

- Tất cả các khoản chi phí và phí tổn kiện tụng
Bên nguyên đơn chống lại Người được Bảo hiểm được bồi hoàn,
Phát sinh với sự đồng ý bằng văn bản của công ty bảo hiểm đối với bất kỳ khiếu
nại nào đòi Người được bảo hiểm phải bồi thường và thuộc diện được bồi thường theo
Đơn bảo hiểm này.
- Các điểm loại trừ cơ bản đối với bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm:
Chiến tranh, nội chiến, thiết quân luật, bạo động, khủng bố;
Phản ứng hạt nhân, nhiễm độc Amiăng;
Hành động cố ý.

1.3. Thực trạng bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm hiện nay.
Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm được sử dụng ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực
khác nhau: tàu thủy, đường bộ, đường sắt, hàng không, vật liệu xay dựng, cơng nghiệp
hóa chất, các thiết bị cơng nghệ…

1


Ví dụ:
Hơm 31/8/2018, Apple cho biết "một số lượng nhỏ" điện thoại iPhone 8 bị lỗi
phần cứng, có thể khiến màn hình bị đơ, thiết bị khởi động lại bất ngờ hay thậm chí là
khơng thể bật màn hình.
Ngày 3/4/2018, Toyota Việt Nam thừa nhận đã tung ra thị trường VN hàng ngàn
chiếc xe bị lỗi
Ngày 30/11/2015, Công ty Honda Việt Nam thực hiện triệu hồi xe Honda SH để
khắc phục lỗi hệ thống khóa thơng minh
Năm 2017, Sản phẩm Vinacafe dòng sản phẩm cà phê hòa tan Wakeup bị thu
hồi ở Mỹ, nguyên nhân sản phẩm không in thông tin cảnh báo người dị ứng sữa về
việc sản phẩm có chứa sữa.
09/06/2017, Ecko Unltd tiến hành thu hồi mẫu áo thun IS17-90156 BL.WHT.

Tai nạn tàu hỏa Wenzhou của Trung Quốc năm 2011 do lỗi thiết kế gây ra.
Ngành hàng không trong những năm vừa qua đã xảy ra nhiều vụ tai nạn thảm
khốc với lý do lỗi thiết kế: Ngày 12/8/1985, lỗi kỹ thuật khiến chiếc Boeing 747 của
Nhật đâm xuống núi, giết chết gần như toàn bộ người trên khoang; nguyên nhân do
phần đuôi máy bay gặp trục trặc; hay gần đây nhất là 2 vụ tai nạn máy bay Being
787max xảy ra do lỗi thiết kế,…

2


CHƯƠNG 2: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM SẢN PHẨM HÀNG KHÔNG.
2.1. Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm hàng khơng là gì?
Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm phát sinh từ việc sản xuất hàng
hóa và việc cung cấp dịch vụ. Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường những tổn thất về
người hoặc tài sản gây ra do lỗi về thiết kế, lỗi về sản xuất hoặc cung cấp vật liệu,
hàng hóa có lỗi, bao gồm cả các bản in, tài liệu hướng dẫn,… trách nhiệm sản phẩm
cũng có thể phát sinh từ những hàng hóa và/ hoặc dịch vụ được bán hoặc cung cấp cho
1 bên thứ 3 ( ví dụ 1 dụng cụ bị để lại trong động cơ của 1 tàu bay sau quá trình bảo
dưỡng và gây ra 1 vụ rơi tàu bay sau đó, hoặc công ty cung cấp suất ăn cho 1 hãng
hàng không các đồ ăn thức uống bị nhiễm bẩn gây ra ngộ độc thực phẩm cho hành
khách.

2.2. Bảo hiểm thân tàu bay.
2.2.1. Bảo hiểm thân tàu bay.
Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm (các phong bảo hiểm hàng không của các
công ty bảo hiểm):
- Người được bảo hiểm: các hãng hàng không;
- Đối tượng bảo hiểm: thân máy bay gồm vỏ và máy;
- Người mua bảo hiểm: các hãng hàng không, người sở hữu máy bay;
- Người được bồi thường: các hãng hàng không - Trị giá bảo hiểm: gồm trị giá

thân máy bay, phí bảo hiểm và các chi phí hợp lý khác.
2.2.2. Trách nhiệm của người bảo hiểm.
- Được quy định trong các điều kiện bảo hiểm.
- Năm 1991, Việt nam đã ban hành QTC về bảo hiểm hàng khơng, trong đó đối
với bảo hiểm thân máy bay gồm 2 điều kiện:
 Điều kiện B- Điều kiện bảo hiểm tổn thất toàn bộ.
 Điều kiện A- Điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro.
* Các trường hợp được bảo hiểm:
1. Tổn thất toàn bộ thực tế
2. Tổn thất tồn bộ ước tính
3. Tổn thất bộ phận.
3


4. Các chi phí hợp lý khẩn cấp mà người được bảo hiểm phải chịu nhằm đảm
bảo an toàn cho máy bay ngay sau khi bị hư hỏng buộc phải hạ cánh (≤ 10% trị giá
thân máy bay).
5. Chi phí giám định, xác định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
(Điều kiện B: 1 đến 2; Điều kiện A: 1 đến 5)
2.2.3. Các rủi ro loại trừ.
1. Hao mòn tự nhiên, giảm dần chất lượng, gãy, vỡ, hỏng hoặc hậu quả của các
trường hợp nói trên;
2. Phá huỷ dần dần lâu dài gây ra (nếu gây tai nạn bất ngờ thì vẫn được bồi
thường);
3. Máy bay được sử dụng với mục đích khác ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm;
4. Máy bay vượt ra khỏi phạm vi ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm trừ trường
hợp bất khả kháng;
5. Máy bay hạ cánh ở những nơi không phù hợp với tính năng kỹ thuật trừ
trường hợp bất khả kháng;
6. Máy bay được điều khiển bởi một người khơng có tên ghi trên hợp đồng bảo

hiểm;
7. Số lượng hành khách đi trên máy bay lớn hơn số lượng ghi trên giấy chứng
nhận bảo hiểm;
8. Những trách nhiệm và quyền lợi mà hãng hàng không chấp nhận hoặc từ bỏ
theo bất kỳ một thoả thuận nào khác với vé, phiếu hành lý hoặc vận đơn hàng không;
9. Những khoản tiền mà người được bảo hiểm đã đòi được ở những người khác;
10. Do phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ;
11. Có chiến tranh, đình cơng, vũ khí ngun tử, khủng bố về chính trị, hành vi
ác ý hay phá hoại, tich thu hay trưng dụng, bắt cóc hoặc khống chế;
12. Máy bay được vận chuyển bằng bất cứ phương tiện nào trừ trường hợp bất
khả kháng 2 trường hợp đầu loại trừ riêng cho bảo hiểm thân máy bay, 10 trường hợp
còn lại loại trừ chung cho tất cả các loại hình bảo hiểm hàng khơng khác.
2.2.4. Ví dụ thực tế cho bảo hiểm thân tàu bay.
Vào ngày 10 tháng 3, chuyến bay 302 của hãng hàng không Ethiopian Airlines
rời sân bay quốc tế Addis Ababa Bole đến Nairobi, Kenya. Ngay sau khi cất cánh, phi
4


công đã gọi một cuộc gọi đau khổ và được thông quan ngay lập tức để trở về và hạ
cánh. Nhưng trước khi phi hành đồn có thể làm cho nó quay trở lại, chiếc máy bay bị
rơi 40 dặm từ sân bay vào lúc 08:44, sáu phút sau khi nó rời khỏi đường băng. Trên
tàu có 149 hành khách và tám thành viên phi hành đoàn đại diện cho hơn 30 quốc tịch.
Chiếc máy bay này chỉ mới bốn tháng tuổi. Hãng hàng không lớn nhất châu Phi,
Ethiopia phục vụ các thành phố trên toàn thế giới (bao gồm cả Hoa Kỳ) và là thành
viên của Star Alliance, bao gồm United Airlines, Lufthansa và Air China.
Chi phí bồi thường ban đầu cho tất cả 157 hành khách đã chết trên chuyến bay
có thể vào khoảng 25 triệu USD, theo tính tốn của Reuters dựa trên các điều khoản
của cơng ước Montreal.
Công ước Montreal quy định tối đa 113.100 quyền rút thăm đặc biệt, hiện trị giá
1,39 đô la, cho cái chết hoặc thương tích của mỗi hành khách, mặc dù không phải tất

cả các quốc gia đều tham gia hội nghị.

2.3. Trách nhiệm Bảo Hiểm tai nạn cho nhân viên tổ bay.
Nhân viên tổ bay bao gồm những người được người khai thác tàu bay chỉ định
để thực hiện nhiệm vụ trong chuyến bay. Thành phần tổ bay bao gồm tổ lái, tiếp viên
hàng không và các nhân viên hành không khác theo yêu cầu thực hiện chuyến bay.
Thành viên tổ bay có nghĩa vụ phải tuân thủ mệnh lệnh của chỉ huy tàu bay.
Bảo hiểm tai nạn đối với nhân viên tổ bay thường là bảo hiểm tự nguyện. Hợp
đồng bảo hiểm này thường được ký kết trực tiếp giữa người được bảo hiểm với công
ty bảo hiểm hoặc ký thông qua cơ quan chủ quản hoặc cơ quan vận chuyển trong đó
thỏa thuận số tiền bảo hiểm.
Cơng ty Bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm toàn bộ số tiền Bảo
Hiểm trong trường hợp chết và theo tỉ lệ thương tật cùng các chi phí khác trong trường
hợp bị thương.

5


Ví dụ thực tế:
Ngày 18/10/2016 Máy bay trực thăng của Trung tâm Huấn luyện bay (Công ty
Trực thăng Miền Nam) thuộc Tổng công ty trực thăng Việt Nam (VNH) bị rơi tại núi
Dinh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sau khoảng 15 phút bay huấn luyện. Trong ngày sảy ra
tổn thất sau khi lập Tổ giải quyết sự cố khẩn cấp có mặt tại Vũng Tàu phối hợp với
Cơng ty Trực thăng Miền Nam và các cơ quan chức năng tham gia cơng tác tìm kiếm
cứu nạn, giám định sự cố cũng như tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến
6


bảo hiểm, Hãng bảo hiểm PVI đã tiến hành tạm ứng hỗ trợ cho VNH số tiền 500 triệu
đồng/gia đình phi công hy sinh. Đến ngày 28/10/2016 hãng bảo hiểm PVI của Việt

Nam đã hoàn tất các thủ tục giải quyết bồi thường bảo hiểm tổn thất toàn bộ thân máy
bay cho máy bay trực thăng EC 130T2 số đăng ký VN-8632 bị tai nạn trong quá trình
bay tập tại Vũng Tàu vào ngày 18/10/2016 vừa qua, với số tiền bồi thường 3,5 triệu đô
la Mỹ. Được biết Bảo hiểm PVI là nhà bảo hiểm gốc cho toàn bộ đội bay của VNH từ
năm 2009 bao gồm các loại hình bảo hiểm thân máy bay, trách nhiệm đối với người
ngồi trên máy bay và phi hành đoàn.

2.4. Bảo hiểm trách nhiệm dịch vụ cung cấp đồ ăn trên chuyến bay.
2.4.1. Bảo hiểm trách nhiệm dịch vụ cung cấp đồ ăn trên chuyến bay.
Hiện nay, dịch vụ suất ăn tại các khu cơng nghiệp, văn phịng hay thậm chí trên
cá chuyến bay, ngày càng tăng cao, nhưng các doanh nghiệp vẫn chưa chủ động mua
bảo hiểm cho dịch vụ này bởi vì chưa nhận thấy được tầm quan trọng của bảo hiểm.
Những giá trị mà bảo hiểm dịch vụ suất ăn mang lại khá rõ ràng. Theo đó, khi
nhà cung cấp thực phẩm – thức ăn đồ uống bị nhiễm bẩn, hay chế biến không phù hợp
gây ngộ độc cho khách hàng thì sẽ được cơng ty bảo hiểm đứng ra bồi thường ngay.
Có thể thấy, bảo hiểm này giảm đi rất nhiều áp lực cho công ty cung cấp suất ăn khi
gặp sự cố không mong muốn.
2.4.2. Các bên liên quan.
Bên bảo hiểm: Các công ty bảo hiểm hàng không. Ví dụ như là cơng ty bảo hiểm
Bảo Việt.

Logo Bảo Việt
Bên mua bảo hiểm: Các công ty, tổ chức cung cấp thức ăn cho các hãng hàng
không. Hiện nay, trong lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều nhà cung cấp suất ăn trên máy
bay. Nhưng nổi bật nhất vẫn là các cơng ty thành viên hoặc có liên quan đến Vietnam
như là: NCS ở Hà Nội, MASCO ở Đà Nẵng và VACS ở Hồ Chí Minh.
7


NCS – Noibai Catering Services.


MASCO – Middle Airports Services Company.

Vietnam Airlines Caterers (VACS)
Ngồi ra cịn có cơng ty Dịch vụ suất ăn hàng không Việt Nam (VINACS –
Vietnam Catering Services), chính thức hoạt động vài năm gần đây, với vốn đầu tư
chủ yếu từ công ty Dịch vụ Hàng không Taseco (Thang Long Air Services
Corporation). Nhưng theo số liệu cuối năm 2018, VINACS đã lỗ 39 tỷ đồng vì do mới
8


gia nhập thị trường và chưa xây dựng được mối quan hệ lâu dài với các hãng hàng
không.

2.4.3. Trách nhiệm bảo hiểm.
Nhà bảo hiểm phải chi trả toàn bộ chi phí thiệt hại về con người nếu nạn nhân
ngộ độc, bị ảnh hưởng sức khỏe do đồ ăn từ nhà cung cấp cung ứng trên chuyến bay.
Đối với trường hợp tử vong thì tùy mức độ xem xét mà sẽ đưa ra chi phí bồi thường
cao hơn.
Và đương nhiên, nhà bảo hiểm cũng có nghĩa vụ phải bồi thường tất cả các
khoản phí tổn và chi phí kiện tụng liên quan trong q trình xử lý.
Nếu ngồi giới hạn trách nhiệm này, thì bên bảo hiểm sẽ khơng phải bồi thưởng
bất ký khoản tiền nào. Chẳng hạn, năm 2016 nhiều tờ báo có đưa tin 34 học sinh Nhật
Bản bị ngộ độc khi bay từ Việt Nam về Nhật Bản. Hãng hàng không liên quan lúc này
là Vietnam Airlines bị chỉ trích và lên án nghiêm trọng vì đã phục vụ thức ăn độc hại.
Thế nhưng, sau khi điều tra, sự tình mới vỡ lẽ là, khơng phải do thức ăn phục vụ trên
chuyến bay.

9



Các nạn nhân ngộ độc được đưa đi cấp cứu tại sân bay Narita.
Cụ thể như sau:
Chiều 27/10, đoàn ăn tối (buffet) tại khách sạn New World Saigon (5 sao), đúng
20 giờ 30 phút cả đoàn ra sân bay Tân Sơn Nhất đáp chuyến bay VN300, khởi hành
lúc 00 giờ 35 phút ngày 28/10 về Tokyo (Nhật Bản).
Do đó, sau khi làm rõ trách nhiệm, thì khách sạn New World Saigon phải bồi
thường các chi phí tổn thất về vấn đề sức khỏe của các hành khách này.
2.4.4. Miễn trừ
Đương nhiên, vẫn có một số trường hợp miễn trừ bồi thường bảo hiểm như là:
- Hành khách, nhân viên hàng khơng bị kích ứng với thực phẩm nhưng khơng
khai báo và tự ý sử dụng.
- Người được bảo hiểm cố tình sai sót để thừa hưởng phí bảo hiểm.
Hiện nay, số trường hợp hành khách cố tình giả bệnh để được bồi thường ngày
càng tăng cao, đặc biệt là trong ngành du lịch. Hậu quả là khi các bên liên quan điều
tra ra được, thì những người khách này sẽ phải đối mặt với các án phạt, hoặc nặng hơn
nữa là sẽ bị ngồi tù. Qua đây cho thấy, nguyên tắc trung thực tuyệt đối phải luôn được
ưu tiên hàng đầu trong hợp đồng bảo hiểm, nếu không hậu quả sẽ rất nghiêm trọng.

10


2.5. Các loại bảo hiểm trách nhiệm khác.
2.5.1. Bảo hiểm rủi ro chiến tranh.
- Bao gồm rủi ro về hàng không: thiệt hại về vật chất cho máy bay
 Trách nhiệm pháp lý: gây ra những chấn thương và tử vong cho hành khách
 Trách nhiệm pháp lý của bên thứ ba: gây thương tích cho cơ thể (con người)
và thiệt hại về tài sản của phi cơ.
 Các HHK khơng thể hoạt động mà khơng có bảo hiểm rủi ro chiến tranh.
2.5.1.1. Khái niệm.

Bảo hiểm rủi ro chiến tranh là một chính sách cung cấp bảo vệ tài chính cho chủ
hợp đồng chống lại các tổn thất từ các sự kiện như xâm lược, nổi dậy, bạo loạn, đình
cơng, cuộc cách mạng, cuộc đảo chính quân sự và khủng bố. Tự động, chủ nhà, người
thuê nhà, tài sản thương mại và chính sách bảo hiểm nhân thọ thường có loại trừ hành
động chiến tranh. Với những loại trừ này, chính sách sẽ khơng trả tiền cho các tổn thất
từ các sự kiện liên quan đến chiến tranh. Bởi vì một chính sách bảo hiểm tiêu chuẩn
có thể loại trừ cụ thể rủi ro chiến tranh, đơi khi có thể mua một người bảo hiểm rủi ro
chiến tranh riêng biệt.
2.5.1.2. Đối tượng bảo hiểm.
Những thực thể có nguy cơ tiếp xúc với khả năng biến động chính trị bất ngờ và
bạo lực là những khách hàng tốt cho bảo hiểm rủi ro chiến tranh.

11


Ví dụ:
Các cơng ty hoạt động trong các bộ phận khơng ổn định về chính trị của thế giới
đã tiếp xúc với nguy cơ mất mát cao từ các hành động chiến tranh. Bảo hiểm rủi ro
chiến tranh có thể bao gồm các rủi ro như bắt cóc và địi tiền chuộc, phá hoại, sơ tán
khẩn cấp, chấn thương người lao động, tàn tật lâu dài và mất mát hoặc hư hỏng tài sản
và hàng hóa.
Ngồi ra, một số chính sách có thể bao gồm việc hủy sự kiện do chiến tranh. Có
những chính sách bảo hiểm chiến tranh bao gồm các hành vi khủng bố, nhưng những
người khác cho rằng khủng bố và chiến tranh là hai loại hiểm họa riêng biệt. Một số
quốc gia có thể yêu cầu các hãng hàng khơng có bảo hiểm rủi ro chiến tranh trước khi
họ có thể hoạt động trong khơng phận của họ hoặc sử dụng sân bay của họ.
Các ngành công nghiệp trong lĩnh vực hàng không và hàng hải có thể có nhiều
lựa chọn bảo hiểm chiến tranh cụ thể hơn để đáp ứng nhu cầu cụ thể của họ. Ví dụ,
bảo hiểm rủi ro chiến tranh có thể bồi thường cho chủ tàu về tồn bộ chi phí của tàu
trong trường hợp chính phủ thu giữ tàu. Nếu các hoạt động chiến tranh buộc tàu bị

tạm giam, bảo hiểm rủi ro chiến tranh có thể bao gồm thời gian mất mát đó.
2.5.1.3. Điều khoản loại trừ.
Một điều khoản loại trừ chiến tranh trong một chính sách bảo hiểm cụ thể không
bao gồm bảo hiểm cho các hành vi chiến tranh như xâm lược, nổi loạn, cách mạng,
đảo chính quân sự và khủng bố. Một điều khoản loại trừ chiến tranh trong một hợp
đồng bảo hiểm đề cập đến việc bảo vệ cho một công ty bảo hiểm, những người sẽ
khơng có nghĩa vụ trả tiền cho các tổn thất do các sự kiện liên quan đến chiến tranh
gây ra. Các công ty bảo hiểm thường loại trừ các rủi ro về bảo hiểm mà họ không thể
trả tiền cho các yêu cầu bảo hiểm. Điều khoản loại trừ chiến tranh đã trở thành một
vấn đề nóng trong ngành bảo hiểm sau ngày 11/9/2001, các vụ tấn công khủng bố tại
thành phố New York và Washington DC Trước các vụ tấn công, hầu hết các điều
khoản loại trừ chiến tranh chỉ áp dụng đối với trách nhiệm giả định hợp đồng. người
và tổ chức không thể chịu trách nhiệm khác liên quan đến chiến tranh. Tuy nhiên, sau
ngày 11 tháng 9, các loại trừ "chiến tranh và khủng bố" đã mở rộng phần chiến tranh
của việc loại trừ vượt quá trách nhiệm giả định hợp đồng đã nhanh chóng được thêm
vào chính sách trách nhiệm pháp lý. Sự phát triển này mở rộng phạm vi của điều
12


khoản loại trừ chiến tranh, hiện được coi là tiêu chuẩn, bất kể khủng bố có được bảo
hiểm hay loại trừ trong chính sách hay khơng.
Hai yếu tố chính địi hỏi phiên bản hiện tại của loại trừ chiến tranh: các cơng ty
bảo hiểm khơng có khả năng đánh giá phí bảo hiểm để trang trải rủi ro chiến tranh và
nhu cầu cho các công ty bảo hiểm tự bảo vệ mình trước thảm họa tài chính thảm họa.
Nếu các công ty bảo hiểm tư nhân cho rằng sự cố rủi ro bình thường đối với dịch vụ
quân sự trong thời chiến tranh dưới mức phí bảo hiểm thơng thường, họ có thể sẽ bị
phá sản.
_ Phá vỡ 'Điều khoản loại trừ chiến tranh': Bởi vì hầu hết các cơng ty bảo hiểm
sẽ khơng thể duy trì được dung mơi, hãy để lợi nhuận một mình, nếu một hành động
chiến tranh đột ngột giới thiệu chúng với hàng ngàn hoặc hàng triệu tiền bồi thường,

tự động, chủ nhà, người thuê nhà, tài sản thương mại và chính sách bảo hiểm nhân thọ
thường có điều khoản loại trừ chiến tranh. Tuy nhiên, các thực thể phải đối mặt với
nguy cơ chiến tranh đáng kể, chẳng hạn như các công ty ở các nước khơng ổn định
chính trị, có thể mua một chính sách bảo hiểm rủi ro chiến tranh riêng biệt. Các công
ty bảo hiểm thường sẽ không bao gồm các thiệt hại do chiến tranh gây ra vì lý do rõ
ràng. Thứ nhất, nếu chiến tranh nổ ra ở một quốc gia, nó có thể gây ra một lượng lớn
thiệt hại có khả năng phá sản cơng ty bảo hiểm nếu nó bị móc để trang trải những thiệt
hại đó. Hơn nữa, nếu một cá nhân được bảo hiểm quyết định tham gia quân đội và đi
đến chiến tranh, họ tự nguyện đặt mình vào một nguy cơ cao hơn nhiều khi bị tàn tật
hoặc bị giết. Kết quả là, nhiều chính sách đời sống và khuyết tật khơng bao gồm tổn
thất từ chiến tranh.
2.5.2. Bảo hiểm rủi ro, bắt cóc và chiếm đoạt.
Cũng như rủi ro chiến tranh, rủi ro bắt cóc và chiếm đoạt máy bay cũng bị loại
trừ ra khỏi hợp đồng bảo hiểm thông thường và được bảo hiểm riêng với điều kiện đặc
biệt.
2.5.3. Bảo hiểm mất khả năng sử dụng.
Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho HHK phần thu nhập bị mất do máy bay bị
tai nạn bất ngờ ngừng bay để sữa chữa. Loại bảo hiểm này chỉ áp dụng cho trường
hợp máy bay bị tổn thất bộ phận. Trong trường hợp này, người được bảo hiểm không

13


được hưởng quyền bồi thường này vì họ đã đươc bồi thường trong bảo hiểm thông
thường.

14


Ví dụ 1:


MH 370- Malaysia Airlines: Lộ trình bay Kualumpur – Bejjing với loại máy bay
Boeing 777, chở 239 người tổng cộng trên chuyến bay đã mất tích. Thảm họa đã khiến
các hãng bảo hiểm chi trả 490 triệu USD. Mặc dù máy bay MH 370 của Malaysia
Airlines vẫn chưa tìm thấy nhưng hãng bảo hiểm Lloyds của LonDon đã bắt đầu trả
tiền bồi thường, ước tính hơn 119 triệu USD.
Hiện nay Lloyds và các hãng thành viên đang theo dõi sát sao những diễn biến
xung quanh định vị chiếc MH370. Nếu chiếc máy bay này biến mất khơng vì tấn công
khủng bố, Lloyds xác định sẽ phải trả thêm 20% chi phí tìm kiếm máy bay.

15


Ví dụ 2:

MH17 – Malaysia Airlines
Lộ trình: Amsterdam đến Kuala Lumpur
Loại máy bay: Boeing 777
Số người trên chuyến bay: 298
Ngày rơi: 17/07/2014
Địa điểm rơi: Donetsk, Ukraine
Mức bồi thường của các hãng bảo hiểm lên đến 600 triệu USD. Số tiền mà hãng
này bồi thường phải tuân thủ thõa thuận về hàng không quốc tế thuộc công ước
Montreal, với mức tối đa khoảng 170.000 USD/ hành khách.

16


Ví dụ 3:


SỰ KIỆN 11/9 Ở HOA KÌ
Ngày 11 tháng 9 năm 2001, 19 tên không tặc chiếm quyền điều khiển của 4
chiếc máy bay của hai hãng hàng không American Airlines và United Airlines tấn
công vào trụ sở lớn của Hoa Kì là trung tâm Thương mại Thế giới tại New York và
Lầu Năm Góc tại Washington.
Sự kiện xảy ra khiến 299610 người thiệt mạng và hơn 6000 người bị thương.
Con số thiệt mạng bao gồm 265 hành khách trên 4 chiếc, 2606 người tại trung tâm
Thương mại Thế giới và 125 người đang làm việc tại Lầu Năm Góc. Những người bị
thương bao gồm người làm việc tại 2 tịa nhà lớn, lính cứu hỏa và hàng nghìn người
dân thường. Hai tịa Tháp Đơi 110 tầng, Lầu Năm Góc, trung tâm thương mại hồn
tồn bị phá hủy, thiệt hại nặng nề. Chính phủ Hoa Kì quy trách nhiệm vụ khủng bố
này cho tổ chức Khủng bố lớn nhất thế giới Al-Qaeda.
Số tiền bảo hiểm cho vụ khủng bố này khiến các công ty bảo hiểm điêu đứng:
các công ty bảo hiểm của thị trường Lloy’s; công ty Tái bảo hiểm lớn SWISS RE
đứng trên bờ vực phá sản. Cơng ty bảo hiểm lớn nhất Hoa Kì phải bồi thường lên đến
42,2 nghìn tỷ USD cho số quyền bồi thường, công ty bảo hiểm WTC đồng ý bồi
thường khoản tiền 625 triệu USD. Ngoài ra các người thiệt mạng trong vụ khủng bố
này. Ngày 12 tháng 3 năm 2010, sau 6 năm khi nạn nhân và người nhà đòi công ty bảo
hiểm của 2 hàng hàng không lớn American Airlines và United Airlines bồi thường
4,55 tỷ USD cho nhà đầu tư bất động sản WTC để dàn xếp sau nhiều năm.

17


Sự kiện 11/9 đã gây ra thiệt hại nặng nề cho Hoa Kì và các khiến các cơng ty bảo
hiểm lớn nhất thế giới đứng trên bờ vực phá sản vì phải chi một khoản bồi thường lớn
nhất từ trước đến nay.

18



CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN.
Ngày nay bảo hiểm hàng không đã rất phổ biến, vì thế khi quyết định mua vé
máy bay hành khách nên đặt một câu hỏi liên quan về vấn đề này. Đó là cách tốt nhất
để biết rõ về quyền lợi của mình khi có bất kỳ sự cố nào xảy ra. Qua các tai nạn lịch
sử trong ngành hàng không, hiện nay các HHK luôn luôn là người đi tim cho mình
một nhà Bảo Hiểm an tồn nhất. Để đảm bảo quyền lợi và tiện ích cao nhất cho khách
hàng của mình và cũng để tạo niềm tin cho chính hãng HHK cũng như khách hàng sử
dụng trên mỗi chuyến bay, mỗi khách hàng đều yên tâm vì mình ln được bảo hiểm
tồn phần.

19


NGUỒN THAM KHẢO
1. Giáo trình Bảo hiểm hàng khơng.
2. />3. />4. />5. />6. />7. />8. />9. />10. />
20



×