Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Tổ chức vận tải hàng hóa bằng ô tô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 36 trang )


NMTCVTOT • 98
Câu 9: Các yếu tố ảnh hưởng tới giá thành, các biện pháp hạ giá
thành vận tải ôtô?
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ

3.1. HÀNG HOÁ VÀ LUỒNG HÀNG TRONG VẬN TẢI
3.1.1. HÀNG HOÁ
1. Khái niệm và phân loại
a. Khái niệm
– Hàng hoá: Hàng hoá là sản phẩm của nền kinh tế quốc dân ñược ñưa ra trao ñổi
và mua bán trên thị trường.
– Hàng hoá vận tải: Hàng hoá trong vận tải là tất cả các loại nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm tiếp nhận sự di chuyển từ nơi này ñến nơi khác. Nói như vậy ta
hiểu hàng hoá trong vận tải rất ña dạng về giá trị, tính chất, kích thước, trọng lượng
thậm chí về ý nghĩa của chúng ñối với nền kinh tế của ñất nước cũng khác nhau.
b. Phân loại hàng hóa vận tải
Phân loại hàng hoá là công việc cần thiết ñối với công tác tổ chức vận tải, lựa
chọn kiểu phương tiện và bảo quản trong kho. Có nhiều cách phân loại hàng hoá:
* Phân loại theo bao bì: Tất cả các loại hàng ñược chia thành hàng có bao gói và
hàng không có bao gói. Bao bì cần thiết ñể bảo quản hàng hoá trong quá trình vận
chuyển. Có thể có bao mềm như bao vải, bao tải ñể ñựng các loại hàng hạt nhỏ như gạo,
ñỗ, ngô...; bao cứng bằng gỗ, kim loại ñể ñựng những loại hàng nặng, hàng cái lớn hoặc
nhỏ nhưng cần bảo quản tốt trong quá trình vận tải. Hàng không cần bao gói chủ yếu là
các loại hàng ñổ ñống.
* Phân loại theo kích thước: Chia ra hàng bình thường và hàng quá khổ. Hàng
bình thường là hàng có kích thước vừa với kích thước thùng xe. Hàng quá khổ là hàng
mà kích thước của nó vượt quá kích thước cơ bản của thùng xe (rộng quá 2,5 mét; cao
quá 3,8 mét khi xếp hàng lên phương tiện; dài quá mép sau thùng xe hơn 2 mét). Hàng
quá khổ còn bao gồm cả hàng quá dài khi vận chuyển nó phải dùng xe chuyên dùng


như: Gỗ dài, cột ñiện, ñường ray, thép bó...
* Phân loại theo tính chất hàng hoá
Theo tính chất hàng hoá khi vận chuyển ñược phân theo các nhóm sau:
– Nhóm 1: Bao gồm các loại hàng hoá dễ cháy, dễ vỡ, chất nổ, nguy hiểm…
– Nhóm 2: Hàng chống hỏng, hàng chống hỏng là những hàng thực phẩm tươi
sống, chóng hư theo thời gian và nhiệt ñộ không khí.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 99
- Nhóm 3: Hàng lỏng là những loại hàng chất lỏng như: xăng dầu và các chất lỏng
khác.
– Nhóm 4: Hàng có kích thước và trọng lượng lớn ñó là những loại hàng dài và
những loại hàng có trọng lượng lớn, kích thước quá khổ.
– Nhóm 5: Hàng rời là những hàng hoá rời không có bao bì ñược ñổ ñống như cát,
ñá, sỏi….
– Nhóm 6: Hàng thông dụng là hàng bao gồm những loại hàng còn lại không
thuộc 5 nhóm hàng ñã nêu trên.
* Phân loại theo tính chất nguy hiểm chia hàng hoá ra làm 7 loại:
Loại 1: Hàng ít nguy hiểm như vật liệu xây dựng, hàng bách hoá, hàng thương
nghiệp...
Loại 2: Hàng dễ cháy như xăng, ñồ nhựa...
Loại 3: Xi măng, nhựa ñường, vôi...
Loại 4: Chất lỏng dễ gây bỏng như a xít, kiềm, xút...
Loại 5: Khí ñốt trong các bình chứa vừa dễ cháy, dễ nổ.
Loại 6: Hàng nguy hiểm về kích thước, trọng lượng (quá dài, quá nặng, quá rộng,
quá cao).
Loại 7: Chất ñộc, chất phóng xạ, chất nổ. Khi vận chuyển các loại hàng nguy
hiểm phải có những quy ñịnh cụ thể.
* Phân loại theo tính chất vật lý hàng hoá chia ra 3 loại: Hàng thể rắn, thể lỏng,
thể khí. Tính chất vật lý quan trọng nhất của hàng hoá là tỷ trọng của nó. Tỷ trọng của

hàng hoá quyết ñịnh hệ số sử dụng trọng tải của phương tiện. Tỷ trọng của hàng càng
thấp thì hệ số sử dụng trọng tải của xe càng thấp.
* Phân loại theo tỷ trọng của hàng hoá
Trong vận tải cước phí ñược tính theo trọng lượng hàng hoá thực tế chất trên xe,
vì vậy, ñể thuận lợi cho việc tính cước vận tải, dựa vào khả năng sử dụng trọng tải xe
của các loại hàng mà người ta chia thành 5 loại hàng như sau:
– Loại 1: Gồm những loại hàng ñảm bảo sử dụng 100% trọng tải phương tiện, ñó
là những hàng hoá khi xếp ñầy thùng xe theo thiết kế quy ñịnh thì hệ số sử dụng trọng
tải của xe bằng 1.
– Loại 2: Gồm những loại hàng ñảm bảo sử dụng từ 71 – 99% (trung bình tính là
80%) trọng tải phương tiện.
– Loại 3: Gồm những loại hàng ñảm bảo sử dụng từ 51 – 70% (trung bình tính là
60%) trọng tải phương tiện.
– Loại 4: Gồm những loại hàng ñăm bảo sử dụng từ 41 – 50% (trung bình tính là
50%) trọng tải phương tiện.
– Loại 5: Gồm những loại hàng ñảm bảo hệ số sử dụng trọng tải xe nhỏ hơn 40%
(trung bình tính là 40%).
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 100
Khi lập biểu cước phí với 5 loại hàng trên còn phải xét thêm yếu tố giá trị của
hàng hoá, hàng càng có giá trị cao thì cước phí càng cao.
Các cách phân loại hàng trên chỉ là tương ñối, còn có thể phân theo nhiều tiêu
thức khác nữa. Ở Việt Nam danh mục hàng hoá ñược thực hiện thống nhất cho tất cả
các phương thức vận tải ñể thuận tiện cho việc thống kê theo dõi sản lượng. Bảng danh
mục ñó bao gồm 23 loại hàng:
1.
Than ñá
2. Xăng, dầu mỡ
3.

Quặng kim loại
4. Máy móc dụng cụ
5. Vật liệu kim khí
6. Quặng apatít
7. Phân bón
8. Hoá chất
9.
Xi măng
10. ðất ñá, cát sỏi
11. Vôi, gạch, ngói
12. Gỗ, vật liệu gỗ
13. Lâm thổ sản
14.
Nông sản
15. Thóc, gạo, bột
16. Ngô
17. Muối
18. Thực phẩm
19. Vải
20.
Bông và nguyên liệu dệt
21. Bách hoá
22. Súc vật sống
23. Hàng khác.
2. Một số loại hàng chủ yếu và yêu cầu trong quá trình vận tải
* Hàng lỏng – khô (theo tính chất vật lý)
– Về nguyên tắc ñối với hàng lỏng, nếu không có bao bì thì phải sử dụng xe
chuyên dụng (xitéc). Các loại hàng này trong quá trình vận chuyển không có yêu cầu gì
ñặc biệt trừ một số loại hàng lỏng nguy hiểm như xăng, dầu khi vận chuyển phải hạn
chế tốc ñộ.

– Các loại hàng khô rất ña dạng, các loại hàng khô không có yêu cầu ñặc biệt
trong quá trình vận chuyển trừ một số hàng có yêu cầu cần bảo quản.
* Hàng dễ vỡ – hàng dễ cháy nổ
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 101
– ðối với hàng dễ vỡ: quy ñịnh ñối với các hàng hoá này phải có bao bì và các
bao bì có dán các nhãn hiệu chuyên dụng. Phải dùng vật liệu lót ñệm giữa các lớp hàng
ñể hạn chế va ñập, chấn ñộng. Có nhiều loại vật liệu ñể ñệm lót các loại này có thể quy
ñịnh cụ thể cho từng khu vực hay từng quốc gia.
– Loại hàng dễ cháy nổ ñây là loại hàng nguy hiểm trong quá trình vận chuyển
xếp dỡ phải hết sức cẩn thận, quá trình vận chuyển phải chạy với tốc ñộ thấp, xếp hàng
không ñược xếp với khối lượng lớn (không ñủ tải), không ñược ñi từng xe một mà phải
ñi thành một ñoàn với một khoảng cách an toàn. Thời gian vận chuyển rất khắt khe ví
dụ khi vận chuyển chất phóng xạ chỉ ñược xếp dỡ trong ñiều kiện không có ánh sáng, xa
khu dân cư, khu kinh tế văn hoá.
* Hàng rời – hàng ñổ ñống:
Thông thường các loại hàng này là những loại hàng không nguy hiểm, có thể tạo
ñiều kiện cơ giới hoá xếp dỡ. ðối với hàng rời trong quá trình vận chuyển có thể không
có bao bì. Nhưng ñặc biệt ñối với hàng lương thực phải có bao bì ñể ñảm bảo chất
lượng và hạn chế hao hụt.
* Hàng thùng chứa (container) là những loại hàng xếp trong container.
Việc xếp hàng trong container có yêu cầu rất khắt khe. Thông thường container
ñược sử dụng nhiều lần trong quá trình vận chuyển bằng ñường biển. Thời gian vận
chuyển dài do ñó có sự chênh lệch nhiệt ñộ rất lớn cho nên hàng trong container có hiện
tượng ñiểm sương làm ảnh hưởng ñến chất lượng hàng hoá.
Yêu cầu của việc ñóng hàng vào container
– ðối với hàng hút ẩm thì phải chống ẩm cho hàng hoặc dùng các container
bảo ôn.
– Trọng tâm của khối hàng phải trùng với trọng tâm của container.

– Nếu xếp cùng một lúc nhiều loại hàng khác nhau thì hàng nặng xếp ở dưới
hàng nhẹ.
– ðánh dấu trọng tâm của container
* Hàng cồng kềnh quá khổ quá tải (hàng siêu trường siêu trọng)
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 102

Hình 3.1. Vận chuyển tháp tách Propylene cho nhà máy lọc dầu Dung Quất
– ðối với hàng cồng kềnh: Khi xếp hàng ñầy thùng xe thì trọng tải thực tế nhỏ
hơn hoặc bằng 1 / 3 trọng tải thiết kế của phương tiện vận tải (theo tiêu chuẩn Việt
Nam).
– ðối với hàng quá khổ: vượt quá kích thước của thùng xe nghĩa là chiều rộng của
hàng lớn hơn 2,5 mét chiều dài lớn hơn chiều dài của thùng xe. Hàng hoá có chiều cao
của khối hàng tính từ mặt ñất ñến ñiểm cao nhất của khối hàng lớn hơn 3 mét.
– Hàng quá tải: thông thường các loại hàng cái chiếc là các loại hàng hoá không
thể tháo rời trong quá trình vận chuyển và có tỷ trọng hàng tương ñối lớn. Hàng cái
chiếc có trọng tải vượt quá trọng tải thiết kế của phương tiện vận tải hoặc vượt quá khả
năng chịu tải của ñường và công trình trên ñường. ðể vận chuyển các loại hàng này cần
phải hạn chế tốc ñộ chạy xe.
Muốn vận chuyển các loại hàng này phải ñược phép của Bộ Giao thông vận tải,
tất cả liên quan ñến chi phí vận chuyển chủ hàng phải trả.
Ngày 8 / 5 / 2007 tháp tách Propylene nặng 431 tấn, dài 81 mét ñường kính chỗ
lớn nhất rộng gần 9 mét ñã ñược công ty vận tải ña phương thức Bộ Giao thông vận tải
(Vietranstimex) vận chuyển thành công từ cảng Dung Quất về nhà máy lọc dầu số 1.
ðây là loại hàng siêu trường siêu trọng lớn nhất ñược vận chuyển tại Việt Nam, hiện
công ty vận tải ña phương thức Bộ Giao thông vận tải là doanh nghiệp có tiềm lực hàng
ñầu Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng với 160 trục
rơmoc và nhiều ñầu kéo, thiết bị hiện ñại có thể vận chuyển những kiện hàng dài ñến
100 mét, nặng hàng ngàn tấn.

* Các loại hàng tươi sống: bao gồm rau, hoa quả, thực phẩm…
Các loại hàng này rất mau biến chất trong quá trình vận chuyển bởi vì chịu ảnh
hưởng của các ñiều kiện khí hậu thời tiết.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 103
ðể vận chuyển các loại hàng này có thể dùng xe chuyên dụng hoặc xe thông dụng
(vận chuyển trong thời gian ngắn) các phương tiện phải có hệ thống thông gió, khi xếp
hàng phải cẩn thận.
Quy ñịnh ñối với các loại hàng hoá vận chuyển bằng ô tô: Tất cả các hàng hoá vận
chuyển ñều phải có nhãn hiệu, các nhãn hiệu ñược ghi trên bao bì. Nếu bao bì không ñủ
chỗ thì phải ghi vào giấy gửi hàng. Các dạng nhãn hiệu hàng hoá: Nhãn hiệu thương
phẩm: ñược dán trên hàng hoá trên ñó ghi ngày sản xuất nơi sản xuất và các thông số
của hàng hoá.
Nhãn hiệu vận tải: ñược dán trên bao bì vận tải, bao bì gồm nhãn hiệu gửi hàng do
người gửi ghi, nhãn hiệu vận tải do bên vận tải ghi.
3.1.2. LUỒNG HÀNG TRONG VẬN TẢI
1. Khái niệm
– Khối lượng, lượng luân chuyển hàng hoá
Khối lượng hàng ñược vận chuyển trong một thời gian là tổng lượng hàng ñược
vận chuyển trong thời gian ñó tính bằng tấn (viết tắt là T). Khối lượng hàng này ñược
phương tiện chuyên chở ñi một khoảng cách nhất ñịnh. Tích số của khối lượng hàng với
khoảng cách vận chuyển là lượng luân chuyển hàng hoá (TKm).
– Luồng hàng
Sự giao lưu hàng hoá giữa các khu vực với nhau tạo thành luồng hàng, luồng
hàng là số lượng tấn hàng ñược vận chuyển theo một chiều, trong vận tải hàng hoá quy
ước chiều của luồng hàng là chiều nào có khối lượng hàng hoá lớn hơn gọi là chiều
thuận (chiều ñi), chiều nào có khối lượng hàng hoá nhỏ hơn gọi là chiều ngược (chiều
về).
– Công suất luồng hàng

Khối lượng hàng vận chuyển qua một mặt cắt trong một ñơn vị thời gian gọi là
công suất luồng hàng. Cường ñộ vận chuyển là số tấn hàng chuyên chở qua một kilômét
của tuyến ñường trong một ñơn vị thời gian. Cường ñộ vận chuyển quyết ñịnh cường ñộ
vận hành tức là số lượng xe ô tô chạy qua trong ñơn vị thời gian ñó.
Giữa các doanh nghiệp, các cơ sở trong một khu vực hoặc giữa các khu vực có sự
trao ñổi hàng hoá với nhau nên nảy sinh quan hệ vận tải. Biểu hiện vật chất của mối
quan hệ ñó là khối lượng vận chuyển và lượng luân chuyển hàng hoá.
Theo ñặc ñiểm của mối quan hệ vận tải, khối lượng và lượng luân chuyển hàng
hoá phân ra khối lượng và lượng luân chuyển trong nội bộ khu vực và giữa các khu vực,
chúng ta thường gọi là vận chuyển nội tỉnh và vận chuyển liên tỉnh, ngày nay có vận
chuyển liên quốc gia. Vận chuyển nội tỉnh ở khoảng cách ngắn thường dưới 50 Km, còn
vận chuyển liên tỉnh ở khoảng cách dài hơn hàng trăm thậm chí hàng ngàn Km. Vận tải
liên tỉnh bằng ô tô ñang có khuynh hướng tăng lên do vận tải ô tô phát huy ñược nhiều
ưu ñiểm và thích nghi cao hơn với tính chất của nền sản xuất xã hội.
Không nhất thiết toàn bộ sản phẩm của xí nghiệp sản xuất ñều ñưa vào vận
chuyển, vì có thể một phần sản phẩm ñó ñược dùng cho tiêu dùng nội bộ, phần sản
phẩm ñược chuyên chở ñi mới là hàng hoá của vận tải.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 104
– Lô hàng
Tổng hợp tất cả các loại hàng hoá ñể vận chuyển theo một hoá ñơn gọi là lô hàng,
lô hàng nhỏ là khối lượng của nó chất lên thùng xe không sử dụng hết trọng tải thiết kế
của phương tiện. Trong vận tải ô tô phục vụ cư dân nhất là cư dân ñô thị lô hàng nhỏ rất
là phổ biến. ðể vận chuyển các lô hàng nhỏ thường sử dụng các loại phương tiện có
trọng tải nhỏ và rất nhỏ.
2. Tính chất của hàng hoá trong quá trình vận tải
– Vận chuyển lặp: Một sản phẩm có thể ñược vận chuyển nhiều lần, ví dụ vận
chuyển sản phẩm từ nhà máy ñến tổng kho phân phối, rồi lại vận chuyển từ tổng kho
phân phối ñến các ñại lý bán lẻ. Như vậy chỉ một tấn sản phẩm của nhà máy sản xuất ra

nhưng qua hai lần vận chuyển như trên thì vận tải ñược tính hai lần khối lượng vận
chuyển là 2 tấn. Việc vận chuyển nhiều lần một khối lượng sản phẩm từ nơi sản xuất
ñến nơi tiêu thụ ñược gọi là vận chuyển lặp. Tính vận chuyển lặp phụ thuộc vào loại
hàng và cách thức phân phối loại hàng ñó của xã hội và sự phân bố sản xuất. Bản thân
việc tổ chức và phân công vận tải cũng làm cho tính vận chuyển lặp thay ñổi.
Hệ số vận chuyển lặp ñược tính bằng tỷ số giữa tổng khối lượng hàng hoá qua các
lần vận chuyển từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng với khối lượng hàng hoá từ nơi sản
xuất ñưa ra vận chuyển. Nếu hàng hoá từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng chỉ qua một lần
vận chuyển thì hệ số vận chuyển lặp bằng 1; trong mạng lưới thương nghiệp hệ số vận
chuyển lặp có thể ñạt ñến 2 – 3. Hệ số vận chuyển lặp càng cao thì chi phí lưu thông
trong xã hội càng lớn.

vc
kl
L
Q
Q
=
η
(3.1)
Trong ñó: η
L
– hệ số vận chuyển lặp;
Q
kl
– khối lượng hàng hóa cần vận chuyển;
Q
vc
– khối lượng hàng hóa vận chuyển trên phương tiện vận tải.
Do ñặc ñiểm của sản xuất và các ñiều kiện ngoại cảnh khác, khối lượng vận

chuyển và lượng luân chuyển hàng hoá thường không ổn ñịnh theo thời gian, thường
thay ñổi theo quý, tháng, thậm chí theo ngày. Sự thay ñổi ñó tạo ra mùa vận chuyển. Hệ
số không ñồng ñều về khối lượng vận chuyển ñược xác ñịnh theo công thức:

n
TnT
kd
Q
QQQ
maxmax
12
360
:
30
==
η
(3.2)
Trong ñó: Q
Tmax
– khối lượng vận chuyển của tháng lớn nhất (Tấn).
Q
n
– khối lượng hàng vận chuyển cả năm (Tấn).
Hệ số không ñều về lượng luân chuyển cũng tính tương tự. Hệ số không ñồng ñều
về khối lượng vận chuyển và hệ số không ñồng ñều về lượng luân chuyển hàng hoá
trong năm có thể không giống nhau ñối với toàn bộ nền kinh tế và nếu tính riêng cho
từng ngành thì hệ số này lại càng khác nhau.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 105

Khối lượng vận chuyển không ñồng ñều, ñặc biệt là lượng luân chuyển hàng hoá
không ñồng ñều làm cho công tác vận tải không nhịp nhàng. Doanh nghiệp vận tải ô tô
cần phải khắc phục sự mất cân ñối này bằng cách vận chuyển trước thời hạn, tăng giờ
làm việc của phương tiện khi có hệ số không ñồng ñều lớn, thay ñổi thời gian ñưa xe
vào bảo dưỡng sửa chữa...
– Khối lượng vận chuyển lượng luân chuyển và luồng hàng ñặc trưng bằng trị số,
cơ cấu, thời gian khai thác và hệ số không ñồng ñều. Theo trị số của khối lượng người
ta phân ra vận chuyển khối lượng lớn và vận chuyển hàng lẻ.
3.2. HÀNH TRÌNH CHẠY XE TRONG VẬN TẢI HÀNG HOÁ
3.2.1. KHÁI NIỆM
Hành trình chạy xe là ñường chạy khép kín của xe ñể thực hiện nhiệm vụ vận tải.
Do tính chất và ñặc ñiểm của nhiệm vụ vận tải khác nhau, kiểu xe khác nhau nên
giữa ñiểm giao nhận hàng hoá, hành trình của xe ñể hoàn thành nhiệm vụ vận tải cũng
khác nhau. ðặc biệt là trong thành phố, ñiểm giao nhận nhiều, mạng lưới ñường sá phức
tạp càng dễ thấy hiện tượng này.
Khi xe chạy trên những hành trình khác nhau sẽ ñạt ñược những chỉ tiêu công tác
khác nhau vì thế việc chọn hành trình chạy xe là rất cần thiết.
3.2.2. PHÂN LOẠI VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỦA HÀNH TRÌNH VẬN CHUYỂN
Có thể tổ chức chạy xe theo một trong các hành trình sau ñây:
1. Hành trình con thoi
Hành trình con thoi là hành trình vận chuyển hàng hoá mà phương tiện vận
chuyển giữa hai ñiểm trên cùng một trục. Hành trình con thoi có ba loại:
a. Con thoi có hàng một chiều
Trên tuyến AB xe xếp hàng ở ñiểm A vận chuyển hàng ñến B dỡ hàng sau ñó xe
chạy rỗng (chạy không hàng) về B.






Hình 3.2. Sơ ñồ hành trình con thoi có hàng một chiều.
Các chỉ tiêu công tác chủ yếu của xe chạy trên hành trình bao gồm:
– Quãng ñường có hàng:
ABch
LL
= (3.3)
– Chiều dài hành trình:
ABM
LL ×= 2 (3.4)

x d
B
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 106
– Số chuyến có hàng trên hành trình bằng số lần xếp dỡ hàng: n = 1
– Thời gian xe chạy một chuyến có hàng:
t
ch
= t
LB
+ t
XD
(3.5)
– Thời gian xe chạy 1 vòng:

XDLBv
ttt
+×= 2 ;
XD

T
ch
v
t
V
L
t += 2 (3.6)
– Khối lượng hàng hoá vận chuyển trên hành trình:

T
qQ
λ
×= (Tấn) (3.7)
– Lượng hàng hoá luân chuyển trên hành trình:

ch
LQP
×= (TKm) (3.8)
– Hệ số sử dụng quãng ñường trong một ngày: β = 0,5.
Với hành trình con thoi có hàng một chiều không sử dụng hết công suất của
phương tiện cho nên hiệu quả sử dụng phương tiện thấp, có một số trường hợp sử dụng
loại hành trình này như vận chuyển hàng hoá bằng xe chuyên dùng, xe ben…; hàng hoá
chỉ có một chiều; vận chuyển hàng cấp bách về thời gian.
b. Hành trình con thoi có hàng hai chiều





Hình 3.3. Sơ ñồ hành trình con thoi có hàng hai chiều.

Trên tuyến AB xe xếp hàng tại A, vận chuyển hàng ñến B dỡ hàng, sau ñó tại B
xe xếp loại hàng khác lên xe vận chuyển hàng về A dỡ hàng kết thúc hành trình vận
chuyển. Trên hành trình này xe chạy cả hai chiều ñều có hàng, ñây là loại hành trình
hợp lý nhất, năng suất vận chuyển cao nhất.
Các chỉ tiêu công tác chủ yếu của xe chạy trên hành trình như sau:
– Quãng ñường có hàng:
ABch
LL
×= 2 (3.9)
– Chiều dài hành trình:
ABM
LL ×= 2 (3.10)
– Số chuyến có hàng trên hành trình bằng số lần xếp dỡ hàng: n = 2
– Thời gian xe chạy một vòng:

BA
CH
AB
CHV
ttt +=
x d
x d
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 107

BA
XD
AB
XD

T
ch
v
tt
V
L
t ++
×
=
2
(3.11)
Trong ñó:
AB
CH
t – thời gian chuyến xe chạy từ A ñến B;

AB
CH
t – thời gian chuyến chạy từ B ñến A;

AB
XD
t – thời gian xếp dỡ trong chuyến ñi từ A ñến B;

BA
XD
t – thời gian xếp dỡ trong chuyến ñi từ B ñến A.
– Khối lượng hàng hoá vận chuyển trong một vòng:

( )

BAAB
qQ
γγ
+×= (Tấn) (3.12)
Trong ñó: γ
AB
– hệ số sử dụng trọng tải chiều từ A ñến B;
γ
BA
– hệ số sử dụng trọng tải chiều từ B ñến A.
– Lượng hàng hoá luân chuyển:

ch
LQP ×= (T.Km) (3.13)
– Hệ số sử dụng quãng ñường trên hành trình: β = 1,0
.

Hình 3.4. Sơ ñồ hành trình con thoi một phần ñường về có hàng
c. Hành trình con thoi một phần ñường về có hàng
Trên tuyến AB chiều ñi xe xếp hàng tại ñiểm A vận chuyển hàng ñến B dỡ hàng,
chiều về có các trường hợp sau: Xe xếp hàng tại B vận chuyển hàng ñến ñiểm C trên
ñường về trả hàng tại C; xe chạy không hàng ñến C xếp hàng tại C vận chuyển hàng ñến
A trả hàng; xe chạy không hàng ñến C xếp hàng vận chuyển ñến ñiểm D trả hàng. Hành
trình này gọi là hành trình con thoi một phần ñường về có hàng.
Các chỉ tiêu công tác xe chạy trên hành trình (với trường hợp 1) như sau
– Quãng ñường có hàng: L
ch
= L
AB
+ L

BC


(3.14)

– Chiều dài hành trình: L
M
= 2 x L
AB
(3.15)

– Số chuyến có hàng trên hành trình bằng số lần xếp dỡ: n = 2
– Thời gian xe chạy một chuyến.
B
A
x
d
x d
A
B
x
d
x
d
A
B
x
d
x
d

C C D
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 108
t
c
AB
= t
x
AB
+ t
lb
AB
+ t
d
AB
= t
lb
AB
+ t
xd
AB

(3.16)

AB
XD
T
AB
CH

AB
C
t
V
L
t +=
t
c
BA
= t
x
BC
+ t
lb
BC
+ t
d
BC
+ t
lb
CA


BA
xd
T
AB
CH
BA
C

t
V
L
t +=
– Thời gian xe chạy một vòng

BA
xd
AB
xd
T
AB
CH
v
tt
V
L
t ++
×
=
2


(3.17)

– Khối lượng hàng hoá vận chuyển trên hành trình
Q = q.(γ
AB
+ γ
BC

) (Tấn)


(3.18)
Trong ñó: γ
AB
– hệ số sử dụng trọng tải chiều từ A ñến B
γ
BC
– hệ số sử dụng trọng tải chiều từ B ñến C
– Lượng hàng hoá luân chuyển
P = Q
AB
x L
ch
AB
+ Q
BC
x L
ch
BC
(T.Km)


(3.19)
– Hệ số sử dụng quãng ñường trong 1 vòng

AB
CH
BC

CH
AB
CH
L
LL
×
+
=
2
β

(3.20)

Giá trị của hệ số sử dụng quãng ñường trong hành trình con thoi một phần ñường
về có hàng là: 0,5 ≤ β ≤ 1.
So sánh ba loại hành trình con thoi trên ta thấy: Loại hành trình con thoi hai chiều
có hành có hệ số sử dụng quãng ñường cao nhất, là loại hành trình có năng suất cao
nhất. Loại hành trình con thoi một chiều có hàng hệ số sử dụng quãng ñường thấp nhất
nên năng suất cũng thấp nhất.
2. Hành trình ñường vòng
– Nếu có nhiều ñiểm giao nhận hàng hóa trên một ñường mà xe chạy tạo thành
một ñường khép kín gọi là hành trình kiểu ñường vòng. Do vị trí tương ñối của các
phương hướng vận tải khác nhau nên hành trình ñường vòng cũng có nhiều dạng
khác nhau.
a. ðường vòng giản ñơn
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 109








Hình 3.5. Sơ ñồ hành trình ñường vòng giản ñơn
Khi chạy xe theo hành trình ñường vòng giản ñơn các chỉ tiêu công tác của tuyến
xác ñịnh như sau
– Quãng ñường có hàng: L
ch
= L
AB
+ L
BC
+ L
CA
(3.21)

– Chiều dài hành trình: L
M
= L
ABCA

– Số chuyến có hàng trong hành trình bằng số lần xếp dỡ: n = 3
– Hệ số sử dụng trọng tải γ
T
', thời gian xếp dỡ t
xd
' và chiều dài trung bình một
chuyến ñi có hàng

'
ch
L dùng cách tính bình quân ñể xác ñịnh.
– Hệ số sử dụng quãng ñường trong một vòng

( )


+
=
0
LL
L
ch
ch
β

(3.22)
– Thời gian xe chạy một vòng

nt
V
L
t
xd
T
ch
v
×









+
×
=
'
0
'
β

(3.24)
– Khối lượng hàng hoá vận chuyển trên hành trình
Q = n
x q x γ
t
'

(3.25)
– Lượng hàng hoá luân chuyển trên hành trình
P = Q x L
ch
'

(3.26)
Trong hành trình chung dùng hành trình ñường vòng giản ñơn, hệ số sử dụng

quãng ñường biến ñộng trong phạm vi rất lớn. Khi chạy kiểu ñường vòng nếu hệ số sử
dụng quãng ñường β < 0,5 thì nên dùng kiểu con thoi một chiều có lợi hơn. Nói cách
khác nếu như trong một vòng mà ΣL
o
> ΣL
ch
là không hợp lý. Trái lại nếu như nhiều
hành trình con thoi có thể dùng một hành trình ñường vòng ñể thay thế mà nâng cao
ñược hệ số β thì nên dùng kiểu ñường vòng ñể thay thế.
x

A
B
C
x
d
d
x
x
d
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 110
b. ðường vòng kiểu thu thập phân phối
Thu thập phân phối là một dạng ñường vòng, trên ñường vòng này có nhiều ñiểm
xếp hoặc dỡ hàng (như thu thập hoặc phân phát bưu kiện, thực phẩm...). Khi dùng kiểu
hành trình này, trong mỗi vòng xe hoàn thành một chuyến ñi.








Kiểu thu thập Kiểu phân phối
Hình 3.6. Sơ ñồ hành trình kiểu thu thập; phân phối
Hành trình thu thập từ A ñến D: Xe xếp hàng tại A chạy ñến B xếp thêm hàng
chạy ñến C xếp thêm hàng và ñến D trả hàng.
Hành trình phân phối từ A ñến D: Xe xếp hàng tại A chạy ñến B trả hàng chạy
ñến C trả hàng và ñến D trả hết hàng.
Các chỉ tiêu chủ yếu của hành trình này xác ñịnh như sau
– Hệ số sử dụng trọng tải: Hệ số này thông thường ñược xác ñịnh trung bình

TK
Q
Q
×
=
2
max
γ

(3.27)
Q
max
: Số lượng hàng xếp lên hoặc dỡ xuống lớn nhất trong một chuyến hoặc một
vòng của hành trình thu thập hoặc phân phối


+=

)( dx
T
M
v
t
V
L
t

(3.28)
– Khối lượng hàng hoá luân chuyển trong một vòng
Q
v
= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+... =

=
n
i
Qi
1

(3.29)
– Năng suất của xe trong một giờ


H
ng
g
T
Q
WQ = ;
H
ng
g
T
P
WP =

(3.30)
B
C
D
A
x
x
x
d
A
B
C
D
x
d
d
d

TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

NMTCVTOT • 111
Khi thực hiện hành trình thu thập phân phối phải xem xét ñến yêu cầu của quá
trình vận tải và hiệu quả của nó. ðể hoàn thành cùng một công việc, nếu như chọn hành
trình kiểu con thoi thì làm cho năng suất thấp tuy rằng việc sử dụng trọng tải của xe có
cao hơn kiểu hành trình trùng thu thập phân phối. ðiều này chứng minh một cách rõ
ràng rằng việc chọn hành trình chạy xe hợp lý là hết sức quan trọng.
Tuy rằng khi dùng hành trình thu thập phân phối không có thể ñảm bảo sử dụng
hợp lý trọng tải xe, nhưng khi lượng hàng nhỏ lại không có xe trọng tải nhỏ và rất nhỏ
và khi hành trình có hình dạng ñặc biệt cần dùng hành trình kiểu thu thập phân phối.
3.3. CÔNG TÁC TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HOÁ
Công tác tổ chức vận tải hàng hoá bao gồm rất nhiều nội dung có thể khái quát
bằng sơ ñồ sau ñây (tr 107):
3.3.1. ðIỀU TRA XÁC MINH VÀ KÝ KẾT HỢP ðỒNG VẬN CHUYỂN
HÀNG HOÁ
Công tác ñiều tra xác minh hàng hoá giúp xác ñịnh ñược
– Khối lượng hàng hoá, loại hàng giữa các ñiểm hàng;
– Chủ hàng giao nhận, khoảng cách vận chuyển;
– Thời gian giao nhận hàng hoá và các yêu cầu trong vận chuyển: Yêu cầu về thời
hạn, yêu cầu về cách bảo quản hàng hoá...
Sau khi ñiều tra hàng hoá chủ hàng (có thể là chủ hàng giao hoặc chủ hàng nhận)
và chủ phương tiện ký kết hợp ñồng vận chuyển. Nội dung cụ thể của hợp ñồng vận
chuyển ñược trình bầy tại phần 1.6.3
3.3.2. LẬP HÀNH TRÌNH VẬN CHUYỂN
Việc lập hành trình trong vận chuyển hàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng, tạo ñiều
kiện ñể tăng hệ số sử dụng quãng ñường, tăng năng suất của phương tiện vận tải hàng
hoá bằng ô tô. Trong nội dung này thường áp dụng mô hình và thuật toán giải của bài
toán vận tải.
1. Nội dung các bước lập hành trình vận chuyển hàng hoá (hàng khối lượng lớn)

bao gồm:
- Tìm ñường ñi ngắn nhất giữa các ñiểm trên mạng lưới giao thông;
- Xác ñịnh phương án phân phối hàng hoá tối ưu giữa các ñiểm giao nhận hàng;
- Xác ñịnh phương án ñiều xe rỗng tối ưu;
- Xác ñịnh hành trình vận chuyển hợp lý.
Trong nội dung này thường áp dụng mô hình và thuật toán giải của bài toán vận tải.
2. Nội dung các bước lập hành trình vận chuyển hàng hoá (hàng lẻ) bao gồm:
- Xác ñịnh ñường ñi ngắn nhất giữa các ñiểm hàng trên mạng giao thông;
- Xác ñịnh phương án phân phối hàng hóa tối ưu giữa các ñiểm giao nhận hàng;
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM

×