Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng nghe nói trong dạy học phân môn kể chuyện cho học sinh lớp 2​

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.35 MB, 123 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đặng Thị Kim Sơn

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NGHE - NÓI
TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN KỂ CHUYỆN
CHO HỌC SINH LỚP 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đặng Thị Kim Sơn

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NGHE - NÓI
TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN KỂ CHUYỆN
CHO HỌC SINH LỚP 2
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số

: 8140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ LY KHA

Thành phố Hồ Chí Minh – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ
năng nghe - nói trong dạy học phân mơn Kể chuyện cho học sinh lớp 2” là cơng
trình nghiên cứu do tơi thực hiện.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là hồn tồn trung thực, có dẫn
trích nguồn rõ ràng và chưa được cơng bố trong cơng trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả

Đặng Thị Kim Sơn


LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài luận văn Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng
nghe - nói (KNNN) trong dạy học phân môn Kể chuyện cho học sinh lớp 2 đối
với tơi là một khó khăn và là trở ngại rất lớn tưởng chừng như bỏ cuộc. Vượt qua cả
sự thách thức đó bằng sự cố gắng của bản thân, tơi đã hồn thành việc viết luận văn
và nộp đúng thời hạn. Trước hết, tôi xin chân thành gửi đến người Cô mà tôi rất trân
trọng - PGS.TS. Nguyễn Thị Ly Kha lời cảm ơn sâu sắc. Cảm ơn Cô đã luôn đồng
hành, động viên tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và nghiên cứu, ln ln
nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ thật tận tình trong suốt thời gian qua để tơi có thể
hồn thành luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Sau Đại học, Khoa Giáo
dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Quý thầy cô giáo
đã giảng dạy cho chúng tôi (Lớp Cao học Khóa 27 - Giáo dục học (Tiểu học) đã tạo

điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Nhân đây, tôi cũng trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý thầy cô là cán bộ
quản lý, giáo viên tiểu học ở các Quận 2, Quận 5, Quận 6, quận Tân Phú, quận Tân
Bình, quận Bình Tân, cùng các em học sinh tại hai trường (Trường TH Phạm Văn
Chí - Quận 6 và trường TH An Lạc 1 - Quận Bình Tân) đã hỗ trợ cho chúng tơi
trong q trình khảo sát, dạy thử nghiệm đề tài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Thu Lý, giáo viên dạy lớp 2 tại
trường tiểu học Phạm Văn Chí, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh đã tiến hành thử nghiệm
thành cơng ba buổi dạy có sử dụng các bài tập rèn kĩ năng nghe - nói trong dạy học
phân mơn Kể chuyện cho học sinh của lớp mình.
Cuối cùng, tơi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình của tơi đã tạo điều
kiện để tôi dồn hết tâm sức cho việc nghiên cứu. Gửi lời cảm ơn đến tập thế lớp Cao
học Giáo dục học (Tiểu học) Khóa 27 trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh đã chia sẻ và đồng hành cùng tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Đặng Thị Kim Sơn


MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục thuật ngữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN...................................... 8
1.1. Tổng quan về vấn đề rèn luyện kĩ năng nghe - nói trong dạy học
phân mơn Kể chuyện cho học sinh lớp 2 ........................................................... 8
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................................... 8

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ...................................................................... 13
1.2. Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 15
1.2.1. Đặc điểm tâm sinh lý, ngôn ngữ của học sinh lớp 2 ................................... 15
1.2.2. Lý thuyết hội thoạivà ứng dụng trong dạy học ........................................... 16
1.2.3. Lý luận dạy học ngôn ngữ thứ nhất ............................................................ 17
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài................................................................................... 19
1.3.1. Chương trình, tài liệu rèn KNNN cho học sinh lớp 2 qua dạy
học phân môn Kể chuyện .......................................................................... 19
1.3.2. Thực trạng việc rèn KNNN qua dạy học phân môn Kể chuyện
cho học sinh lớp 2. ..................................................................................... 23
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................... 38
Chương 2. THIẾT KẾ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ
NĂNG NGHE - NÓI CHO HỌC SINH LỚP 2 TRONG
DẠY HỌC PHÂN MÔN KỂ CHUYỆN ............................................ 39
2.1. Căn cứ xây dựng bài tập .................................................................................... 39
2.1.1. Yêu cầu, chuẩn kiến thức kĩ năng ............................................................. 40


2.1.2. Chương trình, tài liệu dạy học ................................................................... 43
2.1.3. Căn cứ vào thực trạng rèn KNNN trong dạy học phân môn Kể
chuyện cho học sinh lớp 2 ......................................................................... 43
2.2. Các nguyên tắc xây dựng bài tập kể chuyện...................................................... 44
2.2.1. Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy học .................................................... 44
2.2.2. Nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 2 ........................ 44
2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống ................................ 45
2.2.4. Nguyên tắc đảm bảo quan điểm giao tiếp trong dạy học
Tiếng Việt .................................................................................................. 45
2.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tế và tính hiệu quả .................................... 45
2.3. Quy trình, phương pháp xây dựng bài tập ....................................................... 45
2.3.1. Quy trình xây dựng bài tập rèn KNNN ..................................................... 45

2.3.2. Phương pháp xây dựng bài tập .................................................................. 48
2.4. Xây dựng hệ thống bài tập rèn kỹ năng nghe - nói trong dạy học
phân mơn Kể chuyện cho học sinh lớp 2 ......................................................... 48
2.4.1. Dạng 1: Rèn kỹ năng nghe - nói trong việc trả lời câu hỏi ......................... 48
2.4.2. Dạng 2: Bài tập rèn KNNN trong việc sử dụng mơ hình
trực quan .................................................................................................... 49
2.4.3. Dạng 3: Bài tập xử lý các tình huống liên quan đến nội dung
bài học ....................................................................................................... 49
2.4.4. Dạng 4: Thiết kế các “câu chuyện xã hội” để giáo dục HS ........................ 50
2.5. Hệ thống các bài tập mẫu rèn KNNN trong dạy học Kể chuyện cho
học sinh lớp 2 ................................................................................................... 51
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 55
Chương 3. THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG BÀI TẬP RÈN LUYỆN
KĨ NĂNG NGHE - NÓI TRONG DẠY HỌC PHÂN
MÔN KỂ CHUYỆN CHO HỌC SINH LỚP 2 ................................ 56
3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ...................................................................................... 56
3.2. Tổ chức thực nghiệm ....................................................................................... 56


3.2.1. Nguyên tắc thực nghiệm ............................................................................. 56
3.2.2. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 57
3.2.3. Phương pháp thực nghiệm .......................................................................... 57
3.2.4. Quy trình thực nghiệm ................................................................................ 57
3.3. Kết quả thực nghiệm, phân tích, đánh giá kết quả............................................. 58
3.3.1. Diễn biến thực tế và phân tích thực nghiệm ............................................... 58
3.3.2. Đánh giá kết quả ......................................................................................... 72
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 79
DANH MỤC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ..................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 82

PHỤ LỤC


DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CBQL

:

Cán bộ quản lý

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

KN

:

Kĩ năng

KNNN


:

Kĩ năng nghe – nói

NL

:

Năng lực

PP

:

Phương pháp

SGK

:

Sách giáo khoa

SGV

:

Sách giáo viên

STV 2


:

Sách Tiếng Việt 2

TH

:

Tiểu học


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Phân phối chương trình Kể chuyện Lớp 2 ............................................ 21

Bảng 1.2.

Các hoạt động dạy - học chủ yếu trong phân môn Kể chuyện lớp 2 .... 24

Bảng 1.3.

Nhận thức của Giáo viên đối với việc rèn luyện kĩ năng trong giờ
học Kể chuyện ....................................................................................... 26

Bảng 1.4.

Các hoạt động của HS liên quan đến việc rèn KNNN trong dạy
học phân môn Kể chuyện ...................................................................... 28


Bảng 1.5.

Sự yêu thích mơn học và khó khăn mà HS gặp phải ............................ 29

Bảng 1.6.

Các hoạt động dạy học mà GV thường tổ chức trong giờ Kể
chuyện ................................................................................................... 30

Bảng 1.7.

Yếu tố tâm lý, nhận thức của học sinh lớp 2 đối với môn Kể
chuyện ................................................................................................... 31

Bảng 1.8.

Phương tiện mà GV thường dùng trong dạy học Kể chuyện ................ 32

Bảng 1.9

Tiêu chí đánh giá kĩ năng kể chuyện của học sinh ............................... 33

Bảng 1.10. Nhận thức của CBQL về vấn đề rèn KNNN cho HS lớp 2 qua các
phân môn Kể chuyện ............................................................................. 34
Bảng 1.11. Các hoạt động rèn KNNN cho HS lớp 2 qua day học Kể chuyện ........ 34
Bảng 1.12. Phương pháp – phương tiện được sử dụng để giúp HS rèn KNNN
trong giờ học kể chuyện ........................................................................ 35
Bảng 1.13. Những kĩ năng, năng lực được hình thành thơng qua việc rèn
KNNN trong giờ học kể chuyện ........................................................... 36
Bảng 1.14. CBQL đưa ra tiêu chí đánh giá KNNN ................................................. 37

Bảng 2.1.

Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Kể chuyện ............................................. 40

Bảng 2.2.

Tổng hợp các bài kể chuyện có trong SGK TV Lớp 2 ......................... 46

Bảng 3.1.

Cảm nghĩ của HS sau khi thử nghiệm................................................... 69

Bảng 3.2.

Kết quả khảo sát trước và sau thử nghiệm về sự u thích các
phân mơn trong mơn Tiếng Việt lớp 2. ................................................. 72

Bảng 3.3.

Các yếu tố góp phần làm cho bài tập đạt hiệu quả. ............................... 74

Bảng 3.4.

Hiệu quả của việc sử dụng mơ hình The Story Grammar Marker ........ 77


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.

Mơ hình ICPALER ................................................................................. 11


Hình 1.2.

Mơ hình cấu trúc cơ bản của hệ thống xử lý lời thoại ............................ 12

Hình 1.3.

Sự u thích của GV qua việc HS kể, thuật lại câu chuyện .................... 28

Hình 2.1.

Mơ hình The Story Grammar Marker® .................................................. 51

Hình 2.2.

Giới thiệu các biểu tượng trong mơ hình (Buổi đầu) .............................. 52

Hình 2.3.

Phiếu bài tập cá nhân hoặc nhóm ............................................................ 53

Hình 3.1.

Kể chuyện “Phần thưởng”....................................................................... 60

Hình 3.2.

Phiếu bài tập các nhóm ........................................................................... 61

Hình 3.3.


Mơ hình giúp HS nhận diện cấu trúc bài Kể chuyện .............................. 62

Hình 3.4.

Phiếu số 2 – Bài làm của nhóm 2 và nhóm 7 .......................................... 63

Hình 3.5.

Phiếu số 3 – Bài làm của nhóm 4 và nhóm 5 .......................................... 64

Hình 3.6.

Kể chuyện “Bím tóc đi sam”............................................................... 65

Hình 3.7.

Một số hình ảnh bài tập đóng vai “Bím tóc đi sam” ........................... 66

Hình 3.8.

Câu chuyện xã hội ................................................................................... 68

Hình 3.9.

Biểu đồ thể hiện sự u thích các phân mơn trong mơn TV lớp 2 ......... 73

Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện sự thích thú trong giờ học Kể chuyện .......................... 74



1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ chương trình hiện hành, mơn Tiếng Việt gắn với mục tiêu phát
triển năng lực chung, trong khi đó, trong chương trình giáo dục phổ thơng - chương
trình tổng thể (7/2017) đã đề cập đến các phẩm chất và năng lực cho học sinh tiểu
học trong việc hình thành và phát triển cho học sinh (HS) các năng lực cốt lõi bao
gồm cả năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác;
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực chuyên môn (năng lực ngôn
ngữ).
Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống
các bài tập nhằm rèn kĩ năng nghe - nói (KNNN) cho học sinh. Việc trau dồi KNNN
thường xuyên trong các tiết dạy kể chuyện sẽ giúp học sinh hình thành năng lực
ngôn ngữ và năng lực giao tiếp.
Năng lực ngôn ngữ là một cấu trúc kết hợp những kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
với những thành phần kiến thức như ngữ pháp, từ vựng và ngữ âm (the skills and
components framework) (Lado,1961 & Caroll, 1961). Ở giai đoạn đầu cấp tiểu học,
phần lớn giáo viên đều cho rằng cần tập trung quan tâm đến hai kĩ năng đọc và viết.
Riêng về kĩ năng nghe và nói thì vấn đề này rất ít được quan tâm ở các trường tiểu
học hiện nay.
Kĩ năng nghe - nói là một phần của năng lực sử dụng ngơn ngữ, phát triển kĩ
năng nghe - nói được xem là một tất yếu trong nhà trường ở mọi cấp học nói chung
và cấp tiểu học nói riêng trong giai đoạn hiện nay. Học sinh nếu được rèn kĩ năng
nghe - nói thường xun sẽ ln tự tin và chủ động trong giao tiếp. Do đó, muốn
nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh cần cung cấp cho các em các
phương thức hoạt động trong các giờ học, đảm bảo để học sinh tiếp nhận trọn vẹn
lời nói của người khác, từ đó biết tạo lập lời nói của bản thân để phù hợp với nội
dung và hồn cảnh giao tiếp.
Vì những lý do nêu trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài Xây dựng hệ thống

bài tập rèn luyện kĩ năng nghe - nói trong dạy học phân môn Kể chuyện cho


2

học sinh lớp 2 nhằm phát triển năng lực giao tiếp, hình thành năng lực sử dụng
ngơn ngữ cho học sinh.
2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
Xây dựng được hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng nghe - nói cho học sinh
lớp 2 qua dạy học phân mơn Kể chuyện, đề tài nhằm củng cố, phát triển kĩ năng
giao tiếp cho học sinh đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục hướng đến hình thành
năng lực giao tiếp và năng lực ngôn ngữ cho các em học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, chúng tôi cần tiến hành các nhiệm vụ cụ thể:
 Nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm hiểu thực tiễn về vấn đề rèn kĩ năng nghe nói cho học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 2 nói riêng;
 Khảo sát thực trạng việc rèn kĩ năng nghe - nói trong dạy học phân mơn Kể
chuyện cho học sinh lớp 2 ở một số trường tiểu học trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh;
 Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng nghe - nói trong dạy học phân
mơn Kể chuyện cho học sinh lớp 2 theo hai hướng tiếp cận: theo chương
trình hiện hành và chương trình sau năm 2018.
 Thực nghiệm hệ thống bài tập đã xây dựng để rèn kĩ năng nghe - nói cho học
sinh lớp 2 qua dạy học phân môn Kể chuyện.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
a. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phân mơn Kể chuyện nói riêng và dạy học mơn Tiếng Việt
nói chung cho học sinh lớp 2.
b. Đối tượng nghiên cứu
Bài tập rèn luyện kĩ năng nghe - nói cho HS lớp 2 trong dạy học phân môn Kể
chuyện.

5. Giả thuyết khoa học
Nếu hệ thống bài tập rèn kĩ năng nghe - nói trong dạy học phân mơn Kể
chuyện cho học sinh lớp 2 được xây dựng khoa học, phù hợp với đặc điểm, trình độ


3

nhận thức của học sinh, khơi gợi sự hứng thú của học sinh sẽ : (1) Góp phần cải
thiện kĩ năng nghe - nói, đồng thời phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học
sinh; (2) Tạo nguồn tài liệu hữu ích cho GV và phụ huynh có thể vận dụng trong
việc giáo dục học sinh của mình.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
a. Giới hạn nghiên cứu: Với điều kiện nghiên cứu có hạn, đề tài chỉ xây dựng
hệ thống bài tập rèn kĩ năng nghe - nói thơng qua dạy học phân mơn Kể chuyện
trong cho học sinh lớp 2.
b. Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 2 tại một trường tiểu học trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Hướng tiếp cận
Đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng nghe - nói trong dạy học
phân môn Kể chuyện cho học sinh lớp 2” được tiếp cận theo quan điểm:
Tiếp cận theo quan điểm hệ thống - cấu trúc: Đề tài xây dựng một hệ thống
bài tập nhằm rèn KNNN cho học sinh, tập trung nghiên cứu về quá trình dạy học
gồm các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức, các
hoạt động của giáo viên và học sinh được thể hiện trong kế hoạch bài dạy.
Tiếp cận phát triển: Đề tài nghiên cứu phải đảm bảo phù hợp với tâm lí lứa
tuổi và tâm lí nhận thức của các em học sinh lớp 2. Cho nên, việc xây dựng các
dạng bài tập rèn kĩ năng nghe - nói phải đảm bảo theo nguyên tắc phát triển năng
lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ... HS biết vận dụng những điều đã học vào
thực tế. Điều này giúp các em vượt qua được lực cản tâm lí góp phần tạo cho các

em sự tự tin, bình tĩnh, chủ động trong học tập.
Tiếp cận theo quan điểm chức năng - giao tiếp: Việc rèn luyện KNNN sẽ hình
thành năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ cho HS, đây là một q trình hoạt động
phức hợp, biến hóa đa dạng theo hoạt động cá nhân của học sinh dưới sự chi phối
của ngữ cảnh, của môi trường giao tiếp. Các bài tập được xây dựng giúp học sinh
phản ánh lại các sự kiện đã xảy ra trong đời sống hàng ngày, kết nối được các thành


4

viên trong lớp để thực hiện được các ý định giao tiếp của mình trong từng tình
huống, từng hồn cảnh. Bên cạnh đó, học sinh cũng cần phải bộc lộ bản thân mình
qua ngơn ngữ với một thái độ trung thực, lịch sự trong lời nói. Thể hiện rõ văn
phạm, tính ngữ pháp trong khi nói để tạo nên hiệu lực của lời nói.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu về cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn, chúng tơi dùng các phương
pháp sau:
 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2.1. Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu
Để có những kiến thức nền tảng làm cơ sở cho đề tài, chúng tôi sử dụng
phương pháp này để tìm hiểu, thu thập thơng tin khoa học, nghiên cứu một số tài
liệu có liên quan, các văn bản đã có từ trước nhằm hệ thống hóa nội dung cần trình
bày trong luận văn.
7.2.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến
đề tài rèn kĩ năng nghe - nói qua dạy học phân mơn Kể chuyện cho HS lớp 2. Chúng
tôi sẽ tiến hành các bước như sau:
- Thu thập các tài liệu, giáo trình, sách, tạp chí, luận văn, các đề tài nghiên cứu
Khoa học, khóa luận tốt nghiệp...
- Sau đó, phân tích và tổng hợp các tài liệu để hoàn thiện nội dung luận văn.

 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.3. Phương pháp quan sát
Trong đề tài này, chúng tơi có sử dụng phương pháp quan sát nhằm tìm hiểu
thực tế tình hình rèn luyện kĩ năng nghe - nói cho học sinh lớp 2 trong các tiết dạy
Kể chuyện tại một số trường tiểu học, tham gia dự giờ (quan sát các hoạt động dạy
học của giáo viên trong các giờ dạy Kể chuyện), quan sát cách soạn giáo án và cách
thức đánh giá học sinh trong tiết học.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin bằng cách đưa ra hệ


5

thống các câu hỏi với người đối thoại liên quan đến việc tìm hiểu thực trạng về vấn
đề rèn kĩ năng nghe - nói cho HS ở lớp 2 trong dạy học phân môn Kể chuyện.
Cách thức tiến hành phỏng vấn: thơng qua việc khảo sát, thăm dị ý kiến đối với
CBQL, GV, HS bằng bảng hỏi, trao đổi và thảo luận với CBQL, GV trong quá trình
triển khai thực nghiệm ý tưởng đề tài.
7.2.5. Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi
Để tìm hiểu về thực trạng việc rèn luyện KNNN trong dạy học phân môn Kể
chuyện, chúng tôi sử dụng phiếu câu hỏi để khảo sát một số nội dung liên quan đến
đề tài. Trong luận văn chúng tôi sử dụng ba phiếu câu hỏi dành cho ba đối tượng:
Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh lớp 2. Sau qua ba tuần thử nghiệm hệ thống
bài tập rèn KNNN trong dạy học phân môn Kể chuyện cho học sinh lớp 2, chúng tôi
tiếp tục điều tra bằng phiếu câu hỏi cho đối tượng học sinh lớp 2 đang trực tiếp làm
thử nghiệm. Sau đó, tổng hợp và so sánh với kết quả với bảng khảo sát trước thử
nghiệm.
7.2.6. Phương pháp thực nghiệm
Chúng tôi sử dụng phương pháp này vì đây là một trong các phương pháp cơ
bản trong nghiên cứu khoa học và có giá trị cao trong việc kiểm tra giả thuyết cũng

như khẳng định tính khách quan của kết quả nghiên cứu.
Để thực hiện phương pháp này, chúng tôi tiến hành chọn mẫu gồm 42 HS tại
một trường tiểu học trên địa bàn Quận 6. Việc chọn mẫu nghiên cứu được dựa trên
các tiêu chí: trường được chọn làm thử nghiệm chấp thuận và tạo điều kiện cho
người nghiên cứu thực hiện khảo sát và thử nghiệm, HS được chọn để khảo sát có
sự phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ, có trình độ tương đương nhau để
làm nhóm thử nghiệm.
Tổ chức phương pháp thử nghiệm sẽ tuân thủ các bước sau:
 Xác định đối tượng, giới hạn phạm vi thực hiện: khảo sát, phân tích kết
quả các buổi thử nghiệm.
 Xây dựng nội dung bài tập trên cơ sở xác định nội dung rèn luyện kĩ năng
nghe - nói. Thí điểm các bài tập, đánh giá ưu và khuyết điểm của từng bài tập để


6

đưa ra những lưu ý cần thiết cho việc xây dựng, cải tiến và thử nghiệm bài tập.
 Thử nghiệm: tổ chức thử nghiệm tại một lớp qua ba buổi thử nghiệm, nhận
xét và đánh giá hiệu quả từng bài tập, qua đó rút ra các kết luận và đề xuất.
 Phương pháp toán học
7.2.7. Phương pháp thống kê toán học
Đây là phương pháp đóng vai trị rất quan trọng, vì mục đích của phương pháp
này là trình bày và mơ tả các kết quả nghiên cứu, phân tích, xử lý số liệu đã thu thập
trong quá trình điều tra và tiến hành thử nghiệm.
Thực hiện phương pháp thống kê theo các bước sau:
Tổng hợp các phiếu khảo sát thực trạng về vấn đề rèn KNNN cho học sinh lớp
2 (học sinh, giáo viên, cán bộ quản lí); phiếu tự đánh giá kết quả thử nghiệm của
giáo viên đứng lớp giảng dạy, để tiến hành xử lý các số liệu và trình bày dưới dạng
biểu đồ, đồ thị... Sau cùng kết hợp với phương pháp phân tích và tổng hợp để hồn
thành nội dung luận văn.

8. Đóng góp của đề tài
Luận văn mong muốn tạo nguồn tài liệu học tập hỗ trợ cho việc rèn kĩ năng
nghe - nói cho học sinh lớp 2 qua dạy học phân môn Kể chuyện, bắt kịp xu hướng
dạy học phát triển năng lực của chương trình giáo dục phổ thơng ban hành.
9. Cấu trúc của luận văn
Phần Mở đầu gồm: Lí do chọn đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ, khách thể, đối
tượng, phạm vi, hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu, giả thuyết khoa học,
dự đốn đóng góp của đề tài, cấu trúc của luận văn.
Phần Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thiết kế một số dạng bài tập rèn luyện kĩ năng nghe - nói cho
học sinh lớp 2 trong dạy học phân môn Kể chuyện.
Chương 3: Thực nghiệm hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng nghe - nói trong
dạy học phân mơn Kể chuyện cho học sinh lớp 2.


7

Phần Kết luận và đề xuất: gồm những kết quả đạt được, những đóng góp
và các kiến nghị của luận văn về vấn đề rèn kĩ năng nghe - nói cho học sinh lớp 2.
Phần phụ lục gồm các bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh lớp 2, bảng hỏi học sinh sau khi tham gia thử nghiệm, kế hoạch bài dạy, phiếu
hướng dẫn làm việc nhóm, kế hoạch thực hiện theo thời gian.


8

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan về vấn đề rèn luyện kĩ năng nghe - nói trong dạy học phân mơn
Kể chuyện cho học sinh lớp 2

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề rèn kĩ năng nghe - nói (KNNN) cho học sinh (HS) giai đoạn đầu cấp
tiểu học là đề tài phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và đã được rất nhiều cơng
trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập.
Đầu tiên phải kế đến quyển sách “Dạy nghe và nói từ lý thuyết đến thực hành,
2008” (Teaching Listening and Speaking from theory to practise, 2008), Jack
Richards đã đưa ra quan điểm:
Nghe không chỉ để hiểu mà cịn để học ngơn ngữ. Vì nghe có thể cung cấp
nhiều đầu vào và người học phải nhận thức đầy đủ các dữ liệu đó. Và nhận
thức như thế nào cịn tùy thuộc rất nhiều vào q trình mà người học có thể kết
hợp các từ ngữ mới vào các cấu trúc văn phạm để phát triển năng lực giao tiếp.

Như vậy có thể nói, từ việc nghe để hiểu sẽ giúp cho người học có thể vận dụng
các kĩ năng khác như nghe để nói, nghe để viết một cách có chủ ý hơn. Góp phần
phát triển kĩ năng giao tiếp trong mọi tình huống giao tiếp.
Trong tài liệu “Chương trình phát triển kỹ năng nghe và nói của học sinh lớp
Một, 1997” (A Program to Develop the listening and speaking skill of children in a
first grade classroom, 1997), Wilson, Julie Anne đã cung cấp cho chúng ta một cái
nhìn chung về chương trình phát triển kĩ năng nghe và nói cho HS đầu cấp tiểu học.
Các tác giả đã khẳng định tầm quan trọng của kĩ năng nghe - nói:
Những trẻ có thể diễn giải suy nghĩ và ý kiến của mình bằng lời nói sẽ có thể
thành công hơn trong học tập. Quan trọng hơn, những trẻ khơng phát triển
khả năng nghe - nói có nguy cơ chịu ảnh hưởng cả đời bởi chính sự thiếu hụt kĩ
năng này.

Nhận thấy được tầm quan trọng của KNNN, đề tài rất mong muốn xây dựng hệ
thống bài tập trong dạy học phân mơn Kể chuyện, giúp học sinh có cơ hội được rèn


9


luyện các kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng nghe - nói trong các tiết học kể chuyện. Thực
vậy, nếu học sinh được trải nghiệm trong một môi trường học tập có chú trọng đến
việc rèn KNNN thì HS sẽ dễ dàng phát huy được năng lực sử dụng ngôn ngữ của
mình và dẫn đến việc phát triển các năng lực khác như: năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
Tác giả V. I. Ca-pi-nôx khẳng định:
Động cơ nói năng khơng phải là hoạt động của lời nói mà là hoạt động thuộc
bậc cao hơn - hoạt động giao tiếp. Từ đó, chúng ta có thể nói về hoạt động nói
năng nếu như chúng ta xem xét lời nói trong khn khổ của hoạt động giao
tiếp.

Đối với đề tài này, chúng tôi xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích cực, tạo
nhiều hoạt động để học sinh có thể tham gia, thảo luận trong các nhóm, có cơ hội
được trao đổi ý kiến với nhau. Hơn hết, đó chính là mơi trường để học sinh có thể
rèn luyện KNNN cho bản thân mình.
Tài liệu “Dạy nói và nghe trong trường tiểu học, 2000” (Teaching Speaking and
Listening in the Primary School, 2000), Elizabeth Grugeon, Lyn Dawers, Carol
Smith and Lorraine Hubbard đã cung cấp một cách nhìn tổng quan về vai trị và sự
phát triển của KNNN trong nhà trường. Đặc biệt, tài liệu còn khẳng định vai trò tổ
chức và hướng dẫn, cách đặt câu hỏi và khuyến khích HS nói, cách lắng nghe và
chia sẻ của GV đối với HS là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công. Tài
liệu cũng đưa ra một số hình thức tổ chức rèn kĩ năng nghe - nói thơng qua một số
phương tiện hiện đại: máy tính, phim truyền hình…
Qua tài liệu này, chúng tơi thiết nghĩ cần đưa vào hệ thống bài tập các hoạt
động học tập đa dạng, tạo ra các tình huống dạy học mà ở đó học sinh được khuyến
khích nói ra cảm nhận của bản thân về một vấn đề nào đó hay một nhân vật cụ thể
trong tác phẩm truyện, được chia sẻ với GV và các bạn trong lớp của mình sẽ giúp
cho các em học sinh tự tin và mạnh dạn hơn trong giao tiếp.
Bài báo “Phát triển ngơn ngữ nói ở trẻ nhỏ” (Young Children's Oral Language

Development), Celia Genishi cho rằng: “Sự phát triển của ngôn ngữ nói là một
trong những thành quả tự nhiên và ấn tượng nhất của mỗi đứa trẻ”. Trong bài báo


10

cũng nghiên cứu về thành phần ngơn ngữ nói gồm 3 yếu tố: ngữ âm, ngữ nghĩa và
cú pháp. Và nhiệm vụ của mỗi giáo viên là giúp duy trì sự phát triển ngôn ngữ tự
nhiên bằng cách cung cấp các mơi trường đầy đủ để học sinh có cơ hội hình thành
kĩ năng nghe - nói trong giờ học kể chuyện
Cuốn “Giảng dạy ngơn ngữ nói” (Teaching oral language), Jonh Munro,
(Australian Council for Educational Resesrch), 2011, là cuốn sách rất đáng được
chú ý. Tác giả đã chỉ ra được tầm quan trọng của KNNN trong quá trình giao tiếp.
Trong cuốn sách này tác giả cũng đưa ra mơ hình ICPALER. Trong đó có hai yếu tố
chính.
Thứ nhất, “Người giao tiếp biết được điều gì” (What each communicator
knows), được giải thích rõ ràng và cụ thể thơng qua các chữ I-C-P-A-L được hiểu
là: Biết được ý tưởng truyền đạt; biết được cách thức để tương tác; biết được mục
đích của việc giao tiếp và biết năng lực sử dụng ngôn ngữ như thế nào.
Thứ hai, “Hình thức giao tiếp” (The form of the communication) được thể
hiện qua hai chữ cái E-R, đó chính là hai hình thức Nghe (thu nhận ý tưởng) - Nói
(bày tỏ ý tưởng).
Thơng qua hoạt động kể chuyện, thuật lại một tác phẩm văn học giúp học sinh
nắm được đại ý của câu chuyện, biết được ý tưởng mà GV cần truyền đạt qua tác
phẩm để từ đó định hướng trong việc tương tác với người khác, biết sử dụng ngôn
ngữ để giao tiếp, bày tỏ ý tưởng của bản thân và thu nhận ý tưởng của người khác.
Một tiết học kể chuyện nếu đảm bảo được các yếu tố này sẽ làm cho học sinh đạt
được kết quả cao.



11

Hình 1.1. Mơ hình ICPALER
Mục đích của mơ hình nhằm trang bị cho GV những nội dung cơ bản cũng như
cách kiểm sốt kĩ năng nói của HS. Do vậy, trách nhiệm của mỗi giáo viên khi lên
kế hoạch dạy học phân môn Kể chuyện để rèn KNNN, phải tập trung vào việc xác
lập cho được các ý tưởng giao tiếp trong mỗi bài dạy, mục đích đạt được sau các ý
tưởng đó là gì? hay các ý tưởng đó đã góp phần cho học sinh được thể hiện năng lực
sử dụng ngôn ngữ hay chưa? Và cách thức tương tác giữa giáo viên và học sinh như
thế nào? Bên cạnh đó, việc thu nhận ý tưởng và bày tỏ ý tưởng là hai hoạt động
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập và giao tiếp của học sinh. Như
vậy, chúng ta có thể hiểu rằng: bốn yếu tố trong “Người giao tiếp biết được điều gì”
là các yếu tố cơ bản cần phải đảm bảo để phù hợp với nội dung bài học, trình độ học
sinh và năng lực của giáo viên, trong khi đó “Hình thức giao tiếp” là yếu tố quan
trọng mà học sinh cần phải đạt được. Do vậy, để rèn luyện KNNN cho học sinh lớp
2 trong dạy học phân môn Kể chuyện, giáo viên cần phải quan tâm đến hình thức tổ
chức lớp học để phát huy tối đa việc học sinh có cơ hội được trình bày ý tưởng của
mình.
Trong một nghiên cứu “Khó khăn trong việc phát triển từ và xử lý ngữ âm”
(Developmental word-finding difficulties and phonological processing), A.,
Stackhouse, J., & Wells, B. (1997) đã nhấn mạnh: “Nếu như nghe là kĩ năng quan


12

trọng của hoạt động tiếp nhận thơng tin (Input), thì nói là kĩ năng quan trọng khơng
kém của hoạt động bộc lộ, truyền đạt thông tin (Output)”. Sự kết hợp nghe - nói
được diễn ra hài hịa và đồng bộ thì việc phát triển ngơn ngữ sẽ ngày càng hồn
thiện hơn.
Quyển sách “Khó khăn về ngơn ngữ và lời nói của trẻ em” (Children's Speech

and Literacy Difficulties), A., Stackhouse, J., & Wells, B. (2001) đã đưa ra mơ hình
“cấu trúc cơ bản của hệ thống xử lý lời thoại” cho ta thấy: Hoạt động giao tiếp bao
giờ cũng xảy ra hai q trình đó là: q trình tiếp nhận lời nói (Kĩ năng nghe) và
q trình tạo lập lời nói (Kỹ năng nói).

Hình 1.2. Mơ hình cấu trúc cơ bản của hệ thống xử lý lời thoại
Như vậy, theo mô hình này cho chúng ta thấy giữa kĩ năng nghe và nói có mối
quan hệ tương quan lẫn nhau. Người nghe cần phải có thính lực sắc bén để tiếp
nhận rõ các thông tin, cụ thể là đi từ việc nhận diện các âm vị cấu thành, sau đó lưu
trữ ở não bộ. Tại đây, bằng vốn hiểu biết về ngơn ngữ, người nghe có thể giải mã và
hiểu được những gì họ nghe thấy. Từ đó sẽ lên kế hoạch vận động thể hiện bằng sự
phát âm tạo ra lời nói. Tiến trình này diễn ra khép kín và vận động theo quy luật
chiều kim đồng hồ. Do vậy, trong các tiết dạy kể chuyện, GV phải tổ chức làm sao
để có thể đánh giá được ngơn ngữ hiểu và ngôn ngữ diễn đạt của học sinh. Bên cạnh


13

đó, xem việc rèn luyện KNNN qua dạy học Kể chuyện như là một hoạt động giao
tiếp cần diễn ra xuyên suốt trong tiết học, học sinh có cơ hội tương tác với các bạn
trong lớp trao đổi với nhau về những hiểu biết của bản thân đối với văn bản truyện,
tương tác với thầy cô bằng cách kể lại truyện theo cảm nhận của mình đối với văn
bản truyện. Cách nhìn nhận hoạt động kể chuyện như trên góp phần phát triển năng
lực sử dụng ngôn ngữ của các em học sinh.
Từ những nghiên cứu trên đã giúp cho chúng tơi có cơ sở để tiếp tục nghiên
cứu, tìm hiểu sâu hơn. Để từ đó định hướng cho đề tài của chúng tôi trong việc xây
dựng một hệ thống bài tập để rèn luyện KNNN cho học sinh lớp 2 qua dạy học phân
môn Kể chuyện. Hệ thống bài tập này nếu được xây dựng phù hợp với đặc điểm,
tâm lý của học sinh lớp 2 và mang tính khả thi cao, có thể cho phép chúng ta xây
dựng thêm hệ thống bài tập rèn luyện KNNN trong dạy học Kể chuyện ở các khối

học khác phù hợp với đối tượng học sinh khối lớp 3, 4, 5 và thậm chí dành cho học
sinh lớp 1.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục văn hóa giao tiếp cho học sinh tiểu học đã được
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Chúng tôi xin điểm lại một số cơng trình nghiên
cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài:
Cuốn sách “Một số vấn đề dạy hội thoại cho HS tiểu học”, Nguyễn Trí,
2009, đã cung cấp những hiểu biết cơ bản về hội thoại, giới thiệu nội dung chương
trình hội thoại, giới thiệu các kiểu bài tập dạy học KNNN trong bộ SGK TV tiểu
học, trong đó có kiểu bài tập rèn KNNN cho HS. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất ý
kiến: phương pháp đóng vai là phương pháp đặc trưng dạy các bài tập hội thoại và
dạy KNNN cho HSTH.
Trong đề tài Khoa học và Công nghệ “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn
kĩ năng nói cho học sinh tiểu học ở môn Tiếng Việt”, Trần Thị Hiền Lương,
Nguyễn Khánh Hà, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Kim Oanh và Lê Thanh Thủy,
2008, đã xác định được các biện pháp dạy học rèn kĩ năng nói cho học sinh xuất
phát từ đặc điểm lứa tuổi học sinh tiểu học, từ lý luận dạy học hiện đại, theo hướng


14

tăng cường thực hành, luyện tập. Cũng trong đề tài này, tác giả đã đưa ra các biện
pháp rèn luyện kĩ năng nói như rèn kĩ năng phát âm, rèn kĩ năng nói độc thoại, nói
hội thoại cho học sinh tiểu học, học sinh thuật lại câu chuyện theo sự sáng tạo của
bản thân mà không làm thay đổi nội dung của văn bản. Việc để học sinh phát huy sự
sáng tạo của mình góp phần giúp học sinh chủ động vận dụng tri thức đã học để giải
quyết các tình huống giao tiếp thực tiễn trong cuộc sống.
Tác giả Nguyễn Quang Ninh đã bàn đến việc rèn KN nói và viết theo hướng
giao tiếp trong hai cơng trình “Một số vấn đề dạy học ngơn bản nói và viết ở tiểu
học theo hướng giao tiếp” và “Rèn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt”. Qua đó, tác giả

nhấn mạnh vấn đề hội thoại theo hướng giao tiếp, đồng thời cho rằng: hội thoại là
hoạt động giao tiếp bằng miệng giữa các nhân vật tham dự giao tiếp nhằm trao đổi
những thơng tin hoặc trao đổi tư tưởng, tình cảm... theo mục đích đã được đặt ra.
Đặc biệt, tác giả Ngơ Hiền Tuyên (2013) với đề tài “Rèn kĩ năng nghe nói cho
học sinh lớp 1 trong dạy học mơn Tiếng Việt” đã đưa ra những nội dung và biện
pháp rèn kĩ năng nghe nói cho HS lớp 1. Những nội dung và biện pháp này được
xác định một cách rõ ràng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Thông qua việc xây
dựng hệ thống bài tập thực hành và thiết kế một số giờ dạy học mẫu, đề tài cũng
đưa ra quy trình tổ chức rèn kĩ năng nghe - nói. Đồng thời, đề tài cịn chỉ rõ định
hướng vận dụng vào thực tiễn dạy học Tiếng Việt hiện nay. Những đề xuất này là
tài liệu tham khảo hữu ích cho chúng tơi trong q trình thiết kế, xây dựng bài tập
cũng như định hướng cho quá trình tổ chức dạy học rèn kĩ năng nghe - nói cho HS
lớp 2 ở một số trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Gần đây nhất, trong tài liệu tập huấn cho giáo viên tiểu học về đánh giá hoạt
động học tập môn Tiếng Việt của học sinh tiểu học theo định hướng phát triển năng
lực, tác giả Nguyễn Thị Ly Kha, Phạm Hải Lê, 2015, đã đề xuất các nội dung, các
tiêu chí đánh giá kĩ năng nghe - nói, thang độ đánh giá kĩ năng nghe - nói; hướng
dẫn học sinh tự đánh giá kĩ năng kĩ năng nghe - nói. Những nội dung và thang độ
cùng các tiêu chí này được chúng tơi sử dụng để biên soạn các phiếu khảo sát,


15

phỏng vấn kĩ năng nghe - nói của HS. Đồng thời đây cũng là căn cứ quan trọng để
chúng tôi xây dựng các bài tập rèn kĩ năng nghe - nói cho học sinh.
Những điều trên cho thấy, việc học Tiếng Việt nói chung và việc rèn KNNN
nói riêng ở tiểu học cần dựa trên nền tảng vốn sống, kinh nghiệm sử dụng ngôn ngữ
của trẻ để tiếp tục phát huy năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy bằng ngôn ngữ của
các em. Việc xây dựng bài tập rèn KNNN cho học sinh lớp 2 là một việc làm cần
thiết, nhằm hỗ trợ cho các em học sinh có nền tảng cơ bản để tiếp tục học ở các bậc

học cao hơn. Một khi KNNN của học sinh được hình thành thì việc hình thành năng
lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực giao tiếp, cũng sẽ phát triển theo, đáp ứng với yêu
cầu chương trình giáo dục sau năm 2018.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Đặc điểm tâm sinh lý, ngôn ngữ của học sinh lớp 2
Các nghiên cứu về tâm lý nhận thức của HS lớp Hai 1 đã chỉ rõ tri giác của học
sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định,
thường gắn với hành động trực quan. Nhận thấy điều này nên đề tài của chúng tôi
thiết kế các hoạt động nhằm thu hút học sinh bằng các hoạt động mới, mang màu
sắc, tích chất đặc biệt khác lạ so với tiết dạy bình thường, khi đó sẽ kích thích học
sinh cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác nội dung văn bản kể chuyện. Qua đó,
cũng tạo môi trường để học sinh được trải nghiệm việc rèn luyện kĩ năng nghe –
nói.
Học sinh lớp 2, chú ý có chủ định cịn yếu, khả năng kiểm sốt, điều khiển
chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này học sinh chỉ quan tâm chú ý đến những môn
học, giờ học có sử dụng đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh,
trị chơi... Sự tập trung chú ý của trẻ cịn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập
trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập. Dựa vào đặc điểm này, tác
giả đã sử dụng mơ hình trực quan cũng như tổ chức các hoạt động học tập sinh động
với nhiều tranh ảnh, nhiều trò chơi và các hoạt động học tập khác trong tiết dạy Kể
chuyện để giúp học sinh kiểm soát được nội dung rèn luyện KNNN.
1

Nguồn: />

×