Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

Khảo sát mô hình nuôi tôm sú công nghiệp tại Bình Đại, tỉnh Bến Tre

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.06 MB, 78 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN






LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT MÔ HÌNH
NUÔI TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP
TẠI BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE






NGÀNH : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ HỮU THÀNH







THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 08/2005

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


KHẢO SÁT MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP
TẠI BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE



thực hiện bởi




Lê Hữu Thành










Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản








Giáo viên hướng dẫn: Trần Văn Phát










Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 09 – 2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ii
ii
TÓM TẮT


Khảo Sát Mô Hình Nuôi Tôm Sú Công Nghiệp Tại Bình Đại Tỉnh Bến Tre

được tiến hành từ ngày 15 – 04 đến ngày15 – 08 – 2005 tại trại nuôi tôm công nghiệp
thuộc Công Ty Thuốc Lá Bến Tre.

Trại có tổng cộng 27 ao nuôi tôm thòt, 4 ao lắng và 3 ao xử lý bùn thải. Trại có
hệ thống cấp và thoát nước riêng. Chúng tôi khảo sát trực tiếp trên 5 ao.

Tôm giống Postlarvae (PL) 12 –13 có nguồn gốc từ trại sản xuất tôm giống
Việt – Úc, tỉnh Bình Thuận. Thức ăn trại sử dụng là thức ăn LaOne của Công Ty
Uni – President.

Tôm Postlarvae được thả trực tiếp vào tất cả các ao, không qua giai đoạn ương
với mật độ trung bình 29,20 con/m
2
.

Kết khảo sát cho thấy:

Ngoại trừ một ao vào ngày nuôi thứ 85 tôm bệnh phân trắng nặng làm cho
tôm bò chết phải thu hoạch khẩn cấp. Sản lương thu được 932 kg, thức ăn sử dụng là
1426 kg, FCR = 1,53, năng suất 1,66 tấn/ha.

Tất cả các ao khảo sát còn lại tôm phát triển rất tốt, tôm ở ngày nuôi 114
trọng lượng bình quân là 22,75 g/con.




















Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
iii
iii
ABSTRACT


Survey on tiger shrimp intensive culture model at Binh Ñai district, Ben Tre
province was conducted form April15
th
to August 15
th
2005. The intensive shrimp
farm is belong to Ben Tre tobacco company.

The farm has 27 grow – out ponds, 4 sedimentation ponds and 3 treatment
ponds. The farm has separate water supply and drainage systems. We directly
surveyed at 5 grow – out ponds.


Shrimp Post Larvae (PL) 12 – 13 were imported from Viet Nam - Australia
hatchery in Binh Thuan province, used shrimp feed was LaOne of Uni – President
company.

Post Larvae were stocked directly in grow – out ponds without nursing. The
average stocking density was 29.20 PL/m
2
.

The survey results show that:

At the day 85
th
shrimp in one pond caught gregarinosis. Total harvest volume
932 kg, used 1426 kg of feed, FCR 1.53, and productivity of 1.66 ton/ha.

Most of remain ponds the shrimp were grown very well. At the day 114
th
the
average weight was 22.75 g/shrimp.




















Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
iv
iv
CẢM TẠ


Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu Cùng Q Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh.

Ban Chủ Nhiệm Cùng Q Thầy Cô Khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận lợi
cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.

Chúng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến thầy Trần Văn Phát đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.

Đồng thời gửi lời cảm ơn chân thành đến


- Ban Giám Đốc Công Ty Thuốc Lá Bến Tre

- Ban Lãnh Đạo Trại Nuôi Tôm Công Nghiệp Bình Đại

- Anh Dương Minh Nhựt kỹ sư trưởng của trại

- Tất cả các anh kỹ thuật viên cùng toàn thể anh em công nhân trực tiếp của
trại đã tận tình h
ướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài.

Các anh chò, các bạn sinh viên trong lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài.

Do thời gian và kiến thức chuyên môn còn hạn chế, nên trong quá trình thực
hiện và hoàn tất luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót. Kính mong được
sự đóng góp ý kiến của q thầy cô cùng các bạn.









Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
v
v
CẢM TẠ


Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.

Ban chủ nhiệm và tất cả các thầy cô Khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận
lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.

Chúng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến Thầy Trần Văn Phát

Đồng thời gửi lời cảm ơn chân thành đến

- Ban Giám Đốc Công Ty Thuốc Lá Bến Tre

- Ban lãnh đạo trại nuôi tôm công nghiệp Bình Đại

- Anh Dương Minh Nhựt kỹ sư trưởng của trại

- Tất cả các anh kỹ thuật viên cùng toàn thể anh em công nhân trực tiếp của
trại đã tận tình hướng dẫn và giúp đở trong suốt thời gian làm đề tài.

Các anh chò, các bạn sinh viên trong lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài.

Do thời gian và kiến thức chuyên môn còn hạn chế, nên trong quá trình thực
hiện và hoàn tất luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót. Kính mong được
sự đóng góp ý kiến của q thầy cô cùng các bạn.


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

For evaluation only.
vi
vi
ABSTRACT


Survey on tiger shrimp intensive culture model at Binh Ñai district, Ben Tre
province was conducted form April15
th
to August 15
th
2005. The intensive shrimp
farm is belong to Ben Tre tobacco company.

The farm has 27 grow – out ponds, 4 sedimentation ponds and 3 treatment
ponds. The farm has separate water supply and drainage systems. We directly
surveyed at 5 grow – out ponds.

Shrimp Post Larvae (PL) 12 – 13 were imported from Viet Nam - Australia
hatchery in Binh Thuan province, used shrimp feed was LaOne of Uni – President
company.

Post Larvae were stocked directly in grow – out ponds without nursing. The
average stocking density was 29.20 PL/m
2
.

The survey results show that:

At the day 85

th
shrimp in one pond caught gregarinosis. Total harvest volume
932 kg, used 1426 kg of feed, FCR 1.53, and productivity of 1.66 ton/ha.

Most of remain ponds the shrimp were grown very well. At the day 114
th
the
average weight was 22.75 g/shrimp.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
vii
vii
MỤC LỤC


ĐỀ MỤC

TRANG

TÊN ĐỀ TÀI i
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT ii
TÓM TẮT TIẾNG ANH iii
CẢM TẠ iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ xiii

GIỚI THIỆU 1


Đặt Vấn Đề 1
Mục Tiêu 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

Đặc Điểm Sinh Học Tôm Sú 2
Phân loại 2
Phân bố 2
Các yến tố môi trường sống tôm sú 2
Đặc điểm sinh trưởng 3
Đặc điểm dinh dưỡng 3
Đặc điểm sinh sản 4
Tính Hình Nuôi Tôm Sú Trên Thế Giới 4
Tình Hình Nuôi Tôm Sú ở Việt Nam 5
Các Mô Hình Nuôi Tôm Sú ở Việt Nam 6
Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 6
Mô hìmh muôi tôm bán thâm canh 6
Mô hình nuôi tôm công nghiệp 7
Các Khu Vực Nuôi Tôm ở Việt Nam 7
Khu vực Miền Bắc 7
Khu vực Miền Trung 7
Khu vực Miền Nam 8
Một Số Bệnh Thường Gặp Trong Nuôi Tôm Sú Thương Phẩm 8
Bệnh do virus 9
Bệnh do vi khuẩn 10
Bệnh do môi trường và dinh dưỡng 12
Giới Thiệu Vùng Nuôi Tôm Công Nghiệp Bình Đại 13
Vò trí 13
Điều kiện tự nhiên 13


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
viii
viii
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU 16

Thời Gian và Đòa Điểm 16
Vật Liệu và Trang Thiết Bò 16
Phương Pháp Thu Số Liệu 16
Phương pháp theo dõi qui trình kỹ thuật nuôi 16
Phương pháp theo dõi các yếu tố môi trường 16
Theo dõi tăng trưởng 17
Phương Pháp Xử Lý Số Liệu 17

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

Cơ Sở Vật Chất và Các Vấn Đề Liên Quan
Đến Công Trình Nuôi Tôm 18
Sơ đồ vò trí và điều kiện cơ sở vật chất 18
Đặc điểm kỹ thuật của công trình nuôi tôm 20
Một Số Hoá Chất Sử Dụng Trong Vụ Nuôi 26
Hoá chất cải tạo ao 26
Chế phẩm sinh học và men vi sinh 29
Thuốc diệt khuẩn và phòng trò bệnh 30
Qui Trình Kỹ Thuật Nuôi Tôm Sú Công Nghiệp Tại Trại Nuôi
Công Nghiệp Bình Đại Trực Thuộc Công Ty Thuốc Lá Tỉnh Bến Tre 37
Chuẩn bò ao 37
Con giống 39
Quản lý môi trường nước trong ao nuôi tôm 40
Quản lý thức ăn và tăng trọng của tôm 46


KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

Kết Luận 50
Đề Nghò 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng tổng hợp các yếu tố môi trường ao 1
Phụ lục 2 Bảng tổng hợp các yếu tố môi trường ao 2
Phụ lục 3 Bảng tổng hợp các yếu tố môi trường ao 3
Phụ lục 4 Bảng tổng hợp các yếu tố môi trường ao 4
Phụ lục 5 Bảng tổng hợp các yếu tố môi trường ao 5


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ix
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU


BẢNG NỘI DUNG TRANG

2.1 Thời gian lột xác của tôm sú 3
2.2 Diện tích sản lượng và năng suất tôm 5
2.3 Diện tích nuôi tôm sú ở các khu vực 8
4.1 Diện tích của các ao nuôi tôm 20

4.2 Thời điểm và thời gian quạt nước 25
4.3 Liều lượng vôi CaCO
3
sử dụng để cải tạo ao 27
4.4 Liều lượng vôi CaO sử dụng để cải tạo ao 27
4.5 Liều lượng vôi sử dụng để cải tạo ao 38
4.6 Liều lượng chlorine sử dụng để xử lý nước 38
4.7 Diện tích, tuổi tôm, số lượng và mật độ thả 40
4.8 Thời điểm và số lần cho tôm ăn 48
4.9 Lượng thức ăn cho vào nhá, thời điểm thả nhá, thời gian thăm nhá 48
4.10 Trọng lượng của tôm nuôi ở ngày nuôi 114 49






















Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
x
x

DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

HÌNH NỘI DUNG TRANG

4.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng của trại 19
4.2 Lưới rào xung quanh ao 21
4.3 Hệ thống máng cấp 21
4.4 Cống thoát 22
4.5 Động cơ điện vận hành quạt nước 23
4.6 Quạt nước đang vận hành 24
4.7 Cách bố trí quạt nước 24
4.8 Thăm nhá kiểm tra thức ăn 49
Bản đồ huyện Bình Đại và vò trí vùng nuôi 15

ĐỒ THỊ NỘI DUNG TRANG

4.1 Biến động độ trong buổi sáng ở các ao nuôi 41
4.2.a Biến động pH buổi sáng ở các ao nuôi 42
4.2.b Biến động pH buổi chiều ở các ao nuôi 43
4.3 Biến động độ kiềm ở các ao nuôi 44
4.4 Biến động độ mặn ở các ao nuôi 45
4.5 Biến động mực nước ở các ao nuôi 46
4.6 Tăng trọng của tôm trong vụ nuôi 50














Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 1 -

I. GIỚI THIỆU


1.1 Đặt Vấn Đề

Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798) là loài tôm biển, đang được phát
triển và nuôi nhiều nơi trên thế giới cả về diện tích và sản lượng, là mặt hàng thủy
sản có giá trò kinh tế cao. Đây là động lực làm cho diện tích nuôi tôm tăng nhanh và
mô hình nuôi tôm được cải tiến dần từ quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh.

Hiện nay, mô hình nuôi tôm sú công nghiệp được áp dụng ở hầu hết các tỉnh
ven biển của nước ta. Riêng ở Bến Tre nghề nuôi tôm công nghiệp đã được áp dụng
qua nhiều vụ nuôi và đã đạt được kết quả khả quan với năng suất bình quân 5 – 9

tấn/ha/vụ.
Nuôi tôm sú công nghiệp đã trở thành ngành kinh tế chủ lực của các
huyện vùng ven biển. Trong đó Bình Đại là huyện có tiềm năng nuôi tôm sú
công nghiệp lớn nhất tỉnh.


Nhằm thực hiện chương trình phát triển thủy sản đến năm 2010, trong thời
gian qua ngành thủy sản tỉnh đã xây dựng dự án phát triển vùng nuôi tôm công
nghiệp 400 ha tại xã Bình Thắng huyện Bình Đại. Là một trong những dự án trọng
điểm của tỉnh nhằm đưa ngành kinh tế của tỉnh phát triển.

Để tìm hiểu qui trình kỹ thuật nuôi tôm sú công nghiệp tại Bình Đại, tỉnh Bến
Tre. Được sự chấp thuận của Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài “KHẢO

SÁT



HÌNH

NUÔI

TÔM



CÔNG

NGHIỆP


TẠI

BÌNH

ĐẠI,

TỈNH

BẾN

TRE”.

1.2 Mục Tiêu

Tìm hiểu mô hình và kỹ thuật nuôi tôm sú công nghiệp tại huyện Bình Đại,
tỉnh Bến Tre. Nhằm đánh giá sơ bộ hiện trạng nuôi tôm sú công nghiệp vào mùa
thuận ở tại đòa phương.










Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

- 2 -

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU


2.1 Đặc Điểm Sinh Học Của Tôm Sú

2.1.1 Phân loại

Ngành : Arthropoda
Lớp : Crustacea
Bộ : Decapoda
Họ : Penaeidae
Giống : Penaeus
Loài : Penaeus monodon (Fabricius, 1798)

2.1.2 Phân bố

Tôm sú phân bố rộng rải ở các thủy vực nước lợ, vùng ven biển nhiệt đới và
cận nhiệt, tập trung ở vùng Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương, Đông và Đông Nam Châu
Phi, từ Pakistan đến Nhật Bản, từ quần đảo Malaisia đến Australia. Đặc biệt phân bố
hầu hết ở vùng Đông Nam Á.

Ở Việt Nam, tôm sú phân bố tự nhiên ở tất cả các tỉnh ven biển Việt Nam,
nhưng tập trung nhiều nhất ở các tỉnh Miền Trung và Nam Bộ.

2.1.3 Các yếu tố môi trường sống tôm sú

- Nhiệt độ: Tôm sú là loài rộng nhiệt có thể sống ở nhiệt độ từ 18
0

C – 35
0
C.
Tối ưu là 28
0
C – 30
0
C. Nếu nhiệt độ nhỏ hơn 25
0
C hay lớn hơn 33
0
C thì tôm giảm ăn
từ 30 – 50% (Nguyễn Thanh Phương và ctv., 2002)

- Độ mặn: Tôm sú là loài rộng muối, tùy vào từng giai đoạn phát triển khác
nhau mà thích ứng với độ mặn khác nhau. Với điều kiện được thuần hoá thì tôm có
thể tồn tại và phát triển ở độ mặn từ 0 – 40‰, nhưng thích hợp nhất ở độ mặn từ 15 –
25‰ (Trung Tâm Khuyến Ngư Trung Ương, 2000).

- DO: Tôm sú có khả năng sinh tồn và phát triển trong khoảng DO từ 2 mg/L
trở lên, DO thấp làm cho tôm hô hấp và bắt mồi kém. Nếu DO < 2 mg/L thì tôm sẽ bò
chết ngạt. DO thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của tôm là > 5 mg/L.

- pH: Tôm sú có thể sống trong môi trường nước có pH dao động từ 6,5 – 9,5.
pH thích hợp cho sự phát triển tối ưu của tôm là 7,5 – 8,5 và pH dao động trong ngày
không quá 0,5 đơn vò.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 3 -


- Ánh sáng: Tôm sú lá loài ưa tốinên tạo điều kiện bóng mát cho tôm nuôi.

- Độ kiềm, NH
3
, H
2
S: Độ kiềm từ 80 – 120 mg/L, NH
3
< 0,1 mg/L, H
2
S <
0,03 mg/L (Phạm Văn Tình, 2003)

2.1.4
Đặc điểm sinh trưởng

Tôm sú là loài giáp xác có lớp vỏ chitin bao bọc bên ngoài. Vì vậy, tôm phải
lột xác để gia tăng kích thước. Do đó, sự tăng trưởng của tôm giống như những bậc
thang. Quá trình lột xác của tôm tùy vào giai đoạn phát triển và dinh dưỡng.

Chu kỳ lột xác: Chu kỳ lột xác là thời gian giữa hai lần lột xác liên tiếp nhau.
Chu kỳ lột xác mang tính riêng biệt cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển.

Bảng 2.1 Thời gian lột xác của tôm sú

Trọng lượng (g) Thời gian lột xác (ngày)
Postlarvae Hằng ngày
2 – 5 7 – 8
6 – 9 8 – 9
10 – 15 9 – 12

16 –22 12 – 13
23 –40 14 – 16

(Nguồn: Nguyễn Thanh Phương và ctv., 2002)

2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm sú là loài ăn tạp, tập tính ăn và loại thức ăn của tôm sú thay đổi theo
từng giai đoạn phát triển.

- Giai đoạn ấu trùng

Do tập tính sống trôi nổi bắt mồi thụ động bằng các râu và phụ bộ nên thức
ăn phải phù hợp với cỡ miệng. Tôm sú giai đoạn ấu trùng sống trong tự nhiên thức ăn
là các loại tảo, luân trùng, mùn bã hữu cơ. Trong sản xuất giống tôm sú ngoài thức ăn
là tảo, người ta còn sử dụng thêm thức ăn chế biến như Lansy, Frippak, GPA, APO,
tảo khô, ấu trùng Artemia, …




Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 4 -

- Giai đoạn trưởng thành

Tôm sú có tập tính sống đáy nên thức ăn là giáp xác sống đáy, giun nhiều tơ,
các loại động vật hai mảnh vỏ, các loại ấu trùng của động vật sống đáy, … Trong nuôi
công nghiệp thức ăn của tôm sú là thức ăn chế biến cân đối đầy đủ dinh dưỡng.


2.1.6 Đặc điểm sinh sản

Ngoài tự nhiên, khi đến tuổi trưởng thành thì tôm di cư ra biển, bắt cặp, giao
vỹ, khi tôm cái lột xác tôm đực giao vỹ bằng cách đưa túi tinh vào con cái với sự giúp
đỡ của Petasma tinh được đưa vào Thelycum. Khi giao vỹ xong tôm cái sẽ tìm bãi đẻ.
Bãi đẻ của tôm thường xa bờ, nước sâu, sạch, độ mặn trên 30‰. Khi tôm tìm được
bãi đẻ phù hợp, tôm sẽ đẻ trứng. Sức sinh sản của tôm thường từ 200.000 – 1.200.000
trứng/tôm cái. Mùa vụ sinh sản của tôm là từ tháng 2 đến tháng 5 và tháng 7 đến
tháng 9.

Trứng sau khi đẻ sẽ nở thành ấu trùng Nauplius và trải qua 6 giai đoạn biến
thái sẽ trở thành ấu trùng Zoea. Ấu trùng Zoea trải qua 3 giai đoạn biến thái để trở
thành ấu trùng Mysis. Ấu trùng Mysis trải qua 3 giai đoạn biến thái để trở thành
Poslarvae. Postlarvae có hình dạng gần giống như tôm trưởng thành.

Trong tự nhiên tôm sú có vòng đời di cư sinh sản, lúc nhỏ sống ở vùng ven
bờ, rừng ngập mặn, cửa sông ven biển, khi trưởng thành di cư ra vùng xa bờ bắt cặp,
giao vỹ, đẻ trứng.

2.2
Tình Hình Nuôi Tôm Sú Tên Thế Giới

Nghề nuôi tôm trên thế giới đã xuất hiện cách đây hàng thế kỷ, nhưng nghề
nuôi tôm công nghiệp chỉ mới bắt đầu từ những thập niên 30 của thế kỷ XX. Năm
1963 Motosaka – Fujinaga đã công bố công trình nghiên cứu về sản xuất giống nhân
tạo loài tôm he Nhật Bản (Penaeus japonicus) và đến năm 1964 qui trình sản xuất
giống tôm mới được hoàn chỉnh. Từ đó, nghề nuôi tôm trên thế giời mới bắt đầu phát
triển mạnh.


Hiện nay trên thế giới có 2 khu vực nuôi tôm lớn là: Đông Nam Châu Á, các
nước này chiếm khoảng 80% sản lượng gồm: Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Đài
Loan, Ấn Độ, Philippines, Nhật Bản, Bangladesh, Việt Nam, … Khu vực còn lại là
các nước Nam Mỹ chiếm khoảng 20% sản lượng gồm các nước: Peru, Panama,
Brazil, Hondural, Guatenama, …

Những năm gần đây do sự bùng nổ của dòch bệnh tôm và sự suy thoái môi
trường nuôi, làm cho sản lượng tôm ở một số nước giảm mạnh. Ở Trung Quốc
sản lượng tôm giảm khoảng 120.000 tấn năm 1993. Ở Đài Loan do sự phát triển liên
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 5 -

tục của dòch bệnh, nên sản lượng liên tục giảm từ 88.000 tấn năm 1987 xuống còn
12.000 tấn năm 1993, ở Đông Nam Á cũng không ngoại lệ. Indonesia sản lượng giảm
khoảng 40%, Philippines sản lượng giảm khoảng 50%. Trong khi đó thì sản lượng
tôm của Thái Lan tương đối ổn đònh từ năm 1993 – 1995 là khoảng 220.000 tấn.

Sản lượng tôm nuôi công nghiệp hằng năm trên thế giới khoảng 258.000 tấn
(chiếm 36%) với diện tích nuôi (5%) theo Menarveta (trích bởi Nguyễn Văn Hảo,
2000). Do đó chúng ta thấy khoảng 5% diện tích nuôi nhưng chiếm đến 36% sản
lượng, điều nầy cho thấy nuôi tôm công nghiệp thì sản lượng đạt rất cao.

2.3
Tình hình nuôi tôm sú ở Việt Nam

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới và có bờ biển dài trên 3.200 km rất
thích hợp cho nghề nuôi tôm. Ngoài ra còn có nhiều cửa sông đổ ra biển tạo nên
những vùng nước lợ rất thuận lợi cho việc phát triển thủy sản nói chung và ngành
nuôi tôm sú nói riêng.


Việt Nam có khoảng 500.000 ha đất có khả năng nuôi tôm, trong đó có
khoảng 340.000 ha đất nuôi tôm biển. Năm 1999 đã sử dụng 95.000 ha nuôi tôm,
trong đó 14.000 – 15.000 ha nuôi tôm bán thâm canh đạt năng suất 1 – 1,2 tấn/ha, đối
tượng chính là tôm sú và tôm thẻ.

Bảng 2.2. Diện tích, sản lượng và năng suất tôm (1988 – 1999)


Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất
(kg/ha/năm)
1988 135.500 27.460 202
1989 129.600 28.030 216
1990 187.100 31.000 165
1991 220.000 35.600 162
1992 230.000 37.800 164
1993 245.000 42.000 171
1994 245.000 45.000 183
1995 260.000 55.000 212
1996 200.000 49.749 284
1997 195.000 49.298 253
1998 265.000 56.058 211
1999 295.000 59.052 200

(Nguồn: Dự Thảo Bộ Thủy Sản1999, niên giám thông kê 1999)

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 6 -


Qua bảng trên cho thấy diện tích nuôi tôm từ năm 1988 đến năm 1999 đã
tăng lên 2,17 lần, sản lượng tôm tăng 2,15 lần và năng suất bình quân thì không tăng,
chỉ dao động trong khoảng 162 – 253 kg/ha/năm. Năng suất bình quân cao nhất đạt
253 kg/ha/năm ở năm 1997 và sau đó giảm dần.

Diện tích nuôi tôm sú ở Việt Nam ngày càng tăng lên, do nhu cầu tiêu thụ
tôm thế giới tăng nhanh cũng như giá cả cao đã kích thích người dân mở rộng diện
tích nuôi tôm. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và kỹ nghệ nuôi tôm
ngày càng được cải tiến nên năng suất cũng không ngừng tăng lên.

Diện tích nuôi tôm ngày càng tăng nên sản lượng tôm cũng tăng theo.
Những năm gần đây nhìn chung năng suất tôm nuôi càng ngày càng giảm
xuống. Điều đó cho thấy rằng bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên
cho sự phát triển nghề nuôi tôm, thì chúng ta cũng gặp không ít khó khăn về sự
suy thoái môi trường nuôi. Nguyên nhân của sự suy thoái này là do phát triển
mang tính tự phát, thiếu qui hoạch, rừng ngập mặn ngày càng bò thu hẹp làm
mất dần cân bằng hệ sinh thái, đồng thời sự hiểu biết về môi trường và kỹ
thuật nuôi còn hạn chế. Do vậy, việc sử dụng hoá chất tùy tiện và sử dụng thức
ăn kém hiệu quả là nguyên nhân xảy ra dòch bệnh thường xuyên trong những
năm qua. Vì thế nghề nuôi tôm cần có những hướng đi đúng đắn để đạt được
năng suất cao và ổn đònh trong thời gian tới, để đưa nghề nuôi tôm phát triển
bền vững.

2.4 Các Mô Hình Nuôi Tôm Sú ở Việt Nam

2.4.1 Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến

Là mô hình nuôi tôm truyền thống, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, diện tích ao
nuôi lớn hơn 1 ha và mực nước dao đông từ 0,5 – 1 m. Các ao, đầm nuôi quảng canh
thường lấy nước từ tự nhiên mang theo con giống và thường không thả thêm giống,

nếu có thả thì thả với mật độ thấp hơn 2 con/m
2
, không cho ăn, chỉ cung cấp thức ăn
tự nhiên, thu hoạch bằng cách tháo cống theo thủy triều.

2.4.2 Mô hình nuôi tôm bán thâm canh

Mô hình nuôi bán thâm canh là một trong nhưng mô hình nuôi nhiều nhất của
nước ta hiện nay, vì rất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và khả năng
quản lý của người dân. Mô hình này thường được đầu tư về con giống và thức ăn
nhiều hơn.

Diện tích nuôi từ 0,5 – 1,5 ha. Hệ thống ao nuôi được đầu tư để chủ động cấp
và thoát nước, xử lý hoá chất và quản lý môi trường tốt hơn, hệ thống máy bơm và
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 7 -

máy quạt cũng được chuẩn bò. Mật độ thả giống từ 10 - 25 con/m
2
. Độ sâu mực nước
1 – 1,5 m, năng suất có thể đạt 3 tấn/ha.

2.4.3 Mô hình nuôi tôm công nghiệp

Đây là mô hình nuôi tôm tiên tiến nhất hiện nay, diện tích ao nuôi nhỏ hơn
1ha, mật độ nuôi từ 25 – 50 con/m
2
, mức nước sâu 1,2 – 2 m, năng suất có thể đạt
3 – 10 tấn/ha.


Mô hình nuôi hoàn toàn sử dụng thức ăn và con giống nhân tạo, được trang bò
đầy đủ các thiết bò cần thiết để khống chế mọi biến động của môi trường. Là mô hình
đòi hỏi người nuôi phải có trình độ kỹ thuật cao và có nhiều kinh nghiệm trong quản
lý cũng như trong nuôi tôm.

2.5 Các Khu Vực Nuôi Tôm Sú ở Việt Nam

Việt Nam có bờ biển dài trên 3.200 km trải dài từ Bắc vào Nam. Khí hậu,
thủy văn, đòa lý, cho thấy sự phát triển nghề nuôi tôm ở Việt Nam cũng có những nét
đặc trưng riêng cho từng vùng.

2.5.1 Khu vực Miền Bắc

Khu vực phía Bắc chòu ảnh hưởng của khí hậu ôn đới, nhiệt độ khắc nghiệt về
mùa đông, thời gian lạnh kéo dài với nhiệt độ khoảng 20
0
C, nằm ngoài khoảng thích
nghi của tôm sú (22 – 35
0
C). Ngoài ra sự biến động nhiệt giữa các mùa tương đối lớn,
đây là hạn chế lớn của nghề nuôi tôm ở các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên, những năm gần
đây ngành nuôi tôm ở các tỉnh phía Bắc đã có chiều hướng phát triển, nhưng hình
thức nuôi chủ yếu là quảng canh và quảng canh cải tiến, một ít nuôi bán thâm canh
và bước đầu đã có mô hình nuôi thâm canh.

2.5.2 Khu vực Miền Trung

Miền Trung là khu vực đi đầu trong việc phát triển công nghệ nuôi tôm ở
Việt Nam. Miền Trung có ít sông lớn đổ ra biển, nên độ mặn dao động giữa các mùa

không lớn rất thích hợp cho nghề nuôi tôm công nghiệp. Tuy nhiên, vào những năm
gần đây do sự ô nhiễm và bùng phát dòch bệnh đã làm cho ngành nuôi tôm ở các tỉnh
Miền Trung gặp nhiều khó khăn.

2.5.3 Khu vực Miền Nam

Là khu vực có vò trí đòa lí, khí hậu, thổ nhưỡng rất thuận lợi cho nuôi trồng
thủy sản nói chung và nghề nuôi tôm sú nói riêng. Đặc biệt rất thích hợp nuôi tôm
công nghiệp. Là khu vực đóng góp hơn 80% sản lượng thủy sản của cả nước. Trước
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 8 -

đây khu vực này chủ yếu là nuôi tôm quảng canh và quảng canh cải tiến. Gần đây do
sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và kỹ nghệ nuôi tôm nên khu vực này chuyển
dần sang nuôi tôm thâm canh (công nghệp).

Bảng 2.3 Diện tích nuôi tôm sú ở các khu vực

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Tỉnh Diện
tích (ha)
Tỉnh Diện
tích (ha)
Tỉnh Diện
tích (ha)
QuảngNinh 12.565 Quảng Bình 593 BR-Vũng Tàu 1.530
Hải Phòng 8.750 Quảng Trò 313 Đồng Nai 555
Thái Bình 3.245 T.Thiên Huế 129 Tp.HCM 4.900
Nam Đònh 5.800 Đà Nẵng 140 Long An 868

Ninh Bình 3.220 Quảng Nam 1.510 Tiềng Giang 4.680
Thanh Hoá 6.000 Quảng Ngãi 680 Bến Tre 34.680
Nghệ An 1.500 Bình Đònh 2.061 Trà Vinh 19.000
Hà Tỉnh 1.249 Phú Yên 1.341 Sóc Trăng 24.919
Khánh Hòa 4.311 Bạc Liêu 30.950
Ninh Thuận 630 Cà Mau 105.520
Bình Thuận 206 Kiên Giang 10.882
Tổng 35.429 12.350 238.279

(Nguồn: Bộ Thủy Sản,1999)

Qua bảng trên cho thấy khu vực phía Nam là khu vực có diện tích nuôi tôm
lớn nhất (238.279 ha), kế đến là khu vực phía Bắc (35.429 ha), cuối cùng là khu vực
Miền Trung (12.350 ha).

2.6
Một Số Bệnh Thường Gặp Trong Nuôi Tôm Sú Thương Phẩm

Trong nuôi tôm sú thương phẩm, bệnh được chia thành 3 nhóm sau, bệnh do
virus, bệnh do vi khuẩn, bệnh do môi trường và dinh dưỡng.

2.6.1 Bệnh do virus

2.6.1.1
Bệnh thân đỏ đốm trắng

- Nguyên nhân

Gây ra bởi virus SEMBV (Systemic Ectodermal and Mesodermal Baculo
Virus) lây lan từ tôm bố mẹ mang virus, hoặc các ký chủ trung gian có trong môi

trường ao nuôi (tôm, tép, cua, còng, ghe, …).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 9 -

- Triệu chứng

Bệnh thường xuất hiện ở tất cả các giai đoạn phát triển của tôm. Khi xuất
hiện bệnh, thân tôm chuyển sang màu sậm hoặc màu đỏ, sau đó xuất hiện các đốm
trắng có đường kính từ 0,5 – 2 mm trên giáp đầu ngực, bệnh nặng các đốm trắng lan
khắp toàn thân.

- Triệu chứng lâm sàng

Tôm yếu, bơi lờ đờ trên mặt nước, tốc độ bắt mồi giảm, thậm chí bỏ ăn, trong
đường ruột không có thức ăn.

2.6.1.2 Bệnh còi trên tôm (MBV)

- Nguyên nhân

Gây ra bởi virus MBV (Monodon Baculo Virus), virus này lây qua đường con
giống và môi trường bò ô nhiễm.

- Triệu chứng

Thường xuất hiện trên tôm giống trước giai đoạn PL20, tôm chậm lớn, phân
đàn rõ rệt, mình và đuôi có các chấm đen khác thường, giảm sức đề kháng đối với
biến động của môi trường.


2.6.1.3 Bệnh đầu vàng YHV

- Nguyên nhân

Gây ra bởi virus YHV (Yellow Head Virus), virus này lây qua đường con
giống và môi trường.

- Triệu chứng

Thường xuất hiện ở giai đoạn tôm từ 5 – 15 g, trước khi mắc bệnh tôm thường
ăn mạnh một cách bất thường và sau đó giảm ăn đột ngột cho đến bỏ ăn hoàn toàn.
Tôm mắc bệnh thường bơi lờ đờ trên mặt nước gần bờ, phía đầu vùng gan tụy có màu
vàng.





Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 10 -

2.6.1.4 Phương pháp phòng bệnh

Hiện nay chưa có phương pháp trò, chỉ có phòng bệnh là chủ yếu

- Tôm giống trước khi đưa vào nuôi phải kiểm tra kỷ là không có mầm bệnh.
- Phải thực hiện tốt công tác chuẩn bò ao.
- Nước phải được xử lý kỷ trước khi thả tôm vào nuôi (nên xét nghiệm mẫu

nước trước khi thả tôm nuôi).
- Trại nuôi tôm cần phải có ao lắng, ao xử lý bùn thải.
- Không cấp trực tiếp nước từ bên ngoài vào ao nuôi.
- Dùng lưới rào xung quanh ao nuôi tránh sự xâm nhập mầm bệnh từ bên
ngoài.
- Không dùng các loại thức ăn tươi sống như tôm, cua, ghẹ, ruốc, …
- Hạn chế lấy nước vào ao nuôi trong hai tháng đầu.
- Xua đuổi chim, cò không cho vào ao nuôi.
- Thường xuyên bổ sung các Vitamin và khoáng chất cho tôm nuôi.

2.6.2
Bệnh do vi khuẩn

2.6.2.1 Bệnh phát sáng

- Nguyên nhân

Gây ra bởi vi khuẩn Vibrio harveyi và một số loài vi khuẩn khác. Bệnh
thường hay xuất hiện khi ao có độ mặn cao và hàm lượng chất hữu cơ lớn.

- Triệu chứng

Thân tôm có màu trắng đục, ban đêm tôm có màu sáng, có thể thấy được vào
lúc chiều tối. Khi mắc bệnh gan tụy teo lại, giảm ăn, nếu bệnh nặng tôm bỏ ăn và
chết từ từ.

2.6.2.2 Bệnh mòn đuôi, cục râu, mòn phụ bộ

- Nguyên nhân


Do vi khuẩn thuộc nhóm Vibrio gây ra. Các loài vi khuẩn này có khả năng ăn
mòn lớp vỏ chitin của tôm.


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 11 -

- Triệu chưng

Tôm bò cục râu và mòn phụ bộ, phần đuôi tôm và phụ bộ bò ăn mòn, những
nơi bò ăn mòn xuất hiện những đốm đen, khi tôm bò cục râu thường dạt vào một góc
ao nuôi.

2.6.2.3 Bệnh về mang (Phòng mang, đen mang, đỏ mang)

- Nguyên nhân

Do vi khuẩn Leucothrix, Fusarium, … gây ra, thức ăn thiếu Vitamin, khoáng
chất, hàm lượng oxy hòa tan trong ao thấp và kéo dài.

- Triệu chứng

Mang có màu vàng, nâu, đen, đỏ, chứa nhiều dòch nhầy, trên vỏ tôm thường
bò bẩn do các chất hữu cơ và vi khuẩn cơ hội tấn công, tôm bò bệnh bơi lờ đờ trên mặt
nước và dạt vào bờ vào sáng sớm.

2.6.2.4
Đặc điểm của bệnh


- Thường xuất hiện ở ao nuôi mật độ dầy, ao nuôi bò nhiễm bẩn, chứa nhiều
chất hữu cơ và khí độc.

- Giai đoạn xuất hiện bệnh thường sau 1 tháng tuôi.

- Bệnh không gây chết hàng loạt mà làm cho tôm chậm lớn và chết rải rát.

2.6.2.5
Phòng trò bệnh

- Cải tạo tốt đáy ao, xử lý nguồn nước cấp.

- Thả tôm ở mật độ thích hợp.

- Quản lý thức ăn, duy trì chất lượng nước tốt và đảm bảo đáy ao luôn sạch.

- Diệt khuẩn đònh kỳ cho ao nuôi tôm công nghiệp.

- Sử dụng Vitamine, Enzyme và vi khuẩn có lợi cho đường ruột để tăng sức
đề kháng, giảm stress.



Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 12 -

2.6.3 Bệnh do môi trường và dinh dưỡng

2.6.3.1 Bệnh đóng rong, tôm bò nhớt


- Nguyên nhân

Do một số vi sinh vật bám bên ngoài cơ thể tôm như: Tảo sợi, nguyên sinh
động vật, nấm, vi khuẩn và mùn bã hữu cơ. Bệnh thường xảy ra trong các ao nuôi bò
ô nhiễm.

- Triệu chứng

Tôm bò đóng rong, bẩn và bò nhớt. Tôm chậm lột xác và lột xác không hoàn
toàn. Tôm bệnh nặng bỏ ăn và dạt vào bờ.

2.6.3.2
Bệnh mềm vỏ

- Nguyên nhân

Ao nuôi có độ mặn và độ kiềm thấp. Thức ăn thiếu chất khoáng để tạo vỏ.

Nguồn nước cấp bò nhiễm thuốc trừ sâu và nước thải công nghiệp.

- Triệu chứng

Vỏ tôm mềm, mỏng và không cứng được trong nhiều ngày. Mặt ngoài vỏ tôm
sẫm màu, gồ ghề, nhăn nhúm, tôm bơi lờ đờ, giảm ăn, chậm lớn, rất dễ bò tấn công
bởi các sinh vật khác.

2.6.3.3 Hội chứng cong thân

- Nguyên nhân


Do nhiệt độ nước cao, tôm bò sốc nhiệt, do thức ăn thiếu một số khoáng chất
cần thiết, do sự thay đổi bất thường của nhiệt độ.

- Triệu chứng

Tôm bò cong lại không duỗi ra được




Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 13 -

2.6.3.4 Hội chứng thiếu Vitamin C

- Nguyên nhân

Do trong thức ăn không đáp ứng đủ lượng Vitamin cần thiết cho nhu cầu của
tôm.

- Triệu chứng

Thường xảy ra ở các ao nuôi công nghiệp ở mật độ cao. Tôm có những mảnh
đen trên vỏ, thân, mang, tôm bò miền vỏ hoàn toàn, gan chuyển sang màu trắng.



2.6.3.5

Phòng trò bệnh

- Quản lý nguồn nước ao nuôi luôn sạch, tránh tình trạng ô nhiễm quá mức.

- Sử dụng thức ăn chất lượng cao và tăng cường khoáng chất, Vitamin cần
thiết cho tôm.

2.7 Giới Thiệu Vùng Nuôi Tôm Công Nghiệp Bình Đại

2.7.1
Vò trí

Vùng dự án nuôi tôm công nghiệp xã Bình Thắng - Thạnh Phước huyện Bình
Đại tỉnh Bến Tre có diện tích 400 ha, nằm trong dự án vùng nuôi tôm công nghiệp
tỉnh Bến Tre.

2.7.2 Điều kiện tự nhiên

2.7.2.1 Đòa hình

Vùng nuôi tôm công nghiệp xã Bình Thắng – Thạnh Phước huyện Bình Đại
tỉnh Bến Tre có đòa hình bằng phẳng, độ cao trung bình của vùng nuôi từ 0,8 – 1 m.

2.7.2.2 Khí hậu

Vùng nuôi tôm nằm trong vùng khí hậu đặc trưng là nhiệt đới gió mùa. Trong
năm chia ra hai mùa rỏ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau.



Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 14 -

- Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình của vùng nuôi 28
0
C, biên độ giao động trong ngày bình
quân 25 – 35
0
C, nhiệt độ cao nhất là 37
0
C thấp nhất là18
0
C.

- Chế độ mưa

Theo số liệu quan trắc của thủy văn Bến Tre, cho thấy tổng lượng mưa trung
bình của vùng ven biển là 1,264 mm, là vùng có lượng mưa thấp nhất trong tỉnh.

- Độ ẩm – bốc hơi

Độ ẩm tương đối cao, trong mùa khô độ ẩm trung bình là 73 – 85%, trong
mùa mưa độ ẩm 83 – 90%. Lượng nước bốc hơi trung bình trong cả năm là 1,427 mm.

- Thủy văn, thủy triều

Vùng nuôi có vò trí thuộc vùng hạ lưu Sông Cửu Long nên vừa chòu ảnh

hưởng trực tiếp của thủy triều Biển Đông, chế độ bán nhật triều không đều. Vừa chòu
ảnh hưởng của nước lũ đổ từ thượng nguồn Sông Cửu Long. Tuy nhiên, chế độ bán
nhật triều Biển Đông tác động mạnh hơn. Biên độ triều dao động tương đối lớn
2,90 – 3,40 m, một pha dao động là 12 giờ 40 phút, mỗi tháng có 2 kỳ triều cường và
2 kỳ triều kém.














Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

×