Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Tải Unit 3 lớp 9 A closer look 2 - Soạn tiếng Anh 9 Unit 3 A closer look 2 đầy đủ nhất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.08 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SOẠN TIẾNG ANH LỚP 9 MỚI </b>

<b> THEO TỪNG UNIT</b>



<b>UNIT 3: TEEN STRESS AND PRESSURE - A CLOSER LOOK 2</b>



<b>I. Mục tiêu bài học</b>


<b>1. Aims:</b>


By the end of this lesson, students can
- use reported speech with confidence
- use question words before to-infinitive


<b>2. Objectives:</b>


- Grammar: reported speech; to infinitive


<b>II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 3 A closer look 2</b>


<b>1. Read the conversation in GETTING STARTED again.</b>
<b>Underline the reported speech, rewrite in direct speech what</b>
<b>Mai said to brother Phuc and to her parents. Đọc lại đoạn hội</b>
<b>thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường</b>
<b>thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô</b>
<b>ấy.</b>


Gợi ý


Mai: ‘I’m too tired and don’t want to go out.’
Mai: ‘I want to be a designer.’


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>2. Rewrite the following sentences in reported speech. Viết</b>


<b>lại những câu sau theo cách gián tiếp.</b>


<b>Đáp án</b>


1. My parents told me they would visit me that week.
2. Our teacher asked us what we were most worried about.


3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday
present from her sister.


4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pressure.
5. She told her mother she had got a very high score in her last test.
6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.


<b>3. Rewrite the sentences using question words + </b>
<b>fo-infinitives. Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và "to V".</b>


<b>Đáp án</b>


1. I don't know what to wear.


2. Could you tell me where to sign my name?
3. I have no idea when to leave for the bus.
4. We're not sure where to hang the painting.


5. He wondered how to tell this news to his parents.
6. They can't decide who to go first.


<b>Hướng dẫn dịch</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

→ Tôi không biết mặc gì!


2. Bạn có thể cho tơi biết tơi nên ký tên tơi ở đâu?
→ Bạn có thể cho tơi biết nơi để ký tên của tơi khơng?


3. Tơi khơng có ý tưởng khi nào chúng ta nên rời khỏi xe bt.
→ Tơi khơng có ý tưởng khi rời khỏi xe buýt.


4. Chúng tôi không chắc chắn chúng ta nên treo bức tranh ở đâu.
→ Chúng tôi không chắc chắn nơi để treo tranh.


5. Anh tự hỏi làm thế nào anh có thể thơng báo tin này cho bố mẹ anh.
→ Cậu tự hỏi làm thế nào để nói với bố mẹ mình.


6. Họ khơng thể quyết định ai nên đi trước.
→ Họ không thể quyết định ai sẽ đi trước.


<b>4. Rewrite the following questions in reported speech, using</b>
<b>question words before to-infinitive. Viết lại câu sau đây bàng</b>
<b>cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và "to V".</b>


<b>Đáp án</b>


1. They wondered/couldn't tell how to use that support service.
2. He had no idea who to turn to for help.


3. Mai asked her mother when to turn off the oven.


4. Phong and Minh couldn't decide where to park their bikes.
5. He was not sure whether to call her then.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Hướng dẫn dịch</b>


1. 'Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?' Họ tự hỏi.


Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó. / Họ khơng thể nói làm cách sử dụng
dịch vụ hỗ trợ đó.


2. 'Tơi nên nhờ ai giúp đỡ?' Anh ấy hỏi.
Anh không biết nên ai nhờ giúp đỡ.


3. "Mẹ, khi nào con nên tắt bếp?" Mai hỏi mẹ.
Mai hỏi mẹ khi nào tắt bếp.


4. "Chúng ta nên đỗ xe đạp ở đâu?" Phong và Minh hỏi.
Phong và Minh không thể quyết định nơi đỗ xe của họ.
5. 'Chúng ta có nên gọi cơ ấy bây giờ không?' Anh ấy hỏi.
Anh ấy không chắc liệu có nên gọi cơ ấy hay khơng.


6. 'Chúng ta nên làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn?', Họ tự hỏi.
Họ tự hỏi phải làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn.


<b>5. Game Trò chơi</b>


<b>SOMETHING ABOUT OUR TEACHER... Điều gì đó về giáo viên</b>
<b>của chúng ta</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1
nhóm bên ngồi. Giáo vien sẽ u cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và
theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi. )



Gợi ý


- Do you like animal? What’s is your favorite animal?


- How often do you eat out? What’s your favorite restaurant ?
- Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?
- Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?
- Do you like travelling? What’s the best place you have been to?


Mời bạn đọc tham khảo thêm tài liệu Tiếng Anh lớp 9 tại đây:


Bài tập Tiếng Anh lớp 9 theo từng Unit:
Bài tập Tiếng Anh lớp 9 nâng cao:


</div>

<!--links-->

×