Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Giao An LS 12 Phan The gioi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (243.94 KB, 30 trang )

Sorry
Nhóc—Lonely
Baby
Phần một : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI.
Chương I : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945- 1949)
Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945- 1949).
I. Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.
* Bối cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, phần thắng nghiêng về phe các nước Đồng minh,
nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết  Hội nghị giữa ngun thủ ba cường quốc Anh, Mĩ,
Liên Xơ đã họp ở Ianta (4 - 11/2/1945)
* Những quyết định của Hội nghị Ianta:
- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và qn phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận vị trí đóng qn, giải giáp qn đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng.
+ Châu Âu: Liên Xơ đóng qn ở Đơng Đức, Đơng Béclin và Đơng Âu; Mĩ, Anh, Pháp đóng
qn ở Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu
+ Châu Á: Liên Xơ tham gia chống Nhật; giữ ngun thể trạng Mơng Cổ; Liên Xơ đóng qn
ở vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo Triều Tiên; Mĩ đóng qn ở vĩ tuyến 38 Nam bán đảo Triều Tiên
* Tác động:
Hình thành một khn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai cực
Ianta.
II. Sự thành lập Liên Hợp Quốc
* Bối cảnh lịch sử:
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại Xan Phranxixco (Mĩ) diễn ra Hội nghị quốc tế thành lập tổ
chức Liên hợp quốc có sự tham gia của 50 quốc gia.
* Mục đích và ngun tắc hoạt động:
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và
tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tơn trọng quyền tự quyết dân tộc.


* Ngun tắc hoạt động:
+ Các dân tộc có quyền bình đẳng và quyền tự quyết.
+ Tơn trọng nền độc lập, tồn vẹn lãnh thổ của tất cả các nước.
+ Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của nhau.
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
+ Chung sống hòa bình với sự nhất trí lớn của 5 nước lớn: Liên Xơ (nay là Liên bang Nga),
Trang 1
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
* Vai trò của Liên hợp quốc
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung đột khu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
hữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế
III. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
*Tình hình nước Đức:
- Các nước Mĩ, Anh và Pháp không nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản của Hội nghị
Pốtxđam: thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức ở Tây Đức (9/1949).
- Liên Xô giúp đỡ nhân dân Đông Đức thành lập nước CHDC Đức (10/1049)  Hai nước
Đức ra đời với hai chế độ chính trị đối lập nhau.
- Châu Âu hình thành hai hệ chính trị - xã hội đối lập nhau: TBCN và XHCN  Châu Âu từ
“đối thoại” chuyển sang “đối đầu”, dẫn đến chiến tranh lạnh giữa hai phe.
- Sau chiến tranh, với sự giúp đỡ của Liên Xô các nước ở Đông Âu hình thành nhà nước dân
chủ nhân dân phát triển theo con đường XHCN, thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Còn ở Tây Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉ thông qua kế hoạch Macsan, giúp các nước Tây Âu khôi phục
kinh tế và phát triển theo con đường TBCN.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được
hình thành như thế nào?
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên

hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ
quốc tế như thế nào?
Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)
LIÊN BANG NGA (1991 -2000)
- Tổ chức Hiệp ước Vácsava: Thành lập tháng 5/1955, gồm các nước XHCN ở
châu Âu lúc bấy giờ là Liên Xô, Ba Lan, Bungari, Hungari, CHDC Đức,... nhằm
giúp nhau về các mặt để bảo vệ và xây dựng đất nước, bảo vệ hòa bình thế giới. Sau
khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, tổ chức này cũng bị giải thể.
- Cải tổ: tổ chức lại theo những nguyên tắc mới, yêu cầu mới, có nội dung và
hình thức khác trước, nhằm là cho xã hội tốt hơn. Trong thực tế nhiều cuộc cải tổ
không làm được điều này mà ảnh hưởng xấu đến sự phát triển xã hội như cuộc cải
tổ ở Liên Xô.
Trang 2
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
- Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Ra đời ngày 21/12/1991, sau khi tổng
thống 3 nước Nga, Ucraina, Bêlarút ra tuyên bố chung Liên bang Xô viết không tồn
tại nữa và quyết định hình thành lập hình thức liên minh mới. Vì vậy tại thủ đô
Anma Ata (Cadắcxtan), 11 nước công hòa trong Liên bang xô viết trước đây kí
Hiệp định về giải tán Liên bang Xô viết và thành lập Cộng đồng các quốc gia độc
lập – SGN. Các nước SNG một mặt có xu hướng “hướng ngoại” (các nước phương
Tây), mặt khác thấy được sự cần thiết để hợp tác với nhau.
- Đa nguyên chính trị: Đây là một khái niệm chính trị có nguồn gốc triết học
(đa nguyên luận) được giai cấp tư sản sử dụng từ đầu thế kỉ XVIII để biện luận
quan điểm chính trị của mình dựa trên cơ sở tự do cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, chủ
trương nhiều đảng phái cùng hoạt động trong một nước. Ngày nay chủ nghĩa để
quốc dùng thuyết đa nguyên chính trị chống các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào
công nhân và dân tộc tiến bộ.

I. Liên Xô từ năm 1945 đến 1991
1. Liên Xô từ 1945 - 1950
- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại, nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai: 26 triệu người chết,
hàng chục nghìn nhà cửa, làng mạc, cơ sở sản xuất bị tàn phá,...
- Biện pháp phục hồi: Đề ra kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương
chiến tranh (1946 – 1950) và đã hoàn thành thắng lợi trước thời hạn:
+ Công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến trang
+ Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh
+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
quyền về bom nguyên tử của Mĩ
- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển .
2. Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70
- Về kinh tế : Sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (dẫn đầu về công nghiệp vũ trụ
và điện hạt nhân), nông nghiệp tăng trưởng trung bình 16%.
- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ có người lái
vào quĩ đạo (1961)  mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người.
- Về chính trị - xã hội: Tương đối ổn định, công nhân chiếm tỉ lệ cao trong xã hội, trình độ học
vấn của người dân cao.
- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng
dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN.
Trang 3
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
3. Liên Xô từ năm 70 – 1991
* Bối cảnh lịch sử:
- Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ, tác động đến mọi quốc gia, trong đó
có Liên Xô, Đông Âu.
- Liên Xô chủ quan, chậm sửa đổi, không thích nghi với tình hình mới; giới lãnh đạo phạm sai
lầm, độc đoán thiếu dân chủ, nhân dân bất bình, nền kinh tế giảm sút nghiêm trọng

* Công cuộc cải tổ và sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô:
- Năm 1985, M. Góocbachốp lên nắm quyền, tiến hành cuộc cải tổ về kinh tế triệt và chính trị
- Do sai lầm trong cải tổ (thực hiện đa nguyên, đa đảng) nên tình hình Liên Xô càng trầm
trọng: chính trị xã hội rối loạn, kinh tế sa sút, xuất hiện các lực lượng chống đối Đảng cộng
sản.
- 8/1991 diễn ra cuộc đảo chính lật đổ Góobachốp, nhưng không thành công. Góocbachop
tuyên bố đình chỉ Đảng cộng sản Liên Xô.
- Ngày 21/12/1991: 11 nước cộng hòa trong Lên bang xô viết tách ra thành lập Cộng đồng các
quốc gia độc lập (SNG).
- Ngày 25/12/1991, Lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự sụp đổ của
CNXH của Liên Xô sau 74 năm tồn tại (1917 – 1991).
II. Đông Âu từ năm 1950 đến năm 1973
1. Sự thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
- Nhân cơ hội Hồng quân Liên Xô truy quét phát xít Đức, các nước Đông Âu đã đứng lên
giành độc lập, thành lập các nhà nước DCND (gồm 7 nước).
- Chính quyền DCND các nước Đông Âu ban hành nhiều quyền tự do dân chủ, cải thiện và
nâng cao đời sống của nhân dân,...
- Từ những năm 70, các nước Đông Âu bắt tay vào xây dựng CNXH, đạt được nhiều thành
tựu về công nghiệp nặng, điện khí hóa toàn quốc,…
2. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu
- Về kinh tế: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV - tháng 1/1949) để tăng cường sự
hợp tác giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật, giữa các nước thành
viên.
- Về quân sự: Thành lập Tổ chức hiệp ước Vacsava (5/1955), góp phần gìn giữ hòa bình, an
ninh thế giới, tạo thế cân bằng “hai cực”.
3. Sự khủng hoảng của chế độ CNXH ở Đông Âu
- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đã tác động làm cho nền kinh tế Đông Âu rơi vào tình trạng
trì trệ.
Trang 4
Sorry

Nhoùc—Lonely
Baby
- Mặc dù đã có nhiều cố gắng cải thiện tình hình nhưng do mắc phải sai lầm trong thực hiện,
lại chịu ảnh hưởng từ cuộc cải tổ ở Liên Xô nên các nước Đông Âu càng bị khủng hoảng
nghiêm trọng. Họ chấp nhận đa nguyên, đa đảng, từ bỏ chế độ CNXH.
- Đến cuối thập niên 90, CNXH ở Đông Âu tan rã. Tháng 10/1990, nước Đức tái thống nhất.
4. Nguyên nhân tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô, Đông Âu
- Sự sai lầm về đường lối lãnh đạo, chủ quan duy ý trí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp làm sản xuất trì trệ, xã hội thiếu công bằng.
- Không bắt kịp sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật làn cho sản xuất trì trệ, lạc hậu.
- Tiến hành cải tổ mắc nhiều sai lầm.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch.
III. Liên bang Nga (1991 -2000)
- Liên bang Nga được kế tục địa vị pháp lí của Liên Xô ở Liên hợp Quốc và các cơ quan ngoại
giao ở nước ngoài.
- Kinh tế: Trước năm 1996, kinh tế tăng trưởng âm; từ năm 1996 nền kinh tế bắt đầu phục hồi
(năm 1997 tăng trưởng kinh tế đạt 0.5% đén năm 2000 là 9%).
- Về chính trị – xã hội: Năm 1993, Nga ban hành Hiến pháp được thông qua với thể chế tổng
thống liên bang. Xã hội tương đối ổn định nhưng vấn phải đối mặt với phong trào đòi li khai,
tiêu biểu ở Trécxnhia.
- Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại đa phương: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác
khôi phục và phát triển các mối quan hệ với Trung Quốc, Asian.
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng
CNXH (1950 – những năm 70)?
- Công cuộc cải tổ và nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và
Liên Xô.
- Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?
CHƯƠNG III – CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949)
Bài 3 – CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
- Bàn Môn Điếm: là tên một làng nhỏ ở Triều Tiên, nằm đúng vĩ tuyến 38,

nơi đây năm 1953 khi cuộc chiến tranh Triều Tiên kết thúc, hai bên đã kí hiệp định
đình chiến, lấy vĩ tuyến 38 làm gianh giới giữa hai nhà nước. Hiện nay Bàn Môn
Điếm nằm trong khu phi giữa hai miền Triều Tiên.
- Nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản (Nội chiến Quốc -
Cộng): Cuộc chiến tranh cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo (đứng
Trang 5
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
đầu là Mao Trạch Đông) chống các lực lượng phản cách mạng của Quốc dân đảng
(do Tưởng Giới Thạch cầm đầu), trải qua ba lần nội chiến. Cuộc nội chiến lần thứ 3
bắt đầu từ tháng 7/1946 khi Tưởng Giới Thạch phát động cuộc tấn công qui mô lớn
vào vùng giải phóng do Đảng cộng sản kiểm soát. Cuộc nội chiến kết thúc với thắng
lợi của Đảng Cộng sản, nhà nước Dân chủ Nhân dân Trung Hoa ra đời (1/10/1949).
- Cuộc đại cách mạng văn hóa: Cuộc cách mạng do Mao Trạch Đông phát
động từ tháng 5/1966 đến tháng 10/1976. Mở đầu bằng việc phê phán trong lĩnh vực
văn học nghệ thuật, sau lan rộng ra toàn xã hội. Tháng 5/1966, Hội nghị Bộ Chính
trị mở rộng của Đảng Cộng sản Trung Quốc lên án một số người, quy tội là "tập
đoàn phản động" gây hậu quả nhiều mặt cho cách mạng và nhân dân Trung Quốc.
Từ tháng 8/1973, "bè lũ 4 tên" (Giang Thanh , Trương Xuân Kiều, Vương Hồng
Văn, Diêu Văn Nguyên) phát động phong trào "Phê Lâm đấu Khổng". Sau khi Mao
Trạch Đông mất (9/9/1976), "bè lũ 4 tên" bị bắt (6/10/1976), kết thúc thời kì "Đại
cách mạng văn hoá" trong lịch sử hiện đại Trung Quốc.
- Cải cách: Đổi mới cho tiến bộ hơn, phù hợp với sự phát triển chung của xã
hội mà không đụng tới nền tảng của chế độ hiện hành. Có nhiều thuật ngữ đồng
nghĩa
nghĩa như “duy tân”, “cải tổ”, “đổi mới ”,.... nhưng vẫn có điểm không giống
nhau. Cải cách và cách mạng có quan hệ với nhau. Cải cách tiến bộ có tác dụng thúc
đẩy cuộc cách mạng phát triển.
I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai khu vực Đông Bắc Á có nhiều thay đổi quan
trọng:
+ Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa DCND Trung
Hoa ra đời
+ Năm 1948, xuất hiện hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên: Đại hàn Dân quốc và
Cộng hòa DCND Triều Tiên
+ Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên kéo dài từ 1950 đến 1953 mới kết thúc, cuối
cùng Triều Tiên bị chia cắt bởi vĩ tuyến 38.
- Sau khi được thành lập, các nước Đông Băc Á bắt tay vào phát triển kinh tế và đạt
được nhiều thành tựu: Hàn Quốc, Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế”, Nhật Bản
trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới; Trung Quốc có tốc độ kinh tế tăng trưởng
nhanh và cao nhất thế giới.
II. Trung Quốc
1. Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu
Trang 6
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
xây dựng chế độ mới (1049 -1950)
a. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa (10/1949)
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Trung Quốc lại diễn ra cuộc nội chiến giữa
Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản (1946 – 1949).
- Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc, quân giải phóng giành thắng lợi, nước CHND
Trung Hoa được thành lập (10/10/1049).
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Chấm dứt hơn 100 năm sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc và tàn dự của chế độ
phong kiến.
+ Trung Quốc bước vào kỉ nguyên tự do và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phong dân tộc của nhiều nước trên thế
giới, trong đó có Việt Nam

b. Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 -1959)
- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàm, lạc hậu, phát triển kinh tế, văn hóa,
giáo dục.
- Thành tựu: hoàn thành cải tạo ruộng đất và kế hoạch 5 năm với sự giúp đỡ của
Liên Xô, đất nước có nhiều thay đổi.
- Đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng
dân tộc thế giới
2. Trung Quốc trong những năm không ổn định (1959-1978)
- Do tư tưởng nóng vội và sai lầm về đường lối lãnh đạo, Trung Quốc đã thực hiện
“Ba ngọn cờ hồng” và “Cách mạng văn hóa vô sản”.
- Trung Quốc rơi vào tình trạng rối loạn, sản xuất ngưng trệ, nạn đói diễn ra trầm
trọng,…
- Đối ngoại:
+ Trung Quốc gây chiến tranh biên giới với Liên Xô và Ấn Độ.
+ Bắt tay với Mĩ, gây cản trở cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân
dân Việt Nam
3. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc
- Tháng 12/1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, do
Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cuộc cải cách kinh tế – xã hội.
- Nội dung đường lối cải cách mở cửa: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; xây
dựng nền kinh tế thị trường XHCN mang đặc sắc Trung Quốc.
- Mục tiêu: đưa Trung Quốc phát triển thành quốc gia giàu mạnh dân chủ, văn
Trang 7
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
minh.
- Thành tựu:
+ Sau hơn 20 năm đổi mới, kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao, GDP
tăng trung bình hàng năm đạt 8%; thu nhập bình quân tăng nhanh, đời sống nhân

dân có nhiều cải thiện.
+ Về khoa học – kĩ thuật: thử thành công bom nguyên tử, là quốc gia thứ 3 trên thế
giới đưa tàu vũ trụ và nhà du hành vào không gian.
- Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa các mối quan hệ, vị thế trên trường quốc tế được
nâng cao; thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và Ma Cao.
- Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa.
- Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của
nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới?
BÀI 4 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
- Khơme đỏ: tập đoàn do Pôn pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng thi hành
chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội.
- Chiến lược kinh tế hướng nội:là chiến lược kinh tế mà nhóm các nước
thành lập Asean tiến hành trong giai đoạn từ sau khi giành độc lập – những năm
60,70 nội dung chủ yếu là đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát
triển sản xuất.
- Chiến lược kinh tế hướng ngoại: từ những năm 60,70 trở đi nhóm các nước
sáng lập Asean chuyển sang chiến lược này với nội dung chủ yếu là công nghiệp
hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
- Hiệp ước Bali: tên gọi tắt của Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á
được những người đứng đầu chính phủ 5 nước thành viên thành lập tổ chức
ASEAN kí tại Bali (Inđônêxia, ngày 24/2/1976). Hiệp ước Bali đề ra những nguyên
tắc cơ bản chỉ đạo quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước thành viên, đặc biệt là
sự tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của
tất cả các quốc gia.
- Phương án Maobáttơn: Phương án do Maobáttơn nguyên Tư lệnh tối cao
quân đội đồng minh ở Đông Nam Á vạch ra, qui định việc phân chia Ấn Độ, chia
đất nước này thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn Độ
giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.
Trang 8

Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
- Cách mạng xanh: Những cải tiến trong nông nghiệp, được tiến hành từ
giữa những năm 60 đến đầu những năm 70 ở Mĩ, Ấn Độ, Pakixtan,… đưa đến sự
tiến bộ trong việc tăng sản lượng ngũ cốc, lúa,… giải quyết sự thiếu thốn về lương
thực.
I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.
a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Trước năm 1945, các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) bị thực dân phương Tây
xâm lược và cai trị.
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếm đóng. Nhân
cơ hội Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, nhiều nước đã đứng dậy giành
độc lập và thắng lợi: Inddônêxia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào (10/1945),…
- Từ năm 1946, thực dân phương Tây xâm lược trở lại, nhân dân Đông Nam Á tiếp
tục đấu tranh, đến cuối những năm 50 thì giành thắng lợi. Trong đó, thắng lợi ở
Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu
cũ.
- Trong khi các nước Đông Nam Á có hòa bình để phát triển kinh tế thì ba nước
Đông Dương phải chống Mĩ xâm lược, đến 1975 thì thắng lợi.
- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á có 11 quốc gia độc lập
b. Cách mạng Lào (1945 – 1975)
* Giai đoạn 1945 – 1954:
- Nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, nhân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền. Tháng 10/1945, nước Lào tuyên bố độc lập.
- Tháng 3/1946, Pháp xâm lược trở lại Lào, nhân dân Lào phải đứng lên kháng
chiến chống Pháp:
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt
Nam, nhân dân Lào giành được nhiều thắng lợi.

- Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết, Pháp phải công nhận nền độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
* Giai đoạn 1954 – 1975:
- Năm 1954, Mĩ tiến hành xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách
mạng Lào, cuộc kháng chiến chống Mĩ của Lào đạt nhiều thắng lợi to lớn:
+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh đặc biệt tăng
cường” của Mĩ.
Trang 9
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
+ Đầu những năm 70, vùng giải phóng của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ.
+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệp định Viêng Chăn, lập lại nền hoà bình và độc
lập của Lào.
- Từ đầu năm 1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. Ngày
2/12/1975, nước Cộng hoà DCND Lào chính thức thành lập do Hoàng thân
Xuphanuvông làm Chủ tịch. Lịch sử Lào bước sang thời kì mới: xây dựng đất nước,
phát triển kinh tế - xã hội.
c. Cách mạng Campuchia (1945 - 1993)
* Giai đoạn 1945 -1954:
- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trở lại Campuchia. Dưới sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản Đông Dương, (từ năm 1951 là Đảng nhân dân cách mạng), nhân dân
Campuchia đứng lên kháng chiến chống Pháp.
- Tháng 7/1954, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận nền độc lập chủ
quyền, thống nhất và toàn bộ vẹn lãnh thổ của Campuchia
* Giai đoạn 1954 -1970:
Campuchia do Xihanúc đứng đầu thực hiện đường lối hoà bình, trung lập, không
tham gia bất cứ một liên minh chính trị, quân sự nào.
* Giai đoạn 1970 -1975:
- Tháng 3/1970, Mĩ chỉ đạo các thế lực tay sai lật đổ chính quyền Xihanúc, rồi xâm

lược. Nhân dân Campuchia đứng lên kháng chiến chống Mĩ.
- Ngày 17/4/1975, Thủ đô Phnômpênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ
của nhân dân Campuchia kết thúc.
* Giai đoạn 1975 – 1979:
- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu tiến hành diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân
vô tội.
- Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, ngày 7/1/1979 Thủ đô
Phnômpênh được giải phóng, nước Cộng hoà nhân dân Campuchia thành lập.
Campuchia bước vào giai đoạn hồi sinh đất nước.
* Giai đoạn 1979 – 1991:
- Campuchia xảy ra nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng và các phe phái đối
lập.
- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia đã được kí kết. Tháng
9/1993, Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương quốc Cam
puchia.
Trang 10
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm: Inđônêxia, Xingapo, Philippin, Thái Lan
* Từ sau khi giành độc lập đến những năm 60 - 70: thi hành chiến lược kinh tế
hướng nội.
+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.
+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu, lấy
thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân, góp phần giải
quyết nạn thất nghiệp (tiêu biểu là Thái Lan, Xingapo )
- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ, chi phí sản xuất cao dẫn đến
thua lỗ, nạn quan liêu, tham nhũng tăng,….

* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát triển kinh tế hướng ngoại:
+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và đầu tư nước ngoài.
+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có sự thay đổi to lớn: Năm 1980 tổng kinh ngạch
xuất khẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổng kim ngạch ngoại
thương của các nước đang phát triển. Xingapo có tốc độ tăng trưởng 12%, trở thành
một trong bốn “con rồng” ở châu Á.
b. Nhóm các nước Đông Dương:
- Sau khi giành độc lập các nước phát triển kinh tế theo hướng tập trung, nhìn chung
gặp khá nhiều khó khăn.
- Những năm 80 – 90, các nước Đông Dương chuyển sang nền kinh tế thị trường và
đạt được nhiều thành tựu quan trọng: (GDP Lào năm 2000 tăng 5,7%); nền kinh tế
Campuchia đã bước vào ổn định, nhưng căn bản vẫn là nước nông nghiệp; Việt
Nam có tốc độ tăng trưởng trên 6%,…
c. Các nước khác ở Đông Nam Á
* Brunây:
- Thu nhập quốc dân đều dựa vào nguồn dầu mỏ và khí tự nhiên, nhập 80% lương
thực, thực phẩm.
- Từ giữa những năm 80, Brunây thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết
Trang 11
Sorry
Nhoùc—Lonely
Baby
kiệm nguồn năng lượng dự trữ, gia tăng các mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
* Mianma: Trước năm 1988, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mianma chậm chạp. Từ
cuối năm 1988, chính phủ thực hiện cải cách kinh tế và và bước đầu có khởi sắc.
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
- Xu thế chung của các khu vực trên thế giới là đẩy mạnh sự hợp tác với nhau để
phát triển (tiêu biểu là EU).
- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN ra đời tại
Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước sáng lập: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,
Philippin và Thái Lan.
* Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định
khu vực.
- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau, giải quyết các vụ tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hợp tác phát triển có
hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội
* Quá trình hoạt động:
- Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một tổ chức còn non yếu, hoạt động lỏng lẻo
và chưa có ảnh hưởng lớn.
- Từ sau Hiệp ước Bali (Inddônêxia, tháng 2/1976) đến nay: ASEAN hoạt động
khởi sắc hơn, có ảnh hưởng lớn trong khu vực và trên thế giới:
+ Tháng 1/1984, Brunây gia nhập ASEAN
+ Tháng 7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức.
+ Tháng 9/1997, Lào và Mianma là thành viên thứ 8 và 9 của ASEAN
+ Tháng 4/1999, Campuchi được kết nạp, nâng tổng số thành viên của ASEAN lên
10 nước.
II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, phong trào
đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ phát triển mạnh mẽ tại nhiều nơi dưới nhiều hình
thức khác nhau: Bom Bay, Cancútta, Mađrát,…
- Trước sức ép từ phong trào đấu tranh của nhân dân, thực dân Anh phải nhượng bộ:
Thi hành phương án Maobatton là tách thành Ấn Độ thành hai quốc gia: Ấn Độ và
Trang 12

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×