Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

GIAO AN TUAN 17 SOAN RAT KI DU CAC MÔN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (299.19 KB, 25 trang )

Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn.
-Hiểu ý nghóa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn. ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Giấy khổ to.
III . Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
Hát
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
“Bài đọc Ngu Công xã Trònh Tường sẽ cho các
em biết về một người dân tộc Dao tài giỏi,
không những biết cách làm giàu cho bản thân
mình mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói
vươn lên thành thôn có mức sống khá “ .
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng
đoạn.
- Học sinh đọc nối tiếp và gạch dưới
từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh. - Lần lượt học sinh đọc từ câu
 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ.
- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Đoạn 1: “Từ đầu...trồng lúa”


- Đoạn 2 : “ Con nước nhỏ … trước
nữa”
- Đoạn 3 : Còn lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yc hs đọc đoạn 1 - HS đọc đoạn 1
+ ng Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về
thôn ?
-Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm
nguồn nước, cùng vợ con ….
 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ ngữ
- Giải nghóa từ: Ngu Công
- Học sinh đọc SGK
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Giáo viên hỏi:
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế
nào ?
- Họ trồng lúa nước; không làm
nương , không phá rừng, cả thôn
không còn hộ đói .
- Giải nghóa: cao sản - Học sinh phát biểu
 Giáo viên chốt lại
 Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 -
nhấn mạnh từ - ngắt câu
1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ ng Lìn đã nghó ra cách gì để giữ rừng, bảo
vệ dòng nước ?
- ng hướng dẫ bà con trồng cây thảo
quả

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Muốn sống có hạnh phúc, ấm no,
con người phải dám nghó dám làm …
- GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn.
* Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được chủ tòch
nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ
bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu
tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên
nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi
trường sống tốt đẹp.
- Đại ý : Ca ngợi tinh thần dám nghó
dám làm của ông Lìn đã thay đổi tập
quán của một vùng. Nhờ vậy mà đã
làm cuộc sống từ nghèo đói trở nên
ấm no, hạnh phúc .
-Nghe.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
một đoạn (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo
cặp
- Đọc
- Nhận xét cách đọc
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
_GV nhận xét
- HS nhận xét cách đọc của bạn
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc lòng
- HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
đònh HTL
* Hoạt động 5: Củng cố

- Câu chuyện giúp em có suy nghó gì? - Trả lời
-Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích nhất - Học sinh đọc
 Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4. Tổng kết - dặn dò:
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bò: “Ca dao về lao động sản xuất”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: KHOA HỌC
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HKI (tiết 1)
I. Mục tiêu:
Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 68
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh:
- Hát
2
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
Ôn tập và kiểm tra HKI.
 Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học
tập.
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Từng học sinh làm các bài tập trang 68
SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu
học tập hoặc vở bài tập theo mẫu sau:


* Bước 2: Chữa bài tập.
- Giáo viên gọi lần lượt một số học sinh lên
chữa bài.
-Nhận xét, tuyên dương
 Hoạt động 2: Củng cố.
- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ” (4 nhóm).
- Mỗi nhóm cử đại diện lên bốc thăm câu
hỏi theo nội dung bài học và trả lời.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
4. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Ôn tập (tt).
- Nhận xét tiết học

-Nghiên túc thực hiện
-Chữa bài
- Trả lời
-Nhiệt tình, sôi nổi
Tiết 3: TOÁN
3
Phiếu học tập
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời bạn cho là đúng.
Trong số các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là cơ bản nhất để phân biệt nam và nữ?
a) Cách để tóc
b) Cấu tạo của cơ quan sinh dục
c) Cách ăn mặc
d) Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ
Câu 2: Trong số những bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, viêm gan B,
bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường tiếp xúc máu?

Câu 3:
Đọc yêu cầu của bài tập quan sát trang 62 và hoàn thành bảng sau:
Thực hiện theo chỉ dẫn
trong hình
Phòng tránh được bệnh Giải thích
1
2
3
4
5
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tình với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV:bảng phụ.
+ HS: Bảng con.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh:
- 2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
ôn lại phép chia số thập phân. Tiếp tục
củng cố các bài toán cơ bản về giải toán về
tỉ số phần trăm.
* Bài 1:
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia các
dạng đã học.
- Giáo viên nhận xét – cho ví dụ.

- Yêu cầu học sinh nêu cách chia các dạng.
* Bài 2:
- Học sinh nhắc lại phương pháp tính giá trò
biểu thức.
- Giáo viên chốt lại: Thứ tự thực hiện các
phép tính.
* Bài 3: Học sinh nhắc lại cách tính tỉ số
phần trăm?
- Chú ý cách diễn đạt lời giải.
-Nhận xét tuyên dương
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh vận
dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung
tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt đề, tìm
cách giải, giải vào vở.
- Hát
- Học sinh đọc đề.
- Thực hiện phép chia.
- Học sinh sửa bài.
- Đổi tập sửa bài.
- Học sinh đọc đề – Thực hiện phép tính
giá trò của biểu thức.
- Lần lượt lên bảng sửa bài (Đặt phép
tính cho từng bài).
- Nêu cách thứ tự thực hiện phép tính.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Nêu tóm tắt.
a) Số người tăng thêm (cuối 2000-2001)

15875 - 15625 = 250 ( người )
Tỉ số phần trăm tăng thêm:
250 : 15625 = 0,016 = 1, 6 %
b) Số người tăng thêm là(cuối2001-2002)
15875 x 1,6 : 100 = 254 ( người)
Cuối 2002 số dân của phường đó là :
15875 + 254 = 16129 ( người)
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Thực hiện cách làm chọn câu trả lời
4
-NX tuyên dương
 Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.
4. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
đúng.
- Học sinh sửa bài – Lần lượt học sinh lên
bảng sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
-Thực hiên theo yc
Tiết 4: LỊCH SỬ
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện tiêu biểu
-Chia nhóm yc các nhóm thảo luận làm bài
vào phiếu học tập
-Yc các nhóm trình bày
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm
Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu
hỏi
-Chia nhóm thành 4 đội chơi, cử ban giám
khảo
-Phổ biến luật chơi
-Cho hs chơi
-Nhận xét các đội chơi, tuyên dương đội
thắng cuộc
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hát
-Nghe
-Thảo luận theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
các sự kiện lòch sử và nêu tóm tắt sự
kiện đó
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nghe
-Đại diện lên bốc thăm trả lời câu hỏi
-BGK nhận xét
Tiết 5: CHÀO CỜ
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I. Mục tiêu:
-Ngắt nhòp hợp lý theo thể thơ lục bát.
5
-Hiểu ý nghóa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của người nông
dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. (Trả lời được các câu trong
SGK).
-Thuộc lòng 2, 3 bài ca dao.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Giấy khổ to.
III . Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
Hát
2. Bài cũ: “Ngu Công xã Trònh Tường ”
- GV nhận xét và cho điểm
- Học sinh TLCH
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên khai thác tranh minh họa để giới
thiệu bài
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn.
- Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Sửa lỗi đọc cho học sinh. -Đọc từ khó
 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi :
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo

lắng của người nông dân trong sản xuất ?
+ Nỗi vất vả : Cày đồng buổi trưa, mồ
hôi …ruộng cày, bưng bát cơm đầy, dẻo
thơm một hạt, đắng cay muôn phần
+ Sự lo lắng : … trông nhiều bề : ….
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan
của người nông dân ?
+ Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày
nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung (a, b ,
c )
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cày cấy
“Ai ơi …….. bấy nhiêu “
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động
sản xuất
“Trông cho ……. tấm lòng “
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra
hạt gạo
“ Ai ơi ……. muôn phần”
- GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn - Đại ý : Ca ngợi công việc vất vả, khó
nhọc trên đồng ruộng của người nông
dân và khuyên mọi người hãy trân trọng
, nhớ ơn những người đã làm ra hạt gạo
nuôi sống cả xã hội .
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn
cảm một đoạn thư (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư
theo cặp

- Nhận xét cách đọc
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
6
- GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc
lòng
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
đònh HTL
* Hoạt động 5: Củng cố
- Hoạt động lớp
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn
em thích nhất
- Học sinh đọc
 Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu:
- Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho ngừơi khác và kể lại dược rõ ràng , đủ ý, biết trao dổi về ND, ý nghóa câu
chuyện.
- HS Khá, giỏi tìm được ngoài chuyện SGK; kể chên một cách tự nhiên, sinh động
II. Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK.
+ Học sinh: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mình
chống lại đói nghèo, lạc hậu.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh:Ổn đònh.

2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã
đọc.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề.
* Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay
đã nghe hay đã đọc về những người biết sống
đẹp, biết mang lại niềm vui , hạnh phúc cho người
khác
• Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có thể là chuyện
: Phần thưởng, Nhà ảo thuật , Chuỗi ngọc lam.
 Hoạt động 2: Lập dàn ý cho câu chuyện
đònh kể.
• Giáo viên chốt lại:
• Mở bài:
+ Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện.
+ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện (Tả cảnh
kết hợp hoạt động của từng nhân vật).
- Hát
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Học sinh phân tích đề bài – Xác đònh
dạng kể.
- Đọc gợi ý 1.
- Học sinh lần lượt nêu đề tài câu
chuyện đã chọn.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn
ý cho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lập dàn ý.
- Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớp

dàn ý câu chuyện em chọn.
- Cả lớp nhận xét.
7
+ Kết thúc: Nêu kết quả của câu chuyện.
- Nhận xét về nhân vật.
 Hoạt động 3: Học sinh kể chuyện và trao
đổi về nội dung câu chuyện.
-Nhận xét, cho điểm.
* Các em đã làm gì để bảo vệ môi trường?
-KL: Mỗi người cần góp sức nhỏ bé của mình
đem lại niềm vui cho mọi người giống như câu
chuyện mà các em kể để giữ gìn cuộc sống
bình yên, đem lại niềm vui cho người khác .
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Nghe.
- Đọc gợi ý 1, 2, 3
- Học sinh lần lượt kể chuyện.
- Lớp nhận xét.
- Nhóm đôi trao đổi nội dung câu
chuyện.
- Đại diện nhóm thi kể chuyện trước
lớp.
- Mỗi em nêu ý nghóa của câu chuyện.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung.
- Chọn bạn kể chuyện hay nhất.
-Trả lời.
-Nghe.
Tiết 3: ĐẠO ĐỨC
GV BỘ MÔN

Tiết 4: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tình với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. n đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a) GT bài: Luyện tập chung
b) HDHS làm bài tập:
Bài 1:
-HDHS nêu cách giải:
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
-HDHS nêu cách giải:
-Nhắc lại cách chuyển hỗn số về phân số
rồi lấy từ chia mẫu.
-4 hs lên bảng giải, lớp làm vở.
-Nhận xét, bổ sung
-1 hs nêu cách giải, 2 hs lên bảng giải
a) X x 100 = 1,643 + 7,357
X x 100 = 9
X = 9 : 100
X = 0,09
8
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-HDHS nêu cách giải:

-Nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
-Gọi hs điền
-Nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố – Dăn dò
-Nhận xét tiết học
b) 0,16 : X = 2 – 0,4
0,16 : X = 1,6
X = 0,16 : 1,6
X = 0,1
-Phân tích cách giải, 1 hs lên giải, lớp giải
vở
Hai ngày đầu máy bơm hút được:
35% + 40% = 75% (lượng nước dưới hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được:
100% - 75% = 25% (lượng nước dưới hồ)
Đ S: 25% lượng nước dưới hồ
805 m
2
= 0,0805 ha
Khoanh vào chữ D
Tiết 5: THỂ DỤC
GV BỘ MÔN
Thứ tư, ngày 15 tháng1 2 năm 2010
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I- Mục tiêu:
-Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghóa, từ trái nghóa; từ đồng âm, từ
nhiều nghóa theo y/c của các BT trong SGK.
II- Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giới thiệu bài
-GV nêu MĐ, YC của tiết học
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1
- Gọi HS đọc YCBT .
+ HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4: Trong
Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế
nào?
+ Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết
quả GV và cả lớp nhận xét, góp ý toàn bài.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS phát biểu ý kiến.
HS tự làm bài vào VBT, Hai HS làm
bài trên bảng lớp.
9
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ ở trong khổ
thơ
Hai, bớc, đi, trên, cát, ảnh,
biển, xanh, bóng, cha, dài,
bóng, con, tròn.
Cha, con, mặt trời, chắc
nòch
Rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây ,hoa, lá,
dừa, ổi, mèo, thỏ,..
VD: trái đất, hoa

hồng, sầu riêng, s tử,
cá vàng,…
VD: nhỏ nhắn, lao
xao, thong thả, xa xa,
đu đủ,…
Bài 2:
- GV dạy theo quy trình ở BT1.
- GV lưu ý: từ đậu trong chim đậu trên cành với
đậu trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau
nhng do nghóa khác nhau quá xa nên các từ điển
đều coi chúng là từ đồng âm.
-Nhận xét tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YCBT .
- GV gợi ý để HS trả lời nhửng không yêu cầu
HS thể hiện thật chính xác:
GV kết luận:
- Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghòch
vì tinh nghòch nghiêng về nghóa nghòch nhiều
hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh. …
- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện
cách cho rất trân trọng, thanh nhã. …
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả
cảm giác dễ chòu của cơ thể, vừa diễn tả cảm
giác dễ chòu về tinh thần của con ngời…..
Bài tập 4
- HS đọc YCBT .
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Có mới nới cũ./ Xấu gỗ, tốt nớc sơn./ Mạnh
dùng sức, yếu dùng mu.

Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Làm bài theo nhóm 4 nêu kết quả.
- Lời giải:
a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ,
đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều
nghóa.
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là
những từ đồng nghóa với nhau.
c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim
đậu trên cành là những từ đồng âm
với nhau
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi nhóm.
- Nhận xét.
a) Các từ đồng nghóa với tinh ranh là
tinh nghòch, tinh khôn, rnah mãnh,
ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn
lỏi,..
- Các từ đồng nghóa với dâng là
tặng, nộp, cho, biếu, đa,..
- Các từ đồng nghóa với êm đềm là
êm ả, êm ái, êm dòu, êm ấm,…
b) HS tự trả lời.
-Nghe
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS làm bài trên bảng.
Tiết 2: TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

I. Mục tiêu:
-Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn ( BT1).
-Viết được đơn xin học một môn tự chọn ngoại ngữ ( hoặc tin học ) đúng thể thức,
đủ ND cần thiết.
II. Đồ dùng dạy học:
10

×