Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

THỰC TẾ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (248.57 KB, 47 trang )

THỰC TẾ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
2.1 đặc điểm chung của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương
Mại Điện Tử Việt Nam
2.1.1. Khái quát chung về công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển
Thương Mại Điện Tử Việt Nam
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại
Điện Tử Việt Nam
- Trụ sở giao dịch: Số 3 – Lô 3 - Đền Lừ 1- Hoàng Mai - Hà Nội
- ĐT: 043.9906343- Fax: 04.62873226
- Mã số thuế: 0500044668
- Tài khoản giao dịch: 710A-214528 tại ngân hàng công thương việt
nam
- Vốn điều lệ công ty: 1.700.000.000 VNĐ
- Tổng số cán bộ nhân viên trong công ty: 70 người
2.1.2. Lịch sử hình thành phát triển của công ty Cổ Phần Đầu Tư và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt
Nam được thành lập từ năm 2002 theo quyết định số 0103015928 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hà nội cấp Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát
Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
có con dấu riêng để giao dịch. Công ty được quyền tự chủ về hoạt động tài
chính và hoạt động kinh doanh thep phát luận việt nam.
Công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà
nước và với người lao động trong công ty.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
ra đời đã nhanh chóng phát triển trên thị trường không ngừng đổi mới công
Viện Đại Học Mở Hà Nội
nghệ kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm và giá thành phù hợp với người
tiêu dùng.


Thời gian đầu công ty đi vào hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, trong
khâu tiêu thụ, nhiệm vụ chủ yếu thời kì đầu là ban lãnh đạo công ty phải cố gắng
lỗ lực nhanh chóng khắc phục tình hình do đó công ty đã có những bước tiến
không ngừng về kỹ thuật trang thiết bị để phục vụ kết quả kinh doanh.
Sau một thời gian Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại
Điện Tử Việt Nam đã đào tạo ra một đội ngũ công nhân kỹ thuật và cán bộ quản
lý có trình độ cao. Có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc để từ
đó tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động.
Từ ngày đầu thành lập công ty đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ
của mình, tìm kiếm và đào tạo ra các sản phẩm vụ cho nền kinh tế và tạo được
chỗ đứng trên thị trường, và các sản phẩm đã được thị trường chấp nhận.
Để thích nghi theo kịp sự phát triển của nền kinh tế sau một thời gian
khảo sát, công ty đã định hướng kinh doanh là phải đổi mới đa dạng sản phẩm,
đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Từ những giải pháp trên
công ty đã đứng vững trên thị trường, việc sản xuất kinh doanh đã từng bước
được duy trì ổn định. tính đến nay công ty đã có 5 năm xây dựng và phát triển.
Là một trong những đơn vị kinh doanh có hiệu quả tại Hà Nội. Công ty đã từng
bước khẳng định mình chiếm một chỗ đứng trên thị trường và ngày càng phát
triển mạnh mẽ.
Theo các tổ chức hoạt động công ty thì hoạt động kinh doanh của công ty,
của các bộ phận trực thuộc, công ty phải thể hiện qua các phương án kinh doanh
Mua – Bán, hay theo kiểu Hàng – Tiền – Hàng và được ban giám đốc phê duyệt
đảm bảo có lãi, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và nghĩa vụ đối với nhà nước.
Phương châm kinh doanh của công ty là 3 Đúng: Đúng hàng - Đúng giá -
và Đúng hẹn. Luôn giữ chữ tín, dịch vụ hoàn hảo và thời gian nhanh chóng.
2
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
2
Viện Đại Học Mở Hà Nội
2.1.3. Nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Thương Mại

Điện Tử Việt Nam
Nhiệm vụ chính: Mua, và nhập khẩu các thiết bị tin học, máy tính văn
phòng,và các thiết bị công nghệ thông tin. Thông qua nghiêm cứu và bán ra thị
trường.
Nhiệm vụ khác: Sửa chữa cài đặt thiết bị tin học,đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển
Thương Mại Điện Tử Việt Nam
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Bộ máy công ty gọn nhẹ, phù hợp với quy mô chức năng và nhiệm vụ của
công ty. Các phòng ban chức năng được bố trí như sau:
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh
Phòng kế hoạch kinh doanh
Bộ phận bán
hàng
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán
Phòng tổ chức lao động
3
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
3
Viện Đại Học Mở Hà Nội
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc: Là người đứng đầu do công ty bầu ra và là người đại diện
phát luật của công ty chịu trách nhiệm trước mọi cơ quan chức năng có liên
quan, điều hành mọi hoạt động của công ty. Giám đốc tham gia quản lý làm

việc, có tính tổng hợp theo luật doanh nghiệp nhà nước, trực tiếp phân công chỉ
đạo điều hành công việc của các bộ phận kế toán, tài chính, văn phòng hành
chính…. Các công việc đầu tư mới và đầu tư mở rộng ký kết các hợp đồng kinh
tế với các tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu quan hệ với công ty.
- Phó giám đốc: phụ trách sản xuất kinh doanh, và kỹ thuật vừa có chức
năng tham mưa cho giám đốc về hoạt động kinh doanh, tài chính của công ty,
vừa trực tiếp phụ trách các phần việc về kế hoạch kỹ thuật, đồng thời phó giám
đốc chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về nhiệm vụ được giao, và là người
quyết định khi giám đốc đi vắng.
- Các phòng ban chức năng: số lượng các phòng ban chức năng được tổ
chức phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của doanh nghiệp. Trong qua
trình soạn lập kế hoạch lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban chịu trách nhiệm
xây dựng các kế hoạch tác nghiệp cũng như đề xuất chính sách, giải pháp cần
thiết theo chức năng quản lý của mình nhằm thực hiện các kế hoạch chức năng
một cách có hiệu quả cao nhất. để thực hiện các hoạt động các chuyên viên, cán
bộ các phòng ban chức năng cần phải thực hiện phân tích môi trường bên ngoài,
bên trong doanh nghiệp, soạn lập các dự án tham gia đánh giá và xét duyệt các
phương án, chiến lược đề ra cho doanh nghiệp.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham gia với tư cách nhà tư vấn, cố vấn
việc soạn thảo chiến lược doanh nghiệp làm sáng tỏ những mục tiêu của doanh
4
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
4
Viện Đại Học Mở Hà Nội
nghiệp thảo luận cùng các nhà lãnh đạo cao cấp của doanh nghiệp để họ quyết
định chiến lược kinh doanh. Phòng kế hoạch thực hiện cung cấp thông tin có giá
trị, chính xác cho các chuyên viên chức năng, các phòng ban và cùng các phòng
ban phối hợp trong việc phân tích đánh giá môi trường bên ngoài và môi trường
bên trong của công ty.
- Bộ phận bán hàng: Giữ vai trò kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp

với thị trường đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo
thị trường và làm cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh. Nhiệm vụ cơ bản của bộ
phận bán hàng là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưa, giúp việc cho giám đốc về các
chế độ, chính sách tài chính, kiểm tra và phân tích hoạt động về chế độ tài chính
kế toán của nhà nước tại doanh nghiệp. Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm,
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đối chiếu với các bộ phận chi tiết đảm
bảo tính chính xác số liệu kế toán, phát hiện sai sót kịp thời điều chỉnh và lên
báo cáo tài chính kế toán theo chế độ quy định của nhà nước. Căn cứ và chứng
từ thu chi được duyệt, thủ quỹ tiến hành phát và thu tiền nộp cho ngân hàng.
hạch toán kế toán từ khâu đầu đến khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh.
- Phòng tổ chức lao động: tổ chức quản lý lao động thực hiện chính sách
cho cán bộ công nhân viên cho toàn công ty, và tính lương cho toàn cán bộ nhân
viên trong công ty. Căn cứ vào bảng chấm công để tính lương cho các bộ phận
và tiến hàng trích lập và phân bổ tiền lương.
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về toàn bộ thiết kế lắp đặt các sản
phẩm, theo dõi và xử lý các sản phẩm không đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Và có
nhiệm vụ xác định đánh giá chất lượng sản phẩm ở từng quy trình cho đến khâa
nhập kho thành phẩm. Các sản phẩm nhập về đều được kiểm tra chặt chẽ trước
khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
2.1.4.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
5
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
5
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Hoạt động chủ yếu của của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển
Thương Mại Điện Tử Việt Nam là mua và nhập các thiết bị máy tính, thiết bị tin
học văn phòng, và các thiết bị công nghệ thông tin. Thông qua một quá trình
nghiêm cứu, công ty đưa ra tiêu thụ trên thị trường.

Từ khâu tiếp thị đến khâu giao bán, lắp đặt sản phẩm đến những hoạt
động chăm sóc sản phẩm cũng như khách hàng, sau khi giao dịch được công ty
đảm nhận với tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình cao.
Các sản phẩm chính của công ty là các thiết bị tin học văn phòng, thíêt bị
máy tính.công ty cung cấp cho khách hàng có thể là các sản phẩm đơn chiếc
hoặc gói sản phẩm được thiết kế lắp ráp theo yêu thực tế của khách hàng.
Sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và chất
lượng sản phẩm. Các bộ máy hoạt động theo đúng yêu cầu mà công ty đặt ra từ
khâu nhập hàng đến khâu tiêu thụ đều được bộ phận kỹ thuật kiểm tra rất kỹ và
nghiêm ngặt, nếu hàng không đạt tiêu chuẩn sẽ không được đưa ra thị trường
tiêu thụ.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây:
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh
Tăng giảm về
số tuyệt đối
Tăng
giảm
về tỷ lệ
( %)
1. Sản lượng tiêu
thụ (Chiếc)
204.180 227.794 23.614 11,56
2. Tổng doanh thu
( đồng)
51.241.440.167 63.055.664.154 11.814.223.987 23,06
3. Tổng nộp ngân
sách (đồng)
199.369.737 263.206.497 63.836.722 32.02
4. Tổng lợi nhuận

( đồng)
230.402.621 279.333.455 48.930.834 21,24
5. Bình quân thu
nhập 1
2.000.000 2.500.000 500.000 25,1
6
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
6
Viện Đại Học Mở Hà Nội
người/tháng
6. Số lao động
bình quân lao
động
( người)
50 55 + 5 5,06
Qua biểu trên ta thấy tổng doanh thu bán hàng của năm nay tăng hơn năm
trước ( do sản lượng tiêu thụ tăng 23.614 chiếc với tỷ lệ tăng 11,56 %). Doanh
thu năm 2009 so với năm 2008 đạt 123,06% tăng 23,06%
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng từ 230.402.621
năm 2008 đạt 123,06 % tăng 23,06% hay tương ứng với số tiền 11,814 tỷ đồng.
Như vậy công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu
thụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kế hoạch vạch ra.
Lợi nhuận của công ty năm 2009 so với 2008 là 48,930 triệu với tỷ lệ tăng
21,24%. điều này thể hiện rõ công ty đang hoạt động có lãi
Tình hình vốn của công ty:
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
Số tiền ( đồng) Tỷ lệ(%) Số tiền ( đồng)
Tỷ lệ
(%)

Tổng số vốn 2.934.871.736 100 2.939.301.864 100
Vốn cố định 934.871.736 31,8 939.301.864 32
Vốn lưu thông 2.000.000.000 68,2 2.000.000.000 68
2.2. Tổ Chức Công tác Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát
Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam tổ
chức công tác kế toán theo mô hình tập trung. Toàn bộ công ty có một phòng kế
toàn duy nhất làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, chi tiết các nghiệp vụ kinh tế
7
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
7
Viện Đại Học Mở Hà Nội
phát sinh trong quá trình kinh doanh của đơn vị, lập báo cáo kế toán, báo cáo tài
chính theo quy định hiện hành.
8
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
8
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Mô hình bộ máy kế toán của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Bộ phận kế toán hàng mua
Bộ phận kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Bộ phận kế toán TSCĐ
Bộ phận kế toán hàng tồn kho
Bộ phận kế toán thanh toán
Bộ phận kế toán hàng bán
Kế toán trưởng
Sơ đồ bộ máy kế toán được xây dựng dựa trên chức năng nhiệm vụ của
cán bộ, cụ thể:

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo mọi công việc kế
toán từ việc chứng từ, vào sổ sách, hạch toán….. đồng thời có nhiệm vụ tổng
hợp sổ sách và quyết toán tài chính. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm
cao nhất về tính xác thực của các thông tin kế toán trong tất cả các báo cáo kế
toán tài chính được lập.
- Các kế toán viên ở phòng kế toán phụ trách các mảng kế toán chủ
yếu:
+ Bộ phận kế toán hàng mua: có nhiệm vụ quản lý, hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh ở khâu mua hàng. thu thập các chứng từ về mua hàng, vào
các sổ chi tiết hàng mua theo chủng loại, số lượng và giá.
+Bộ phận kế toán hàng bán: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh ở khâu bán hàng. thu thập các hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác
phục vụ việc bán hàng, phân loại chúng theo từng đơn vị bán, vào sổ chi tiết
hàng bán và số tổng hợp.
+ Bộ phận kế toán thanh toán: theo dõi việc thanh toán của người bán và
người mua. Theo dõi việc thực hiện chế đố công nợ. Thanh toán lương và bảo
hiểm
+ Bộ phận kế toán hàng tồn kho: căn cứ vào số liệu nhập, xuất tồn, của kho
để vào sổ nhập xuất tồn.
9
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
9
Viện Đại Học Mở Hà Nội
+Bộ phận tài sản cố định ( TSCĐ): theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố
định, khấu hao tài sản cố định.
+Thủ quỹ: Tổng hợp các phiếu thu, phiếu chi, lệnh chi vào sổ quỹ.
+ Bộ phận kế toán tổng hợp: căn cứ vào sổ sách kế toán và các chứng từ
vào bảng tổng hợp cân đối kế toán và báo cáo kế toán.
2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam

đang sử dụng hệ thống chứng từ ghi sổ theo mấu quy định của bộ tài chính.
Việc lập, kiểm tra luân chuyển và lưu chuyển chứng từ của công ty tuân
theo quy định của chế độ tài chính hiện hành. Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều được lập chứng từ, các chứng từ này sau khi được kiểm tra sẽ được ghi
sổ kế toán, sau đó chuyển sang lưu trữ.
2.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ , hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ,tính giá trị vốn hàng
xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền , tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ .với hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ bao gồm: Các bảng kê,
bảng phân bổ, nhật ký chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái….
Hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng theo chế độ kế toán nhà nước ban
hành .Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31
tháng 12 dương lịch .
Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát
Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam được kế toán ghi chép và báo cáo theo
đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng(VND)
Trình tự kế toán tiêu thụ hàng hoá của công ty như sau:
Chứng từ kế toán
Sổ thẻ kế toán chi tiết cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
10
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
10
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ quỹ

Sổ đăng ký chứng từ
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
*Sổ chi tiết tổng hợp
-Sổ tổng hợp
+Sổ cái
+Bảng cân đối tài khoản
- Sổ chi tiết
+Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hoá
+Sổ chi tiết bán hàng
+Sổ chi tiết thanh toán với người mua(bán)
+Sổ theo dõi thuế GTGT
+Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
+Thẻ kho
2.2.4. Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán mà công ty sử dụng:
11
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
11
Viện Đại Học Mở Hà Nội
- bảng cân đối kế toán. mẫu B01 – DN
- báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu B02 – DN
- báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu B03 – DN
- bản thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu B09 – DN
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Ngoài ra còn có một số báo cáo sau:
- Báo cáo công nợ

- Báo cáo ngân hàng
- Các báo cáo đều được kế toán trưởng và giám đốc duyệt
2.3. Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại
công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
2.3.1. Đặc điểm công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
Từ nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế mới, công ty phải tự chủ động
trong việc sản xuất kinh doanh, tự tìm khách hàng để tiêu thụ hàng hoá. Đặc
điểm này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong tình hình cạnh tranh. Công
ty đang áp dụng phương thức bán hàng đó là bán hàng theo hợp đồng bán lẻ.
Hiện nay thị trường tiêu thụ của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển
Thương Mại Điện Tử Việt Nam khá rộng, không chỉ trên địa bàn nội thành và
ngoại thành Hà nội còn vươn tới các tỉnh thành trong cả nước.
Công ty đang có một lượng khách hàng khá lớn, chủ yếu là khách hàng
quen biết lâu năm ( khách hàng truyền thống)
Phương thức thanh toán của công ty chủ yếu là bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản.
Công ty áp dụng phương thức kê khai thường xuyên để hạch toán chi tiết
hàng hoá và tính giá hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
2.3.2. Kế toán bán hàng tại công ty
Ngoài việc thực hiện nghiêm ngặt trình tự nghiệp vụ, thủ tục chứng từ để
đảm bảo cho công tác giao nhận được tốt còn phải tổ chức ghi chép, phản ánh
12
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
12
Viện Đại Học Mở Hà Nội
nghiệp vụ này vào tài khoản phù hợp với yêu cầu theo dõi, kiểm tra tình hình
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua bán và xác định kết quả tiêu thụ.
2.3.2.1 Các phương thức bán hàng tại công ty
Bán hàng là một trong những hoạt động chính có vai trò quan trọng đối

với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Bởi vậy Công ty luôn chú trọng
tới việc tổ chức công tác bán hàng, giúp hạn chế ứ đọng vốn và đem lại lợi
nhuận cao.
Hiện nay công ty đang áp dụng các phương pháp bán hàng sau:
Bán hàng theo hợp đồng : Hơp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn
bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về công việc sản xuất, trao đổi hàng
hóa, dịch vụ và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quyết định
rõ ràng về quyền lợi mõi bên xây dựng và thực hiện được kế hoạch của mình
( Điều 1 trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 9 năm 1989 ).
Hợp đồng bán hàng của công ty là hợp đồng kinh tế được ký kết giữa hai
bên , một bên là công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử
Việt Nam và bên kia là các nhà máy, xí nghiệp, công ty có nhu cầu mua các thiết
bị tin học, các thiết bị văn phòng. Việc triển khai thực hiện hợp đồng được các
đại lý trực tiếp thực hiện.
Bán hàng theo hợp đồng gồm hình thức:
Bán hàng qua kho của đại lý gửi hàng : Dựa vào hợp đông kinh tế đã ký
kết giữa Công ty và khách hàng, đại lý tiến hàng điều động xe, bốc hàng lên xe
rồi vận chuyển đến địa điểm để hàng đa ghi trong hợp đồng. Bên mua cử cán bộ
đến theo dõi việc nhận hàng.Sau khi hai bên cùng xác nhận về số lượng và
chủng loại
hàng giống trong hợp đồng đã ghi thì nhân viên kế toán viết phiếu giao
hàg cho từng
xe và cử nhân viên theo xe đến tận nơi giao hàng. Cuối ngày, căn cứ vào
phiếu giao hàng về phòng kế toán của công ty . Thủ kho là người lập thẻ, theo
dõi nhập, xuất, tồn kho. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn GTGT, được viết làm 2
13
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
13
Viện Đại Học Mở Hà Nội
liên : 1 liên giao cho khách hàng cũng được viết làm 2 liên: 1 liên giao cho lái xe

làm chứng tư đi đường, 1 liên gửi cùng hàng hóa và phòng kế toán công ty.
Bán hàng giao tay ba: Hàng được chuyển về nhưng công ty không tiến
hành bốc dỡ lên xe mà bán trực tiếp cho khách hàng. Trong trường hợp này kế
toán viết hóa đơn bán hàng ( Hóa đơn GTGT ) và ghi thêm điêu kiện hàng nhập
xuất thẳng trên hóa đơn bán hàng.
Phương thức bán lẻ hàng : Khi khách hàng đến mua hàng của các công ty,
sau khi xem hàng cẩn thận , phù hợp với yêu cầu của mình hoăc công ty mình,
khách hàng vào phòng nghiệp vụ tiến hàng lập phiếu giao hàng ( theo mẫu ở
phần bán qua kho ).Trên phiếu giao hàng kế toán ghi đầy đủ về số lượng, loại
hàng theo yêu cầu của khách hàng. Khách cầm phiếu giao hàng tiến hàng bốc
xếp hàng lên xe ( phương tiện vận tải do khách tự lo ). Hàng hóa phải đúng và
đủ so với phiếu giao hàng đã lập. Sau khi đã lấy hàng khách hàng vào quầy thu
ngân để thanh toán, kế toán viết phiếu thu tiền nếu khách hàng muốn lâp hóa
đơn GTGT thì kế toán sẽ viết cho khách. Khi khách hàng cầm phiếu giao hàng,
hóa đơn GTGT có đầy đủ chữ ký thì kế toán đưa cho khách hàng.
Cuối ngày kế toán tổng hợp phiếu gia hàng của khách hàng. Đối với
những hàng không lấy hóa đơn GTGT kế toán cũng viết làm 2 liên: 1 liên giao
cho khách hàng, một liên phòng kế toán của công ty giữ
2.3.2.2. Kế toán bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh , đây là
quá trình chuyển vốn từ hình thái vốn sản phẩm hàng hoá sang hình thái vốn tiền
tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa
với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng : hoá đơn bán hàng, hoá điưn GTGT và các chứng từ
thanh toán có liên quan đến quá tình mua hàng như phiếu thu, phiếu xuất…
2.3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
14
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
14

Viện Đại Học Mở Hà Nội
Gia bán hàng hóa căn cứ vào bảng giá niêm yết từ trên công ty Cổ Phần
Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam. Đối với việc tính giá
vốn, để giá vốn hàng bán ra phù hợp với thực tế, đảm bảo nhu cầu cảu người
tiêu dùng cũng như tính toán được kết quả tiêu thụ một cách chính xác, Công ty
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn
hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Các bước tính trị giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất kho trong tháng
Đơn giá bình quân cửa hàng xuất kho trong tháng
Số lượng hàng hóa
Xuất kho
Trong tháng
=
X
Hàng ngày, khi xuất kho hàng hóa, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất
kho ghi chi tiết lượng hàng xuất trong ngày.cuối tháng căn cứ vào lượng hàng
tồn, hàng nhập trong tháng, kế toán tiến hành tính giá bình quân của từng chủng
loại hàng hóa . Sau khi tính được giá bình quân , kế toán xác định được giá vốn
hàng xuất kho của từng loại hàng hóa.
Đơn giá bình
quân của h ngà
xuất kho trong tháng
trị giá mua của hàng
hóa tồn đầu kỳ
Tổng trị giá mua của hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
=
+

+
15
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
15
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Trong đó:
*Kế toán giá vốn
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
áp dụng kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức trực tiếp. Theo phương thức
này khi doanh nghiệp giao hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận
doanh thu hàng .
• TK sử dụng :
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Do công ty áp dụng phương pháp kế toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên nên TK 632 có kết cấu sau:
-Bên nợ :
+Giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hoá xuất đã bán trong kỳ
+Chi phí nguyên vạt liệu, chi phí nhân công vượt định mức hoặc chi phí
sản xuất chung tính vào giá vốn
+Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+Các khoản khác tính vào giá vốn
-Bên có:
+Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ
+Giá vốn của hàng bán bị trả lại
+Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+Kết chuyển các khoản khác
Tài khoản 632 không có số dư
2.3.2.5. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
16

Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
16
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Doanh thu bán hàng: Phản ánh số doanh thu doanh nghiệp thu được do
bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch của doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ đó là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại và thuế tiêu thụ.
Các loại doanh thu:
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác
Phản ánh doanh thu thực tế bán ra của công ty trong 1 thời kỳ kế toán của
hoạt động kinh doanh từ các nghiệp vụ bán hàng và các khoản giảm trừ. Từ đó
xác định doanh thu thuần trong kỳ ( không gồm thuế GTGT đầu ra)
Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT và các chứng từ
thanh toán có liên quan như: phiếu thu, phiếu xuất, sổ chi tiết bán hàng…..
Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, kế toán lập chứng từ ghi
sổ.
• Quy trình hạch toán: Để phản ánh quá trình hạch toán quá trình bán hàng
em xin trình bày một số nghiệp vụ hạch toán quá trình bán hàng của công
ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam trong
tháng 10/2009
• Ví dụ: Ngày 10/10/2009 và ngày 15/10/2009. khách hàng mua một số
thiết bị văn phòng.
nhân viên phòng kinh doanh sẽ lập phiếu xuất kho bao gồm 3 liên: 1 liên
phòng kinh doanh lưu lại, 1 liên giao cho kế toán vào số liệu và 1 liên thủ kho
giữ làm căn cứ ghi thẻ.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên: 1 liên lưu lại

cùng cuống sổ, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để thanh toán.
- Rồi từ các hoá đơn GTGT lên sổ chi tiết bán hàng
17
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
17
Viện Đại Học Mở Hà Nội
- từ các sổ chi tiết len các chứng từ ghi sổ. Từ các chứng từ ghi sổ lên sổ cái tài
khoản 156, TK 632, TK 511
18
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
18
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Bảng . Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt
Nam
Bộ phận: Bán hàng
Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006 QĐ-BTC ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Nợ: 632
Có: 155
STT Tên linh kiên
Chi tiết
Mã số ĐV tính Số lượng đơn giá Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực

tế
1 Máy tính văn
phòng
Bộ 4 4 5.550.000 22.200.000
2 Bộ loa Bộ 1 1 456.000 456.000
3 Máy in Chiếc 1 1 2.650.000 2.650.000
4 Máy phách Chiếc 1 1 1.650.000 1.650.000
5 Máy photocopy Chiếc 1 1 15.550.000 15.550.000
Tổng Bằng số 42.506.000
Tổng Bằng chữ: Bốn mươi hai triệu năm trăm linh sáu nghìn đồng
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
19
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
Ng y: 10/10/2008à
S phi u: x 271088ố ế
Xu t t i kho:ấ ạ
T giá: ỷ
H tên: A.Hùngọ
a ch : ng a – H N iĐị ỉ Đố Đ à ộ
i n tho i: 0982887668Đ ệ ạ
Mã s thu :ố ế

19
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Bảng . Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt
Nam
Bộ phận: Bán hàng
Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006 QĐ-BTC ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Nợ: 632
Có: 155
STT Tên linh kiên
Chi tiết
Mã số ĐV tính Số lượng đơn giá Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
tế
1 Loa máy tính Bộ 2 2 470.000 940.000
2 Máy in Chiếc 1 1 2.650.000 2.650.000
3 USB Chiếc 4 4 150.000 600.000
4 Màn hình LCD 17” Chiếc 2 2 3.485.000 6.970.000
5 Máy phách Chiếc 1 1 1.650.000 1.650.000
Bằng số 18.130.000
Tổng Bằng chữ: Bốn mươi hai triệu năm trăm linh sáu nghìn đồng
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
20
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
Ng y: 15/10/2008à
S phi u: x 102789ố ế
Xu t t i kho:ấ ạ
T giá: ỷ
H tên: ch Tâmọ ị
a ch : Hai B Tr ng – H N iĐị ỉ à ư à ộ
i n tho i: 0972339677Đ ệ ạ
Mã s thu :ố ế
20
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Bảng : Hoá đơn giá trị gia tăng
Hoá đơn GTGT
Liên 2(giao cho khách hàng)
Ngày 10 tháng 10 năm 2008
Ký hiệu: AE/2008B
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại
Điện Tử Việt Nam
Địa chỉ: Số 3 – Lô 3 -Đền lừ 1 – Hoàng Mai – Hà Nội
Mã số thuế: 0500044668
Điện thoại : ĐT: 043.764.8448 - Fax: 04.62873226

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Hùng
Đơn vị : Công ty TNHH Thiên Trường
Địa chỉ : 50 Hào Nam - Ô chợ Dừa- Hà Nội
Hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt
STT Tên hànghoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 2 3 = 1 x 2
1
Máy tính văn phòng
Bộ 4
5.600.000 22.400.000
2
Bộ loa
B 1
520.000 520.000
3
Máy in
Chiếc 1
2.710.000 2.710.000
4
Máy phách
Chiếc 1
1.730.000 1.730.000
5
Máy photocopy
Chiếc 1
15.750.000 15.750.000
Thuế GTGT 10% Cộng tiền hàng: 43.110.000
Tiền thuế GTGT: 4.311.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 47.421.000
Số tiền bằng chữ: Bốn mưới bảy triệu bốn trăm hai mươi một nghìn đồng chẵn

Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ
tên)
21
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
21
Viện Đại Học Mở Hà Nội
22
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
22
Viện Đại Học Mở Hà Nội
Địa chỉ: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ) BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Bảng : Hoá đơn giá trị gia tăng
Hoá đơn GTGT
Liên 2(giao cho khách hàng)
Ngày 15 tháng 10 năm 2008
Ký hiệu: AE/2008B
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại
Điện Tử Việt Nam
Địa chỉ: Số 3 – Lô 3 -Đền Lừ 1 – Hoàng Mai – Hà Nội
Mã số thuế: 0500044668
Điện thoại : ĐT: 043.764.8448 - Fax: 04.62873226
Họ tên người mua hàng : Lê Duy Khánh

Đơn vị : Công ty TNHH Hải Âu
Địa chỉ : 35 Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng - Hà Nội
Hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt
STT Tên hànghoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 2 3 = 1 x 2
1
Loa máy tính Bộ 2 470.000 940.000
2
Máy in Chiếc 1 2.650.000 2.650.000
3
USB Chiếc 4 150.000 600.000
4
Màn hình LCD 17” Chiếc 2 3.485.000 6.970.000
5
Máy phách Chiếc 1 1.650.000 1.650.000
Thuế GTGT 10% Cộng tiền hàng: 18.130.000
Tiền thuế GTGT: 1.813.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.943.000
Số tiền bằng chữ: Mười chín triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
23
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
M u s : 01/GTKT – 31Aẫ ố
23
Viện Đại Học Mở Hà Nội

Địa chỉ: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt
Nam
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ) BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Phiếu thu Quyển số: 03
Ngày 10 tháng10 năm 2008
Số: TM0604183
Nợ: 111
Có: 511/3331
Họ tên người nộp tiền: Trần Đức Vượng
Địa chỉ: Nhân viên bán hàng
Lý do nộp: Nộp tiền hàng – X271088
Số tiền: 40.421.000
Viết bằng chữ: Bốn muơi triệu bốn trăm hai mốt nghìn đồng chăn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)
Người nộp
tiền
(Ký, họ tên)
Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bốn muơi triệu bốn trăm hai mươi

một nghìn đồng chăn
Sau khi giao hàng, nhân viên bán hàng thu và nộp số tiền thu được, kế
toán viết phiếu thu TM0604183 , số tiền 40.421.000
Còn nợ là: 7.000.000 đồng khi giao hàng song sẽ thanh toán hết.
Trong kỳ kế toán lập các sổ chi bán hàng để theo dõi quá trình bán hàng.
24
Sinh viên: Trần Nguyệt Nga
24
Viện Đại học Mở Hà Nội
25
Sinh viên: Trần Nguỵệt Nga
25

×