Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY THAN NỘI ĐỊA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.91 KB, 31 trang )

Thực trạng công tác kế toán kết quả tài chính
và phân phối lợi nhuận tại Công ty than nội địa
I. Một số nét khái quát về Công ty Than Nội Địa

1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Than Nội Địa
Công ty Than Nội địa là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, là đơn vị
thành viên thuộc tổng Công ty Than Việt Nam đợc thành lập theo thông báo số
143/TB ngày 5/5/1993 của Bộ trởng Bộ năng lợng.
Doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại 30B Đoàn Thị Điểm - quận Đống Đa thành phố Hà Nội.
Công ty có biểu tợng riêng, tên viết tắt là Than Nội địa (TNĐ), tên giao dịch
quốc tế là ITERIOR COAL COMPANY viết tắt là ICCO. Là doanh nghiệp nhà nớc
có t cách pháp nhân đầy đủ, Công ty Than Nội địa có con dấu riêng, đợc mở tài
khoản nội và ngoại tệ, đợc quan hệ tín dụng với ngân hàng và thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế độc lập theo phân cấp của tổng Công ty, đồng thời Công ty cũng
có điều lệ tổ chức hoạt động riêng, phù hợp với điều lệ hoạt động và tổ chức cđa
Tỉng c«ng ty Than ViƯt Nam cịng nh lt doanh nghiệp nhà nớc.
Về hình thức sở hữu vốn: Nguồn vốn của Công ty chủ yếu thuộc sở hữu nhà
nớc do tổng công ty Than Việt Nam phân giao lại cho Công ty quản lý, sử dụng để
duy trì và phát triển sản xuất. Vốn của Công ty bao gồm các khoản nợ phải trả và
vốn nhà nớc do công ty giao. Các quỹ tập trung của công ty đợc thành lập theo quy
định của nhà nớc và tổng Công ty.
Tại thời điểm thành lập, số SXKD của Công ty là 494.393.000.000đ
Trong đó vốn cố định 43.582.000.000đ
- Vốn lu động: 5.857.300.000đ
Theo nguồn vốn, số vốn đó đợc chia thành:
- Vốn ngân sách nhà nớc Cấp: 44.676.100.000đ
- Vốn tự bổ sung: 4.763.200.000đ
Trong một số năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt
đợc một số kết quả đáng khích lệ. Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và
tổng lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với


ngân sách nhà nớc, CBCNV của Công ty luôn có việc làm thờng xuyên, Công ty
luôn đảm bảo thu nhập cho ngời lao động.
Kết quả đạt đợc của Công ty trong một số năm gần đây nh sau:


Bảng so sánh các chỉ tiêu hiện vật chủ yếu của Công ty
Chỉ tiêu
I. Sản xuất than
1. Than nguyên khai thác
2. Than sạch sản xuất
3. Than sạch tiêu thụ
4. Đất đá bốc xúc
5. Mét lò
II. Sản xuất Xi Măng
1. Sản xuất trong năm
Sản xuất CLINKER
2. Tiêu thụ trong năm

ĐVT
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
m3
m
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn


Năm 2000

Năm 2001

580.423
544.478
550.159
1.863.208
451

696.656
663.750
668.076
2.202.270
588

108.998
7.499
108.252

126.238
9.317
135.555

Kết quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu
1. Tổng vốn SXKD
2. Tổng doanh thu
3. Tổng lợi nhuận trớc thuế
4. Nộp ngân sách nhà nớc

5. Thu nhập BQ đầu ngời/ tháng

Năm 2000
288.906.146.543
286.450.121.451
387.210.812
8.279.521.643
861.569

Đơn vị: đồng
Năm 2001
274.815.319.429
350.735.839.231
751.637.792
10.995.630.968
905.501

1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất ở
Công ty Than Nội địa.
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Theo điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Than Nội địa quyết định:
Công ty Than Nội địa hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ theo hớng kinh doanh tổng hợp trên nền sản xuất than, bao gồm các ngành
nghề sản xuÊt kinh doanh.
- S¶n xuÊt, kinh doanh, chÕ biÕn than.
- Xây dựng công trình công nghiệp dân dụng, thi công các công trình hạ tầng
và xây dựng các tuyến đờng giao thông đờng bộ.
- T vấn xây dựng
- Thăm dò, khảo sát, thiết kế mỏ và địa chất công trình, dÞch vơ khoa häc kü
tht



- Cung ứng vật t, thiết bị, hàng hoá phục vụ sản xuất, đời sống
- Công nghiệp vật liệu xây dựng
- Gia công sửa chữa cơ khí, sản xuất, kinh doanh các mặt hàng cơ khí, chế
tạo bình áp lực
- Xuất khẩu than, nhập khẩu thiết bị, phơng tiện vật t, phụ tùng hàng hoá.
- Vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ phục vụ sản xuất, kinh doanh của
Công ty.
- Sản xuất, kinh doanh bia và nớc giải khát, sản xuất hàng bảo hộ lao động
- Kinh doanh khách sạn, du lịch và dịch vụ ăn uống
- Kinh doanh gỗ trụ sở
- Tổ chức đào tạo mới và bồi dỡng nghề nghiệp cho cán bộ và công nhân
- Bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV
Trong đó hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh than là đặc điểm nổi
bật của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Than Nội địa.
Dây chuyền sản xuất than hoàn chỉnh

Khâu
Khâu
Khâu
Khâu
Khâu
khoan
nổ
mìn

cơ điện

thoát n-


sửa

Khâu

vận

ớc mỏ

sáng

tiêu
thụ

chữa

xúc

Khâu

chuyển

tuyển

bốc

1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất ở Công ty Than Nội địa.
Tại thời điểm hiện nay, Công ty có 15 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc.
Các đơn vị này có t cách pháp nhân không đầy đủ, hạch toán kinh doanh phụ thuộc,
có con dấu riêng, đợc mở tài khoản ở ngân hàng, đợc đăng ký kinh doanh , tổ chức

hoạt động theo sự phân cấp và uỷ quyền của Tổng Công ty. Giữa các đơn vị trực
thuộc cã mèi quan hƯ mËt thiÕt víi lỵi Ých kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng,
tiêu thụ, nhằm tng cờng phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuÊt, n©ng cao


hiệu quả kinh doanh của mỗi đơn vị và toàn Công ty, quản lý, khai thác, sử dụng
các nguồn lực và hoàn thành tốt nhiệm vụ của Tổng Công ty giao, đáp ứng nhu cầu
của nền kinh tế.
Danh sách các đơn vị trực thuộc Công ty Than Nội địa.
Stt
Tên đơn vị
1
Mỏ than Na Dơng
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Trụ sở
Thị trấn Na Dơng - huyện Lục Bình - tỉnh

Lạng Sơn
Mỏ than Núi Hồng
XÃ Văn Lang - huyện Đại Từ - tỉnh Thái
Nguyên
Mỏ than Khánh Hoà
XÃ Sơn Cẩm - huyện phú lơng - tỉnh Thái
Nguyên
Mỏ than Khe Bố
XÃ Tản ngang - huyện Đại Từ - tỉnh Thái
Nguyên
Nhà máy cơ khí mỏ Bắc XÃ Cù - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Thái
Nhà máy xi măng La XÃ La Hiên - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái
Hiên
Nguyên
XN khai thác khoáng sản Huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La
Sơn La
XNDVXD và khai thác Thị trấn Yên Viên - Thành phố Hà Nội
khoáng sản
XN thăm dò khảo sát 30 Đoàn Thị Điểm - quận Đống Đa - thành
thiết kế và DV kỹ thuật
phố Hà Nội
XNVT vận tải và chế Thị trấn Đông Anh - huyện Đông Anh - thành
biến than
phố Hà Nội
XNSX và dịch vụ tổng 33 Láng Hạ - Thành phố Hà Nội
hợp
XNKDVT và chế tạo Thị trấn Yên Viên - thành phố Hà Nội
bình áp lực
Ban quản lý dự án khu Thành phố Hà Nội

vực Than Nội địa
Nhà nghỉ Mê Linh
Đại Lải - huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc
Nhà điều dỡng và phục Phờng Bắc Sơn - thị xà Sầm Sơn - tỉnh Thanh
hồi chức năng thợ mỏ
Hoá

Hiện nay tổng số lao động của Công ty 4.455 ngời. Trong đó, số lao động
quản lý là 704 ngời, chiếm 15,80% tổng số lao động. Hầu hết lực lợng lao động đều
đợc trang bị những kiến thức nhất định phù hợp với từng hình thức hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Đứng đầu Công ty là Giám đốc do hội đồng quản trị Công ty than Việt Nam
bỉ nhiƯm, miƠn nhiƯm, khen thëng, kû lt theo ®Ị nghị của tổng giám đốc Công


ty. Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc tổng
giám đốc, trớc hội đồng quản trị tổng Công ty, trớc nhà nớc và pháp luật về việc
quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty. Là ngời có quyền quản lý và điều
hành cao nhất trong Công ty. Bên cạnh giám đốc là các phó giám đốc (phó giám
đốc kỹ thuật, kinh tế và XDCB( và kế toán trởng.
Phó giám đốc Công ty là ngời giúp giám đốc một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động của Công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm
trớc giám đốc và trớc pháp luật và nhiệm vụ đợc giám đốc phân công hoặc uỷ
quyền thực hiện.
Kế toán trởng Công ty giúp giám đốc quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác
kế toán, thống kê và tài chính của Công ty, có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy
định của pháp luật.
Ngoài ra, Công ty còn có hội đồng doanh nghiệp đợc thành lập cơ sở thoả
thuận giữa giám đốc Công ty và ban chấp hành công đoàn Công ty, và tổ chức đảng
gồm lÃnh đạo Công ty, giám đốc các đơn vị trực thuộc.

Bên dới là các phòng ban và các chức năng cụ thể.
1. Phòng tài chính kế toán: quản lý điều hành công tác tài chính và hạch toán
kế toán Công ty. Quản lý tài chính và hạch toán kinh tế của bộ máy văn phòng
Công ty.
2. Phòng tổ chức nhân sự: Quản lý cán bộ, lao động và tiền lơng, các chế độ
chính sách của ngời lao động
3. Phòng kiểm toán: Tổ chức kiểm toán nội bộ toàn Công ty và bộ máy văn
phòng Công ty.
4. Phòng kinh tế kế hoạch: định hớng kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch thị trờng .
5. Phòng ngoại vụ: Phụ trách công tác đối ngoại và thực hiện nhập khẩu máy
móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.
6. Phòng vật t: Phụ trách việc ứng cho sản xuất toàn Công ty.
7. Phòng đầu t xây dựng: Đầu t xây dựng trang bị TSCĐ và máy móc thiết bị
phục vụ sản xuất kinh doanh.
8. Phòng thanh tra bảo vệ: Kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty và các đơn vị thành viên
9. Văn phòng Công ty: Hành chính, văn th và lu trữ
10. Trắc địa trởng: Phụ trách công tác thăm dò, khảo sát địa hình
11. Địa chất trởng: Phụ trách công tác khai thác than
12. Chánh thanh tra kỹ thuật an toàn: Giám sát quản lý về an toàn lao động
trong phạm vi toàn Công ty.


13. Phòng cơ điện: quản lý bộ máy thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
trong phạm vi toàn Công ty. Hàng năm lập kế hoạch sữa chữa lại TSCĐ, sửa chữa
thờng xuyên máy móc thiết bị.
14. Công nghệ hầm lò: Quản lý các thiết bị khai thác hầm
15. Công nghệ lộ thiên: Quản lý các thiết bị để khai thác lộ thiên
16. Công nghệ trởng vật liệu xây dựng

Giữa các phòng ban có liên quan và giúp đỡ nhau, tạo điều kiện cho nhau
hoàn thành nhiệm vụ.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Than Nội địa.
Công ty Than Nội địa hoạt động có hiệu quả đợc trong nền kinh tế thị trờng
trớc hết là nhờ vào khả năng quản lý của nhà lÃnh đạo. Nhng không thể không kể
đến vai trò của kế toán ở đây. Để Công ty hoạt động có hiệu quả thì các nhà lÃnh
đạo phải có những biện pháp quản lý, điều hành tốt trên cơ sở đánh giá, phân tích
những thông tin kế toán cung cấp. Đánh giá đợc vai trò quan trọng của kế toán nh
vậy nên ban lÃnh đạo Công ty Than Nội địa đà không ngừng hoàn thiện bộ phận kế
toán tại Công ty mình.
Công ty có 15 đơn vị thành viên nằm rải rác ở các tỉnh, thành phố. Tại các
đơn vị thành viên, bộ phận kế toán thành lập các sổ kế toán để hạch toán toàn bộ
các hoạt động tại đơn vị mình, cuối kỳ tổng hợp và gửi báo cáo về đơn vị chính. Tại
Công ty, phòng kế toán mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết để hạch toán các hoạt động
của văn phòng Công ty. Cuối kỳ, lên báo cáo văn phòng Công ty sau đó kết hợp các
sổ, báo cáo các đơn vị thành viên để tổng hợp vào sổ kế toán chung và lập báo cáo
chung toàn Công ty.
* Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Tiền VNĐ, và nguyên tắc,
phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác là áp dụng tỷ giá của ngân hàng thơng
mại thông báo tại thời điểm hạch toán .
* Hình thức ghi sổ kế toán
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty: Quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều, loại hình kinh doanh phức tạp, cán bộ kế toán có tình độ chuyên môn cao và
có nhu cầu phân công chuyên môn hoá nên Công ty đà sử dụng hình thức ghi kế
toán là Nhật ký chứng từ:
Hiện nay Công ty đà sử dụng máy vi tính vào công việc kế toán. Song vẫn
phải tuân theo đúng trình tự kế toán. Hàng quý, năm vẫn phải chạy máy in thành sổ
kế toán, tờ rơi có đầy đủ các chữ ký theo quy định đảm bảo tÝnh hỵp lƯ.



* Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng(trưởng phòng TCKT)
Kế toán trưởng(trưởng phòng TCKT)

Phó PhòngTCKT 1 1
Phó PhòngTCKT

Phó PhòngTCKT 2 2
Phó PhòngTCKT

KếKế toán TSCĐ toán tổng hợp văn phòngKế Côngtiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ quỹ
toán TSCĐ Kế toán tổng hợp văn phòng toán tylương BHXH, BHYT, KPCĐ Thủ quỹ
Kế
Kế Côngtiền
toán ty
Thủ

BộBộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc (mỗi đơn vị có một phòng kế toán riêng)
phận kế toán các đơn vị trực thuộc (mỗi đơn vị có một phòng kế toán riêng)

Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ cụ thể là
- Kế toán trởng: Phụ trách chung mọi lĩnh vực công tác của phòng TCKT,
trực tiếp điều hành công tác tài chính toàn Công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc
Công ty, tổng Công ty và nhà nớc trong việc quản lý tài chính và hạch toán kế toán
theo chế độ quy định.
- Phó phòng TCDK 1: Phụ trách công tác tổng hợp quyết toán toàn Công ty,
phụ trách kế toán theo chế ®é quy ®inh vỊ th GTGT vµ nhµ níc trong việc quản

lý tài chính và hạch toán theo chế độ quy định.
- Phó phòng TCKT 2: Phụ trách toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong
toàn Công ty; trực tiếp theo dõi công tác TSCĐ, chi phí sản xuất, giá thành, khoán
chi phí, phụ trách công tác SCL, TCSĐ và công nợ:
- Kế toán TSCĐ: Tham gia công tác tổng hợp quyết toán Công ty theo lĩnh
vực công việc đợc phân công. Trực tiếp theo dõi TSCĐ, khấu hao và SCL trong toàn
Công ty.


- Kế toán tổng hợp văn phòng Công ty: Tổng hợp quyết toán cơ quan Công
ty; trực tiếp làm kế toán ngân hàng, thanh toán tiền mặt, theo dõi các Tài khoản
333, 331, 138, 338, 336 với tổng Công ty.
- Kế toán tiền lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ: Trực tiếp thanh toán tạm ứng,
tiền lơng BHXH, BHYT, KPCĐ, trực tiếp theo dõi công nợ với các đơn vị trực
thuộc trong Công ty.
- Thủ quỹ: Làm thủ quỹ cơ quan: Theo dõi công văn, văn phòng phẩm, chấm
công
II. Thực trạng kế toán xác định kết quả tài chính và phân phối
lợi nhuận tai Công ty Than Nội địa

1. Kế toán xác định kết quả tài chính
Công ty Than Nội địa là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, là đơn vị
thành viên thuộc tổng Công ty than Việt Nam. Tại thời điểm hiện nay Công ty có
15 đơn vị thành viên nằm phân tán ở các tỉnh cách xa Công ty, gây khó khăn cho
Công ty trong khâu quản lý.
Mặt khác, Công ty có nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhiều sản phẩm
nên đối tợng hạch toán rất đa dạng (than, xi măng. sản phẩm cơ khí, các công trình
xây dựng, xây lắp và các sản phẩm dịch vụ khác...) nên công tác hạch toán kế toán
cũng rất phức tạp. Trong đó, hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh than là
hoạt động nổi bật của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty, vì vậy kết quả của

Công ty chịu ảnh hởng lớn từ hoạt động này.
Tại mỗi đơn vị thành viên có một phòng kế toán riêng và có đối tợng hạch
toán khác nhau.
Xuất phát từ thực tế đó nên dẫn đến việc thống nhất về công tác hạch toán
kết quả trong Công ty nói riêng và hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh nói
chung có gặp khó khăn. Nếu không có sự thống nhất chỉ đạo từ Công ty xuống các
đơn vị thành viên thì việc phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh sẽ khôgn chính
xác. Do đó, đòi hỏi giữa các đơn vị phải có sự thống nhất về mặt điều hành quản lý
cũng nh thống nhất trong công tác hạch toán kÕ to¸n.


1.1. Kế toán xác định kết quả tài chính tại các đơn vị trực thuộc
1.1.1. Chứng từ sử dụng:
Chứng từ sử dụng phản ánh việc xác định kết quả tài chính chủ yếu là những
chứng từ lập. Số liệu đợc thõa kÕ tõ c¸c nghiƯp vơ kinh tÕ ph¸t sinh trớc đó. Kế toán
sử dụng bảng tính doanh thu, bảng tính và phân bổ chi phí.
Ngoài ra, để bảo đảm có đợc thông tin chính xác về kết quả tài chính, kế
toán trởng kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ gốc về thu nhập và chi phí. Các
chứng từ mà các đơn vị thờng dùng là:
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo có
- Phiếu chi, giấy báo nợ
- Tờ khai thuế, thông báo nộp thuế GTGT
- Bảng đăng ký mức trích khấu hao TSCĐ theo quyết định 166 của Bộ tài
chính.
- Các tài liệu và văn bản có liên quan
1.1.2. Kế toán tổng hợp
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Tài khoản 911 đợc

mở chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh , hoạt động tài chính và
hoạt động bất thờng và từng loại hàng hoá, sản phÈm, lao vơ …Néi dung kÕt cÊu TK
911:
TK 911
- TrÞ giá vốn của hàng bán trong kỳ
- Chi phí bán hàng, chi phí QLDN
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động bất thờng

- Doanh thu thuần của hàng hoá
bán trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính
- Thu nhập hoạt động bất thờng

Tài khoản 911 không có sè d ci kú
Do lÜnh vùc kinh doanh cđa C«ng ty rất đa dạng, nên Công ty cho phép các đơn
vị sử dụng nhiều tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi chi tiết từng hoạt động sản xuất


kinh doanh. Khi xác định kết qủa tài chính, kế toán sử dụng một số tài khoản liên
quan sau:
- TK 511: Doanh thu bán hàng
- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ trong doanh nghiệp
- TK 632: Giá vốn hàng bán
6321: Giá vốn hàng bán
6322: Giá vốn hàng bán ra cho nội địa trong doanh nghiệp
- TK 711: Thu nhập hoạt động tài chính
- TK 721: Thu nhập hoạt động bất thờng
- TK 811: Chi phí hoạt động tài chính
- TK821: Chi phí hoạt động bất thờng

- TK 136: Ph¶i thu néi bé
- TK 336: Ph¶i tr¶ néi bé
KÕt quả tài chính của các đơn vị bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, kết quả hoạt động bất thờng.
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo chức năng và nhiệm vụ củ Công ty khi thành lập, hoạt động sản xuất
kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế
biến than, cung ứng vật t, thiết bị, hàng hoá phục vụ sản xuất, đời sống.... Doanh
thu từ các hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn, đóng vai trò rất quan trọng đối với sự
sống còn của Công ty.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định nh sau:
Kết quả
Các
Chi
Chi phí
Tổng
Giá vốn
hoạt
khoản
phí
quản lý
= doanh
hàng
động
giảm trừ
bán
doanh
thu
bán
SXKD

hàn
nghiệp
Tổng doanh thu: Là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng
cung cấp lao vụ, dịch vụ
Các khoản giảm trừ: Bao gồm các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại chiết khấu bán hàng.
Để xác định giá vốn hàng bán, Công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành
thực tế cho từng loại sản phẩm, hàng hoá và các dịch vụ cung ứng ra ngoài thị tr ờng.
Do mặt hàng kinh doanh của Công ty đa dạng, nên khi có phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế, tập hợp kª khai th GTGT theo møc th st cđa tõng loại
hàng hoá theo hoá đơn.


Tại các đơn vị thành viên, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác
định theo phơng pháp thống nhất ở Công ty và có thể khái quát toàn bộ quá trình
hạch toán tiêu thụ sản phẩm nh sau:
TK154,155
TK111,131

TK632

TK911

TK511

Trị giá vốn thực tế hàng đà tiêu thụ
TK532,531

Kết chuyển trị giá vốn của hàng tiêu thụ
Doanh trả bán

K/c giảm giá doanh thu hàng bị thu lại hàng

TK157

K/c doanh thu thuầu để xác định kết quả
Trị giá vốn hàng gửi bán đà tiêu thụ
Trị giá vốn hàng gửi bán

TK33311
Thuế giá trị gia tăng đầu raphải nộp

- Chi phí bán hàng phát sinh tại các đơn vị là những khoản chi phí phục vụ
cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
- TK 641: Chi phí bán hàng
6411: Chi phí nhân viên bán hàng, BHXH, BHYT, KPCĐ
6412: Chi phí vật liệu bao bì
6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
6417: Chi phí dịch vụ thuê ngoài
6418: Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng


TK334,338
TK111,112,138,335

TK641

Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên trị thu hồighi giảm chi phí
Giá bán hàng


TK152,153
Chi phí vật liệu, dụng cụ

TK911

Kết chuyển chi phíbán hàng

TK214 Chi phí khấu hao TSCĐ

TK331,111,112
Kết chuyển
Chờ kết chuyển
Các chi phí liên quan khác
TK133

Chi phí nhân viên quản lý

TK1422

- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại các đơn vị thành viên chủ yếu bao
gồm các khoản phải nộp cấp trên để hình thành quỹ quản lý cấp trên và các khoản
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí vật liệu, dụng cụ
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421: Chi phí nhân viên quản lý
6422: Chi phí vật
Chi phí khấu hao TSCĐ liệu quản lý
6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

6424: Chi phí khÊu hao TSC§
6425: Th lƯ phÝ
Th, phÝ, lƯ phÝ
6426: Chi phí dự phòng
Kết chuyển chi phí quản
6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài lý vào tài khoản xác định kết quả
6428: Chi phí bằng tiền khác
Chi phí dư phòng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338
TK642
TK111,138 …
Nép q cÊp trªn

Chi phÝ chê kÕt chun

KÕt chun


TK152,153

TK214
TK911

TK333,111,112

TK139,159

TK336
TK142

TK331,111,133
Chi phí khác

TK133

* Kết quả hoạt động tàichính: Là phần chênh lệch giữa thu nhập hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính.


Sơ đồ hạch toán thu nhập tài chính
TK 911
TK711
TK111,112,152,153
Thu bằng hiƯn vËt, tiỊn
KÕt chun thu nhËp tµi chÝnh

TK121, 221, 222
Thu lÃi đầu tư tiếp

TK 131, 138

Phải thu khác

Hoàn nhập dự phòng giảm giá

TK129,229

TK 111,112,131
Bán BĐS, thu cho thuê


TK3331

Thuế gtgt


Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính

TK 111,112,141

TK 811
TK 911

Các chi phí hoạt động tài chính

TK 228,413
Giá trị TSCĐ cho thuê TC Giá trị BĐS, CL tỉ gía

TK 129,229
Dự phòng giảm giá ch/khoán
Kết chuyển chi phí HĐTC khi xác định kết quả

TK214
Trích khấu hao TSCĐ cho thuê

TK3331
Thuế gtgt tính trực tiếp

Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động tài chính

TK 811


TK 911
TK 711

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Kết chuyển thu nhậphoạt động tài chính

TK421
TK421
Kết chuyển lÃi

Kết chuyển lỗ


* Kết quả hoạt động bất thờng: Là phần chênh lệch giữa thu nhập hoạt
động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng.
- ở các đơn vị thành viên các khoản đợc hạch toán vào thu nhập hoạt động
bất thờng gồm:
Thu từ hoạt động thanh lý, nhợng bán TSCĐ
Tài sản thừa:
Công nợ phải trả không xác định đợc chủ
Thu tiền phạt từ các đơn vị khác
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.
Các khoản thu khác
Sơ đồ hạch toán thu nhập bÊt thêng
TK911
TK 721
TK 111, 112
Thu b»ng tiỊn

KÕt chun thu nhËp bất thường

TK 152, 153

Thu bằng hiện vật

TK 331,334,338

Thu các khoản nợ không xác định được chủ

Hoàn nhập dự phòng

TK 139, 159


Sơ đồ hạch toán chi phí bất thờng

TK 111,112,141

TK 821
TK 911

Các chi phí hoạt động bất thường

TK 211,213
Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý

TK 131,136,138

Kết chuyển chi phí HĐTC khi xác định kết quả


Các khoản phải thu đà sử lý

Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt ®éng bÊt thêng
TK 821

TK 911
TK 721

KÕt chun chi phÝ ho¹t ®éng bÊt th­êng KÕt chun thu nhËpho¹t ®éng bÊt th­êng

TK 421
TK 421
Kết chuyển lÃi

Kết chuyển lỗ

Trình tự kế toán kết qủa tài chính các đơn vị thành viên vào cuối kỳ đ ợc mô
tả qua sơ đồ sau:


Sơ đồ mô tả qúa trình hạch toán KQTC tại các đơn vị thành viên
TK 632

TK 154

TK 911

TK111,112,131


TK 511, 512
Giá vốn

Doanh thu bán hàng
TK 531, 532, 521
TK 155
Các khoảnGiảm trừ
Giá vốn

Kết chuyểnGiá vốn hàngđà tiêu thụ

TK 156, 157
Kết chuyên doanh thu thuần
Giá vốn
TK 333, (3331)
TK 641

VAT phải nộp

Kết chuyển chi phí bán hàng

TK 642
Kết chuyển chi phí quản lý

TK 811

TK 711

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính


TK 821

TK 721

Kết chuyển chi phí hoạt động bất thường
Kết chuyển thu nhập hoạt động bất thường

TK 336
TK 136

Kết chuyển lÃi về CT để XĐ kết quả của toàn CT

Các đơn vị lỗ chờ công ty cấp bù lỗ


Ví dụ : Do địa bàn hoạt động của Công ty rộng, bao gồm 15 đơn vị thành
viên. Căn cứ vào điều kiện thực tế em xin lấy số liệu quý IV năm 2000 của mỏ than
Núi Hồng để minh hoạ:
Đơn vị: Đồng
Tổng doanh thu tập hợp đợc là 39.116.263.943, căn cứ vào các hoá đơn bán
hàng, hợp đồng, chứng từ nội bộ... kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 111
13.821.295.965
Nỵ TK 131
25.123.115.198
Nỵ TK 138
24. 518.812
Cã TK 511
38.968.929.975

Nỵ TK 241
13.793 .015
Nợ TK 627
133.540.953
Có TK 512
147.333.968
Đồng thời căn cứ vào tờ khai thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 131
1.373.462.253
Có TK 333(3331) 1.373.462.253
- Giá vốn hàng bán tập hợp đợc là 22.106.369.644, kế toán ghi các bút toán
sau:
Nợ TK 632
22.106.369.644
Có TK 154
124.523.604
Có TK 155
21.981.846.040
- Hạch toán các khoản giảm trừ:
Nợ TK 521
101.487.599
Có TK 111
101.487.599
Nợ TK 532
1.580.600
Có TK 131
1.580.600
- Kết chuyển Các khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511
103.068.199

Cã TK 532
1.580.600
Cã TK 521
101.487.599
Cuèi kú, kÕt chuyÓn doanh thu thuần, kết chuyển giá vốn xác định kết quả
Nợ TK 511
38.865.861.776
Nỵ TK 512
147.333.968
Cã TK9111
39.013.195.744
Nỵ TK 911
22.106.369.644
Cã TK 632
22.106.369.644
- Chi phÝ bán hàng tập hợp đợc qua các hoá đơn, chứng từ là 5.307.327.799,
kế toán ghi các bút toán sau:


Nỵ TK 641
5.307.327.799
Cã TK 111
53.746.028
Cã TK 112
16.484.252
Cã TK 152
979.363.165
Cã TK 153
8.534.540
Cã TK 214

1.023.410.880
Cã TK 331
91.552.550
Cã TK 334
2.880.830.496
Cã TK 338
253.405.888
Cuèi kú, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả
Nợ TK 911
5.307.327.799
Có TK 641
5.307.327.799
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của đơn vị tập hợp đợc 9.178.691.492, kế
toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 642
9.178.691.492
Có TK 139
178.691.492
Có TK 336
9.000.000.000
- Ci kú, kÕt chun chi phÝ qu¶n lý doanh nghiƯp để xác định kết quả:
Nợ TK 911
9.178.691.492
Có TK 642
9.178.691.492
- Thu nhập hoạt động tài chính tập hợp đợc qua các hoá đơn, chứng từ là
12.740.871, kế toán ghi bút toán sau
Nỵ TK 122
10.059.030
Nỵ TK 131

2.681.841
Cã TK 711
12.740.871
Ci kú, kÕt chun thu nhập hoạt động tài chính để xác định kết quả:
Nợ TK 711
12.740.871
Có TK 911
12.740.871
- Chi phí hoạt động tài chính tập hợp đợc là 1.397.018.411, kế toán ghi:
Nợ TK 811
1.397.018.411
Cã TK 111
470.313.290
Cã TK 112
764.410.920
Cã TK 131
54.111.223
Cã TK 338
108.182.978
Cuèi kú, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính để xác định kết quả:
Nợ TK 911
1.397.018.411
Có TK
1.397.018.411


- Các khoản thu nhập bất thờng tập hợp đợc là 1.000.985.754. Căn cứ vào
các hoá đơn, chứng từ kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 111
112.827.863

Nợ TK 131
752.497.982
Nợ TK 138
4.930.711
Nỵ TK 159
49.445.046
Nỵ TK 331
284.152
Nỵ TK 338
81.000.000
Cã TK 721
1.000.985.754
Ci kỳ, kết chuyển thu nhập hoạt động bất thờng để xác định kết quả:
Nợ TK 721
1.000.985.754
Có TK 911
1.000.985.754
- Chi phí hoạt động bất thờng tập hợp đợc là 1.349.867.430, kế toán ghi các
bút toán sau:
Nợ TK 8211
1.349.867.430
Có TK 111
65.884.768
Có TK 112
3.200.000
Cã TK 138
33.653.524
Cã TK 152
115.396.516
Cã TK 153

39.863.980
Cã TK 331
717.030.160
Cã TK 333
19.403.490
Có TK 336
355.434.992
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động bất thờng để xác định kết quả:
Nợ TK 911
1.349.867.340
Có TK 821
1.349.867.430
Sau khi tập hợp đợc các khoản thu nhập và chi phí trên, kế toán tính toán và
xác định kết quả tài chính của đơn vị có lÃi là 687.647.593, ghi bút toán nộp về
Công ty.
Nợ TK 911
687.647.593
Có TK 336
687.647.593


Sơ đồ kế toán xác định kết quả tài chính của mỏ than núi hồng
Quý IV năm 2001


TK pháp
1.1.3. Căn cứ vào phơng911 ghi sổ:
TK 632

TK 511


- Căn cứ vào các bảng phân bổ số1, số 2, số 3, các bảng kê và Nhật ký chứng
từ có liên quan để ghi vào các cột và các dòng phù hợp trên bảng kê số 5.
22.106.369.644
- Căn cứ vào báo cáo quỹ và các chứng từ gốc (phiếu chi, hoá đơn...) để ghi
38.865.861.776
vào nhật ký chứng từ số 1. Ci q, kho¸ sỉ NhËt ký chøng tõ sè 1, xác định tổng
số phát sinh bên có TK 111 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan, làm căn cứ ghi
vào 641 sổ nhật ký khác và sổ cái TK 111.
TK các
TK 512
TK 632
- Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng và các chứng từ có liên quan để ghi
vào Nhật ký chứng từ số 2. Cuối quý, xác định tổng số phát sinh bên có TK 112 đối
5.307.327.799
ứng Nợ của các tài khoản liên quan làm căn cứ ghi vào các sổ nhật ký khác và sỉ
22.106.369.644
147.333.968
c¸i TK 112.
- NhËt ký chøng tõ sè 7: tËp hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn đơn vị,
phản ánh toàn bộ số phát sinh bên có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản
TK 711
TK 642
xuất kinh doanh.
Căn cứ vào dòng cộng Nợ của các TK 154, TK 111, TK 621, TK 622, TK
627, trên bảng kê số 4 để xác định số tổng cộng Nợ cña TK 154, TK 155, TK 621,
9.178.691.492
12.740.871
TK 622, TK 627 ghi vào các cột và dòng phù hợp.
Căn cứ vào bảng kê số 5, phần ghi Nợ các TK 641, TK 642 để ghi vào các

dòng liên quan trên Nhật ký chøng tõ sè 7
TK 811
TK 721
NhËt ký chøng tõ số 7 đợc ghi vào cuối quý. Khi khoá sổ, xác định số tổng
cộng để làm căn cứ ghi vào các sổ liên quan.
- Nhật ký chứng từ số 8: Căn cứ vào bảng kê số 8 phần ghi Có để ghi vào
1.397.018.411
1.000.985.754
các cột ghi có TK 154, TK 155.
Căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản 511, 512, 521, 532, 632, 641, 642, 711,
712, 811, 821, 911 phÇn ghi Có để ghi vào các cột ghi Có tài kho¶n 511, 512, 521,
TK 821
532, 632, 641, 642, 711, 712, 811, 821, 911.
Nhật ký chứng từ số 8 đợc ghi vào cuối quý, khoá sổ Nhật ký chứng từ số 8,
xác định1.349.867.430 sinh bên Có của các tài khoản 511, 512, 521, 532, 632, 641,
tỉng sè ph¸t
642, 711, 712, 811, 821, 911 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan làm cơ sở ghi sổ
cái:
Sổ
TK 336 cái TK 511, TK 512: Căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 8 phần ghi Nợ TK
511, TK 512 đối ứng với ghi Có các tài khoản để lên chi tiết cho phần phát sinh Nợ
theo từng tài khoản và căn cứ vào dòng tổng cộng ghi Có TK 511, TK 512 lên phần
tổng phát 687.647.593
sinh Có.
Sổ cái TK 511, TK 512 đợc ghi một lần vào cuối quý
- Sổ cái TK 632: Căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 8 phần ghi nợ TK 632 đối
ứng với ghi Có các tài khoản để lên chi tiết phần phát sinh Nợ theo từng tài khoản
và căn cứ vào dòng tổng cộng ghi có TK 632 để lên cho phần tổng phát sinh Cã.



Sổ cái TK 632 đợc ghi một lần vào cuối quý
- Sổ cái TK 641: Căn cứ vào các Nhật ký chøng tõ sè 1, sè 2, sè 7 phÇn ghi
Nợ TK 641 để lên chi tiết phần phát sinh Nợ. Và căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 8
phần có TK 641 để lên cho phần tổng phát sinhCó.
Sổ cái TK 641 đợc ghi một lần vào cuối quý
- Sổ cái TK 642: Căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 7 phần ghi Nợ TK 642 để
lên chi tiết cho phần phát sinh Nợ. Và căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 8 phần tổng
Có TK 642 để lên cho phần tổng phát sinh Có.
Sổ cái TK 642 đợc ghi một lần vào cuối quý
- Sổ cái TK 911: Căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 8 phần ghi Có cho các TK
632, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821 đối ứng với Nợ TK 911 vµ sỉ chi tiÕt TK
136, TK 336 (theo dõi với Công ty ) để lên chi tiết phần phát sinh Nợ của TK 911.
Căn cứ vào Nhật ký chøng tõ sè 8 lÊy tỉng sè ph¸t sinh Cã của TK 911 để lên cho
phần phát sinh Có.
1.2. Hạch toán kết quả tài chính tại Công ty
Cuối kỳ, căn cứ vào báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ các đơn vị thành
viên gửi về báo cáo quyết toán của văn phòng Công ty, kế toán tiến hành tổng hợp
xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Để xác định kết quả của toàn Công ty, kế toán sử dụng TK 421 " lợi nhuận
cha phân phối".
Nội dung kết cấu củaTK 421
TK 421
Số lỗ của các đơn vị bị lỗ
chờ Công ty cấp bù

Lợi nhuận của các đơn vị có
lÃi nộp về Công ty

SD: phản ánh lỗ của toàn
Công ty


Kế toán ghi các bút toán sau:
- Đối với các đơn vị có lÃi nộp về Công ty:
Nợ TK 136 (1369): Phải thu nội bộ
Có TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
- Đối với các đơn vị bị lỗ, Công ty phải cấp bù:
Nợ TK 421: Lợi nuận của phân phối

SD: phản ánh lỗ của toàn
Công ty


Cã TK 336 (3369): Ph¶i tr¶ néi bé
VÝ dơ: kÕt quả tài chính của Công ty năm 2000 - Đơn vị: Đồng
Căn cứ vào báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000 của các đơn vị
thành viên và của văn phòng Công ty, kế toán tiến hành tổng hợp kết quả sản xuất
kinh doanh của toàn Công ty qua biểu sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2001
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

12
13
14
15
16

Đơn vị
XN vật t vận tải
Mỏ than Na Dơng
Mỏ than Khánh Hoµ
Má than Nói Hång
Má than Khe Bè
XNDVXD vµ KTKS
Má Si Bàng
NM xi măng La Hiên
NM cơ khí mỏ
XNKDVT và chế tạo BAL
XNTDKSTK và DVKT
XNDVTH
Khách sạn Sầm Sơn
Nhà nghỉ Đại Lải
Trờng Đào tạo nghề mỏ
Văn phòng Công ty
Cộng
Kết quả SXKD toàn Công ty

LÃi
1.529.814
614.480.077
29.450.556

687.647.593
30.983
97.777.392

Đơn vị: Đồng
Lỗ

1.176.661.497
45.305.903

359.267.191
89.688.113
299.039.806
308.364.024
3.850.350
1.504.585.756
2.984.658.423
751.637.792

Kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 136 (1369)
2.984.658.423
Có TK 421
2.984.658.423
Nợ TK 421
2.233.020.631
Có TK 336 (3369)
2.233.020.631
Đồng thời lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.


2.233.020.631


×