Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD LOP 10.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.01 KB, 16 trang )

DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN GDCD CẤP THPT
LỚP 10
Tuần
Tên bài
Tiết
PP
CT
Chuẩn kiến thức, chuẩn
Chuẩn kiến thức, chuẩn


kĩ năng
kĩ năng
Kiến
thức
trọng
tâm
Phương
pháp
giảng
dạy
Chuẩn bị của
GV và HS Ghi
chú
1 Bài 1.
Thế giới
quan duy
vật và
phương
pháp luận
biện


chứng.
(Tiết 1)
1 1- Kiến thức:
+ Nhận biết được chức
năng TGQ, PPL của
Triết học.
+Nhận biết được nội
dung cơ bản của chủ
nghĩa duy vật và chủ
nghĩa duy tâm.
2- Kĩ năng: Nhận xét,
đánh giá được một số
biểu hiện của quan điểm
DV hoặc DT trong cuộc
sống hằng ngày.
3- Thái độ: Có ý thức
trau dôi TGQ và PPL
duy vật biện chứng.
Nội
dung cơ
bản của
TGQ
duy vật
và PPL
biện
chứng
- Giảng
giải
- Đàm
thoại

- Giải
quyết vấn
đề.
1. Giáo viên:
- Bảng so sánh
đối tượng n/cứu
của T.h và các
môn KH cụ thể
- Bảng so sánh về
TGQ DV và
TGQ duy tâm
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Đọc SGK
- Giấy khổ lớn,
bút dạ
2 Bài 1.
Thế giới
quan duy
vật và
phương
pháp luận
biện
chứng.
(Tiết 2)
2 1. Kiến thức:
+Nhận biết được nội
dung cơ bản của PPBC
và PPSH
+ Nêu được CNDV BC

là sự thống nhất hữu cơ
giữa TGQ DV và PPL
biện chứng.
2. Kĩ năng:
Nhận xét, đánh giá được
một số biểu hiện của
PPL BC hoặc PPL siêu
hình trong cuộc sống
hằng ngày
3- Thái độ: Có ý thức
trau dồâi TGQ và PPL
duy vật biện chứng.
- Giảng
giải
- Đàm
thoại
- Giải
quyết vấn
đề.
1. Giáo viên:
- Bảng so sánh về
PPL BC và PPL
siêu hình.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đọc chuyện
“Thầy bói xem
voi”
- Giấy khổ lớn,
bút dạ

3 Bài 2.
Thế giới
vật chất
tồn tại
khách
3 1. Kiến thức:
+Nêu được gtn tồn tại
khách quan.
+Biết được con người là
s/p của gtn
- Giới
tự nhiên
là tồn
bộ thế
giới
- Giảng
giải, đàm
thoại, giải
quyết vấn
đề, thảo
1. giáo viên:
- Sơ đồ phát triển
của giới tự nhiên
- Sơ đồ tiến hóa
của con người.
Nêu
được
ví dụ
1
quan.

(Tiết 1)
2. Kĩ năng: - Biết vận
dụng kiến thức để chứng
minh các giống lồi thực,
động vật, kể cả con
người đều có nguồn gốc
từ giới tự nhiên.
- Kĩ năng sống: Tư duy
phê phán
3. Thái độ: Tin tưởng
khả năng nhận thức và
cải tạo thế giới của con
người, phê phán những
quan điểm duy tâm, thần
bí về nguồn gốc của con
người.
VC.
- Giới
tự nhiên
tồn tại
khách
quan.
- Lồi
người

nguồn
gốc từ
động
vật, là
sản

phẩm
của gtn
luận, trực
quan, liên
hệ, động
não.
2. Học sinh:
Giấy khổ to, bút
dạ, kéo, băng
dính (hồ dán)
4 Bài 2.
Thế giới
vật chất
tồn tại
khách
quan.
(Tiết 2)
4 1- Kiến thức:
+Biết được XH lồi
người là sản phẩm của
gtn; con người có thể
nhận thức, cải tạo được
gtn và XH
2- Kĩ năng: - Dẫn chứng
được con người có thể
nhận thức, cải tạo được
giới tự nhiên và đời sống
XH.
- Kĩ năng sống: Trình
bày suy nghĩ, ý tưởng,

tìm kiếm và xử lí thông
tin.
3- Thái độ: Tin tưởng
khả năng nhận thức và
cải tạo thế giới của con
người, phê phán những
quan điểm duy tâm, thần
bí về nguồn gốc của con
người.
- Xã hội
là sản
phẩm
đặc thù
của gtn.
- Con
người
có khả
năng
nhận
thức
TGKQ,
và có
khả
năng cải
tạo giới
tự nhiên
trên cơ
sở tuân
theo
những

ql tự
nhiên.
- Giảng
giải, đàm
thoại, giải
quyết vấn
đề, thảo
luận, trực
quan, liên
hệ, động
não.
1. giáo viên:
- Sơ đồ phát triển
của xã hội.
- Tranh ảnh về
những h.động của
con người nhằm
cải tạo tự nhiên.
2. Học sinh:
Giấy khổ to, bút
dạ, kéo, băng
dính (hồ dán)
Tích
hợp
giáo
dục
MT
vào
điểm
c mục

2
5 Bài 3.
Sự vận
động và
phát triển
của thế
giới vật
chất.
5 1- Kiến thức:
+Hiểu được khái niệm
vận động, phát triển theo
quan điểm của chủ nghĩa
duy vật biện chứng.
+Biết được vận động là
phương thức tồn tại của
Quan
điểm
của
Triết
học
Mác –
Lênin
- Vấn đáp
– sơ đồ.
- Dùng
những
câu hỏi
tìm tòi để
gợi ý
1. giáo viên:

Sơ đồ về các
chiều hướng của
sự vận động, qh
giữa các hình
thức vận động.
2. Học sinh:
Nêu
được
ví dụ
2
vật chất. Phát triển là
khuynh hướng chung
của quá trình vận động
của các sv,ht trong thế
giới khách quan.
2- Kĩ năng:
+Phân loại được 5 hình
thức vận động cơ bản
của thế giới vật chất.
+So sánh được sự giống
và khác nhau giữa vận
động và phát triển của sự
vật, hiện tượng.
+ Kĩ năng sống: Hợp tác,
phản hồi/lắng nghe tích
cực, so sánh, giải quyết
vấn đề
3- Thái độ: Xem xét
sv,ht trong sự vận động
và phát triển của chúng,

khắc phục thái độ cứng
nhắc, thành kiến, bảo thủ
trong cuộc sống.
về sự
vận
động và
phát
triển.
nhằm
giúp HS
làm việc
nhiều
hơn, tư
duy nhiều
hơn.
- Đọc SGK
- Tìm hiểu sự vận
động của con lắc
lò so, sự phát
triển của mầm
cây …
6 Bài 4.
Nguồn
gốc vận
động,
phát triển
của sự vật
và hiện
tượng
(Tiết 1)

6 1. Kiến thức: Nêu được
khái niệm mâu thuẫn
theo quan điểm của chủ
nghĩa DVBC
2- Kĩ năng: - Biết phân
tích một số mâu thuẫn
trong các sv,ht
- Kĩ năng sống: Phân
tích, giải quyết vấn đề
3- Thái độ: Có ý thức
tham gia giải quyết một
số mâu thuẫn trong cuộc
sống phù hợp với lứa
tuổi.
Nguyên
lí về sự
đấu
tranh
giữa các
mặt đối
lập của
mâu
thuẫn
- Đưa ra
các ví dụ
(dữ kiện,
thông tin)
đòi hỏi
HS phải
suy luận,

tự xử lí,
giải quyết
lấy vấn
đề.
1. giáo viên:
- SGK, SGV
GDCD lớp 10
- Sơ đồ, hình vẽ
về các mặt đối
lập.
2. Học sinh:
Tục ngữ, ca dao
Phân
biệt 2
khái
niệm
“mặt
đối
lập”,
“mâu
thuẫn
7 Bài 4.
Nguồn
gốc vận
động,
phát triển
của sự vật
7 1- Kiến thức:
Biết được sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập là

nguồn gốc khấch quan
của mọi sự vận động,
phát triển của sự vật và
hiện tượng.
2- Kĩ năng: - Biết phân
tích 1 số mâu thuẫn
- Nêu vấn
đề
- Đóng
vai
1. giáo viên:
- Dùng những
câu hỏi tìm tòi để
gợi ý nhằm giúp
HS làm việc
nhiều hơn, tư duy
nhiều hơn.
- Sơ đồ, hình vẽ
về các mặt đối
3
và hiện
tượng.
(Tiết 2)
trong các sv,ht.
- Kĩ năng sống: Phản
hồi/lắng nghe tích cực;
quản lí t/g khi trình bày
1 phút
3- Thái độ: Có ý thức
tham gia giải quyết một

số mâu thuẫn trong cuộc
sống phù hợp với lứa
tuổi.
lập.
2. Học sinh:
- Đóng vai: Dựng
tiểu phẩm
- Đồ dùng đơn
giản để đóng vai
8 Bài 5.
Cách
thức vận
động và
phát triển
của sự vật
và hiện
tượng.
8 1- Kiến thức:
- Nêu được khái niệm
chất và lượng của sv,ht
- Biết được mối quan hệ
biện chứng giữa sự biến
đổi về lượng và sự biến
đổi về chất của sự vật,
hiện tượng.
2- Kĩ năng: - Chỉ ra
được sự khác nhau giữa
chất và lượng, sự biến
đổi của lượng và chất.
- Kĩ năng sống: Hợp tác,

phân tích, so sánh, phản
hồi/lắng nghe tích cực
3- Thái độ: Có ý thức
kiên trì trong học tập và
rèn luyện, không coi
thường việc nhỏ, tránh
các biểu hiện nôn nóng
trong cuộc sống.
Mối
quan hệ
giữa sự
thay đổi
về
lượng
và sự
thay đổi
về chất.
- Thảo
luận lớp,
thảo luận
nhóm,
giảng
giải,
thuyết
trình.
- Trực
quan,
đàm
thoại, giải
quyết vấn

đề.
1. Giáo viên:
- Hình vẽ, sơ đồ
về sự thay đổi về
lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất.
- Chuyện kể, tục
ngữ, ca dao
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Giấy khổ lớn,
bút dạ, kéo, hồ
dán.
- Một số vật dụng
như: muối, ớt,
đường. chanh,
cân, thước .. .
Nêu
được
ví dụ.
9 Bài 6.
Khuynh
hướng
phát triển
của sự vật
và hiện
tượng.
9 1- Kiến thức:
+ Nêu được khái niệm
phủ định, phủ định biện

chứng và phủ định siêu
hình.
+ Biết được phát triển là
khuynh hướng chung
của sv và ht.
2- Kĩ năng:
+Liệt kê được sự khác
nhau giữa phủ định biện
chứng và phủ định siêu
hình.
+Mô tả được hình “xoắn
ốc” của sự phát triển.
Khuynh
hướng
phát
triển
của sự
vật và
hiện
tượng.
- Thảo
luận, đàm
thoại, nêu
vấn đề.
- Có thể
sử dụng
phương
pháp trực
quan.
1. giáo viên:

- Phiếu học tập.
-Tranh về sự hình
thành các giống
lồi, sự hình thành
vỏ trái đất. . . để
minh họa cho quy
luật phủ định của
phủ định.
2. Học sinh:
- Giấy khổ lớn,
bút dạ, kéo, hồ
dán.
- Ca dao, tục ngữ
liên quan
Tích
hợp
giáo
dục
MT
vào
điểm
a mục
1
4
+ Kĩ năng sống: Tìm
kiếm và xử lí thông tin,
tư duy phê phán
3- Thái độ:
+Phê phán thái độ phủ
định sạch trơn quá khứ

hoặc kế thừa thiếu chọn
lọc đối với cái cũ.
+Uûng hộ cái mới, bảo
vệ cái mới, cái tiến bộ.
10 Kiểm tra
viết
10
1- Kiến thức:
- Thế giới quan duy
vật và phương pháp
luận biện chứng.
- Thế giới vật chất tồn
tại khách quan.
- Nguồn gốc vận động,
phát triển của sự vật
và hiện tượng.
2- Kĩ năng: Phát triển
kĩ năng độc lập trong
tư duy
3- Thái độ: Hình thành
ở HS có thái độ đúng
đắn trong học tập.
1. giáo viên:
- Chuẩn bị câu
hỏi kiểm tra, đáp
án, biểu điểm.
2. Học sinh:
Học bài để kiểm
tra.
11 Bài 7.

Thực
tiễn và
vai trò
của thực
tiễn đối
với nhận
thức.
(Tiết 1)
11 1- Kiến thức: Biết nhận
thức là gì.
2- Kĩ năng: -Giải thích
được quá trình nhận thức
của con người đều trải
qua hai giai đoạn.
- Kĩ năng sống: Tìm
kiếm và xử lí thông tin
3- Thái độ: Có ý thức
tìm hiểu thực tế và vận
dụng những điều đã học
vào cuộc sống hàng
ngày.
Vai trò
của thực
tiễn đối
với
nhận
thức.
- Kết hợp
thuyết
trình,

đàm thoại
với
phương
pháp thảo
luận lớp,
thảo luận
nhóm,
hoặc
phương
pháp
động
não…
1. giáo viên:
- SGK, SGV
GDCD 10
- Tranh ảnh về
các con vật, trái
cây
2. Học sinh:
- Đọc trước bài
học ở nhà
- Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm
12 Bài 7.
Thực
tiễn và
vai trò
12 1- Kiến thức:
Hiểu khái niệm thực tiễn
và vai trò của thực tiễn

đối với nhận thức.
2- Kĩ năng: - Giải thích
- Kết hợp
thuyết
trình,
đàm thoại
với
1. giáo viên:
- Những câu
chuyện, tấm
gương liên quan
đến bài học
Nêu
được
ví dụ
5
của thực
tiễn đối
với nhận
thức.
(Tiết 2)
được mọi hiểu biết của
con người đều bắt nguồn
từ thực tiễn.
- Kĩ năng sống: Phân
tích, hợp tác, kĩ năng
trình bày suy nghĩ /ý
tưởng khi thảo luận
3- Thái độ: Có ý thức
tìm hiểu thực tế và vận

dụng những điều đã học
vào cuộc sống hàng
ngày.
phương
pháp thảo
luận lớp,
thảo luận
nhóm,
hoặc
phương
pháp
động
não…
2. Học sinh:
- Giấy khổ to, bút
dạ, băng dính
13 Bài 8.
Tồn tại xã
hội và ý
thức xã
hội.
(Tiết 1)
13 1- Kiến thức: Nêu được
nội dung khái niệm tồn
tại xã hội, hiểu rõ các
yếu tố của tồn tại xã hội
2- Kĩ năng:-Giải thích
được mặt tích cực và
tiêu cực tồn tại trong xã
hội

- Kĩ năng sống: Tìm
kiếm và xử lí thông tin
3- Thái độ: Đồng ý với
quan điểm duy vật lịch
sử, phê phán các yếu tố
tiêu cực, sai trái của các
học thuyết; Có ý thức
thực hiện tốt chính sách
dân số và môi trường
của Đảng và Nhà nước.
- Đàm
thoại
- Thảo
luận lớp,
thảo luận
nhóm.
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài
học ở nhà
- Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm.
Tích
hợp
giáo
dục
MT
vào
mục 1

14 Bài 8.
Tồn tại xã
hội và ý
thức xã
hội.
(Tiết 2)
14 1- Kiến thức: Hiểu rõ
các yếu tố của tồn tại xã
hội – mối quan hệ giữa
các yếu tố.
2- Kĩ năng:Vẽ được sơ
đồ phương thức sản
xuất; Lấy ví dụ về các
yếu tố của tồn tại xã hội.
3- Thái độ: Đồng ý với
quan điểm duy vật lịch
sử.
- Đàm
thoại có
sử dụng
biểu đồ
và sơ đồ.
- Thảo
luận lớp,
thảo luận
nhóm.
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ PTSX
2. Học sinh:

- Đọc trước bài
học ở nhà
- Giấy khổ to, bút
dạ, nam châm.
15 Bài 8.
Tồn tại xã
hội và ý
thức xã
hội.
15 1- Kiến thức: - Nhận biết
được mối quan hệ biện
chứng giữa tồn tại xã hội
và ý thức xã hội.
- Nêu được các hình thái
Mối
quan hệ
biện
chứng
giữa tồn
- Đàm
thoại có
sử dụng
biểu đồ
và sơ đồ.
1. giáo viên:
- Phiếu học tập.
- Biểu đồ về các
cấp độ của ý thức
XH, hệ thống dọc
Tích

hợp
giáo
dục
MT
6

×