Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SỬ 6 CỰC HAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.73 KB, 2 trang )

Câu hỏi ôn tập.
Lịch sử 6- Kì I
I. Lịch sử thế giới.
1. Các quốc gia cổ đại phơng Đông, phơng Tây hình thành ở đâu? Vo thi gian nào?
2. Chỉ ra sự khác nhau về giai cấp và nhà nớc của các quốc gia cổ đại.
II. Lịch sử Việt Nam.
1. Các địa điểm về dấu tích ngời tối cổ, ngời tinh khôn đợc tìm thấy ở đâu?
2. Thuật luyện kim đợc phát minh nh thế nào?ý nghĩa?
3. Nghề nông trồng lúa nớc ta ra đời ở đâu? Trong điều kiện nào?ý nghĩa?
4. Nêu những chuyển biến về xã hội của c dân Lạc Việt.
5. Nhà nớc Văn Lang đợc thành lập vào hoàn cảnh nào? Thời gian thành lập? Kinh đô đóng ở
đâu? Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nớc, giải thích và nhận xét.
Đề CƯƠNG Đáp án
I/ Lịch sử thế giới.
1. Các quốc gia cổ đại phơng Đông, phơng Tây hình thành ở đâu? Vo thi gian nào?
* Các quốc gia cổ đại phơng Đông: Hình thành ở các lu vực sông lớn: nh sông Nin ở Ai Cập,
sông Ơ-phơ- rat và Ti-gơ-rơ ở Lỡng Hà, sông ấn và sông Hằng ở ấn Độ, sông Hoàng Hà và Tr-
ờng Giang ở Trung Quốc... (tại Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ và Trung Quốc).
- Thời gian: Cuối thiên niên kỉ thứ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN.
* Các quốc gia cổ đại phơng Tây:
- Ra đời ở miền Nam Âu có hai bán đảo nhỏ vơn dài ra Địa Trung Hải. Đó là các bán đảo Ban
Căng và I-ta-li-a. Nơi đây đã hình thành hai quốc gia Hi Lạp và Rô-ma.
- Thời gian xuất hiện: Vào khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN.
2. Chỉ ra sự khác nhau về giai cấp và nhà nớc của các quốc gia cổ đại.
Các quốc gia cổ đại phơng Đông Các quốc gia cổ đại phơng Tây
Giai cấp
Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ. Chủ nô, nô lệ.
Nhà nớc
Chuyên chế Dân chủ-chủ nô
II/ Lịch sử Việt Nam
1 /Các địa điểm về dấu tích ngời tối cổ, ngời tinh khôn đợc tìm thấy ở đâu?


- Các dấu tích ngời tối cổ đợc tìm thấy ở: Các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn ),
núi Đọ Quan Yên ( Thanh Hóa ), Xuân Lộc ( Đồng Nai)...
- Các dấu tích ngời tinh khôn đợc tìm thấy ở:
+ Giai đoạn đầu: Mái đá Ngờm ( Thái Nguyên ), Sơn Vi( Phú Thọ ), và nhiều nơi khác thuộc
Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh hóa, Nghệ An.
+ Giai đoạn phát triển: Hòa Bình, Bắc Sơn ( Lạng Sơn ), Quỳnh Văn ( Nghệ An ), Hạ Long
(Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình)
2/Thuật luyện kim đợc phát minh nh thế nào?ý nghĩa?
a. Cuộc sống ngời nguyên thủy ngày càng ổn định nên xuất hiện làng bản đông dân ở các ven
sông lớn. Cuộc sống định c lâu dài đòi hỏi con ngời phải cải tiến công cụ sản xuất. Nhờ quá
trình làm gốm phát triển mà ngời Phùng Nguyên và Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim.
- Kim loại đầu tiên là đồng. Tại Phùng Nguyên, Hoa Lộc và các di chỉ khác cùng thời trên đất
nớc ta phát hiện những cục đồng, dây đồng, xỉ đồng.
=> Thuật luyện kim đã đợc phát minh
b. ý nghĩa:
+ Có nguyên liệu để chế tạo công cụ lao động tốt hơn, sắc hơn góp phần phát triene sản xuất,
tạo bớc chuyển biến về kinh tế.
+ Mở ra thời kì mới trong chế tác công cụ lao động, là tiền đề phát triển cho nghề luyện kim.
3. Nghề nông trồng lúa nớc ta ra đời ở đâu? Trong điều kiện nào?ý nghĩa?
Nớc ta là quê hơng của nghề trồng lúa nớc.
- Địa điểm: Đồng bằng ven sông, ven biển.
- Điều kiện:
+ Đồng bằng ven sông, ven biển nên mj, đất đai màu mỡ.
+ Công cụ lao động đợc cải tiến, xuất hiện công cụ kim loại.
+ Nghề trồng trọt, chăn nuôi phát triển.
- ý nghĩa: Cây lúa đã trở thành cây lơng thực chính, ngành kinh tế chính. Con ngời có thể định
c lâu dài ở đồng bằng ven các sông lớn: sông Hồng, sông Mã, sông Cả ...
4. Nêu những chuyển biến về xã hội của c dân Lạc Việt.
- Sản xuất càng phát triển, cuộc sống định c lâu dài, hình thành chiềng, chạ, dần dần có quan
hệ chặt chẽ với nhau, đợc gọi là bộ lạc

- Chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ.
- Xã hội có phân chia giai cấp.
5. Nhà nớc Văn Lang đợc thành lập vào hoàn cảnh nào? Thời gian thành lập? Kinh đô
đóng ở đâu? Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nớc, giải thích và nhận xét.
a. Hoàn cảnh ra đời:
+ Vào khoảng TK VIII - VII TCN ở đồng bằng ven sông lớn thuộc Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ngày
nay đã hình thành các bộ lạc lớn.
+ Sản xuất phát triển, mâu thuẫn giữa ngời giàu và ngời nghèo nảy sinh và ngày càng tăng.
+ Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nớc gặp nhiều khó khăn, các bộ lạc cần có ngời tập hợp
nhân dân làng bản trị thuỷ, thuỷ lợi bảo vệ mùa màng.
+ Các làng bản giao lu với nhau nhng cũng có xung đột. Xung đột xảy ra giữa ngời Lạc Việt
với nhau và các tộc ngời khác.
-> Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh phức tạp nói trên.
b. Thời gian: thế kỉ VII TCN.
c. Kinh đô : Văn Lang, Bạch Hạc ( Phú Thọ ngày nay )
d. Sơ đồ tổ chức xã hội: (nh SGK)
e. Giải thích
+ Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành, giúp việc cho vua là các lạc hầu, lạc tớng.
+ Cả nớc chia 15 bộ, đứng đầu là lạc tớng.
+ Dới bộ là các chiềng chạ, đứng đầu là bồ chính.
Nhận xét: Nhà nớc văn Lang là nhà nớc đơn giản vì:
+ Đây là nhà nớc chỉ có vài chức quan (ít quan lại), cha có luật pháp và quân đội.
+ Tập hợp 15 bộ lạc, mục đích trị thuỷ, thuỷ lợi, chống giặc ngoại xâm.
A/ T LUN
1/ Nờu i sng tinh thn ca ngi nguyờn thy trờn t nc ta?
2/ Nhng du tớch no chng t c dõn nguyờn thy ó phỏt minh ra ngh nụng trng lỳa?
3/ Trỡnh by nhng chuy bin chớnh v xó hi?
4/ T th k VIII n th k I TCN, trờn t nc ta hỡnh thnh nhng nn vn húa ln no? õu?
5/ Nhng lý do c bn dn n s ra i ca nh nc Vn Lang?
6/ Hon thnh s b mỏy nh nc Vn Lang?

7/ Nột mi trong i sng tinh thn ca c dõn Vn Lang l gỡ?
8/ Ngi Tõy u v Lc Vit tin hnh khỏng chin chng quõn xõm lc Tn nh th no?
9/ Em hóy mụ t thnh C Loa? Vỡ sao C Loa cũn c xem l mt quõn thnh ?
10/ Ti sao An Dng Vng tht bi trong cuc khỏng chin chng quõn xõm lc Triu ? Em
rỳt ra bi hc gỡ ?

×