Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUAR KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SƠN THÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (84.02 KB, 7 trang )

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUAR
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SƠN
THÀNH
Đánh giá thực trạng hạch toán tại công ty TNHH Sơn Thành.
1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết bán hàng tại công ty.
Những ưu điểm.
Mặc dù đi vào hoạt động được 10 năm nhưng công ty đã vươn lên khẳng định
mình trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta, công tác kê toán của công ty
đã tổ chức một cách linh hoạt vừa đơn giản, vừa đáp ứng yêu cầu quản lý. Kế toán
công ty có những ưu điểm sau:
- Về hình thức kế toán: hiện nay, hình thức kế toán lựa chọn để sử dụng tại công
ty là hình thức Nhật ký chung. Hình thức này phù hợp với đặc điểm hoạt động và
quy mô của công ty do hình thức sổ sách đơn giản, dễ làm, thuận tiện cho việc
phân công và chuyên môn hóa cán bộ kế toán, dễ dàng cho việc vi tính hóa công
tác kế toán tại đơn vị.
- Về công tác tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán công ty khá toàn diện với
đội ngũ nhân viên kế toán với trình độ cao, đồng đều, có kinh nghiệm, có tinh thần
trách nhiệm. Việc phân công công việc rõ ràng, cụ thể cho nhân viên đã góp phần
đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, giúp cho công tác kế toán diễn ra một cách chính
xác, đầy đủ, kịp thời và phản ánh đúng các chỉ tiêu tài chính.
- Hệ thống chứng từ: Công ty áp dụng theo đúng quy định của Bộ tài chính.Mỗi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh trên các loại hóa đơn, chứng từ phù
hợp cả về số lượng, nguyên tắc ghi chép. Ngoài ra công ty còn áp dụng một số
chứng từ kế toán đặc thù riêng của công ty , để thuận tiện cho việc quản lý một
cách khoa học và thống nhất trong toàn bộ công ty.
- Về hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế
toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC. Hệ
thống tài khoản này được vận dụng linh hoạt với tình hình thực tiễn của công ty.
- Về phương pháp kế toán hàng tồn kho.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.


Phương pháp này cung cấp thông tin thường xuyên , chính xác về tình hình biến
động của hàng hóa trong công ty tại mọi thời điểm. số hàng tồn kho được phản ánh
trung thực để phòng kế toán nắm bắt liên tục để báo cáo lên ban giám đốc và
phòng kinh doanh để có kế hoạch nhập thêm hàng hoặc tìm cách tiêu thụ hàng
nhanh chóng hơn để đạt được lượng hàng tồn kho hợp lý.
Nhược điểm:
Bên cạnh những vấn đề làm được, công tác kế toán vẫn còn tồn tại một số vấn đề
hạn chế đòi hỏi phải đưa ra giải pháp cụ thể, có tính thực tế cao nhằm khắc phục
và hoàn thiện hơn nữa để kế toán ngày càng thực hiện tốt hơn nữa chức năng
nhiệm vụ vốn có của mình, Phục vụ cho yêu cầu quản lý hiện nay.
- Về hình thức thanh toán: Công ty TNHH Sơn Thành là doanh nghiệp thương
mại nên số hàng tồn kho là tương đối lớn. Trong nền kinh tế thị trường chịu sự tác
động của quy luật cung cầu thì không tránh khỏi sự biến động về giá cả. Hình thức
thanh toán của công ty chủ yếu là hình thức bẳng tiền mặt và thanh toán chậm,
thanh toán bằng chuyển khoản rất ít.
- Về phương pháp tính khấu hao: Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo
phương pháp đường thẳng rất khó dự đoán chính xác được sự tiến bộ của khoa học
và công nghệ, bởi vậy không lường trước được sự phát triển nhanh chóng của khoa
học thì công ty dễ bị mất vốn cố định do không thu hồi vốn kịp thời được .Công ty
có nên xem phương pháp tính khấu hao theo pháp số dư giảm dần sẽ giúp công ty
thu hồi vốn nhanh.
- Về doanh thu hàng bán bị trả lại: bên cạnh hàng hóa đảm bảo chất lượng, đúng
yêu cầu hợp đồng vẫn còn một số mặt hàng không đảm bảo chất lượng. Công ty
cần xem xét lại khâu giao nhận hàng hóa cũng như kho hàng để chất lượng đạt yêu
cầu, tránh tổn thất về kinh tế và uy tín đối với khách hàng.
- Về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Công ty chưa
có sự tách biệt rõ ràng giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chẳng hạn, chi phí khấu hao TSCĐ được hạch toán hết vào chi phí quản lý doanh
nghiệp còn chi phí bán hàng lại không có khoản này. Cách hạch toán này tuy giúp
cho kế toán công ty giảm bớt khối lượng công việc và cũng không ảnh hưởng tới

tổng chi phí kinh doanh nhưng không phản ánh chính xác từng loại chi phí. Từ đó,
ảnh hưởng tới công tác phân tích, công tác quản lý và kế hoạch. Hơn nữa, TK
6414- Chi phí khấu hao TSCĐ mặc dù được mở cho tiết đến tài khoản cấp 3 lại bị
bỏ, không sử dụng.
Riêng về tài khoản chi phí bán hàng, theo chế độ kế toán thì chỉ những chi phí
như chi phí lưu thông, chi phí lương nhân viên bán hàng,chi phí tiếp thị và các chi
phí khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ mới được hạch toán vào TK641. Còn
những chi phí liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa, trừ tiền hàng và thuế phát
sinh trước lúc nhập kho hoặc tiêu thụ trực tiếp phải hạch toán vào TK 1562- Chi
phí thu mua hàng hóa. Nhưng thực tế ở công ty một số chi phí liên quan đến quá
trình thu mua hàng hóa như phí ngân hàng, điện phí,… Lại được phản ánh vào TK
641 chứ không phản ánh vào TK 1562. Cuối kỳ các chi phí này được kết chuyển
toàn bộ để xác định kết quả kinh doanh không phân biệt chi phí cho hàng đã tiêu
thụ hay chưa. Hạch toán như vậy sẽ gặp khó khăn trong việc tìm ra các biện pháp
giảm thiểu các khoản chi phí cụ thể phát sinh trong quá trình mua hàng và bán
hàng , cũng như khó khăn trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý
Về phương thức bán hàng: Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức bán hàng,
đó là bán hàng trực tiếp tại kho và bán lẻ cho khách hàng. Như vậy, thị trường kinh
doanh của công ty chưa được mở rộng làm cho khả năng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng còn bị hạn chế…
Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ CPBH được tập hợp theo
từng phương án, nhưng CP QLDN tập hợp toàn bộ cho công ty để cuối kỳ xác định
kết quả kinh doanh. Việc hạch toán như vậy đã đáp ứng được yêu cầu của kế toán
tài chính là cung cấp thông tin một cách tổng hợp khái quát về hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của kế toán quản trị là
đưa ra thông tin chi tiết, cụ thể phục vụ cho công tác quản lý và cho quá trình ra
quyết định.
.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng:
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Công ty TNHH Sơn Thành là một doanh nghiệp thương mại nên số hàng tồn kho là
tương đối lớn. Nền kinh tế thị trường hiện nay chịu sự tác dụng của quy luật cung
cầu thì không tránh khỏi sự tăng giám giá. Đồng thời hình thức thanh toán của
công ty có thanh toán chậm nên đề phòng những tổn thất có thể xẩy ra và hạn chế
những đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Công ty nên lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Sơ đồ kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi
TK 139,159 TK 632, 642
Trích lập dự phòng

Hoàn nhập dự phòng
. Kế toán chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán là hình thức khuyến khích khách hàng thanh toán
nhanh, vận dụng hợp lý hình thức này sẽ giúp công ty thu hồi vốn nhanh, giảm
lượng vốn bị chiếm dụng, lượng tiền mặt vừa đủ để quay vòng vốn đem lại hiệu
quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Do vậy, công ty cần đánh giá đúng chính sách
chiết khấu thanh toán để có biện pháp khuyến kích khách hàng thanh toán nhanh.
Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng theo quy định được ghi nhận vào
chi phí tài chính trong kỳ.
Khi phát sinh chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 111, 111, 131: Tổng số tiền chiết khấu cho khách hàng

×