Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰMTĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB Ở CÔNG TY ĐIỆN LỰC I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.32 KB, 23 trang )

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰMTĂNG CƯỜNG HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB Ở CÔNG TY ĐIỆN LỰC I
I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XDCB
GIAI ĐOẠN 2002 - 2005
1. Những thuận lợi và khó khăn trong giai đoạn tới
1.1. Những thuận lợi
Cho đến thời điểm này và trong tương lai gần, thuận lợi lớn nhất của Công
ty nói riêng và ngành điện nói chung là ngành điện còn là độc quyền do Nhà nước
quản lý, được Đảng, Chính phủ quan tâm, giải quyết các cơ chế chính sách kịp
thời. Điện năng là một trong các ngành hạ tầng cơ sở quan trọng, hiện chưa có
dạng năng lượng khác cạnh tranh. Công ty thường xuyên được Ban lãnh đạo Tổng
công ty quan tâm, chỉ đạo sát sao phương hướng sản xuất kinh doanh, trực tiếp
giúp đỡ để tháo gỡ khó khăn về phía quản lý Nhà nước và vốn đầu tư cải tạo lưới
điện.
Hơn nữa, bước vào giai đoạn mới trong điều kiện nền kinh tế trong nước và
thế giới có nhiều biến đổi quan trọng. Nền kinh tế nước nhà sau khi chịu ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Châu Á năm 1997 đã dần phục hồi
và đang từng bước đi lên. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây đạt
khá cao, nhất là năm 2000, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,5%. Đi cùng với tốc độ
tăng trưởng về GDP, tốc độ tăng trưởng công nghiệp cũng tăng lên 14%. Điều đó
cũng có nghĩa là nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt sẽ
tăng lên. Đây là điều kiện để Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh điện năng để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay các nhà máy thuỷ điện lớn đã, đang và sẽ được xây dựng như nhà
máy thuỷ điện Sơn La đang chuẩn bị thi công, nên sản lượng điện sản xuất ra ngày
càng tăng. Điều đó góp phần giảm giá thành điện, nâng cao chất lượng điện. Giá
thành sản phẩm điện năng giảm cũng có nghĩa là lượng khách hàng tiêu dùng điện
sẽ tăng lên.
Tình hình chính trị ổn định góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và
các hộ gia đình an tâm công tác làm ăn. Hơn nữa cơ chế chính sách đã có nhiều
thay đổi chính xác hơn, thông thoáng hơn, tạo điều kiện cho Công ty hoạt động tự


chủ và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó các chính sách về hỗ trợ giá điện cho một số đối
tượng tiêu dùng điện đã làm tăng lượng khách hàng của Công ty.
1.2. Những khó khăn
Khó khăn thứ nhất, do có sự thay đổi trong cơ chế chính sách của Nhà nước
về qui chế đầu tư XDCB (Nghị định 88 - 52) và việc hướng dẫn thực hiện thực
hiện của các cơ quan Nhà nước còn chưa sâu sát nên trong việc triển khai thực hiện
các chính sách mới này đôi khi gặp nhiều vướng mắc như trong qui chế đấu thầu,
như trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan tư vấn…
Khó khăn thứ hai, nước ta chưa có “luật điện” làm cơ sở pháp lý cho mọi
hoạt động liên quan trong việc cung cấp sử dụng điện của toàn xã hội. Chính vì vậy
còn xảy ra nhiều hiện tượng như tiêu dùng điện trái phép, không có ý thức trong
việc sử dụng điện, nợ đọng tiền điện trong nhiều kỳ.
Khó khăn thứ ba, Công ty điện lực I hiện vừa là Công ty kinh doanh, lại vừa
đảm nhận trách nhiệm như là doanh nghiệp hoạt động công ích, có trách nhiệm bù
lỗ đưa điện về nông thôn miền núi. Tuy nhiên, cơ chế chính sách thích ứng và phù
hợp với hoạt động quản lý, điều hành và hạch toán của Nhà nước còn thiếu nên
cũng gây khó khăn nhất định cho Công ty.
Khó khăn thứ tư, Công ty còn tương đối thụ động trong việc hạch toán các
hoạt động của Công ty như các hoạt động về đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết
bị, giá bán điện... vì tổ chức sản xuất của ngành điện theo doanh nghiệp 2 cấp:
Tổng công ty - Công ty, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế sản xuất.
Khó khăn thứ năm, Công ty cũng như ngành điện nói chung khi sử dụng vốn
đầu tư nước ngoài thường phải chịu lãi suất cao hơn các thành phần kinh tế xã hội
khác theo qui định của Nhà nước. Điều này sẽ làm giảm hoạt động đầu tư của
Công ty đối với các dự án vay vốn nước ngoài.
Khó khăn thứ sáu, ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân chưa cao, còn tệ
nạn ăn cắp điện. Tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ lưới điện cao áp có xu
hướng ngày càng tăng. Hầu hết các vụ vi phạm đều đã được lập biên bản nhưng
việc xử lý của các cơ quan hữu quan còn chậm và ở một số nơi chưa dứt khoát nên
số vụ vi phạm ngày một tăng lên. Tính đến hết 31/12/2001 trong toàn khu vực

thuộc phạm vi quản lý của Công ty vẫn còn 21.137 hộ vi phạm.
2. Phương hướng, mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới
2.1. Phương hướng chung
2.1.1. Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
có xét triển vọng đến năm 2020 (Tổng sơ đồ V)
Về nhu cầu phụ tải
Phát triển ổn định, nâng cao chất lượng, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu điện cho
sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng; đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đến hết năm 2005, các nhà máy
điện trong cả nước sản xuất điện đạt từ 45 đến 50 tỷ KWh, dự báo năm 2010 đạt
sản lượng từ 70 đến 80 tỷ KWh và năm 2020 đạt sản lượng 160 đến 200 tỷ KWh.
Về phát triển nguồn điện
Phát triển nguồn điện phải đáp ứng nhu cầu điện tiêu thụ nói trên, đảm bảo
cung cấp điện an toàn, chất lượng, ổn định, hợp lý để phát triển kinh tế xã hội.
Khai thác tối đa các nguồn năng lượng hiện có hiệu quả kinh tế như: thuỷ điện,
nhiệt điện khí, nhiệt điện than, nhiệt điện dầu, các dạng năng lượng mới…kết hợp
với từng bước trao đổi điện hợp lý với các nước trong khu vực. Ưu tiên xây dựng
các nhà máy thuỷ điện có các lợi ích tổng hợp như: chống lũ, cấp nước, sản xuất
điện….Phát triển thuỷ điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời … cho các khu vực xa lưới
điện, miền núi, biên giới, hải đảo.
Việc cân đối nguồn phải tính các phương án xây dựng với đầu tư chiều sâu và
đổi mới công nghệ các nhà máy đang vận hành, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường; sử
dụng công nghệ hiện đại đối với các nhà máy điện mới.
Kết hợp với các nguồn điện đầu tư theo các hình thức xây dựng nhà máy điện
độc lập (IPP), nhà máy điện BOT, liên doanh và trao đổi điện với các nước láng
giềng.. để đáp ứng cho khu vực và cho cả hệ thống điện.
Tổng công suất các dự án được đầu tư theo các hình thức BOT, IPP, liên
doanh…có nguồn vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ không quá 20%.
Đẩy mạnh các công trình nguồn điện theo tiến độ và kế hoạch đã đề ra.
Về phát triển lưới điện

Xây dựng lưới điện từ cao thế xuống hạ thế phải đồng bộ với nguồn điện.
Khắc phục tình trạng lưới điện không an toàn, lạc hậu, chắp vá, tổn thất còn cao
như hiện nay.
Về nguồn vốn đầu tư
Tổng công ty Điện Lực Việt Nam giữ vai trò chủ đạo trong đáp ứng điện cho
phát triển kinh tế, xã hội và sinh hoạt của nhân dân. Tổng công ty Điện Lực Việt
Nam được huy động mọi nguồn vốn để đầu tư các côngtrình nguồn và lưới theo cơ
chế tự vay tự trả (vay vốn ODA, vay vốn tín dụng trong nước và ngoàn nước …)
và tiếp tục thực hiện cơ chế Trung ương, địa phương, Nhà nước và nhân dân cùng
làm để phát triển nguồn và lưới điện nông thôn.
Khuyến khích các nhà đầu tư trong, ngoài nước tham gia xây dựng các công
trình nguồn và lưới điện phân phối theo các hình thức đầu tư: Nhà máy điện độc
lập (IPP), hợp đồng BOT, hợp đồng BT, hợp đồng BTO, liên doanh, công ty cổ
phần …
Về cơ chế tài chính
Cho phép Tổng công ty Điện Lực Việt Nam được giữ lại tiền thu sử dụng vốn
hàng năm đây là nguồn vốn được ngân sách Nhà nước cấp để đầu tư các công trình
điện.
Thực hiện điều chỉnh giá điện hợp lý từ nay đến năm 2005.
Về đổi mới tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành điện
Tổng công ty Điện Lực Việt Nam tiếp tục sắp xếp cơ cấu tổ chức chức cải
cách hành chính, phân cấp đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, để
đáp ứng yêu cầu phát triển điện lực trong thời gian tới.
Tổng công ty Điện Lực Việt Nam đẩy mạnh ngành chế tạo thiết bị trong nước,
giảm dần thiết bị nhập khẩu nước ngoài.
2.1.2. Phương hướng chung của Công ty trong những năm tới
Nhằm nâng cao khả năng cung cấp điện cho khách hàng, Công ty cần có định
hướng phát triển. Phương hướng phát triển lưới điện của Công ty căn cứ vào
phương hướng phát triển của Tổng công ty, của đất nước và của Kế hoạch Công ty.
Phương hướng trong những năm tới của Công ty như sau:

Thứ nhất, đổi mới tổ chức quản lý theo hướng chuyên môn hoá để có thể áp
dụng tiến bộ kỹ thuật tiến lên hiện đại hoá khâu quản lý: mua thiết bị, phương tiện
cơ giới hoá hiện đại, áp dụng tin học, áp dụng công nghệ mới.
Phân cấp mạnh mẽ cho các đơn vị cơ sở để chủ động trong hoạt đông sản xuất
kinh doanh. Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị bằng hiệu qủa kinh doanh.
Thứ hai, đẩy mạnh tiến độ hiện đại hoá lưới điện, phát triển lưới điện mới
theo hướng nâng cao chất lượng và độ an toàn. Có bộ phận chuyên nghiên cứu ứng
dụng công nghệ mới trong sản xuất.
Thứ ba, đề nghị áp dụng đa hình thức quản lý lưới điện phân phối, mạnh
dạn cổ phần hoá một đến hai điện lực quận, huyện. Khu vực nông thôn có thể áp
dụng hình thức Công ty TNHH, HTX…để huy động mọi nguồn vốn, tạo môi
trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực phân phối điện.
Thứ tư, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ CBCNV về kỹ thuật và quản lý phù
hợp với trình độ công nghệ mới. Xây dựng hệ thống ISO 9000 trong doanh nghiệp.
Thứ năm, đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ điện khác để đáp ứng nhu cầu sửa
chữa điện tại nhà của các cơ sở sản xuất và nhân dân trong khu vực thuộc phạm vi
quản lý, nhất là khu vực các thành phố, thị xã - những thị trường đang có nhiều
tiềm năng.
2.2. Mục tiêu và kế hoạch cụ thể về đầu tư xây dựng ở Công ty
2.2.1. Mục tiêu và kế hoạch về đầu tư XDCB
 Tập trung vốn chủ yếu cho việc chống quá tải và củng cố nâng cấp thiết bị,
thay thế các thiết bị cũ, lạc hậu bằng các thiết bị tiên tiến để ổn định lưới điện
cho các phụ tải, chú trọng việc cấp điện cho các khu công nghiệp, khu chế xuất
trên địa bàn các tỉnh miền Bắc.
 Tiếp tục củng cố lưới điện trung và hạ thế, tập trung cho chương trình củng cố
nâng cấp chống quá tải lưới 35 KV. Triển khai chương trình cải tạo lưới điện một
số thị xã nhằm giảm bớt tổn thất điện năng, nâng cao giá bán điện bình quân,
tăng doanh thu, tăng độ tin cậy và cung cấp điện an toàn liên tục.
Bảng 3.1: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB toàn Công ty
Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Tổng vốn đầu tư 1.261.103 1.298.936 1.675.627 1.893.459
1. Xây lắp 967.266 1.036.421 1.279.769 1.291.907
2. Thiết bị 176.554 98.719 217.831 336.278
3. KT cơ bản
khác
117.283 163.796 178.027 265.274
Nguồn: Qui hoạch cải tạo và phát triển
lưới điện miền Bắc đến năm 2005
2.2.2. Kế hoạch về đầu tư xây dựng phát triển lưới điện nông thôn
Tiếp tục xây dựng một số công trình đưa điện về các xã chưa có điện và
điện khí hoá nông thôn nhằm thực hiện tốt chủ trương xoá đói giảm nghèo, đưa
điện về vùng sâu, vùng xa, đặc biệt các vùng an toàn khu cách mạng. Tăng cường
quản lý tiếp nhận lưới điện trung áp nông thôn (LĐTANT) theo qui định của Nhà
nước.
Bảng 3.2: Chỉ tiêu kế hoạch phân phối điện
và điện khí hoá nông thôn
Stt Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
1 Số huyện có điện lưới 233 235 235 235
Tỷ lệ(%) 98,9 99,1 99,1 99,1
2
Số xã có điện lưới
4.466 4.617 4.709 4.956
Tỷ lệ(%) 82,54 85,44 88 90,7
3
Số hộ nông dân có điện lưới
5.397.587 5.506.288 5.600.687 5.703.733
Tỷ lệ(%) 72,4 74,6 76,3 78,4
4 Điện tiêu thụ cho n.thôn (Mwh) 2.599..233 2.872.455 3.154.720 3.486.903
5 Điện tiêu thụ bình quân/người

(Kwh/người năm) 85,39 92,28 100,84 109,15
6
Giá bán điện bình quân (đ/Kwh)
Tại công tơ tổng 360 360 360 360
Đến hộ nông dân 698,39 685,35 672,96 663,26
7
Công tác tiếp nhận lưới điện
Số xã tiếp nhận bán điện đến hộ
66 75 78 82
Số xã tiếp nhận LĐTA NT 923 378 330 278
Nguồn: Báo cáo kế hoạch công tác điện nông thôn năm 2001
2.2.3. Kế hoạch hợp tác đầu tư: thực hiện các dự án vốn đầu tư nước ngoài
Trong giai đoạn 2002 - 2005, số lượng các dự án nước ngoài không tăng lên
nhưng khối lượng vốn giải ngân theo kế hoạch tăng lên. Điều đó có nghĩa là khoản
nợ của Công ty cũng tăng theo. Do vậy sẽ có những khó khăn nhất định trong hoạt
động Công ty. Công ty sẽ phải trích khấu hao để trả nợ lãi suất cho các khoản vay
đó.
Kế hoạch về hợp tác quốc tế thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài cụ thể
thông qua bảng 3.3:
Căn cứ vào bảng chúng ta thấy rằng dự kiến trong khoảng thời gian từ năm
2002 - 2005, tổng số tiền giải ngân của các dự án có vốn đầu tư nước ngoài của
Công ty điện lực I là 154,211 triệu USD trong đó: vốn ODA 89,896 triệu USD; vốn
đối ứng 64,315 triệu USD.
2.2.4. Kế hoạch về đầu tư XDCB khác
Bên cạnh việc đầu tư xây dựng các công trình đưa điện đến khách hàng tiêu
dùng điện. Công ty còn chú trọng đến việc nâng cấp cơ sở vật chất, địa điểm làm
việc của các chi nhánh điện còn phải đi thuê, nơi làm việc chật chội, nhà cửa xuống
cấp, cải tạo nơi làm việc, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. Điều đó sẽ góp phần
tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động của cán bộ công nhân vận hành và quản lý
lưới điện.

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB
Ở CÔNG TY ĐIỆN LỰC I
1. Về phía Công ty Điện lực I
Để thực hiện định hướng phát triển đã đề ra, khắc phục những tồn tại, hạn chế,
vượt qua những khó và thách thức như đã nêu ra ở trên, trong thời gian tới Công
ty điện lực I đã đưa ra một số giải pháp lớn sau đây nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu
tư xây dựng phục vụ sự phát triển chung của Công ty nói riêng và của toàn ngành
nói chung.
1.1. Giải pháp thứ nhất: huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả đáp ứng nhu
cầu đầu tư mỗi năm trên 1.000.000 triệu đồng. Với mức tăng trưởng điện thương
phẩm hàng năm khoảng 10 - 14%, Công ty điện lực I cần vốn để xây dựng các
công trình điện, nhất là các công trình phục vụ cho quá trình điện khí hoá nông
thôn. Vốn tự có của Công ty không thể đáp ứng nhu cầu trên, nên một chiến lược
huy động vốn cần được đặt ra gồm:
Trước hết tranh thủ các nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) có lãi suất
thấp, thời gian trả nợ dài, các khoản tín dụng hỗn hợp gồm một phần ODA, một
phần tín dụng thương mại, tiếp đến là các khoản tín dụng của ngân hàng trong
nước, và cuối cùng là vốn vay của các ngân hàng thương mại nước ngoài.
Huy động vốn của các khu vực tư nhân để xây dựng nên nhiều công trình theo
phương thức xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT), thành lập các công ty cổ
phần phân phối điện….
Huy động vốn của khách hàng: Nguồn vốn này huy động được từ lượng tiền
nhàn rỗi của địa phương và của khách hàng. Trong những năm qua nguồn vốn này
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ không đáng kể trong tổng số vốn đầu tư xây dựng của
Công ty nhưng nó ngày một quan trọng hơn trong điều kiện đang thiếu vốn hiện
nay của Công ty để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát triển khối lượng điện
thương phẩm. Huy động được nguồn vốn này bên cạnh việc bổ sung vào phần vốn
thiếu hụt để thực hiện hoạt động đầu tư XDCB, Công ty còn tận dụng được lực
lượng cán bộ, công nhân của địa phương và nâng cao trách nhiệm của địa phương
với các công trình xây dựng điện.

Song song với những biện pháp trên, việc sử dụng có hiệu quả đồng vốn cũng
như việc không để vốn nhàn rỗi cần phải được quan tâm thường xuyên nhằm thực
hiện tốt phương châm chỉ vay khi thực sự cần thiết.
1.2. Giải pháp thứ hai: xây dựng các chủ trương kế hoạch đầu tư hợp lý để hoạt
động đầu tư đi đúng hướng và hiệu quả hơn
Khâu kế hoạch nếu thực hiện tốt, sâu sát sẽ đóng góp một phần quan trọng để
các công trình, các dự án đầu tư xây dựng hoàn thành đảm bảo tiến độ thời gian,
chi phí, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đã bỏ ra, tiết kiệm được nguồn lực hạn chế,
bên cạnh đó làm giảm đáng kể việc thất thoát, lãng phí vốn đầu tư. Nhìn chung
việc bố trí kế hoạch hàng năm của Công ty còn bộc lộ một số nhược điểm như:
Thiếu kế hoạch đầu tư XDCB tổng quát; hàng năm việc phân phối vốn thường
mang tính "chia phần" dẫn đến bố trí kế hoạch phân tán, không theo tiến độ thực
hiện dự án được phê duyệt… và những tồn tại như đã nêu trên. Công ty cần làm gì
trước những tồn tại trên, phải chăng câu trả lời đó là cần phải đưa ra các chủ
trương, kế hoạch đầu tư đúng đắn kịp thời.
Muốn xây dựng được các chủ trương kế hoạch đầu tư hợp lý để hoạt động đầu
tư đi đúng hướng và hiêụ quả, một số điểm Công ty phải chú ý trong công tác lập
kế hoạch đó là:
a. Xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn (kế hoạch 5 năm). Trên cơ sở đó bố trí
thích đáng vốn đầu tư cho công tác chuẩn bị đầu tư, đảm bảo công tác này đi trước
một bước để làm cơ sở cho kế hoạch đầu tư hàng năm.

×