Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 26 trang )

THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN
1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT
TRIỂN :
1.1. Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty TNHH Thương mại Việt phát triển được thành lập ngày
27/01/1999 theo quyết định số 400LGP/TLDN của UBND thànhphố Hà Nội.
Công ty TNHH Thương mại Việt phát triển có trụ sở giao dịch tại 124
Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà nội.
Tiền thân của Công ty Thương mại Việt phát triển là hãng nước uống
tinh khiết Water Source được thành lập năm 1992 có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng được mở tài khoản riêng và thực hiện hoạch toán kinh tế độc
lập.
Trong những ngày đầu thành lập hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty chưa được mở rộng bộ máy quản lý rất gọn nhẹ.
1.2. Chức năng của Công ty Thương mại Việt phát triển:
Sau khi chuyển thành Công ty TNHH, Công ty Thương mại Việt phát
triển đã từng bước tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh, sắp xếp lại lao
động, mở rộng và phát triển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tận dụng các khả
năng sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
doanh chủ yếu của Công ty như sau :
- Sản xuất kinh doanh nước giải khát.
- Sản xuất lắp đặt các sản phẩm từ nhựa composit.
- Sản xuất lắp đặt bình đun nước nóng lạnh.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá và các dịch vụ thương nghiệp.
1.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành của Công ty :
Trang 1
- Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành Công ty được thực hiện theo
luật doanh nghiệp. Về cơ cấu tổ chức Công ty có bộ máy quản lý bao gồm các
bộ phận sau :
a) Hội đồng quản trị gồm 3 người :


Là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết
định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty.
+ Chủ tịch hội đồng quản trị.
+ Phó chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty.
+ Trưởng ban kiểm sát kiêm Phó giám đốc Công ty.
b) Phòng chức năng có 4 phòng :
b.1. Phòng tổ chức hành chính gồm : Tổ chức tuyển chọn lao động,
sắp xếp nhân công lao động cho các bộ phận. Phụ trách công tác
hành chính trong Công ty, hình thức các chứng từ về lao động.
+ Trưởng phòng.
+ Phó trưởng phòng.
+ Các trợ lý, nhân viên giúp việc.
b.2. Phòng kinh doanh - Marketing : Chịu trách nhiệm trước Giám đốc
trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch tiêu thụ
các sản phẩm hàng hoá.
+ Trưởng phòng.
+ Phó trưởng phòng.
+ Các trợ lý, nhân viên giúp việc.
b.3. Phòng vật tư - Kỹ thuật : Chịu trách nhiệm về nguyên liệu đầu
vào và các thiết bị máy móc.
+ Trưởng phòng.
+ Phó trưởng phòng.
+ Các trợ lý, nhân viên giúp việc.
b.4. Phòng tài chính - Kế toán : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc, tham mưu tài chính và quan hệ chức năng khác trong lĩnh
Trang 2
vực kế toán, tài chính, thống kê, tiền lương, cân đối các khoản thu
chi.
+ Kế toán trưởng.
+ Kế toán tổng hợp.

+ Kế toán thanh toán theo dõi công nợ.
+ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ.
+ Thủ quỹ.
c) Xưởng sản xuất : Có 2 xưởng.
c.1. Phân xưởng sản xuất nước uống giải khát gồm :
+ Xưởng trưởng
+ Thống kê
+ Tổ trưởng các tổ sản xuất
c.2. Phân xưởng sản xuất các sản phẩm từ nhựa composit :
+ Xưởng trưởng
+ Thống kê
+ Tổ trưởng các tổ sản xuất

Ngoài ra Công ty Thương mại Việt phát triển còn có các chi nhánh, đại lý ở
Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phú, Bắc Ninh, Bắc Giang...
Các đại lý tiêu thụ sản phẩm chính là nước uống tinh khiết đóng chai 5 gallons
và một số sản phẩm từ nhựa composit.
Trang 3
Chịu trách nhiệm trong
việc đôn đốc sản xuất
sản phẩm
Sơ đồ :
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
Hội đồng quản trị
Hành
chính
Kinh doanh
Marketing
Vật tư
thiết bị

Phòng Tài vụ -
Kế toán
Xưởng 1 Xưởng 2
Đại lý
2. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CHỦ YẾU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY :
Trong nền kinh tế thị trường luôn biến động, các doanh nghiệp hoạt
động cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng với nhau trước pháp luật. Bên cạnh
đó, Nhà nước còn ban hành nhiều chính sách về kinh tế, tổ chức pháp lý nhằm
tạo điều kiện và khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Về phía doanh nghiệp luôn cố gắng hết sức để mang lại hiệu quả cao
nhất. Công ty Thương mại Việt phát triển đã có những nỗ lực trong việc khai
thác, tận dụng các ưu thế của mình trên thị trường để ngày càng nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cụ thể như là :
Thuận lợi :
- Trụ sở chính của Công ty đặt tại 124 Lạc Trung ngay thành phố, rất
thuận tiện cho Công ty và các đối tác giao dịch kinh doanh. Công ty còn có
các đại lý ở khắp Hà Nội và các vùng lân cận. Với một vị trí thuận lợi như
vậy, Công ty có thể mở rộng quan hệ, tiếp cận thị trường , tăng số khách hàng
đến với Công ty.
Trang 4
- Công ty có một đội ngũ cán bộ nắm vững tay nghề, có ý thức vươn
lên học hỏi tinh thần kỹ thuật cao. Đồng thời Công ty có đội ngũ lãnh đạo
nhiều kinh nghiệm năng động nhiệt tình trong công việc.
- Trải qua một thời gian hoạt động trong cơ chế thị trường, chịu nhiều
thử thách trong quá trình kinh doanh, Công ty đã tạo được uy tín đối với
khách hàng về chất lượng mặt hàng kinh doanh của mình.
- Công ty trang bị cơ sở vật chất có qui mô, đảm bảo cho việc đáp ứng
nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và tạo điều kiện cho cán bộ trong Công ty
hoạt động một cách linh hoạt, chính xác, kịp thời đáp ứng được yêu cầu của

nền kinh tế nói chung.
Khó khăn :
- Bên cạnh những thuận lợi trên, trong quá trình sản xuất kinh doanh,
Công ty cũng gặp phải một số khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của
Công ty. Một khó khăn lớn của Công ty là thị trường nước tinh khiết của
Công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị khác ; các
hãng nước sản xuất ra tràn lan hàng kém chất lượng, gây ảnh hưởng tới doanh
thu của Công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Cùng với những thuận lợi và khó khăn trên. Trong 3 năm 1999, 2000,
2001, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có những biến
động cần quan tâm xem xét.
3. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN TRONG
3 NĂM 1999, 2000, 2001 :
Trang 5
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM
Bảng 1 : Đơn vị : Nghìn VNĐ
Tài sản 1999 2000 2001
A - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 1.131.589 1.421.142 1.290.629
I - Tiền 211.816 38.171 126.557
2. Tiền mặt tại quỹ 166.373 29.789 101.564
3. Tiền gửi ngân hàng 45.444 8.382 24.993
II - Các khoản phải thu 136.043 110.084 116.750
1. Phải thu của khách hàng 44.580 100.084 106.750
2. Các khoản phải thu khác 91.463 10.000 10.000
III - Hàng tồn kho 783.729 1.272.887 1.047.322
1. Nguyên liệu, vật liệu 342.966 639.708 377.541
2. Công cụ, dụng cụ 196.591 22.000
3. Thành phần tồn kho 440.763 436.588 564.924
4. Hàng hoá tồn kho 82.857
B - TSCĐ và đầu tư tài chính 5.257.530 5.705.917 6.547.860

I -Tài sản cố định 4.033.793 4.631.206 5.255.301
1. TSCĐ hữu hình 4.032.793 3.823.097 4.436.147
2. TSCĐ thuê tài chính 807.109 807.109
3. Các khoản phải trả khác 12.044
4. Đầu tư chứng khoán 1.000 1.000
II - Chi phí XDCB dở dang 1.223.737 1.074.711 1.292.559
Tổng cộng TS : 6.389.119 7.127.059 7.838.489
Trang 6
Đơn vị : Nghìn VNĐ
Nguồn vốn 1999 2000 2001
A - Nợ phải trả 812.340 1.478.120 2.228.335
1. Vay ngắn hạn 800.000 1.470.000 1.780.000
2. Vay dài hạn 436.977
3. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà
nước
12.340 8.120 11.358
B - Nguồn vốn chủ sở hữu 5.576.779 5.648.939 5.610.154
I - Nguồn vốn và quỹ 5.576.799 5.648.939 5.610.154
1. Nguồn vốn kinh doanh 5.500.000 5.500.000 5.500.000
2. Lãi chưa phân phối 76.779 148.939 110.154
Tổng cộng NV 6.389.119 7.127.059 7.838.489
Dựa vào bảng 1.

Cơ cấu nguồn vốn :
- Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với sản
xuất hàng hóa. Vốn là tiền trong kinh doanh, góp phần đem lại giá trị thặng
dư. Do vậy quản lývốn và tải sản trở thành một trong những nội dung quan
trọng của quản trị tài chính.
Dựa vào bảng cân đối kế toán 3 năm (1999, 2000, 2001) ta thấy : Vốn
kinh doanh của Công ty được hình thành do vốn tự có là chủ yếu, phần còn

lại là do lợi nhuận không chia để lại và các khoản phải trả.
Trong năm 1999 Công ty mới thành lập, tổng nguồn vốn của Công ty là
: 6.389.119 nghìn đồng.
Năm 2001 tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty : 7.127.059 nghìn
đồng, tăng hơn so với năm 1999. Điều này cho ta thấy năm 2000 Công ty làm
ăn có hiệu quả, tự tích luỹ, bổ sung được cho nguồn vốn kinh doanh của mình
và ngày càng trở nên tự chủ hơn.
Năm 2001 tổng nguồn vốn kinh doanh : 7.838.489 nghìn đồng. So với
năm 2000 Công ty đã sử dụng các nguồn vay ngắn hạn và dài hạn.

Cơ cấu về tài sản :
Tổng tài sản của Công ty qua các năm :
- TSLĐ của Công ty năm 1999 là 1.131.589 nghìn đồng.
Trang 7
- Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã cho khách hàng
thanh toán chậm nên khoản phải thu lớn : 136.043 nghìn đồng.
- TSCĐ và đầu tư tài chính năm 1999 là 5.257.530 nghìn đồng.
• Năm 2000 :
- Tài sản lưu động của Công ty là : 1.421.142 nghìn đồng, tăng hơn so
với năm 1999.
- Các khoản phải thu giảm xuống còn 110.084 nghìn đồng.
- Hàng tồn kho 1.272.887 nghìn đồng tăng lên so với năm 1999 là do
Công ty đưa vào sản xuất một số sản phẩm mới.
- TSCĐ : 5.705.917 nghìn đồng tăng hơn so với năm 1999.
• Năm 2001 :
- TSLĐ của Công ty : 1.290.629 nghìn đồng , giảm xuống so với năm
2000.
- Các khoản phải thu : 116.750 nghìn đồng, tăng hơn so với
năm 2000.
- TSCĐ : 6.547.860 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2000. Do Công ty

mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất.
4. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT
TRIỂN :
Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 02 : ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁT TRIỂN TRONG 3 NĂM 1999, 2000, 2002
Đơn vị : 1.000đ
T
Các chỉ tiêu 1999 2000 2001
So sánh 2000/1999 So sánh 2001/2000
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1 Doanh thu thuần 1.846.793 2.324.734 2.951.414 477.941 25,88 626.680 26,96
2 Giá vốn hàng bán 1.010.913 1.255.043 1.841.258 244.130 24,15 586.215 46,70
3 Lợi tức gộp 835.880 1.069.691 1.110.156 233.811 27,97 40.465 3,78
4 CPBH + CP quản lý DN 724.380 822.794 957.633 98.414 13,58 134.839 16,39
5 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 111.500 246.897 152.523 135.397 121,40 -94.374 -38,22
6 Lợi nhuận từ HĐ tài chính 1.412 - 9.469
7 Lợi nhuận từ HĐ bất thường -27.868
8 Lợi nhuận trước thuế 112.912 219.029 161.992 106.117 9,40 -57.037 -26,00
9 Thuế TNDN 36.131 70.089 51.837 33.958 9,40 -18.252 -26,00
1
0
Lợi nhuận sau thuế 76.781 148.940 110.155 72.159 9,40 -38.785 -26,00
9
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
Dựa vào biểu 2, so sánh năm 2000 với năm 1999 ta thấy các chỉ tiêu
đều có xu hướng tăng lên cụ thể :
- Doanh thu thuần tăng 477.941 nghìn đồng với tỷ lệ tăng tương ứng
25,88%.

- Trị giá vốn hàng hóa bán tăng 244.130 nghìn đồng với tỷ lệ tăng
tương ứng 24,15%.
- Lãi gộp tăng 233.811 nghìn đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 27,97%.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 98.414 nghìn
đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 13,58%. Chi phí tăng do Công ty này cấp cho
mạng lưới kinh doanh các chương trình quảng cáo, khuyến mại khách hàng.
Đặc biệt là các khoản chi phí gián tiếp khác như chi phí giao dịch, hội họp
tiếp khách... chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng của chi phí
vẫn nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu do đó có thể nói doanh nghiệp sử dụng
chi phí có hiệu quả hơn.
Doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng đáng kể 94%. Điều
đó chứng tỏ toàn thể Ban lãnh đạo và công nhân viên trong Công ty đã đoàn
kết tập trung trí tuệ, sức mạnh sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá đạt được kết quả kinh doanh cao hơn 1999. Tổng doanh thu bán hàng
tăng cải thiện nâng cao đời sống người lao động, hoàn thành xuất sắc mục
tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Đó là mở rộng mạng lưới kinh doanh khẳng định vị thế
của mình trên thị trường.
Năm 2001 thị trường cả nước nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng
gặp rất nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, chỉ số giá cả hàng
hoá tiêu dùng giảm dẫn đến sức mua thấp, chủ trương kích cầu chưa mạnh.
Công ty Thương mại Việt phát triển là một doanh nghiệp hoạt động trên địa
bàn Hà Nội cũng chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế cụ thể :
- Doanh thu thuần tăng 626.680 nghìn đồng so với năm 2000 với tỷ lệ
tăng tương ứng 26,96%.
10
K30 - Khoa Tài chính Ngân hàng

×