Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠICÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH THANH HÓA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (570.3 KB, 34 trang )

1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH THANH HÓA
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH THANH HÓA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Mai Linh Thanh Hóa là thành viên của Tập đoàn Mai
Linh Đông Bắc Bộ và của Hệ thống gia đình Mai Linh được thành lập theo giấy
phép kinh doanh số: 2603000018 của sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa cấp
ngày 21 tháng 11 năm 2000 được phép kinh doanh: Lữ hành nội địa; lữ hành
quốc tế; dịch vụ du lịch; dịch vụ bán vé máy bay; vận tải đường bộ bằng ô tô;
vận tải hành khách theo tuyến cố định; vận tải hành khách bằng xe buýt; vận tải
hành khách bằng xe taxi; vận tải hành khách theo hợp đồng; vận tải hàng hóa.
Tên giao dịch : Công ty cổ phần Mai Linh Thanh Hóa (Mai Linh − Thanh
hoa Holding Company).
Tên viết tắt: MLTC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 318 đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Ngạn,
thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điện thoại: 0373 250 880 Fax: 0373 755 999
Taxi: 0373 75 75 75 − 0373 822 266
Email:
Chi nhánh Bỉm Sơn: Khu phố 11, đường Nguyễn Huệ, thị xã Bỉm Sơn,
tỉnh Thanh Hóa.
Điện thoại: 0373 778 888 Fax: 0373 771 888
Taxi: 0373 77 88 99
Giám đốc: Hồ Hữu Thiết

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
1
2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân


Hiện nay vốn điều lệ của công ty là: 11 788 111 000
đ
(Mười tỷ, bảy trăm
tám mươi tám triệu, một trăm mười một nghìn đồng chẵn).
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty về hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: 1000
- đ
Chiêu tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm2006 Năm 2007
Tổng doanh thu
4.748.452 8.710.310 15.168.821 19.508.170 30.386.310
Doanh thu BQ xe/tháng
18.013 18.538 19.329 19.746 20.318
Doanh thu BQ xe/ngày
591 618 651 675 721
Số xe hoạt động (chiếc)
32 52 75 100 150
Lợi nhuận
23.000 142.000 309.000 465.960 1.280.130
Lương bình quân
1.200 1.500 1.700 2.000 2.500
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua biểu báo cáo một số chỉ tiêu trên cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh
của công ty liên tục mở rộng, hiệu quả kinh doanh năm sau cao hơn năm trước.
Công ty đang tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp tổ chức quản lý kinh doanh nhằm
giữ vững tốc độ tăng trưởng và hướng công ty phát triển ổn định lâu dài và bền
vững.
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần Mai Linh Thanh Hóa
a) Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là kinh doanh dịch vụ

vận tải hành khách bằng taxi, xe cho thuê, dịch vụ du lịch, dịch vụ bán vé máy báy.

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
2
Khách hàng yêu cầu
Tổng đài điều hành®iÒu hµnh Lái xe Checker
Thu ngân( Thủ quỹ )
Kế toán
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ 2.1: Quy trình kinh doanh dịch vụ
Với ngành nghề chính là vận tải hành khách bằng taxi nên đặc điểm nổi
bật trong công tác sản xuất kinh doanh ở công ty hình thành tổ chức sản xuất
kinh doanh tập trung.
b) Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý công ty
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty là một công ty cổ phần với
ngành nghề kinh doanh: Vận tải hành khách bằng xe taxi, dịch vụ xe cho thuê,
dịch vụ du lịch, dịch vụ bán vé máy bay. Do vậy, bộ máy quản lý mang tính
chuyên môn cao về cả con người và phương tiện, đặc biệt là quản lý cho người.
Hiện nay công ty có 05 phòng chức năng, tổng số nhân sự trong công ty là
230 người. Trong đó trình độ đại học và trên đại học là 15 người, lao động gián
tiếp là 46 người, lao động trực tiếp là 184 người. Lao động là nữ trong công ty
đều làm công việc gián tiếp với tổng số 11 người.

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
3
Giám đốc
Phó giám đốc
Phụ trách kỷ thuậtPhòng kinhdoanh tiếp thị Du lịch
PhòngTài chínhkế toán Phòng nhân sựPhòng thanh traBảo vệ

Tổng đàiXe cho thuê –Vé máy bayDu lịch lữ hànhKT thanh toán & khoChecker Thanh traThủ quỹ thu ngânPhụ trách nhân sự
Đội xe
Tổ 1 Tổ 2
Thanh traBảo vệRửa xe nội thất
Hội đồng quản trị
4
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức công ty
Nhiệm vụ của các phòng :
Giám đốc công ty: Quản lý điều hành chung về mọi hoạt động của đơn vị,
điều hành trực tiếp các vấn đề tài chính, kinh doanh, đầu tư và kế hoạch phát
triển, chịu trách nhiệm trước chủ tịch hội đồng quản trị.
Phó giám đốc công ty: Có nhiệm vụ và trách nhiệm trước giám đốc công
ty về điều hành quản lý đội xe hoạt động như: Sắp xếp lái xe kinh doanh, giám
sát hoạt động kinh doanh của lái xe, xử lý lái xe vi phạm.
Phòng nhân sự hành chính: Có nhiệm vụ tuyển dụng đào tạo con người, ra
quyết định tuyển dụng và quản lý về mặt hành chính, tài sản, báo cáo tình hình
tăng giảm nhân sự, tư vấn tình hình tuyển dụng và sử dụng nhân sự cho Giám đốc.
Phòng kinh doanh tiếp thị: Có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường , khai thác
chiếm lĩnh thị trường để đảm bảo sự phát triển của công ty nâng cao uy tín trên
địa bàn hoạt động. Ngoài ra, còn tìm kiếm cơ hội kinh doanh và xây dựng
chương trình quảng cáo, khuyến mại, kích thích nhu cầu của khách hàng, giải
quyết khiếu nại của khách hàng, tăng cường uy thế cạnh tranh của công ty trên
thị trường. Ngoài ra phòng kinh doanh tiếp thị còn có nhiệm vụ quản lý điều

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
4
5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
hành tổng đài taxi là bộ phận quan trọng có nhiệm vụ điều hành kinh doanh, xử

lý thông tin khách hàng mỗi khi khách hàng gọi và sử dụng dịch vụ taxi.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng, nhiệm vụ là giám sát về mặt hoạt
động tài chính, có nhiệm vụ quản lý các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, thu đúng, thu đủ, tạo ra nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động của
đơn vị và có kế hoạch đầu tư tiếp theo chủ trương của công ty.
Phòng thanh tra bảo vệ: Có trách nhiệm và nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra,
giám sát mọi hoạt động kinh doanh, xử lý tai nạn giao thông khi có tai nạn xảy
ra, bảo vệ tài sản của công ty, xử lý cán bộ công nhân viên công ty khi vi phạm
quy chế hoạt động của công ty.
c) Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán công ty
* Tổ chức công tác kế toán
Công ty cổ phần Mai Linh Thanh Hóa là đơn vị hạch toán độc lập, kinh
doanh vận tải hành khách bằng taxi là chủ yếu do vậy mà việc tổ chức công tác
kế toán gắn liền với việc tổ chức bộ máy kế toán.
Mô hình bộ máy kế toán được công ty áp dụng là mô hình kế toán tập trung.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán vật tư
Checker
Nhiệm vụ của các thành viên trong phòng kế toán:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm hạch toán, giám sát hoạt động tài chính
của công ty, lập báo cáo tài chính của kỳ báo cáo, lập kế hoạch tài chính, lập kế
hoạch đầu tư, thu thập và xử lý thông tin liên quan đến tài chính kế toán, chịu

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
trách nhiệm chính về công tác tài chính kế toán trước Giám đốc và Cơ quan chức

năng của Nhà nước.
Kế toán tổng hợp: Tập hợp số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo
cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp, ví dụ như: Báo cáo thuế GTGT đầu vào, bán ra,
báo cáo tài sản cố định, nguyên vật liệu, báo cáo tổng hợp chi phí và chịu trách
nhiệm báo cáo số liệu cho kế toán trưởng.
Kế toán thanh toán: Kiểm tra chứng từ thanh toán , lập phiếu thanh toán
thu chi hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhập số liệu vào máy, đối
chiếu công nợ, báo cáo qũy tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chịu trách nhiệm số liệu
báo cáo kế toán tổng hợp và kế toán trưởng.
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ lập phiếu nhập xuất kho, lập bảng kê xuất
nhập tồn, kiểm kê kho hàng tháng với thủ kho, kiểm tra đối chiếu.
Nhân viên checker: Có nhiệm vụ kiểm tra đồng hồ tính tiền. Tổng hợp
doanh thu hàng ngày, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về công việc của
mình.
Hình thức kế toán công ty áp dụng là kế toán máy.
Hệ thống mẫu sổ kế toán theo quy định tại quyết định số: 1141 TC/TCCĐ
KT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính.
Các sổ tổng hợp (sổ cái) của các tài khoản
Các sổ chi tiết như: Sổ chi tiết tiền mặt, chi tiết tiền gửi ngân hàng, chi tiết
các khoản phải thu, chi tiết tạm ứng, chi tiết vật liệu, chi tiết tài sản cố định, chi
tiết các khoản phải trả, chi tiết doanh thu…
Nội dung công tác kế toán:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm toàn bộ về tình hình tài chính, việc hạch
toán trên phần mềm kế toán của máy vi tính.

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
6
Kế toán trưởng
Kế toánTổng hợp
Kế toán thanh toán

Checker
Kế toán vật tư
Thủ kho
Thủ quỹ
7
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ số liệu về chi phí, doanh thu và cùng
với kế toán trưởng tiến hành hạch toán trên máy.
Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi tiền mặt, theo dõi chi tiết tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, tạm ứng, theo dõi chi tiết doanh thu.
Kế toán vật tư: Lập phiếu nhập, xuất vật tư nhiên liệu, theo dõi chi tiết vật
liệu, các koản phải trả, theo dõi tài sản cố định.
Checker: Báo cáo doanh thu hàng ngày sau khi đã kiểm tra đồng hồ tính cước.
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Các mẫu chứng từ thuộc hệ thống chứng từ do Bộ Tài Chính ban hành
(Ban hành theo quyết định 1141/TC – CĐKT/QĐ ngày 01 thánh 01 năm 1995

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
7
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
8
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân

của Bộ Tài Chính, thông tư số 10/TC /CĐKT - hướng dẫn sữa đổi, bổ sung chế
độ kế toán doanh nghiệp), và các văn bản hướng dẫn khác của Nhà nước ban
hành được tuân thủ cả về mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập.
Các mẫu chứng từ hương dẫn được vận dụng hợp lý như các bảng kê công
tác phí, tiếp khách.
Việc ghi chép các chứng từ và thu thập các chứng từ gốc phát sinh tại các
bộ phận nghiệp vụ khác của công ty đều đảm bảo quy định thuận lợi cho việc
hạch toán kế toán.
Đối với các chứng từ liên quan đến tiền mặt thì kế toán thanh toán sẽ kiểm
tra tính hợp lý và pháp lý của chứng từ, tiến hành lập phiếu thu, chi trên máy.
Đối với các chứng từ không liên quan đến tiền mặt thì kể toán trưởng
(hoặc kế toán tổng hợp khi kế toán trưởng vắng mặt) sẽ kiểm tra và tiến hành lập
các thủ tục tiếp theo phục vụ việc hạch toán.
Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Hiện nay đơn vị đang vận dụng hệ
thống tài khoản thống nhất theo quy định hiện hành.
Quy trình ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp:
Sai khi đã nhập dữ liệu vào máy thì máy sẽ tự động vào các sổ chi tiết và
tổng hợp. Nếu cần thông tin thì sẽ xem hoặc in ra giấy.
Tổng hợp số liệu và báo cáo tài chính: Phần mềm máy tính sẽ tự động
tổng hợp kết chuyển và lên báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.

Hình thức kế toán (Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
8
9
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Hàng ngày ghi :
Cuối tháng ghi :
Quan hệ đối chiếu:

Sơ đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.6: Kế toán máy

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
Báo cáo
Tài chính
Bảng cân đối
phát sinh
Bảng tổng hợp
Chi tiết
Sổ
cái
Sổ kế toán
chi tiết
Chứng từ
ghi sổ
Chứng từ gốc
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
Sổ kế toán :
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
MÁY VI TÍNH
Phần mềm kế toán
Accountant and
Finance System 2.0
Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán

cùng loại
Chứng
từ kế toán
9
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các chứng từ kế toán
Tập số liệu chi tiết ( chứng từ ghi sổ )
Tập số liệu tổng hợp tháng ( sổ cái )
Báo cáo tài chínhSổ sách kế toán
Lập chứng từ
Lên báo cáo
10
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Nhập số liệu hàng ngày :
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 2.7: Quy trình sử dụng kế toán máy
Hình 2.1: Giao diện phần mềm kế toán Accounting and Finace System 2.0

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAI LINH THANH HÓA
2.2.1 Phân tích sơ bộ BCĐKT của công ty cổ phần Mai Linh Thanh Hóa
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Mai Linh Thanh Hóa
Đơn vị: đồng
TÀI SẢN Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

2.787.347.789 4.264.004.110 11.685.792.192
I. Tiền
401.911.187 207.630.114 7.569.810.657
1.Tiền 401.911.187 207.630.114 7.569.810.657
2. Các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn
2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1.151.656.615 2.028.986.321 2.509.390.507
1. Phải thu khách hàng 562.965.203 1.108.529.567 955.165.851
2. Trả trước cho người bán 74.266.670 64.466.670 1.217.547.810
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Các khoản phải thu khác 514.424.742 855.990.084 336.676.846

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
IV. Hàng tồn kho
205.367.828 468.866.037 462.791.665
1. Hàng tồn kho 205.367.828 468.866.037 462.791.665
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
1.028.412.159 1.558.521.638 1.143.779.363
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 168.818.166 369.718.761 283.943.863
2. Thuế GTGT được khấu trừ 336.690.339 449.424.877
3. Thuế và các khoản phải thu NN 80.213.654
4. Tài sản ngắn hạn khác 412.690.000 739.378.000 859.855.500
B. TÀI SẢN DÀI HẠN

17.865.360.311 18.464.281.476 32.478.892.593
I. Các khoản phải thu dài hạn
421.365.868 5.000.000 5.000.000
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu nội bộ dài hạn
4. Phải thu dài hạn khác 421.365.868 5.000.000 5.000. 000
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
II. Tài sán cố định
17.443.994.443 18.142.655.310 31.536.423.655
1. Tài sản cố định hữu hình 17.252.354.553 17.834.728.633 30.892.976.501
- Nguyên giá 21.949.106.373 25.849.732.836 41.760.316.959
- Giá trị hao mòn lũy kế -4.696.751.820 -8.015.004.203 -10.867.340.458
2. Tài sản cố định thuê tài chính -54.047.681 -54.047.681
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế -54.047.681 -54.047.681
3. Tài sản cố định vô hình -1.460.000
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế -1.460.000
4. Chí phí xây dựng cơ bản dở dang 247.147.571 361.974.358 643.447.154
III. Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
4.Dự phòng giảm giá ĐTTC dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác

316.626.166 937.468.938
1. Chi phí trả trước dài hạn 316.626.166 937.468.938
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3.Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
20.652.708.100 22.728.285.586 44.164.684.785

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
12
13
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Quốc Dân
NGUỒN VỐN
Năm 2005
Năm 2006 Năm 2007
A. NỢ PHẢI TRẢ
18.934.494.935 20.522.753.976 31.728.553.272
I. Nợ ngắn hạn
7.689.638.828 8.877.265.989 6.900.782.151
1. Vay và nợ ngắn hạn 1.447.878.958 1.485.276.000 1.451.649.900
2. Phải trả người bán 3.156.611.561 4.335.084.632 478.089.649
3. Người mua trả trước 680.000.000 262.000.000 326.746.000
4. Thuế và các khoản phải nội Nhà nước
75.009.125 181.219.063
5. Phải trả người lao động 633.666.083 721.973.697 1.308.359.095
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 1.771.482.226 1.997.922.535 3.154.718.444
9. Dự phòng phải trả ngắn hạn
II. Nợ dài hạn 11.244.856.107 11.645.487.987 24.827.771.121
1. Phải trả dài hạn người bán

2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn 11.244.856.107 11.645.487.987 24.827.771.121
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7. Dự phòng phải trả dài hạn
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.718.213.165 2.205.531.610 12.436.131.513
I. Nguồn vốn quỹ
1.718.213.165 2.205.531.610 12.436.131.513
1. Vốn kinh doanh 1.310.000.000 1.677.000.000 11.641.270.000
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính 11.220.200 -13.459.400 -69.986.900
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sơ hữu -14.000.000
10.Lọi nhuận sau thuế chưa phân phối 410.992.965 541.991.010 864.848.413
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
2. Nguồn kinh phí
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
20.652.708100 22.728.285.586 44.164.684.785

Sinh viên: Hồ Thanh Hải Khoa Ngân hàng – Tài chính
13

×