Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.52 KB, 10 trang )

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VÀ
TÀI SẢN CỦA CÔNG TY.
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.
1. Các quan hệ tài chính của Công ty:
- Quan hệ tài chính của Công ty: là một doanh nghiệp liên doanh sau đó
chuyển sang Công ty cổ phần nên vốn là do các bên đóng góp. Tuy nhiên. cổ đông
lớn nhất và có quyền quyết định vẫn là Nhà nước (chủ tịch hội đồng quản trị-
người đại diện cho cổ phần của Nhà nước tại Công ty). Trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục
đích, có hiệu quả, đồng thời có nghĩa vụ bảo toàn, phát triển và mở rộng thêm, phải
nộp các khoản thuế bắt buộc cho Nhà nước.
- Quan hệ tài chính với ngân hàng: Hiện nay Công ty có tài khoản tại ngân
hàng Ngoại thương Đà Nẵng.
- Quan hệ với khách hàng: Khách hàng của Công ty hiện nay rất đa dạng, là
các Công ty có kinh doanh sản phẩm đóng gói bao bì trên khắp cả nước, trên nhiều
lĩnh vực như: Công ty lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam, Công ty Công nghiệp
thực phẩm Huế, Nhà máy bia Dung Quất....
- Quan hệ với nhà cung cấp: Nhà cung cấp của Công ty là các doanh nghiệp
khác nhau phụ thuộc vào ngành kinh doanh của Công ty như: Công ty giấy Mục
Sơn Thanh Hoá, Công ty cổ phần giấy Rạng Đông....
2. Nguồn số liệu phân tích:
-Bảng cân đối kế toán năm 2002, năm 2003.
-Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001, 2002 và năm
2003.
-Sổ cái các tài khoản và sổ chi tiết.
-Một số nguồn thông tin khác liên quan đến việc phân tích.
II. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY.
1. Phân tích cơ cấu tài sản lưu động:
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản lưu động.
Chỉ tiêu Đầu năm 2003 Cuối năm 2003 Chênh lệch


Số tiền % Số tiền % Mức %
TSLĐ & ĐTNH
1.Tiền
2. Các khoản phải
thu khách hàng
3. Các khoản phải
thu khác
4. Hàng tồn kho
5. TSLĐ khác
6. Tổng tài sản
7.% TSLĐ/ tổng tài
sản
2.504.748.301
127.003.466
1.243.694.054
100.102.000
1.031.848.781
2.100.000
3.229.710.451
100
5,07
49,6
5

4
41,2
0,08
77,5
5
2.189.120.570

83.593.752
1.132.378.178
67.000.000
904.048.640
2.100.000
2.803.103.244
100
3,81
51,73
3,06
41,30
0,09
78,09
315.627.731
43.409.714
111.315.896
33.102.000
127.800.141
12.6
34.17
8,95
33,06
12,39
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy:
- TSLĐ cuối năm 2003 giảm so với đầu năm là: 315.627.731
đ
la do:
+ Tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) giảm đi về tỷ trọng cũng như về số
lượng. Tỷ trọng tiền đầu năm 2003 là: 5,07%, cuối năm là: 3,81%, về số lượng
giảm đi: 43.409.714

đ
.
+ Khoản phải thu khách hàng cuối năm giảm so với đầu năm: 11.315.896
đ
nhưng về tỷ trọng lại có xu hướng tăng, số đầu năm là: 46,65%, số cuối năm là:
51,73%. Điều này cho thấy việc quản lý các khoản phải thu của Công ty chưa được
tốt, tỷ lệ khoản phải thu chiếm hơn 50% so với TSLĐ.
+ Các khoản phải thu khác: về số lượng có xu hướng giảm nhưng về tỷ trọng
lại có xu hướng tăng.
+ Hàng tồn kho: về mặt tỷ trọng giường như không có sự biến động nhưng
về mặt số lượng có xu hướng giảm, điều này cho thấy nỗ lực của Công ty trong
việc giải phóng hàng tồn kho làm tăng hiệu quả thu hồi vốn lưu động.
- TSLĐ chiếm 77,55% tổng tài sản vào đầu năm và 78,09% vào cuối năm.
Nguyên nhân làm gia tăng TSLĐ là do Công ty thanh toán bớt một số thiết bị máy
móc.
Để có cái nhìn chi tiết hơn về tình hình tăng giảm của TSLĐ ta có thể đi sâu
phân tích từng khoản mục:
a. Tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiền:
Khi phân tích sự biến động của tiền mặt và gửi ngân hàng ta sẽ nhận xét được
khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán trong năm của Công ty.
Bảng 3:
Chỉ tiêu Đầu năm 2003 Cuối năm 2003 Chênh lệch
Giá trị % Giá trị %
±
%
1. Tiền tại quĩ
2.Tiền gửi ngân hàng
3. Tổng tiền mặt
40.034.992
86.968.471

127.003.46
6
32
68
100
4.089.412
79.504.340
83.593.752
5
95
100
35.945.580
7.164.131
43.409.714
89,97
8,58
34,18
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy vào cuối năm tiền mặt tại quỹ giảm mạnh
(89,97%), lượng tiền gửi ngân hàng cuối năm cũng giảm so với đầu năm là 8,58%,
lượng tiền của Công ty vào cuối năm so với đầu năm là 43.409.701
đ
là do các nhân
tố sau:
Nhân tố làm tăng tiền mặt
- Giảm khoản phải thu: 111.315.876
đ
- Giảm hàng tồn kho : 127.800.141
đ
- Tăng NVCSH : 32.116.017
đ

- Giảm TSCĐ : 110.979.476
đ
- Giảm phải thu khác : 33.033.982
đ

Tổng cộng tăng : 415.245.492
đ
Nhân tố làm giảm tiền mặt
- Giảm nợ ngắn hạn : 458.655.193
đ
Tổng cộng giảm : 458.655.193
đ
Số tiền bị giảm đi: 415.245.492 - 458.655.193 = 43.409.701
đ
b. Tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho:
Bảng 4:
Chỉ tiêu Đầu năm 2003 Cuối năm 2003 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Mức %
Hàng tồn kho
1. Nguyên vật liệu
tồn kho
2. Công cụ, dụng cụ
3. Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang
4. Hàng hoá
1.031.848.781
564.477.821
x
454.502.350
12.868.610

100
54,
7

44
1,3
904.048.640
417.682.265
38.219.485
439.874.350
8.272.540
100
46,
2
4,2
3
48,
6
0,9
2
127.800.14
1
146.795.55
6
38.219.485
14.628.000
4.596.070
12
26
3

36
- Lượng hàng tồn kho vào cuối năm giảm so với đầu năm 12% tương ứng với
127.800.141
đ
. So với đầu năm nguyên vật liệu tồn kho giảm đi một lượng đáng kể
26% với giá trị 146.795.556
đ
. Nguyên vật liệu vào đầu năm chiếm 54,7% nhưng
vào cuối năm chỉ còn 46,2%. Tuy nhiên, công cụ dụng cụ vào cuối năm tăng so với
đầu năm là: 38.219.485
đ
chiếm 4,23%, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang biến
động không đáng kể, hàng hoá tồn kho vào cuối năm giảm: 4.596.070
đ
(giảm
36%). Nhìn chung Công ty đã cố gắng giảm một lượng đáng kể hàng tồn kho vào
cuối năm. Tuy nhiên, Công ty cần tính toán lượng công cụ dụng cụ nhằm nâng cao
hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty.
c. Tình hình quản lý và sử dụng các khoản phải thu:
Bảng 5:
Chỉ tiêu Đầu năm 2003 Cuối năm 2003 Chênh lệch
Giá trị % Giá trị % Mức
±
%
Các khoản phải thu
+ Phải thu khách
hàng
+ Phải thu khác
1.343.796.054
1.243.694.054

100.102.000
100
93
7
1.199.378.17
8
1.132.378.17
8
67.000.000
100
94
6
111.315.876
33.102.000
9
33
Khoản phải thu của Công ty tuy có giảm dần về cuối năm nhưng vẫn ở mức
cao. Công ty nên có biện pháp đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, tránh bị chiếm dụng
vốn quá lâu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đồng thời cần lập dự phòng
khoản phải thu khó đòi để giảm tối ưu rủi ro trong kinh doanh.
Tóm lại, kết cấu các khoản vốn lưu động trong tổng TSLĐ & DDTNH
của Công ty là chưa hợp lý. Tình hình tăng giảm các khoản này thể hiện sự cố
gắng của Công ty. Tuy vậy, Công ty cần phải thu hồi nhanh hơn nữa các
khoản phải thu khách hàng đồng thời phải lập dự phòng các khoản phải thu
khó đòi. Ngoài ra, nên tăng mức tồn quỹ tiền mặt để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
thường xuyên tại Công ty. Trên sổ sách thì hàng tồn kho còn quá nhiều nhưng
do đặc điểm kinh doanh của Công ty trong 6 tháng cuối năm 2003 sản xuất
không đáp ứng kịp nhu cầu khách hàng nên mặc dù hàng tồn kho nhiều
nhưng tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh. Đây là nhân tố quan trọng
làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ.

2. Phân tích vốn lưu đọng ròng tại công ty.
Là một Công ty cổ phần thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ nên vốn lưu
động của Công ty toàn bộ là nguồn vốn vay ngắn hạn từ ngân hàng hoặc từ nội bộ
doanh nghiệp. Vì là nguồn vốn vay, chi phí sử dụng vốn lớn nên vốn lưu động sử
dụng cho tài sản dự trữ là rất ít. Có những lúc nhận định được là giá cả thị trường
sẽ biến động tăng nhưng vì thiếu vốn nên doanh nghiệp cũng không tích trữ được
nguồn nguyên liệu đầu vào, đây là điều rất bất lợi trong kinh doanh và là điều
thường gặp ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện nay.
III. PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG VÀ NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG
RÒNG TẠI CÔNG TY
1. Vốn lưu động ròng:
Dựa vào số liệu trên BCĐKT 1998 & 1999 và công thức ở phần I ta lập bảng
sau:
Bảng 6: Bảng phân tích vốn lưu động ròng.
Chỉ tiêu Số tiền Chênh lệch
Đầu năm 2003 Cuối năm 2003 Số tiền +/-%
1. TSLĐ & ĐTNH
2. Nợ ngắn hạn
3. VLĐR
2.504.748.301
2.177.314.192
327.434.109
2.189.120.570
1.718.658.999
470.461.571
315.627.731
458.655.193
143.027.462
12,6
21,06

43,73
Vốn lưu động ròng vào cuối năm tăng so với đầu năm là 143.027.462
đ
(43,73%) chứng tỏ nguồn vốn thường xuyên còn thừa sau khi đầu tư cho TSCĐ &
DDTNH, phần thừa này đầu tư cho TSCĐ & ĐTNH. Mặc dù TSCĐ & ĐTNH cuối
năm có giảm so với đầu năm nhưng do nợ ngắn hạn giảm một khoảng đáng kể nên
VLĐ ròng tăng lên. Đồng thời TSCĐ & ĐTNH lớn hơn nợ ngắn hạn nên khả năng
thanh toán của Công ty là tốt.
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động ròng:
Bảng phân tích các yếu tố làm biến động vốn lưu động ròng.
Nguồn vốn tạm thời giảm: 458.655.193
đ
+ Vay ngắn hạn giảm: 9.000.000
đ
+Phải trả người bán giảm: 481.342.454
đ
+Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng:
31.583.261
đ
+ Các khoản phải trả ngắn hạn khác tăng:
104.000
đ
TSCĐ & ĐTNH giảm: 315.627.731
đ
+Tiền tại ngân hàng giảm: 7.464.134
đ
+Tiền tại quỹ giảm: 35.945.580
đ
+Phải thu khách hàng giảm:
111.315.876

đ
+Phải thu khác giảm: 33.102.000
đ
+Hàng tồn kho giảm: 127.800.171
đ
Vốn lưu động ròng tăng lên = 458.655.193 - 315.627.731 = 143.027.462
đ
+ Vốn lưu động ròng của Công ty vào cuối năm tăng so với đầu năm là do nợ
ngắn hạn giảm mạnh chủ yếu là do khoản phải trả người bán.
+ TSCĐ & ĐTNH vào cuối năm cũng giảm do khoản phải thu và hàng tồn
kho giảm nhưng vì TSCĐ & ĐTNH giảm ít hơn phần nợ ngắn hạn nên đã làm cho
VLĐ ròng của Công ty tăng lên: 143.027.462
đ
.

×