Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phívà tính giá thành sản phẩmtại trung tâm giống cây trồng hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.65 KB, 39 trang )

Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phívà tính giá thành sản phẩmtại
trung tâm giống cây trồng hưng yên
I. Đặc điểm tình hình chung về tổ chức kế toán tại đơn vị.
1. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị.
Tại Trung tâm giống cây trồng Hưng Yên, công tác kế toán do một bộ phận
kế toán chuyên trách đảm nhiệm , gọi là phòng kế toán tài vụ. Phòng tài vụ là nơi
thực hiện các nhiệm vụ của công tác kế toán và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban
giám đốc Trung tâm. Phòng tài vụ gồm 1 kế toán trưởng và 5 kế toán viên có chức
năng và nhiệm vụ khác nhau. Được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán



1.1 Kế toán Trưởng:
Kế toán Trưởng phụ trách công tác kế toán chung và xác định hình thức kế
toán áp dụng cho toàn Trung tâm. Ngoài ra Kế toán Trưởng còn cung cấp thông
tin kinh tế, giúp lãnh đạo về công tác chuyên môn và kiểm tra tài chính. Đồng thời
Kế toán trưởng còn thực hiện các nhiệm vụ như:
-Theo dõi thanh toán với người cung cấp và các khoản phải thu.
-Theo dõi tình hình TSCĐ và kế toán tổng hợp.
1
KT TR NGƯỞ
THỦ QUỸ
&
TH NGỐ

KT
NVL
&
GIÁ
THÀNH


KT
TGNH
&
TIÊU
THỤ
KT
THANH
TOÁN
KT
TSCĐ
&
T NGỔ
H PỢ
1
-Tập hợp CPSXC của toàn đơn vị.
-Hạch toán kết quả SXKD, lập BCTC.
-Thực hiện lập tờ khai thuế và thanh toán với Ngân sách.
-Tổ chức việc tạo vốn ,huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2 Kế toán TGNH và Tiêu thụ:
Kế toán tiêu thụ có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, chính xác tình hình nhập, xuất,
tồn kho thành phẩm theo số lượng và giá trị, tính toán chính xác tổng doanh thu
và giá thành theo thực tế sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Cuối kỳ, kế toán lập báo cáo
tiêu thụ và báo cáo tồn kho sản phẩm.
Kế toán tiêu thụ sản phẩm kiêm luôn cả kế toán về TGNH và công nợ. Có
nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với các tổ chức, cá nhân cung cấp lao vụ
dịch vụ cho Trung tâm và việc cung cấp các sản phẩm của Trung tâm cho các đối
tượng khách hàng, theo dõi tình hình biến động của TM, TGNH trong kỳ, đối
chiếu số dư các tài khoản tiền gửi của đơn vị với Ngân hàng.
1.3 Kế toánThanh toán:
Kế toán thanh toán có nhiệm vụ tính lương và BHXH cho CBCNV toàn

Trung tâm, thanh toán các khoản lương, tạm ứng cho CBCNV, tính các khoản
phải thu phải trả, chi phí phân bổ…
1.4 Kế toán NVL và giá thành:
Kế toán NVL & giá thành có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho
NVL, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, CCDC …Cuối kỳ tính giá thành bình quân
vật liệu xuất dùng trong kỳ, lập bảng phân bổ NVL,CCDC, tổ chức tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành cho các loại sản phẩm.
1.5 Kế toán TSCĐ:
2 2
-Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi sự biến động của TSCĐ, lập bảng tính
KH TSCĐ trong kỳ, phân bổ cho những bộ phận sử dụng.
-Lập kế hoạch và lập dự toán chi phí SCL TSCĐ trong năm, phản ánh chính
xác chi phí sửa chữa phát sinh trong kỳ và phân bổ kịp thời chi phí sửa chữa
TSCĐ vào đối tượng sử dụng.
-Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong Trung tâm thực hiện chế độ ghi
chép ban đầu về TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản ,sử dụng TSCĐ ở từng bộ phận.
-Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ đầy đủ, kip thời.
-Lập các BCTC về TSCĐ.
3 3
1.6 Thủ quỹ và Thống kê:
Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý TM tại Trung tâm, theo dõi tình hình thu chi
hàng ngày để ghi sổ quỹ, lập báo cáo quỹ định kỳ, đồng thời thống kê các chỉ tiêu
kinh tế tài chính phục vụ cho việc phân tích kế toán.
2. Tổ chức hình thức kế toán tại đơn vị.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất và trình độ của các nhân viên kế toán, Trung
tâm chọn áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”. Đây là hình thức sổ kế
toán rất phù hợp với quy mô hoạt động của Trung tâm, giúp cho công tác hạch
toán kế toán được đầy đủ, chính xác và thuận lợi.
Trình tự kế toán theo hình thức CTGS được thực hiện theo sơ đồ sau:
4 4

Sơ đồ Kế toán theo hình thức ctgs


2 3
1
4
5 6
7 7
8
9
9
Ghi chú : ghi hàng ngày
ghi cuối tháng ( cuối quý )
kiểm tra, đối chiếu
5
SỔ QUỸ
CH NG T G C,Ứ Ừ Ố
B NG T NG H PẢ Ổ Ợ
CH NG T G CỨ Ừ Ố
SỔ KT
CHI TIẾT
S NG KÝỔĐĂ
CTGS
CH NG TỨ Ừ
GHI SỔ
B NG CHIẢ
TI T SPSẾ
S C IỔ Á
T I KHO NÀ Ả
BẢNG

C N I KÂ ĐỐ Ế
TO NÁ
B O C O Á Á
K TO NẾ Á
5
Theo phương pháp này trình tự ghi sổ được thực hiện như sau:
1-Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc và Bảng tổng hợp chứng từ gốc
kế toán lập các CTGS.
2-Đối với những chứng từ liên quan đến TM, kế toán chuyển cho Thủ quỹ để
ghi vào sổ quỹ.
3-Những chứng từ phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính, cần quản lý theo
dõi chi tiết được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết .
4-Căn cứ vào các CTGS đã lập để ghi vào Sổ ĐKCTGS.
5-Các CTGS đã được đăng ký trên Sổ ĐKCTGS được sử dụng để làm căn cứ
ghi Sổ cái tài khoản.
6-Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết, cuối tháng kế toán lập Bảng chi tiết
SPS.
7-Kiểm tra ,đối chiếu số liệu giữa sổ cái tài khoản với sổ ĐKCTGS và Bảng
chi tiết SPS.
8-Căn cứ vào số liệu ở các sổ cái tài khoản, kế toán lập Bảng CĐKT.
9-Căn cứ vào Bảng CĐKT và Bảng chi tiết SPS để lập các BCKT và các báo
cáo khác.
Sử dụng hình thức sổ kế toán n y có à ưu điểm l mà ẫu sổ đơn giản , rõ
r ng, dà ễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán v sà ử dụng
các phương tiện tính toán hiện đại. Ngược lại hình thức n y cà ũng có một số
nhược điểm như ghi chép trùng lắp, khối lượng công việc ghi chép nhiều, công
việc kiểm tra đối chiếu dồn v o cuà ối kỳ l m à ảnh hưởng đến thời hạn lập và
gửi BCKT.
6 6
II. Thực trạng tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại trung tâm giống cây trồng hưng yên.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí đã phát sinh trong
quá trình sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định. Trung tâm giống cây
trồng Hưng Yên là một doanh nghiệp sản xuất độc lập với quy trình sản xuất phức
tạp. Sản phẩm của trung tâm là các loại giống lúa, cây ăn quả… Đặc điểm sản
xuất của trung tâm là sản xuất theo mùa vụ. Vì vậy công tác tập hợp chi phí sản
xuất để tính giá thành sản phẩm cũng được tập hợp theo mùa vụ. Thông thường,
một kỳ sản xuất của Trung tâm ( một vụ ) kéo dài 6 tháng. Công tác kế toán tập
hợp chi phí được thực hiện theo kỳ là 3 tháng (1 quý ). Sau 2 quý, kế toán sẽ tổng
hợp số chi phí phát sinh để tính giá thành sản phẩm. Như vậy, kỳ tập hợp chi phí
của Trung tâm là 1 quý và kỳ tính giá thành 2 quý ( sau 1 vụ thu hoạch ) Căn cứ
vào đặc điểm sản xuất thì đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành của Trung
tâm là từng loại sản phẩm.
1. Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của trung tâm được phân thành các yếu tố như :
- Chi phí NL,VL
- Chi phí về nhân công
- Chi phí KH TSCĐ
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí bằng tiền khác
Tuy nhiên cũng như mọi đơn vị sản xuất khác, để thuận tiện và đảm bảo phù
hợp giữa việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất của
Trung tâm cũng được tập hợp theo các khoản mục là :
- CPNVLT
2
7 7
- CPNCT
2
- CPSXC
1.1 Tập hợp CPNVLT

2
.
CPNVLT
2
của Trung tâm bao gồm : giống cây, các loại phân bón, thuốc trừ
sâu … Khi xuất NVL ra sử dụng, kế toán xác định giá thực tế của NVL xuất kho
theo phương pháp  nhập trước – xuất trước . Tập hợp CPNVLT
2
, kế toán
căn cứ cào các phiếu xuất kho vật liệu hàng ngày. Trong mỗi phiếu xuất kho ghi
rõ xuất vật liệu dùng cho đơn vị sản xuất sản phẩm nào.
8 8
Đơn vị :
Trung
tâm
GCT
HY
Mẫu số 02 – VT
Địa
chỉ :
HY
Theo quyết định số 1141 – TC / CĐKT
Ngày 1 / 11 / 1995 – Bộ Tài chính
Phiếu xuất kho
Ngày 3 tháng 4 năm 2003
Số 95
Nợ :
TK 621
Có : TK
152

Họ tên người nhân hàng: Bùi Thị Tuyết, địa chỉ ( bộ phận ) : nhân viên
Lý do xuất kho : bón phân cho lúa Q5 – SNC
Xuất tại kho : Trương Xá
Đ.v : VNĐ
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư
(sản phẩm, hàng hoá )

số
Đ.v
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Đạm – U rê Đ kg 828 828 2.350 1.945.800
2 Lân Lâm Thao L kg 365 365 1.000 365.000
3 Ka ly K kg 310 310 2.250 697.500
Cộng x x 1.530 1.530 x 3.008.300
Cộng thành tiền : ba triệu linh tám ngàn ba trăm đồng chẵn.
Xuất ngày 3 tháng 4 năm 2003
Phụ trách bộ phận sử

dụng
Phụ trách cung
tiêu
Người
nhận
Thủ
kho
Thủtrưởng
đ.v
( ký) (ký ) ( ký ) ( ký ) (ký )
9 9
Đơn vị :
Trung
tâm
GCT
HY
Mẫu số 02 – VT
Địa
chỉ :
HY
Theo quyết định số 1141 – TC / CĐKT
Ngày 1 / 11 / 1995 – Bộ Tài chính
Phiếu xuất kho
Ngày 3 tháng 4 năm 2003
Số 96
Nợ :
TK 621
Có : TK
152
Họ tên người nhân hàng: Lê Thanh Hà, địa chỉ ( bộ phận ) : nhân viên

Lý do xuất kho : phun thuốc trừ sâu cho lúa Q5 - SNC
Xuất tại kho : Trương Xá
Đ.v : VNĐ
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư
(sản phẩm, hàng hoá )

số
Đ.v
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Validacin Va gói 378 378 1.000 387.000
2 Patox- 95 SP SP gói 189 189 3.350 633.150
3 Bestox Bt gói 189 189 1.400 264.600
Cộng x x 756 756 x 1.275.750
Cộng thành tiền : một triệu, hai trăm bảy năm ngàn, bảy trăm năm mươi đồng
chẵn .
Xuất ngày 3 tháng 4 năm 2003
Phụ trách bộ phận sử

dụng
Phụ trách cung
tiêu
Người
nhận
Thủ
kho
Thủtrưởng
đ.v
( ký) (ký ) ( ký ) ( ký ) (ký )
10 10
Vì trong một chu kỳ sản xuất, các phiếu xuất kho được lập là nhiều. Để tập
hợp được chính xác chi phí vật liệu phát sinh, cuối quý kế toán tập hợp các phiếu
xuất kho đã lập và lập Bảng kê phiếu xuất kho cho cả quý.

Đơn vị : Trung tâm GCT HY
Bộ phận : Tổ sản xuất lúa Q5
Bảng kê xuất vật tư
Quý II năm 2003
Đ.v : VNĐ
Chứng từ Diễn giải Đ.v
tính
Số
lượng
Ghi Có
TK 152
Ghi Nợ các TK
SH NT 621 627 ..
95 3/4 Phân bón lúa
Q5 – SNC kg 1.503 3.008.300 3.008.300

96 3/4 Thuốc trừ sâu gói 756 1.275.750 1.275.750
97 4/4 Giấy viết cho
bộ phận SX tập 10

40.000

40.000
… ….. …………….. …... ……. …………. …………. ………… …
… ….. …………….. …... ……. …………. …………. ………… …
… ….. …………….. …... ……. …………. …………. ………… …
Cộnh Quý
II
x x 52.293.750 49.856.250 2.437.500
Quý I 87.156.250
83.093.750
4.062.500
Tổng cộng 139.450.000 132.950.000 6.500.000
Ngày 31 tháng 7 năm 2003
Người lập bảng
Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( ký ) ( ký ) ( ký )
11 11
12 12
Hàng ngày, căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán lập các CTGS.
Đơn vị : Trung tâm GCT HY
Chứng từ ghi sổ
Số 20
Ngày 3 tháng 4 năm 2003
Đ.v : VNĐ
Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi

chú
SH NT Nợ Có
95 3/4 Phân bón cho lúa Q5 621 3.008.300
152 3.008.300
Cộng x x 3.008.300
Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Người lập sổ Kế toán trưởng
( ký ) ( ký )
Đơn vị : Trung tâm GCT HY
Chứng từ ghi sổ
Số 21
Ngày 3 tháng 4 năm 2003
Đ.v : VNĐ
Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi
chú
SH NT Nợ Có
96 3/4 Thuốc trừ sâu cho lúa 621 1.275.750
152 1.275.750
Cộng x x 1.750.750
Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Người lập sổ Kế toán trưởng
( ký ) ( ký )
13 13
Cuối quý, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán phản ánh vào sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ.
Đơn vị : Trung tâm GCT HY
Bộ phận : Tổ sản xuất lúa Q5
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Quý II năm 2003
Đ.v : VNĐ

CTGS Số tiền CTGS Số tiền
SH NT SH NT
20 3/4 3.008.300
21 3/4 1.275.750
……. ……. ……………………..
…….
.
…….. ……………………...
……. …….. ……………………..
Cộng Quý II 49.856.250
Quý I 83.093.750
Tổng cộng 132.950.000
Ngày 31 tháng 7 năm 2003
Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( ký ) ( ký ) ( ký )
Cuối quý, sau khi đã tập hợp được tổng số CPNVLT
2
đã phát sinh, kế toán
thực hiện kết chuyển khoản chi phí này sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm,
đồng thời mở sổ cái TK 621.
14 14
Đơn vị : Trung tâm GCT HY
Bộ phận : Tổ sản xuất lúa Q5
Sổ cái
Quý II năm 2003
Tên TK : CPNVLT
2
Số hiệu TK : 621
Đ.v : VNĐ
NT

GS
CTGS Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền Ghi
chú
SH NT Nợ Có
Số dư đầu quý 0 0
31/7 20 3/4 Phân bón cho lúa 152 3.008.300 0
31/7 21 3/4 Thuốc trừ sâu 152 1.275.750 0
….. ….. ….. ………………
…….
….. ………….. ………… …..
….. ….. ….. ………………
…….
….. ………….. ………… …..
….. ….. ….. ………………
…….
….. ………….. ………… …..
31/7 65 31/7 K/c CPNVLT
2
154 0 49.856.250
Cộng SPS 49.856.250 49.856.250
Số dư cuối quý 0 0
Ngày 31 tháng 7 năm 2003
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( ký ) ( ký ) ( ký )
1.2- Tập hợp CPNCT
2
CPNCT
2

l to n b các kho n chi phí có liên quan t i s công nhân tr c ti p à à ộ ả ớ ố ự ế
s n xu t s n ph m trong k . CPNCTả ấ ả ẩ ỳ
2
bao g m ti n l ng chính, l ng ph , ồ ề ươ ươ ụ
các kho n tính theo l ng Ti n l ng c a công nhân c theo dõi t ng …ả ươ ề ươ ủ đượ ừ
tháng trên các b ng ch m côả ấ
15 15

×