Tải bản đầy đủ (.doc) (64 trang)

102 Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228(chuyên đề tự chọn TC)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.73 KB, 64 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiêp

Lời nói đầu
Những năm vừa qua cïng víi sù ph¸t triĨn cđa nỊn kinh tÕ, với sự đổi
mới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán việt nam đà không ngừng hoàn
thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chất lợng
quản lý tài chính, quản lý doanh nghiệp. Trong tình hình đổi mới của đất nớc
diễn ra hàng ngày hàng giờ. Phát triển nền kinh tế thị trờng, một nền kinh tế có
sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xà hội chủ nghĩa, một nền kinh tế hàng
hoá năng động và tăng trởng, hoà nhập với thị trờng thế giới. Trong nền kinh tế
đó hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị chí vô cùng quan trọng, nó tạo
ra của cải vật chất, cơ sở phát triển của xà hội. Nó đảm bảo quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong xà hội, từ sản xuất thông qua lu thông đến
phân phối tiêu dùng. Với nền kinh tế thị trờng, các doang nghiệp có quyền đa ra
phơng hớng sản xuất kinh doanh của mình sao cho đem lại lợi ích cho doanh
nghiệp, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà nớc và khẳng định vị thế
của mình trên thị trờng. Để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh nói trên công tác
quản lý doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là công tác quản lý trong lĩnh vực
tài chính ngày càng đợc quan tâm. Sở dĩ nói nh vậy là vì công tác kế toán phản
ánh kịp thời tình hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, do
vậy các nhà quản lý đà sử dụng nó nh một công cụ đắc lực trong quản lý kinh
tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng nói trên qua thời gian nghiên cứa lý luận
và tìm hiểu thực tế về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình
giao thông 228. Cùng với sự hớng dẫn của cô giáo Lê Thu Vân, cô Nguyễn
Thuý Hằng và các cô chú anh chị trong công ty đà tạo điều kiện cho em hoàn
thành Báo cáo tốt nghiệp .

1



Báo cáo thực tập tốt nghiêp

Chơng I : Những vấn đề chung
I/ Đặc điểm chung của doanh nghiệp.
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp a
1.1 Quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn lịch sử:
- Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 thuộc Tổng công
ty xây dựngcông trình giao thông 4 Bộ GTVT, có tiền thân là:
+ Công ty đại tu đờng bộ 105 theo quyết định số 1053/ QĐ/ TCCB
- LĐ ngày 25/08/1970 của Bộ GTVT .
+ Sau đó công ty đợc đổi tên thành Xí Nghiệp Đờng 128 theo
quyết định số 2179 / QĐ/ TCCB - LĐ ngày 25/11/1983 của Bộ GTVT.
+ Đến ngày 25/12/1991 đổi tên thành Khu quản lý đờng bộ 2 theo
quyết định số 2774/ QĐ/ TCCB - LĐ ngày 01/06/1991 của Bộ GTVT .
+ Theo quyết định số 615/ QĐ/ TCCB ngày 27/02/1995 của Bộ
GTVT công ty đợc đổi tên thành Công ty Công ty công trình giao thông 228
thuộc Cục đờng bộ Việt Nam
+ Sau đó Công ty công trình giao thông 228 thuộc Tổng công ty
xây dựng công trình giao thông 4 Bộ GTVT \theo quyết định số 1085/ QĐ/
TCCB - LĐ ngày 02/12/1995 của Bộ GTVT .
+ Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đợc thành
lập theo quyết định

của Bộ trởng Bộ GTVT 3463/ QĐ/ BGTVT

ngày

12/11/2004 của Bộ GTVT, phê duyệt phơng án chuyển công ty xây dựng công
trình giao thông thông 228 trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao
thông 4 thành Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 để phù hợp

với nền kinh tế thị trờngvà tạo ra hớng đi mới cho công ty.

2


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
- Địa chỉ trụ sở chÝnh : Km19+400 Quèc lé sè 3 ( tr¸i tuyÕn) XÃ Phù
Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Văn phòng đại diên : Số 684 D Nguyễn Văn Cừ Long Biên
HN
*Các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
+ Thi công, nạo vét, bồi đắp mặt bằng, tạo bÃi thi công trình
+ Sản xuất, thi lắp đặt kêt cấu bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật công
trình, sản xuât kinh doanh các vật liệu xây dựng.
+ Dich vụ cho thuê, bảo dỡng, sửa chữa thiêt bị xe máy
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t
+ Đầu t xây dựng và kinh doanh bất động sản.
ã Là công ty cổ phần trong đó nhà nớc giữ vai trò chi phối có bề dày
kinh nghiệm trong thi công với đội ngũ lÃnh đạo, cán bộ kỹ s, công nhân có
trình độ chuyên môn và tay nghề vững vàng, đủ khả năng tổ chức thi công cÃc
loại công trình. Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đà có
nhiều năm liên tục xây dựng các công trình cầu, đờng bộ, cảng biển, công trình
thuỷ lợi trên các tỉnh và các khu vc trong níc víi tÝnh chÊt thÇu trän gãi, có
trình độ tổ chức thi công đảm bảo chất lợng cao theo tiªu chuÈn Viªt Nam va
tiªu chuÈn quèc tÕ.
1.2 VÞ trÝ kinh tÕ cđa doanh nghiƯp trong nỊn kinh tế
ã Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình Công ty Cổ phần
xây dựng công trình giao thông 228 đà không ngừng lớn mạnh va phát triển về
nhiều mặt và trên nhiều lĩnh vực.
ã Trải qua hơn 35 năm hoat động công ty đà xây dựng dợc rất nhiều

công trình giao thông trong nớc và ở nớc Lào nh: dờng 6, đờng 7 Lào; đờng 3/2
thành phố Vinh-NghƯ An, Qc lé 15A Hµ TÜnh ….

3


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
ã Xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật chất góp phần tạo
lên cơ sở vật chất cho nền kinh tế , tăng cờng tiềm lực cho nên kinh tế, hoạt
động của ngành xây dựng là một hoạt động điển hình giúp cho nền kinh tế phát
triển nhanh, việc xây dựng là một trong những hình thức hoạt động đơn chiếc
riêng lẻ, các công trình đợc làm theo đơn đặt hàng của khách hàng , mỗi đối tợng xây lắp thờng có yêu cầu kỹ thuật có hình thức, địa điểm riêng vì thế Công
ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228. cã mét tỉ chøc cơ thĨ ®Ĩ gióp
cho viƯc xây dựng phải đuợc diễn ra đồng đều ở các nơi và phù hợp với điều
kiện tự nhiên của từng vùng.
1.3 Một số chỉ tiêu của công ty trong năm 2004, 2005
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Chỉ tiêu
Tổng tài sản ( VNĐ )

TSLĐ và ĐTNH
TSCĐ và ĐTDH
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Nguồn vốn kinh doanh
Doanh thu
Lợi nhuận
Số lao động ( ngời)
Thu nhập bình quân đầu ngời

Năm 2004
169.329.000.000
42.142.025.345
127.187.000.000
9.184.752.210
160.144.000.000
9.371.091.427
202.595.000.000
240.683.485
1012
1.319.000

Năm 2005
190.431.000.000
45.819.702.356
144.611.000.000
12.211.348.720
178.220.000.000
9.371.091.427
250.713.000.000

280.782.369
1030
1.450.000

( VNĐ/ ngời/ tháng )
ã Từ các chỉ tiêu trên của công ty ta nhận thấy khả năng thực tế của
công ty trong lĩnh vực xây dựng của mình và có thể khẳng định rằng hoạt động
thực tế của công ty trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của công ty là có hiệu quả.
Tuy nhiên qua quá trình tìm hiểu em còn thấy mặc dù doanh thu cao, lợi nhuận
cao nhng chi phí quản lí công ty cũng ở mức khá cao, nhất là hành chính phí.

4


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Nếu trong những năm tới có thể giảm bớt khoản này thì chắc chắn rằng việc
kinh doanh sẽ có hiệu quả hơn.
2. Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao
thông 228.
ã Khi mới thành lập nhiệm vụ chủ yếu của công ty là vận chuyển vật t
thiết bị, thuốc men, hàng đời sống theo kế hoạch của Tổng công ty giao, cung
cấp cho các đơn vị thành viên của Tổng công ty làm tại nớc bạn Lào.
ã Bên cạnh đó để bắt nhịp với cơ chế thị trờng, công ty đà dần chuyển
huớng sang lĩnh vực kinh doanh mới lầ xây dựng các công trình giao thông, xây
dựng công trình công nghiệp, công trình dân dụng, sản xuất vật liệu và cấu kiện
bê tông đúc sẵn.
ã Ngoài ra công ty còn xây dựng nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, lắp dặt
đờng đây và trạm điện đến 35 kv, khảo sát thí nghiệm vật liệu, t vấn giám sát
công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng.
3. Công tác tổ chức quản lí, tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

3.1 Tổ chức bộ máy quản lÝ cđa doanh nghiƯp

5


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Hội đồng quản trị

Giám đốc

PGĐ kỹ thuật

Phòng VT-TB

PGĐ - kế hoạch

Phòng KH - KT

Phòng TC - KT

Phòng HC

Đội

ã
Đội

Đội

Đội


Đội

Đội

Đội

Đội

Đội

XD

ãXD
Số 2
ã

XD

XD

XD

XD

XD

XD

XD


Số 3

Số 4

Số 5

Số 6

Số 7

Số 8

Số9

Số 1

ã Hội đồng quản trị có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, đến quyền lợi của công ty.
ã Giám đốc công ty ; quản lý và điều hành công ty, xây dựng chiến
lợc phát triển lâu dài và khai thác nguồn lực của công ty, dự án đầu t mới,
đầu t chiều sâu , phơng án liên doanh
ã Phó giám đôc kỹ thuật : theo dõi một số công trình theo sự phân
công của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm
vụ đợc giám đốc phân công thực hiện, tổ chức ứng dụng công nghệ kỹ thuật
mới, sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

6



Báo cáo thực tập tốt nghiêp
ã Phó giám đốc kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch cho
sản xuất, đảm bảo cung ứng đây đủ và kịp thời, cân đối giữa các mặt vật t,
lao động, máy móc thiết bị.
ã Các phòng ban trong xí nghiệp :
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật : giúp việc cho giám đốc, mở rộng mối
quan hệ với bên A. Và các bạn hàng chủ động khai thác nguồn hàng, duy trì
công tác kiểm tra, giám sát công đảm bảo đúng quy trình, kịp thời đúng tiến độ
thi công, phân tích có khoa học các số liệu theo đúng kỳ kế toán hoạch
+Phòng hành - chính: tham mu cho giám đốc về kinh doanh, quản trị
văn phòng, quản lý điều động xe ô tô, phơng tiên, tài sản văn phòng.
+ Ban tài chính kế toán : Tham mu giúp cho Công ty Cổ phần xây
dựng công trình giao thông 228 quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh kế toán
của nhà nớc chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất của
doanh nghiệp mọi hoạt động của công ty đều tuân thủ theo quy định của bộ xây
dựng và các quy định của pháp luật .
+Phòng vật t thiết bị : tham mu cho giám đốc về quản lý, sử dụng
thiêt bị vật t, xây dựng các định mức vật t , mua sắm vật t thiết bị mới.
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.
3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ phận kế toán.
a. Chức năng của bộ phận kế toán:
Là bộ phận hạch toán kế toán theo chế độ của nhà nớc, thống kê thanh
toán tiền hàng, kế toán tài vụ, quản lí tài chính, thực hiện chế độ hạch toán kinh
tế qua các số liệu thống kê kiểm tra thu chi.
Lập các báo cáo tài chính giúp ban giám đốc và các phòng ban liên
quan có thể kịp thời theo dõi chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của công ty.
b. Nhiệm vơ cđa bé phËn kÕ to¸n.

7



Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Thu thập, xử lí thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lí, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài
sản, phát hiện- ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mu đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của ph¸p lt.
3.2.2 Tỉ chøc bé m¸y kÕ to¸n.
KÕ to¸n tr­ëng

KÕ toán
tàI sản cố
định

Kế toán
tiền lương

Kế toán Nguồn
kinh phí thanh
toán người mua

Kế toán thanh
toán người bán
tổng hợp và tính
giá thành

Thủ quỹ


Kế toán các đội

Ghi chú
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng

8


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
-Để quản lý chặt chẽ mọi hoạt động, Công ty Cổ phần xây dựng công
trình giao thông 228 áp dụng hinh thức kế toán tập trung chỉ đạo giám sát đội,
xởng đảm bảo hạch toán đúng nguyên tắc chế độ kế toán, kiểm tra báo cáo
theo định kỳ.
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán viên :
+ Kế toán trởng có vai trò nh một phó giám đốc, tham mu giúp việc cho
giám đốc những vấn đề về tài chính. Kế toán trởng phụ trách mọi công tác của
kế toán tài chính.công tác nhân sự, kiểm duyệt các khoản thu, chi trong quyền
hạn của mình.
+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ vào tổng hợp bảng chứng từ, chứng từ
ghi sổ, sổ cái các khoản mục phát sinh cuối tháng của công ty, đối chiếu các số
d tài khoản với các nhân viên kế toán khác vào cuối tháng, tổng hợp các giá
thành các công trình của các đội, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của xí
nghiệp và lập các bảng báo cáo tài chính của công ty theo quy định và thời hạn
công ty đà đề ra .
+ Kế toán quản lý đội : Đây là nhân viên quản lý đội tức là giúp đội tập
hợp chi phí giá thành .
+ Kế toán thuế và ngân hàng : Kế toán này chịu trách nhiệm về các loại
thuế mà xí nghiệp phải lộp, làm lệnh và nhân lệnh với ngân hàng, kết hợp với

việc thanh toán với khách hàng qua ngân hàng .
+ Kế toán tài sản cố định :
Toàn thể tài sản cố định khi mới mua về vào sổ chi tiết TSCĐ tăng giảm
của xí nghiệp vào các sổ cái TK 211,212,213, 214,152,153 hàng tháng, quý
trong năm, tính khấu hao TSCĐ theo dõi và trích khấu hao TSCĐ mà các đội
đang sử dụng .
Cuối năm báo cáo về tình hình vật t, TSCĐ nh nguyên giá , tổng số
nguồn vốn khấu hao và giá trị còn lại

9


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
+ Kế toán tiền lơng vµ thđ q : Thđ q cã nhiƯm vơ thanh toán tiền
mặt, cũng nh đối chiếu so sánh kiểm tra tiền mặt tại ngân hàng, ghi chép sổ
sách thu chi tiền mặt. Thủ quỹ còn có nhiệm vụ thanh toán tiền lơng cho công
nhân viên trên cơ sở bảng lơng từ ban tài chính chuyển sang. Kế toán lơng có
nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính tiền lơng và các khoản phải trả công nhân
viên .
+ Kế toán đội : Không thuộc biên chế của phòng kế toán công ty nhng
hoạt động phụ thuộc , kế toán đội phải thu thập các chứng từ gốc có liên quan
tới quá trình thi công công trình mà đội tập hợp chi phí và tính giá thành công
trình .
3.2.3 Hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng:
Kế toán Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 áp dụng
phong pháp chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức có nhiều u điểm thích hợp với
nghiệp vụ và trình độ đội ngũ kế toán công ty.
Sau đây là sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sæ:

10



Báo cáo thực tập tốt nghiêp

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ chi
tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính
Ghi chú :

: ghi hàng tháng

: ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra

Các chứng từ của kế toán đội thu thập đợc và giữ đến cuối tháng tập hợp
lại (chứng từ gốc) sau đó ghi vào chứng tõ ghi sỉ råi ghi chÐp vµo sỉ chi tiÕt
tiÕp đó là vào sổ cái của từng tài khoản .
4. Tổ chức sản xuất . Quy trình sản xuất kinh doanh chÝnh cđa c«ng ty:

11


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Sơ đồ quy nghệ côngtrình sản xuất
Tham gia

Ký hợp

Bản vẽ

đấu thầu

đồng

công trình

Bàn giao
Công
Trình
Tập kết nguyên
Thi công

công
Trình

Phân công đội

vật liệu

thi công

Diễn giải sơ đồ:

ã Khi khách hàng có nhu cầu xây dựng một công trình thì Công ty Cổ

phần xây dựng công trình giao thông 228 thành lập chủ đầu t doanh nghiệp
tham gia đầu thầu đợc sự đồng ý của Bên A doanh nghiệp xem xet căn cứ vào
bản vẽ kỹ thuật rồi tiến hành thi công công trình. Quá trình thi công của công
trình đợc tiến hành theo cácbớc sau :
ã Tập kết các nguyên vật liệu
ã Phân công đội sao cho đảm bảo yêu cầu của chủ thầu hoạt động một
cách nhanh chóng làm việc theo đúng nguyên tắc và tuân thủ theo các yêu cầu
của khách hàng nơi công ty nhận làm việc vì các công trình mang tính chất đơn
chiếc do vậy đòi hỏi các đội phải có các hình thức làm việc cho hợp với thời
gian và địa điểm của công trình do tình hình về khoảng cách mà đơn vị thi công
đòi hỏi phải bố chí thời gian mà phơng tiện vận chuyển đồng thời có thể thêm
các công nhân của địa phơng đó để đảm bảo thời gian thi công theo hợp đồng
đà ký kết.

12



Báo cáo thực tập tốt nghiêp
II/ Các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao
thông 228 :
1. Phần hành nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền:
1.1 Các chứng từ, sổ sách tài khoản sử dụng tron kế toán vốn bằng tiền
tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 .
Chứng từ sử dụng gồm:
+Phiếu thu, phiếu chi.
+Giấy báo nợ, giấy báo có, Bảng sao kê, Sổ phụ, ủy nhiệm chi, Uỷ
nhiệm thu…..
−Sỉ s¸ch sư dơng gåm:
+Sỉ q
+Sỉ chi tiÕt tiỊn gưi ngân hàng.
+Sổ cái TK111,TK112.
1.2 Kế toán bằng tiền mặt :
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt:
Chứng từ gốc
Phiếu chi

Bảng kê chi tiết

Phiếu thu

Chứng từ ghi sổ

Sổ q

Sỉ c¸i TK111

13



Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Khi xuất quỹ tiền mặt thì kế toán phải viết phiếu chi và khi thu về nhập quỹ
thì kế toán viết phiếu thu. Mỗi phiếu thu và phiếu chi kế toán đều phải làm 3
liên, liên 1 lu lại kế toán tiền mặt, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho
thủ quỹ.
Khi viết phiếu thu, phiếu chi xong kế toán tiến hành định khoản
+Phiếu thu : Nợ TK 111
Có TK LQ
+Phiếu chi : Nợ TK LQ
Có TK 111
Từ các chứng từ gốc kế toán vào bảng kê chi tiết
Từ các chứng từ gốc kế toán vào chứng từ ghi sổ
Sau khi vào chứng từ ghi sổ phiếu thu, phiếu chi kế toán vào sổ quỹ tiền
mặt
Sau khi vào sổ quỹ, kế toán vào sổ cái tiền mặt
Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái TM, kế toán ghi vào bảng cân đối tài khoản
1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng :
Khi công ty chi trả bằng tiền gửi thì kế toán thanh toán viết phiếu uỷ nhiệm
chi và khi nhận thì kế toán viết phiếu ủu nhiệm thu. Phiếu đợc làm 3 liên : 1
liên giao cho ngân hàng, 1 liên giao cho khách hàng và 1 liên kế toán công ty
giữ.
+Khi trả bằng TGNH kế toán định khoản : Nợ TK LQ/ Có TK 112
+Khi nhận bằng TGNH kế toán định khoản : Nợ TK 112/ Có TK LQ
Sau khi nhận đợc giấy báo nợ, báo có kế toán tiến hành vào các sổ :
`
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng:

14



Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Chứng từ gốc
Giấy báo có

Giấy báo nợ

Bảng kê chi tiết các chứng từ cùng giấy báo nợ,có
Chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết tiền gửi

Sổ Cái TK 112

Khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng thì Công ty Cổ phần xây dựng công
trình giao thông 228 chính thức đợc nhận tiền tại ngân hàng.
Khi chi trả bằng TGNH thì kế toán sẽ nhận đợc giấy báo nợ của ngân
hàng.
Căn cứ vào các giấy báo nợ, giấy báo có kế toán vào bảng kê chi tiết
Kế toán căn cứ vào bảng kê chi tiết cùng GBN, GBC để ghi vào chứng từ
ghi sổ; đồng thời kế toán vào sổ chi tiết tiền gửi.
Sau khi vào sổ chi tiết tiền gửi kế toán vào sổ cái TK112.
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái tiền gửi, kế toán vào bảng cân đối tài khoản.
2. Phần hành nghiệp vụ kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
2.1 Các chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng trong kế toán NVL, CCDC
tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228.
-Công ty hạch toán chi tiêt vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp ghi thẻ
song song. Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chÐp t×nh h×nh xuÊt–
nhËp kho tõng thø vËt t, hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.


15


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
-Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên kế toán kiểm tra lại và
hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho để ghi vào sổ kế toán
chi tiết VL, CCDC.
-Cuối tháng kế toán tiến hành lập bảng kê xuất nhập tồn, sau đó đối chiếu:
+Sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
+Số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập xuất tồn với số liệu trên sổ kế
toán tổng hợp
+Số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.
Các chứng từ sử dụng gồm :
+Hoá đơn giá trị gia tăng
+Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
+Bảng tổng hợp chứng từ gèc
+PhiÕu chi, GiÊy b¸o cã ….
−Sỉ s¸ch sư dơng :
+Sỉ chi tiết vật t, công cụ dụng cụ, Sổ cái TK152,153
+Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
+Sổ kế toán tổng hợp các khoản phải trả cho ngời bán.
+Sổ kế toán chi tiết các khoản phải trả cho ngời bán.
+Sổ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ.
Tài khoản sử dụng : TK152, TK153 chi tiết tài khoản đợc tập hợp ở cấp 3
2.2Kế toán quá trình nhập vật liệu, công cụ dụng cụ :
Do Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 hoạt động xây
dựng cơ bản là chủ yếu nên việc mua vật liệu, CCDC là rất cần thiết.
Giá thùc tÕ cđa VL, CCDC = Gi¸ mua cha th GTGT + Chi phí vận chuyển,
nhập kho


ghi trên hoá đơn

bốc xÕp

16


Báo cáo thực tập tốt nghiêp

Sau đây là trình tự ghi sổ và quá trình nhập VL, CCDC của công ty

Ch
ứn
g
từ
gố
c
Biên bản kiểm nghhiệm

Ph
iếu
nh
ập
kh
o
Sổ
chi
tiế
t

vật
tư,
C
C
D
C
Bả
ng

chi
tiế
t
Ch
ứn
g
từ
gh
i
sổ
Sổ

i
tài
kh
oả
n
15
2,
15
3


Khi hoá đơn và hàng về tại kho thì thủ kho với tổ thu hoá sẽ kiểm nhận về
chất lợng và số lợng nguyên vật liệu, CCDC nhập kho.
Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm kế toán lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập
kho đợc làm 3 liên: 1 liªn giao cho thđ kho,1 liªn giao cho ngêi bán, còn 1 liên
kế toán tổng hợp giữ.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán vào sổ chi tiết vật t, CCDC
−Sau khi vµo sỉ chi tiÕt vËt t, CCDC kế toán vào bảng kê chi tiết.
Kế toán vào chứng tõ ghi sỉ.
−Tõ chøng tõ ghi sỉ kÕ to¸n ghi vào sổ cái 152,153.

17


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK152,153 và sổ cái tài khoản liên quan
(TK111, TK112, TK331 .) kế toán vào bảng cân đối tài khoản.
2.3 Kế toán quá trình xuất vật liệu, công cụ dụng cụ:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho xuất liên tục trong tháng. Khi
nào hết lại có lệnh xuất. Xuất theo số lợng, giá xuất đợc tính vào cuối tháng.
Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 tính giá xuất VL, CCDC
theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Trình tự ghi sổ về quá trình xuất kho NVL, CCDC cđa C«ng ty:
LƯnh xt

PhiÕu xt

Sỉ chi tiÕt vl, ccdc

Bảng kê chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 152,153

Khi có lệnh xuất kho VL, CCDC thì kế toán tiÕn hµnh viÕt phiÕu xuÊt kho. Khi
viÕt phiÕu viÕt phiÕu xuất kho kế toán viết làm 2 liên : liên 1 giao cho thủ kho,
liên 2 giao cho kế toán giữ.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán định khoản và ghi vào sổ chi tiết vật
liệu, CCDC. Đồng thời kế toán ghi vào bảng kê chi tiết.
Căn cứ voà chứng từ gốc kế toán voà chứng từ ghi sổ.
Từ chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản 152,153

18


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái 152,153 và sổ cái TK liên quan (TK621,
627) kế toán ghi vào bảng cân đối tài khoản.
3. Phần hành nghiệp vụ kế toán Tài sản cố định
Theo Quyết Định 167/2003/BTC các chuẩn mực kế toán về Tài sản cố
định hữu hình và vô hình thì Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông
228 phân bổ khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng :
Khấu hao bình quân năm =

Nguyên giá tài sản cố định
Số năm dự tính sử dụng

Khấu hao tháng =

Khấu hao bình quân năm

12

3.1 Các chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng trong kế toán Tài sản cố
định tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228. :
-Thủ tục tăng TSCĐ: Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan nh hoá đơn,
phiếu chi, giấy báo nợ để lập biên bản giao nhận TSCĐ. Trờng hợp tăng
TSCĐ phải trải qua quá trình lâu dài thì việc tập hợp và quyết toán chi phí mua
sắm TSCĐ đợc công ty hạch toán trên TK241. Căn cứ vào biên bản giao nhận
kế toán ghi tăng TSCĐ.
-Thủ tục giảm TSCĐ: Khi tiến hành thanh lý nhợng bán TSCĐ công ty tiến
hành lập hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý lập biên bản thanh lý
TSCĐ theo quy định, biên bản thanh lý là chứng từ để ghi sổ kế toán. Căn cứ
vào biên bản thanh lý kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ.
Các chứng từ đợc sử dụng :
+Biên bản giao nhận Tài sản cố định (Mẫu số 01 TSCĐ).
+Biên bản thanh lí Tài sản cố định.
+Hoá đơn khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành ( MÉu sè 10 – BH).

19


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
+Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04
TSCĐ).
+Các chứng từ kế toán có liên quan khác nh : Hoá đơn mua hàng, Tờ
khai thuế nhập khẩu, lệ phí trớc bạ, hoá đơn cớc phí vận chuyển.
+Thẻ tài sản cố định ( Mẫu số 02 TSCĐ).
Sổ sách sử dụng gồm :
+Sổ chi tiết tài khoản 211, TK 213.
+Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

+Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các khoản trả cho ngời bản.
+Sổ kế toán tổng hợp chi phí về mua sắm TSCĐ.
+Sổ Cái các TK 211, TK 213.
Tài khoản sử dông : TK 211, TK 213 chi tiÕt tõng nhãm tài sản.Tài sản cố
định đợc ghi cụ thể ở cấp III.
3.2 Trình tự ghi sổ kế toán TSC
Sau đây là trình tự ghi sổ quá trình tăng, giảm tài sản cố định :

Chứng từ gốc

Biên bản giao
nhận TSCĐ

Thẻ TSCĐ

Biên bản thanh lÝ
TSC§

Sỉ chi tiÕt TK 214,213

20


Báo cáo thực tập tốt nghiêp

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 211,213

Khi công ty có các trờng hợp tăng TSCĐ nh : mua sắm; xây dựng cơ bản hoàn

thành bàn giao đa vào sử dụng; nhận cấp phát, nhận góp vốn bằng TSCĐ hay
khi công ty có các trờng hợp giảm TSCĐ nh: Nhợng bán, thanh lý TSCĐ, góp
TSCĐ tham gia liên doanh thì kế toán căn cứ vào số liệu của các chứng từ kế
toán tăng, giảm TSCĐ để ghi vào thẻ kho.
Từ các chứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết TK 211, 213 và vào chứng từ
ghi sổ.
Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 211, 213.
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK 211, 213 và sổ cái tài khoản liên quan
(TK 111, 112, 331 ) kế toán vào bẳng cân đối tài khoản.
4. Phần hành nghiệp vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
4.1 Các chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông
228.
Các chứng từ đợc sử dụng :
ã Bảng chấm công
ã Phiếu xác nhận sản phẩm và cộngviệc hoàn thành
ã Phiếu báo làm thêm giờ
ã Hợp đồng giao khoán

21


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
ã Phiếu nghỉ hởng BHXH
ã Bảng thanh toán tiền thởng, thanh toán BHXH
Sổ sách sử dụng gồm:
ã Sổ cái tài khoản 334, 338
ã Sổ kế toán tiền mặt
ã Sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
4.2 Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng của


Công ty Cổ phần xây dựng CTGT 228.
Bảng thanh toán tiền lương, BHXH

Sổ chi phí KD hàng hoá và CC dịch vụ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái tài khoản 334, 338
ã Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán BHXH kế toán
vào sổ chi phí kinh doanh hàng hoá và cung cấp dịch vụ
ã Căn cứ vào sổ chi phí kinh doanh kế toán lập chứng từ ghi sổ
ã Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái tài khoản 334, 338
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK 334, 338 và sổ cái tài khoản liên quan
( TK 111, 112) kế toán vào bẳng cân đối tài khoản.
5. Phần hành nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm

22


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Phần hành kế toán này sẽ đợc nêu cụ thể ở phần sau.
6.Phần hành nghiệp vụ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, xác
định kết quả bán hàng :
6.1 Các chứng từ sổ sách, tài khoản đợc sử dụng trong kế toán thành
phẩm, tiêu thu thành phẩm và xác định KQKD Công ty Cổ phần xây dựng
công trình giao thông 228.
Các chứng từ sư dơng gåm :
+PhiÕu nhËp, phiÕu xt, phiÕu xt kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ

kho.
+Giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu Thu, phiếu Chi.
+Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT.
−Sỉ s¸ch sư dơng gåm :
+Sỉ kÕ to¸n chi tiÕt nhập - xuất - tồn kho hàng hoá (TK156)
+Sổ kế toán theo dõi trị giá vốn thực tế hàng bán. (TK632)
+Sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh
thu bán hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
+Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra.
+Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng.
+Sổ kế toán chi tiết chi phí bán hàng, xác định kết quả bán hàng.
+Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Tiền mặt, tiền gửi
Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK632, TK511, TK512, TK531 TK532,
TK333.
6.2 Quá trình tập hợp và ghi sổ chi phí bán hàng và chi phí quản lí
doanh nghiệp.

23


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Trình tự ghi sổ quá trình tập hợp chi phí bán hàng và QLDN:

Chứng từ gèc

Sỉ chi tiÕt CPSXKD

Chøng tõ ghi sỉ
Sỉ c¸i TK 642
−Tõ những chứng từ gốc kế toán tiến hành vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh.

Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 641, 642.
6.3 Trình tự kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình
giao thông 228.
Theo quy định quản lí của Công ty thì chi phí bán hàng và quản lí doanh
nghiệp của Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đợc tập hợp
và hạch toán trên TK 642.
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm
Sổ kế hoạch chi tiết TK 156
Bảng kê nhập xuất tồn
Bảng kê giá hàng hoá
Bảng kê doanh thu bán hàng

Sổ kế toán tổng hợp
TK 632, TK 631,
TK 642

Bảng kê chi phí BH
và QLDN

24


Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Bảng kê xác định KQKD

Căn cứ vào số liệu của các chứng từ xuất kho hàng hoa kế toán ghi vào thẻ kho
về mặt số lợng xuất của từng thứ hàng hoá, đồng thời kế toán vào sổ chi tiết
TK156 từng thứ hàng hoá đà phản ánh trên thẻ kho.
Cuối kì kế toán khoá sổ kế toán chi tiết để lập bảng kê nhập - xuất tồn kho

hàng hoá.
Căn cứ vào Bảng kê nhập xuất tồn hàng hoá kế toán ghi vào bảng kê giá
vốn hàng bán, đồng thời tiến hành vào sổ kế toán tổng hợp TK 632, TK511,
TK642.
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vào bảng kê doanh thu bán hàng.
Từ bảng kê doanh thu bán hàng và bảng kê chi phí bán hàng và quản lí doanh
nghiệp kế toán lập bảng kê xác định kết quả kinh doanh.
6.4 Quá trình tập hợp và ghi sổ kết quả hoạt động kinh doanh.
Kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp chi phí và doanh thu ở sổ cái các tài khoản
: TK 632, TK 641, TK 511 để kết chuyển về TK 911.

Sau đây là trình tự ghi sổ kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ :
Chøng tõ gèc

Sỉ kÕ to¸n chi tiÕt TK 911

Chøng tõ ghi sỉ
Sỉ c¸i TK 911

25


×