Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY32

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.31 KB, 33 trang )

Khách hàng
PX.In
PX.Chế bản in
PX.Cắt xén, gia côngKho
Ký hợp đồng
Nhập kho
Giao cho KH
Báo cáo tốt nghiệp
C IM CHUNG CA CễNG TY32
2.1.1 kháI quát về sự hình thành và phát triển của công ty32
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn đợc thành lập từ năm 1999. Có
trụ sở tại 255 nguyễn Gia Cừ - Quận long Biên Hà nội. Một doanh nghiệp t
nhân tuy mới thành lập nhng đã có sự phát triển vợt bậc. Trong nền kinh tế thị
trờng đầy khó khăn nh hiện nay, do sự cố gắng của toàn thể cán bộ nhân viên
công ty và đặc biệt là sự lãnh đạo sáng suốt của ban GĐ công ty, công ty đã gặt
háiđợc nhiều thành công. Ban đầu chỉ là một phần của công ty Quảng cáo Sao
mai, đến năm 1999 đã độc lập tách riêng và lấy tên mới là Công ty trách nhiệm
hữu hạn Giang Sơn.
Công ty đã mạnh dạn đầu t trang thiết bị mới và thành lập một nhà xởng, tuy
cha lớn nhng đảm bảo hệ thống máy móc thiết bị của công ty hoàn toàn nhập từ
nớc ngoài
Công ty chú trọng mở rộng địa bàn hoạt động, tích cực tìm kiếm bạn
hàng, khai thác thêm nguồn cung cấp nguyên vật liệu để hạ thấp chi phí
nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm.
Thực tế đã cho thấy tuy Công ty không phải là doanh nghiệp lâu năm nh -
ng nhờ có sự mạnh dạn đầu t đúng hớng hệ thống trang thiết bị mới, hiện đại
với đội ngũ thợ đợc đào tạo lành nghề, Công ty đã thực sự khẳng định đợc vị
trí, chỗ đứng của mình trên thị trờng. Trải qua nhiều năm nỗ lực phấn đấu,
Công ty đã có đợc những dấu hiệu rất khả quan: Thu nhập hàng năm của Công
ty sau khi trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất đã đảm
bảo có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc.


2.1.2 đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh của công ty32
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất32
Quy trình tổ chức sản xuất của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn
từ khâu đầu (ký hợp đồng) đến khâu cuối (giao thành phẩm) đợc thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1
1
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
1
Báo cáo tốt nghiệp
Công việc sản xuất của Công ty dựa trên các đơn đặt hàng của khách
hàng. Khi khách hàng đến ký hợp đồng với Công ty, sẽ trình giám đốc duyệt,
sau khi đợc duyệt xong sẽ tiến hành ký hợp đồng với khách hàng. Nội dung các
ấn phẩn cần in của hợp đồng vừa đợc ký sẽ chuyển sang phân xởng chế bản in.
Phòng chế bản in sẽ phải chịu trách nhiệm về kỹ thật trong công nghệ in.
Nếu in ảnh thì phải qua công việc tách màu điện tử, nếu in chữ thì phải có trách
nhiệm sắp xếp chữ trên máy tính sau đó dùng phơng pháp in laser để đa lên
giấy can. Tiếp theo tiến hành bình bản trên đế phim, rồi phơi bản nhôm. Đây là
phần việc cuối cùng của công đoạn chế bản in. Công đoạn này đòi hỏi ngời thợ
kỹ thuật có trình độ cao và tốn nhiều thời gian.
Sau khi phòng chế bản đã hoàn thành việc chế bản, phân xởng in có
nhiêm vụ in theo chế bản. Với nguyên vật liệu chính là giấy in, mực in và các
nguyên vật liệu khác nh hoá chất để in, dầu Công đoạn này đợc thực hiện
hoàn toàn trên máy. Nếu sử dụng máy in hai màu thì với những bản có bốn màu
phối hợp thì phải in hai lần. Sau giai đoạn này ngời ta thu đợc bản trẩu. Đây là
giai đoạn quyết định chất lợng sản phẩm.
Khi các ấn phẩm đã đợc in xong sẽ chuyển sang phân xởng cắt xén, gia
công để tiến hành cắt xén, đóng sáchKhác với phân xởng in, phân xởng cắt
xén, gia công sử dụng lao động thủ công là chủ yếu với các vật liệu nh kim,

chỉ Sau công đoạn này ta thu đợc thành phẩm.
Thành phẩm làm xong đợc kiểm tra và nhập kho. Cuối cùng, căn cứ vào
thực tế một số sản phẩm đã sản xuất và hợp đồng đã ký với khách hàng, giao
hàng cho khách hàng đầy đủ số lợng, đảm bảo thời gian ghi trong hợp đồng.
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý33
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất theo
đơn đặt hàng, bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình
trực tuyến. Đứng đầu là Ban Giám đốc, dới đó là một số phòng ban, và cuối
cùng là các phân xởng sản xuất.
Ban Giám đốc Công ty
Trong Ban Giám đốc Công ty, Giám đốc là ngời đứng đầu quyết định và
chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty. Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc:
+ Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Phòng tài chính kế toán
Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của
tất cả các bộ phận trong Công ty. Ghi chép và thu thập số liệu, trên cơ sở đó
giúp giám đốc trong việc phân tích các hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quả
các hoạt động sản xuất của Công ty. Phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo
thống kê tính hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Công ty với các cơ quan
chức năng.
Phòng chế bản
2
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
2
Phòng Tài chính kế toán
Giám đốc
Quan hệ chỉ đạo
Ghi chú:uú:
Quan hệ luân chuyển

Phòng chế bản Phòng hành chínhPhòng vật tư
Phó Giám đốc
Phân xưởng in Phân xưởng cắt xén
Báo cáo tốt nghiệp
Chịu trách nhiệm về việc kỹ thuật trong công nghệ in. Phòng có nhiệm vụ
chế bản in, bản canthật tỷ mỷ, chính xác vì chính từ đây sẽ đa ra hàng
loạt sản phẩm. Nếu có sai sót thì toàn bộ hợp đồng coi nh bị hỏng
Phòng vật t
Căn cứ vào các kế hoạch và nhu cầu của sản xuất kinh doanh để lập kế
hoạch và tổ chức mua nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất theo đúng
tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật. Trong quá trình sản xuất phòng còn có trách
nhiệm theo dõi, kiểm tra việc quản lý và sử dụng vật t ở phân xởng sản xuất
dựa trên các định mức kinh tế, kỹ thuật.
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng hành chính tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
nề nếp, nội quy của CBCNV, quản lý văn bản, lu trữ hồ sơ, giải quyết chế độ
chính sách cho ngời lao động, mua văn phòng phẩm, lo thủ tục đa cán bộ đi
công tác
Tất cả các phòng ban, phân xởng của Công ty đều có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau, phối hợp với nhau để hoàn thành kế hoạch của Công ty nhằm
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, giữ chữ tín với khách hàng, nâng
cao uy tín của Công ty trên thị trờng, tạo thế cạnh tranh để Công ty đứng vững
và phát triển trong cơ chế thị trờng.
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn
3
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
3
Tài liệu gốc(hoặc tạo mẫu)

Lập Maket
Tách màu điện tử
Bình bản
Phơi bản
Thành phẩm
In
Báo cáo tốt nghiệp

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất các loại sản
phẩm chủ yếu35
Khi hợp đồng đợc ký kết, khách hàng sẽ giao cho Công ty những tài liệu
gốc: bản thảo, tranh ảnhĐể có đợc sản phẩm in hoàn chỉnh, quá trình sản
xuất phải qua các bớc công nghệ sau:
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm in
tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn
4
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
4
Báo cáo tốt nghiệp
Lập Maket: Khi nhận đợc tài liệu gốc hay tạo đợc mẫu theo bản thảo của
khách hàng, bộ phận Maket trên cơ sở nội dung in sẽ tiến hành bố trí cho các
trang in nh: 4 trang, 8 trang, 16 trang và sắp đặt các vị trí tranh ảnh, chọn kiểu
mẫu chữ, dòng cột (to, nhỏ, đậm, nhạt, màu sắc,).
Tách màu điện tử: Đối với những bản in cần màu sắc (trừ màu đen) nh
tranh ảnh, nhãn mác, chữ màu phải đem chụp tách màu điện tử, mỗi màu đ ợc
tách ra thành phim riêng, có 4 màu chủ yếu: đen, xanh, đỏ, vàng. Việc tách
màu điện tử và lập Maket tài liệu phải đợc tiến hành đồng thời ở công đoạn
đầu, sau đó tiến hành bình bản.
Bình bản: Trên cơ sở các Maket tài liệu và phim tách màu điện tử, bình

bản sẽ làm nhiệm vụ bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng một màu vào
các tấm mica theo từng trang in. Giữa các trang bản thảo định ra một khoảng
cách hợp lý để phục vụ cho việc gấp giấy về sau gọi là vạch: bản 8 trang có 3
vạch, bản 16 trang có 4 vạch.
Phơi bản: Trên cơ sở các tấm phim ( mica trong) do bộ phận bình bản
chuyển sang, bộ phận in lắp kẽm đã phơi bảo đảm chất lợng về kỹ thuật trên lô
in ở máy in (tuỳ thuộc các loại to, nhỏ để lắp kẽm vào các máy nh máy 16
trang kẽm to, máy 8 trang kẽm vừa, máy 4 trang kẽm nhỏ). Sau đó sẽ tiến hành
in hàng loạt theo các chế bản khuôn in đó.
Thành phẩm: Khi nhận đợc sản phẩm in hoàn thành ở phân xởng in,
phân xởng cắt xén, gia công sẽ tiến hành đóng quyển, cắt xén, hoàn chỉnh
thành phẩm.
Theo quyết định thành lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn có
nhiệm vụ in các ấn phẩm theo hợp đồng nh: tập san, các tờ quảng cáo, lịch, các
giấy tờ khác theo hợp đồng ký kết với khách hàng.
Trong những năm vừa qua, do có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng nên
Công ty không ngừng cải tiến, nâng cao chất lợng cũng nh thẩm mỹ của các
bản in nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng.
2.1.4 tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại công ty 37
2.1.4.1 Đặc điểm37
Từ đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm của bộ máy tổ chức quản lý
của Công ty, quy mô hoạt động của Công ty, hình thức kế toán hiện đang áp
dụng tại Công ty là hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, bộ máy kế toán đ ợc
tổ chức theo kiểu tập chung.
5
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
5
Trưởng phòng tài chính kế toán
Kế toán thanh toán (kiêm kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán vật tư (kiêm thủ quỹ)

Báo cáo tốt nghiệp
Phòng tài chính kế toán là nơi phản ánh, ghi chép, kiểm tra, tính toán các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất từ đó
phân loại, xử lý tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh,
cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để lựa chọn, định hớng và chỉ đạo hoạt
động sản xuất nhằm đem lại hiệu quả cao.
Với đội ngũ kế toán trẻ, năng động, phòng tài chính kế toán của Công ty
gồm 3 ngời. Đứng đầu là trởng phòng kiêm kế toán tổng hợp và 2 nhân viên
phụ trách các phần hành kế toán nh:
+ Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền lơng
+ Kế toán vật t kiêm thủ quỹ
Giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, so sánh đối
chiếu để đảm bảo các thông tin đợc ghi chép kịp thời, chính xác. Mỗi phần
hành kế toán đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trởng phòng kế toán và có quan
hệ tơng hỗ với các phần hành khác thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn
(Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp)
4.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán Công ty trách nhiệm hữu
hạn Giang Sơn 38
Trởng phòng tài chính kế toán (Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp)
Trách nhiệm của trởng phòng tài chính kế toán là bao quát toàn bộ công
tác kế toán trong Công ty, theo dõi đôn đốc các kế toán viên hoàn thành công
việc của mình kịp tiến độ chung, tổ chức công tác kế toán sao cho hợp lý mang
lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó trởng phòng tài chính kế toán còn đảm trách
công việc kế toán tài sản cố định, tính giá thành sản phẩm, lập quyết toán nộp
cho cấp trên.
Kế toán thanh toán
Trên cơ sở các lệnh thu, chi tiền và các hoá đơn mua, bán hàng kế toán

thanh toán lập phiếu thu tiền, phiếu chi tiền và có nhiệm vụ lu giữ các chứng từ
6
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
6
Chứng từ kế toán Chứng từ khác
Bảng kê số 4TK 621, 622, 627
Bảng kê số 6TK 142
Bảng kê số 5TK 642
NK ư CTsố 7 Sổ cái TK 154,621,622,627
Báo cáo tốt nghiệp
đó sau quá trình luân chuyển. Kế toán thanh toán kiêm công việc của kế toán
tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: theo dõi số tiền hiện có của Công ty đang gửi
ngân hàng hoặc số tiền Công ty đang vay của ngân hàng, nhận và lu giữ các
giấy báo nợ, giấy báo có; theo dõi tiền mặt hiện có tại quỹ của đơn vị, sự biến
động của tiền mặt tại quỹ.
Kế toán vật t kiêm thủ quỹ
Kế toán vật t có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự
biến động tăng, giảm của vật t cũng nh sự hao hụt trong hay ngoài định mức
nhằm cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Ngoài ra, kế toán vật t có nhiệm vụ ghi đầy đủ các hoá đơn nhập, xuất
và kiểm tra việc nhập, xuất vật t, thành phẩm.
Bên cạnh đó công việc thủ quỹ là dựa vào các phiếu thu, phiếu chi đã có
đầy đủ chữ ký của những ngời có trách nhiệm, thẩm quyền (Giám đốc, kế toán
trởng) để thực hiện việc thu, chi tiền. Theo dõi cập nhật, chính xác số tiền đã
thu hoặc chi đồng thời phải luôn nắm đợc số tiền hiện có trong quỹ, cung cấp
số liệu thờng xuyên cho phòng tài chính kế toán để có thể phân tích và nắm bắt
kịp thời tình hình thanh toán của Công ty.
Kế toán tiền lơng và BHXH
Trên cơ sở bảng chấm công từ các phân xởng gửi lên, kế toán tính toán
chính xác, đầy đủ, kịp thời tiền lơng, tiền BHXH và các khoản khác có liên

quan cho CBCNV theo chế độ nhà nớc ban hành dựa vào đơn giá tiền lơng và
hệ số lơng.
2.1.4.3 Tổ chức hạch toán kế toán39
Chế độ kế toán:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn thực hiện chế độ kế toán theo
quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT của Bộ trởng Bộ tài chính ban hành ngày
01/11/1995 và các thông t sửa đổi số 10TC/CĐKT ngày 20/3/1997, số
120/1999/TT - BTC ngày 07/10/1999, Công ty còn áp dụng quyết định số 514
QĐ/CT về định mức để trả lơng.
Hình thức sổ kế toán của Công ty
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty và yêu cầu
quản lý, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ tức là kết
hợp giữa việc ghi chép số liệu theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ
thống, giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày
với việc tổng hợp số liệu và báo cáo cuối tháng. Trong phần hành kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán Công ty sử dụng các.
Trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn
7
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
7
Báo cáo tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
2.2 thực tế công tác kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Giang Sơn40

2.2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp40
Phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
phần hành không thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp sản xuất nào. Song
để tiến hành công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm thì khâu đầu tiên là phải xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
tức là xác định phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần đợc tổ chức tập
hợp và đồng thời phải xác định đợc đối tợng tính giá thành.
Tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn, do đặc điểm sản xuất kinh
doanh là dựa trên các đơn đặt hàng với nội dung, khối lợng luôn thay đổi. Quy
trình công nghệ tuy đợc bố trí thành các bớc rõ ràng, nhng sản phẩm mang tính
đặc thù riêng lại đợc sản xuất qua nhiều công đoạn khác nhau và đợc thực hiện
khép kín trong phân xởng sản xuất từ khâu đầu vào đến khâu cắt xén, đóng gấp
sản phẩm và cuối giai đoạn là tạo ra thành phẩm (có hoặc không có sản phẩm
dở dang). Xuất phát từ những đặc điểm và những điều kiện cụ thể đó của Công
ty, để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, công tác hạch toán kế toán đối tợng
tập hợp chi phí đợc xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất. Đồng
thời Công ty đã phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí , cụ thể tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn các chi phí sản xuất bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và
ngoài ra còn có chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
Bên cạnh đó, việc tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng, sản phẩm sản xuất
ra là các trang in bao gồm nhiều loại, có mẫu mã, kích thớc khác nhau. Bởi vậy
đối tợng tính giá thành đợc Công ty xác định là từng trang in tiêu chuẩn khổ
13x19cm.
2.2.2 Phơng pháp hạch toán 40
8
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
8
Báo cáo tốt nghiệp

Hiện nay, Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên và áp dụng hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ với hệ thống sổ sách t-
ơng đối phù hợp. Hàng tháng, tất cả các chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung),chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng đợc tập hợp lại thể hiện trên các sổ chi tiết
các tài khoản chi phí , sau đó từ sổ chi tiết vào sổ tổng hợp rồi kết chuyển vào
các bảng biểu có liên quan (Bảng phân bổ số 1, 2, 3; Bảng kê 4, 5, 6) cuối
tháng các số liệu này đợc tập hợp vào Nhật ký - chứng từ số 7 và lên Sổ cái các
tài khoản liên quan: Sổ cái TK621, TK622, TK627, TK154.
Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
1. Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp40
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn là một doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp đồng thời với đặc thù sản xuất sản phẩm của ngành in, do đó chi
phí nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm chiếm từ 65% đến 75% giá thành sản
phẩm, đó là một tỷ lệ lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Bên
cạnh đó việc sản xuất theo đơn đặt hàng, trớc những yêu cầu về thẩm mỹ, cách
thức cũng nh mẫu mã của khách hàng đòi hỏi Công ty phải có sự đa dạng trong
nguyên vật liệu sản xuất. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý tốt
chi phí nguyên vật liệu của Công ty nhằm tập hợp chính xác, đầy đủ chi phí
nguyên vật liệu trong việc tính giá thành sản phẩm, đồng thời cũng phải tìm ra
các biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí
và hạ giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là giấy, mực Hiện nay các loại
này có rất sẵn trên thị trờng và việc mua cũng rất thuận tiện nên Công ty dùng
đến đâu mua đến đó. Công ty chỉ dự trữ một lợng nhất định cho đầu kỳ và cuối
kỳ với những loại nguyên vật liệu thờng xuyên dùng đến. Đây đồng thời cũng
là u điểm của ngành in bởi việc chỉ cần dự trữ ít nguyên vật liệu trong kho, góp
phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh, giải quyết nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Đặc biệt để nâng cao việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu

chính là giấy dùng cho sản xuất, Công ty đã xây dựng định mức tiêu hao của
giấy cho mỗi loại ấn phẩm, xuất giấy cho sản xuất theo định mức tờ, khổ và
xuất theo số lợng trang in đợc tính trớc. Các loại nguyên vật liệu khác dùng cho
sản xuất, căn cứ vào thực tế mỗi lần sản xuất cũng đợc xây dựng định mức tiêu
hao. Mục đích của việc xây dựng định mức tiêu hao này nhằm một mặt theo
dõi, quản lý chặt chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, một mặt tính
dự toán chi phí cho từng đơn đặt hàng để ra quyết định ký hay không ký hợp
đồng với khách hàng.
Việc hạch toán nguyên vật liệu kế toán Công ty sử dụng giá thực tế mà
không sử dụng giá hạch toán. Với giá thực tế vật liệu xuất kho, Công ty sử
dụng giá thực tế theo phơng pháp bình quân gia quyền (thực tế tồn đầu kỳ).
Theo phơng pháp này, đơn giá bình quân vật liệu xuất kho đợc tính theo công
thức sau:
9
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
9
Đơn giá bình quân vật liệu xuất kho trong tháng
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳGiá thực tế vật liệu nhập trong kỳ+
Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ Số lượng vật liệu nhập trong kỳ+
=
Giá thực tế vật liệu xuất dùng trong tháng
Đơn giá bình quân vật liệu xuất dùng trong thángSố lượng vật liệu xuất dùng trong tháng=
x
Báo cáo tốt nghiệp
2. Tài khoản sử dụng42
Căn cứ vào mức độ công dụng, chức năng cũng nh đặc điểm của từng
loại nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất, Công ty đã phân loại nguyên vật liệu
để theo dõi trên các tài khoản nh sau:
Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất sản phẩm và đợc Công ty theo dõi trên TK1521

Trên thực tế nguyên vật liệu giấy của Công ty rất đa dạng và phong phú
về chủng loại: giấy Couché, giấy Bãi bằng, giấy offep Đài loan, giấy báo Tân
mai, giấy Crrittan, Crap, Poluye và các loại bìa Trong mỗi loại giấy lại có
nhiều loại khác nhau về định lợng và khuôn khổ chẳng hạn nh giấy Couché:
+ Giấy Couché 230, 79*109
+ Giấy Couché 115, 92*86
+ Giấy Couché 100, 65*88
vv
Nh vậy, nguyên về giấy ta cũng đủ thấy là rất đa dạng. Vì vậy, khi có
hợp đồng đợc ký kết với khách hàng, Công ty phải dựa theo tính chất kỹ thuật,
yêu cầu của sản phẩm, xem khách hàng đặt mẫu mã đơn giản hay phức tạp, với
giá thành bao nhiêu để lựa chọn loại giấy cho thích hợp với giá thành của hợp
đồng.
Nguyên vật liệu phụ: Gồm có mực, bản, phim, axít, axêtôn, dầu pha,
cao su,Đây là nguyên vật liệu góp phần hoàn thiện và nâng cao tính hoàn
thiện của sản phẩm trong quá trình sản xuất và đợc theo dõi trên TK1522.
Đối với nguyên vật liệu phụ, cũng giống nh nguyên vật liệu giấy một
loại có nhiều chủng loại khác nhau, chẳng hạn nh mực thì có mực của Đức,
Nhật, Anh, Trung Quốctrong đó có các loại màu khác nhau: mực xanh, mực
đỏ, mực vàng, mực đen, mực trắng đục, còn các loại bản thì có bản Trung
Quốc Domina, bản Ro, bản Trung Quốc Gto Nói chung là các chủng loại
nguyên vật liệu rất đa dạng và phong phú. Do tính chất đa dạng nh vậy nên khi
đặt hàng, khách hàng phải nói đợc sản phẩm của mình cần có màu sắc gì, kiểu
cách, kích cỡ để trong qúa trình sản xuất công nhân có thể căn cứ theo hợp
đồng mà lựa chọn mực cũng nh các nguyên vật liệu phụ khác cho thích hợp.
10
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
10
Báo cáo tốt nghiệp
Nhiên liệu động lực: Dùng để cung cấp cho việc vận hành, bảo quản,

lau chùi máy mócgồm các loại nh: dầu Diêzen, dầu nhờn, xăng công
nghiệp, dầu hoảvà đợc theo dõi trên TK1523.
Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc, thiết bị Công ty mua
sắm dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa, thay thế nh vòng bi, lỡi dao, mũi
khoanvà đợc theo dõi trên tài khoản cấp hai TK1524.
Nguyên vật liệu xuất gia công, chế biến: Trớc khi đa vào sản xuất,
một số loại phải qua gia công, chế biến nh giấy nguyên lô, nguyên cuộn phải
qua gia công thành tờ với các khổ khác nhau. Khi xuất kho gia công, chế
biến các loại nguyên vật liệu này đợc theo dõi trên TK1525.
Phế liệu thu hồi: Tuỳ từng loại phế liệu thu hối kế toán hạch toán vào
tài khoản theo dõi chi tiết nguyên vật liệu tơng ứng.
Nh vậy, tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu đợc kế toán phụ trách
nguyên vật liệu theo dõi trên tài khoản 152 - Nhiên liệu, vật liệu. Tài khoản
này đợc chi tiết thành tài khoản cấp hai nh sau:
+ TK1521: Giấy
+ TK1522: Nguyên vật liệu phụ
+ TK1523: Nhiên liệu động lực
+ TK1524: Phụ tùng thay thế
+ TK1525: Nguyên vật liệu gia công chế biến
Bên cạnh đó, để tập hợp chi phí nguyên vật liệu cho việc tính giá thành,
kế toán Công ty sử dụng tài khoản 621-Chi phí nhân công trực tiếp. Tài
khoản này đợc kế toán Công ty dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm và chi phí nguyên vật liệu giấy cho bộ
phận quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
3. Trình tự hạch toán42
Khi tổ chức hạch toán, ban đầu, kế toán trởng thống nhất với các bộ
phận liên quan nh phòng vật t, khođể phân công trách nhiệm cho những ngời
lập chứng từ vật t, tổ chức quy định việc luân chuyển chứng từ đó từ bộ phận
nào tới bộ phận nào và cuối cùng về đâu.
Mọi công việc đều đợc bắt đầu từ khi ký hợp đồng nhận đơn đặt hàng

của khách hàng. Sau khi nhận đợc đơn đặt hàng, giám đốc sẽ ký lệnh cho sản
xuất, trong lệnh sản xuất có ghi rõ và đầy đủ những yêu cầu về số l ợng, chủng
loại các loại vật t. Phòng kỹ thuật - sản xuất sẽ viết phiếu sản xuất giao công
việc cụ thể cho từng phân xởng hoặc đội sản xuất. Phân xởng sản xuất căn cứ
vào lệnh và phiếu sản xuất sẽ viết giấy xin lĩnh vật t đa lên cho phó giám đốc
phụ trách sản xuất để duyệt. Nếu xét thấy loại vật liệu đó là phù hợp với yêu
cầu sản xuất của phân xởng, phó giám đốc sản xuất sẽ ký duyệt đồng ý cho
lĩnh. Phòng vật t sẽ lập phiếu xuất vật t căn cứ vào phiếu xin lĩnh của các phân
xởng. Sau khi đã có đầy đủ sự phê duyệt, đồng ý cần thiết, ngời đại diện phân
xởng xin lĩnh vật t sẽ đa phiếu xuất đến cho bộ phận kho, yêu cầu thủ kho xuất
11
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
11
Báo cáo tốt nghiệp
đủ nguyên vật liệu. Khi xuất kho thủ kho và ngời lĩnh phải ký nhận vào phiếu
xuất kho. Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Lu tại phòng vật t
+ Liên 2: Thủ kho giữ ghi vào thẻ kho sau đó giao lại cho kế toán để ghi
sổ kế toán
+ Liên 3: Ngời lĩnh vật t giữ (lu tại phân xởng nhận vật t)
Ví dụ : Trong tháng 01/2001 Công ty xuất vật t cho sản xuất, phòng kế
toán nhận đợc chứng từ phiếu xuất kho có mẫu nh sau:
Bảng 1
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn
Phiếu xuất kho
Ngày 25 tháng 01 năm 2001
Nợ : TK621
Có : TK152
Họ tên ngời nhận hàng: Anh Th. Địa chỉ: Bộ phận GTO
Lý do xuất kho: Sản xuất ruột tạp chí Nhà thầu

Xuất tại kho: Công ty TNHH Giang Sơn
(Đơn vị: đồng)
Tên nhãn
hiệu
Mã số ĐVT
Số lợng
Đơn giá
Thành
tiền
Yêu cầu Thc xuất
A B C 1 2 3 4
Xuất NVL
- Kg 1000 1000 36.805,5 36.80550
0
Cộng
- - - - - 36805500
Phiếu xuất kho cũng nh phiếu nhập kho lu tại phòng kế toán đợc thủ kho
cứ định kỳ 10 ngày chuyển lên một lần và cùng với kế toán vật t ký tên vào
phiếu giao nhận chứng từ. Kế toán vật t căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất này
để vào sổ chi tiết vật liệu riêng cho từng loại sau đó vào sổ tổng hợp chi tiết
(chi tiết từng loại vật liệu đợc viết riêng một dòng).
Vật liệu dùng trong sản xuất của Công ty đợc mua ngoài, vì vậy Công ty
áp dụng việc tính toán, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng
pháp khấu trừ do đó giá trị thực tế vật liệu nhập kho là giá cha có thuế GTGT.
Nếu khi mua nguyên vật liệu mà Công ty phải mất chi phí vận chuyển thì chi
12
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
12
Báo cáo tốt nghiệp
phí này không đa vào giá nhập kho của nguyên vật liệu mà lại đợc đa vào chi

phí sản xuất chung. Nh vậy giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho không có
thuế GTGT và chi phí vận chuyển.
Do đặc điểm của nguyên vật liệu giấy khi nhập về có thể là nguyên lô,
nguyên cuộn, nh vậy, trớc khi xuất kho cho sản xuất cần phải qua quá trình gia
công để có đợc khổ giấy theo yêu cầu của sản xuất. Chi phí gia công giấy đợc
kế toán hạch toán vào TK627-Chi phí sản xuất chung. Thêm vào đó, trên
thực tế lô giấy đã gia công nhập về bao giờ cũng có khối lợng nhỏ hơn lô giấy
xuất đi bởi khi gia công giấy cuộn thành giấy tờ luôn bị hao hụt một lợng nhất
định. Lợng hao hụt này sẽ làm đơn giá của lô giấy tăng lên sau khi chế biến (do
giá trị của lô giấy không thay đổi nhng khối lợng lô giấy giảm đi).
Để tính đợc giá trị từng loại nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất trực
tiếp trong tháng kế toán phải căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết nguyên vật liệu.
Ví dụ: Tính giá trị xuất dùng của giấy Bãi bằng loại 60g/m
2
, khổ 79*109.
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất, phiếu nhập vật liệu giấy để vào sổ
chi tiết, từ đó kế toán lấy số tồn đầu tháng và số nhập trong tháng (cả về số l-
ợng và thành tiền) để tính giá vật liệu xuất kho trong tháng. Sau đó điền nốt số
liệu vào cột thành tiền trong cột xuất. Tiếp đó là tổng cộng cả tháng trên sổ chi
tiết vật liệu giấy Bãi bằng 60g/m
2
, 79*109, tính ra số lợng và thành tiền của
nguyên vật liệu tồn cuối kỳ và vào sổ tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu. Số liệu
tháng 4năm 2006:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giang Sơn
Sổ chi tiết vật liệu
Tháng 4năm 2006
Tên tài khoản: 1521
Tên kho: Kho Công ty
Tên, quy cách vật liệu: Giấy Bãi bằng 60, 79*109

Đơn vị: đồng
C.từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT SL TT SL TT SL TT
62 9/4 Xuất cho SX 621 729720,5 1000 729720500
63 12/4 Xuất cho PX 627 36805,5 1000 36805500
Cộng - 766.526.000
Tơng tự nh nguyên vật liệu giấy, các loại nguyên vật liệu khác nh mực,
chỉ khâu, bản nhôm, băng dínhđều đợc tính giá trị xuất kho dùng cho sản
xuất theo phơng pháp tính giá bình quân gia quyền.
Tuy nhiên, bên cạnh việc mua nguyên vật liệu nhập kho rồi xuất dùng
còn có nhiều trờng hợp mua nguyên vật liệu về xuất thẳng cho sản xuất, khi đó,
giá nguyên vật liệu xuất dùng là giá thực mua về (không có thuế GTGT).
13
Lê Thị Ngọc Diệp Lớp A4 K39
13

×