Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.8 KB, 36 trang )

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ

Bảng kê

Nhật ký chứng
từ

Sổ cái

Thẻ,và sổ chi
tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Báo cáo tài
chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, Kiểm tra

Sơ đồ 5:Trình tự ghi sổ kế tốn cơng ty

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Toán 45C




CHUN ĐỀ THỰC TẬP

Phần 2:
THỰC TRẠNG HẠCH TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.
I. Hạch Tốn Chi Phí Sản Xuất Trong Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí lao động sống và
những chi phí được vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (một tháng, một quý hay một năm).

1. Đối Tượng hạch Tốn Chi Phí Sản Xuất.
Như chúng ta đã biết bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào cũng sản xuất ra
thành phẩm đối tượng để tính tốn chi phí sản xuất và tính giá thành của thành phẩm
là những chi phí liên quan để sản xuất ra sản phẩm đó. Mỗi doanh nghiệp, mỗi một
qui trình cơng nghệ sản xuất đều có những đặc điểm riêng biệt nên sản xuất ra những
sản phẩm khác nhau. Những sản phẩm đó có những đặc điểm và tính chất khác nhau.
Sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp cũng không ngoại trừ.
Để hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách nhanh chóng
kịp thời chính xác đòi hỏi người quản lý phải xác định đối tượng hạch tốn chi phí sản
xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm mà
doanh nghiệp mình sản xuất.
Đối với sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng biệt như trên nhưng nó vẫn
mang tính chất chung của sản phẩm. Vì thế xác định đối tượng hạch tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của sản phẩm xây lắp chính là xác định giới hạn tập
hợp chi phí mà thực chất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Đối tượng hạch
tốn chi phí của sản phẩm xây lắp ở đây chính là từng cơng trình hoặc từng hạng mục

cơng trình. Vì sản phẩm ở đây là sản phẩm đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí
cũng chính là đối tượng tính giá thành đấy là mỗi cơng trình mà doanh nghiệp thi
cơng. Mặt khác do tính chất của sản phẩm xây lắp là sản phẩm được thi công qua
nhiều giai đoạn khác nhau và mỗi giai đoạn thi công đã được lập theo dự án thi cơng

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Tốn 45C


CHUN ĐỀ THỰC TẬP
trước nên việc hạch tốn chi phí của sản phẩm xây lắp cũng dựa vào từng giai đoạn
hồn thành của cơng trình theo dự tốn đã có trước khi xây dựng cơng trình. Cụ thể là
đến cuối năm tài chính mà cơng trình mới chỉ hồn thành có một hoặc một vài giai
đoạn thi cơng thì kế tốn căn cứ vào dự tốn thi cơng căn cứ vào tình hình thực hiện
cơng trình để ghi nhận doanh thu và các khoản chi phí phát sinh hợp lý cho khoản
doanh thu đó đối với cơng trình đang dở dang. Những chi phí phát sinh mà chưa được
tính vào doanh thu trong kỳ thì được treo trên chi phí dở dang để kết chuyển vào giá
thành của cơng trình vào kỳ sau.
Việc theo dõi hạch tốn chi phí của từng cơng trình ở Cơng Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội được theo dõi trên hai góc độ đó là
theo cơng trình và theo khoản mục phí của từng cơng trình.
Do tính chất riêng biệt của sản phẩm xây lắp mà việc hạch tốn chi phí sản
xuất của Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội cũng
có những đăc điểm riêng biệt ở các phần hạch tốn các khoản mục phí trong giá thành
sản phẩm. Điều đó được làm rõ trong các các phần dưới đây về hạch tốn chi phí theo
các khoản mục phí.

2. Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp ( CFNVLTT)
2.1. Nội dung của CFNVLTT

CFNVLTT phản ánh tồn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, tham gia trực tiếp vào việc xây dựng các cơng trình xây dựng. Như các chi phí về
đá sỏi, sắt, thép,xi măng và các vật liệu khác như bột màu, a dao, đinh, dây …các thiết
bị vệ sinh, thơng gió, ánh sáng, thiết bị sưởi ấm của các cơng trình.
2.2. TK sử dụng để hạch toán
Tài Khoản dùng để hạch toán chi phí ngun vật liệu ở Cơng Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội dùng tài khoản 621 – chi phí NVL trực
tiếp tài khoản này được chi tiết cho từng cơng trình thi cơng riêng biệt.
2.3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp hạch tốn hàng tồng kho của Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội là phương pháp kê khai thường xuyên do hàng
tồn kho của cơng ty chỉ có một số ít các ngun liệu, vật liệu mua phục vụ cho cơng

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Toán 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
trình bị thừa thì mới đem nhập kho. Trường hợp đó ít xảy ra vì thế phương pháp tính
giá của nguyên hàng tồn kho ở đây là phương pháp thực tế đích danh.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội là xây dựng các cơng trình vì thế hàng tồn kho của cơng
ty là rất ít. Do khối lượng các nguyên liệu, vật liệu cần cho mỗi cơng trình đều được
biết trước nhờ những dự toán xây dựng hoặc các hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa
công ty với khách hàng nên nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho cơng trình nào sẽ được
mua và chuyển thẳng đến tận cơng trình đó. Mặt khác các sản phẩm và dịch vụ mà
công ty sản xuất và cung cấp có đặc điểm là được xác định tiêu thụ trước khi hồn
thành nên khơng có sản phẩm tồn kho.
Những nguyên liệu, vật liệu mua về chân cơng trình theo dự tốn từng giai

đoạn và được hạch tốn vào chi phí theo đúng giá mua thực tế khơng có thuế GTGT
vào chi phí trong giai đoạn thi cơng đó.
2.4. Phương pháp sơ đồ hạch tốn CFNVLTT .
Việc hạch tốn CFNVLTT tại Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch
Vụ Thương Mại Hà Nội được nhân viên kế tốn phần hành có liên quan tập hợp và
phản ánh lên chi phí theo từng giai đoạn hoặc từng kỳ theo quy đinh của cơng ty của
cơng trình xây dựng cũng như các hợp đồng cung cấp dịch vụ khác CFNVLTT được
kế toán theo dõi và phản ánh riêng cho từng cơng trình theo từng giai đoạn và theo
từng kỳ kế tốn thì kế kế tốn phải kết chuyển chi phí nguyên vật liệu về tài khoản
phản ánh sản xuất dở dang trong kỳ hoặc về tài khoản giá vốn hàng hố trong kỳ đã
hồn thành được chủ cơng trình nghiệm thu và chấp nhận đúng tiêu chuẩn kỹ thuật mà
chủ cơng trình u cầu. Như vậy Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ
Thương Mại Hà Nội hạch toán CFNVLTT theo phương pháp kế khai thường xuyên
việc xác định chi phí là theo từng cơng trình riêng rẽ và kết chuyển vào CFNVLTT về
tài khoản theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ TK154 và cuối kỳ căn cứ vào
biên bản nghiệm thu cơng trình theo tiến độ thi cơng mà kết chuyển chi phí sản xuât
kinh doanh trong kỳ về tài khoản giá vốn TK 632 – “Giá vốn hàng bán” phản ánh giá
vốn của doanh thu tạo ra trong kỳ kế tốn mặc dù có thể cơng trình là chưa hoàn thành
nhưng được chấp nhận nghiệm thu theo từng giai đoạn. Với phương thức hạch tốn là

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Toán 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
phương thức khoán gọn. Việc hạch toán chi phí ngun vật liệu trực tiếp được hạch
tốn thơng qua tài khoản 141 – “Tạm ứng” theo sơ đồ hạch toán sau:
TK111,112, 331


TK 141

Tạm ứng để chi về NVL

TK 621

Hạch tốn CFNVLTT cho Ctrình

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tam ứng
2.5. Các chứng từ sổ sách kèm theo:
- Hoá đơn mua hàng hoá (hoá đơn GTGT, Hoá đơn hàng hoá mua lẻ)
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Hợp đồng mua hàng
- Giấy thanh toán tạm ứng.
- Hố đơn bán lẻ
Sổ sách mà Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà
Nội sử dụng để hạch tốn chi phí ngn vật liệu bao gồm các sổ sách sau:
- Bảng kê chứng từ của 1 TK 621 Chi tiết theo đối tượng)
- Bảng kê chứng từ của 1 TK 621(Chi tiết theo vụ việc)
- Sổ chi tiết tài khoản 621
- Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621( Theo đối tượng)
- Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621 (Theo vụ việc)
- Nhật ký chứng từ số 10 cho TK 621
Đối với công trình xây lắp Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ
Thương Mại Hà Nội thực hiện theo phương thức khoán gọn.
Đợt 1: Ngay sau khi ký hợp đồng và sau khi nhận được bảo lãnh (10% giá trị
hợp đồng) thực hiện hợp đồng vủa bên B (Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội ), Bên A sẽ tạm ứng vốn cho bên B 20% giá trị hợp
đồng theo quy định. Vì thế chủ nhiệm cơng trình sẽ được tạm ứng đợt đầu tiên số tiền
là khoảng 20% . 70% . 1.809.698.700 = gần 254.000.000 số tiền này được tạm ứng

làm nhiều lần khác nhau trong giai đoạn thi công công trình giai đoạn 1.

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Tốn 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG &

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: ĐỐC CƠNG TY CPĐT XÂY DỰNG & DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
HÀ NỘI
Tên tơi là: Đồn Hồi Nam………………Bộ Phận: Chủ nhiệm cơng trình
Đề nghị tạm ứng số tiền: 115.000.000
Bằng chữ:

Một trăm mười lăm triệu

Lý do tạm ứng: Tạm ứng thi cơng cơng trình xây dựng nhà máy ý - số3
Thời hạn thanh toán:…………………………………………………………
Hà nội, ngày 20 tháng 10 năm 2005
Thủ trưởng đơn vị


Kế toán trưởng

Người đề nghị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Mẫu số 1: Giấy đề nghị tạm ứng

Đợt 2: Sau khi nghiệm thu xong phần móng nhà, Bên A sẽ thanh tốn cho bên B
90% giá trị phần móng nhà.
Đợt 3: Sau khi nghiệm thu xong phần sàn nhà tầng 2, Bên A sẽ thanh toán 90%
giá trị phần thân nhà + sàn nhà tầng 2.
Đợt 4: Sau khi nghiệm thu song phần kiến trúc, Bên A sẽ thanh toán cho bên B
90% phần kiến trúc.
Bên A sẽ ứng chi phí cho bên B đủ 90% giá trị hợp đồng sau khi nghiệm thu
cơng trình. Khi quyết tốn cơng trình được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bên A
sẽ thanh toán cho bên B đủ 95% giá trị quyết tốn cơng trình. Sau khi hết thời gian

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Tốn 45C


CHUN ĐỀ THỰC TẬP
bảo hành xây lắp, nếu cơng trình khơng có sự cố xảy ra, bên A sẽ thanh tốn nốt cho

bên B 5% giá trị quyết tốn cơng trình cịn lại.
Các đợt bên A thanh tốn tiếp theo chủ nhiệm cơng trình tương tự được tạm
ứng số tiền theo quy định của công ty theo mẫu gấy đề nghị tạm ứng như trên.
Chủ nhiệm cơng trình sau khi ứng tiền sẽ thực hiện chi trả chi phí cho việc thi
cơng cơng trình trong đó có chi phí phí ngun vật liệu cho cơng trình. Theo hợp
đồng thì Bên B có trách nhiệm cung cấp vật tư kịp thời theo tiến độ thi cơng đến chân
cơng trình. Vật tư có thể là xi măng, sắt, thép, cát… Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội không dự trữ những loại vật tư ấy trong kho,
mà theo từng cơng trình một thì vật tư được mua và vận chuyển thẳng đến tận chân
cơng trình thi cơng. Các hố đơn chứng từ mua bán vật liệu phục vụ cho cơng trình
xây dựng sẽ được thu gom và đó là căn cứ để chủ nhiệm cơng trình đó thanh tốn tạm
ứng. Chủ nhiệm cơng trình sẽ thanh toán tạm ứng bằng cách đưa các hoá đơn chứng
từ chứng nhận đó là chi phí chi cho việc xây dựng hồn thành cơng trình theo từng
giai đoạn để thanh tốn số tiền tạm ứng. Chủ nhiệm cơng trình cần phải lập giấy
thanh toán tạm ứng mẫu kèm theo các hoá đơn chứng từ tập hợp như các hợp đồng
kinh tế liên quan đến mua vật tư, các chứng mua hàng hố chi cho chi phí ngun vật
liệu chính đã sử dụng cho thi cơng cơng trình.

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Toán 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Sở kế hoạch và đầu tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI
-----------------Số:.25../HĐKT

-------------------------------Hà Nội, ngày 20 tháng10 năm 2007

HỢP ĐỒNG KINH TẾ
(V/v: Mua bán vật liệu)
-

Căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 25/09/1989 của HĐNN

-

Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp Đồng Kinh Tế.

-

Căn cứ vào thoả thuận của hai bên.

Hôm nay, ngày 20 tháng 10 năm 2007 tại Văn phịng Cơng ty cổ phần đầu tư xây
dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội.
Chúng tôi gồm:
Bên A (bên mua): CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI
Ơng

: Đồn Hồi Nam

Chức vụ : Phó Giám đốc Công ty -


CNCT
Địa chỉ

: 242 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội

Điện thoại : 04.5572561
Mã số thuế

: 0101660034

Tài khoản : 21110000062593 - Tại ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
Bên B (bên bán): Công ty TNHH TÂN ĐẠI VIỆT
Ơng
Ơng/Bà
Địa chỉ

: Vũ Đức Tính
: Nguyễn Xuân Dương

Chức vụ: Giám đốc
Chức vụ: Phụ trách kinh doanh.

: 11 tổ 27 Thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Tốn 45C



CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Điện thoại : 04.5638940
Mã số thuế : 0101095336
Tài khoản : 21110000005274
Hai bên cùng nhau thống nhất ký kết hơp đồng với các điều khoản sau:
Nội dung Hợp đồng:
Điều I: Số lượng, giá cả, Hàng hoá
Bên B cung cấp vật liệu cho bên A theo yêu cầu về số lượng, chủng loại, chất
lượng cũng như tiến độ như sau:

T
T
1
2
3

đv

S lg

Hộp
Hộp
Hộp

1212
22
86

Chủng loại
Gạch lát nền 30x30 loại A1

Gạch lát nền 20x20 loại A1
Gach ốp 20x25 loại A1

đơn giá
57.000
62.000
50.000

Thành tiền
69.084.000
1.364.000
4.300.000
74.748.000

Tổng
Giá trên đã bao gồm VAT
Hợp đồng có giá trị tạm tính tại thời điểm ký là:

Bằng chữ: (Bảy mươi tư triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn ).
Điều II: phương Thức giao nhận
- Thời hạn giao hàng báo trước 01 đến 02 ngày.
- Địa điểm giao hàng tại Công trình: Nhà máy dệt len Hà Đơng
- Phương thức giao nhận: Khối lượng được xác nhận tại chân cơng trình và phải
được người đại diện bên A xác nhận số lượng, chủng loại và chất lượng và có trách
nhiệm nghiệm thu cho bên B
- Số lượng giao nhận có giấy giao hàng cụ thể và có ký xác nhận của hai bên để
làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm


Lớp Kế Tốn 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Điều III: hình thức, thời hạn thanh tốn và hố đơn chứng từ
1. Hình thức thanh tốn:
- Chuyển khoản hoặc tiền mặt.
2. Thời hạn thanh toán:
- Sau khi kỹ hợp đồng bên A sẽ đặt trước cho bên B là 10.000.000đ
- Khi bên B giao hàng đến tận chân cơng trình cho bên A và được người đại diện
bên A xác nhận số lượng, chủng loại và chất lượng thì bên A sẽ trả tiếp cho bên B số
tiền là : 54.748.000đ (Bằng chữ: Năm mươi tư triệu, bảy trăm bốn tám nghìn
đồng)
- Số tiền cịn lại là 10.000.000đ bên A sẽ thanh toán nốt sau 35 ngày kể từ ngày
cơng trình hồn thành bàn giao cho Chủ đầu tư.
3. Hoá đơn thanh toán: Hoá đơn thuế giá trị gia tăng sẽ do bên B trực tiếp phát
hành cho bên A sau mỗi lô hàng. Bên B cung cấp cho bên A phiếu kiểm định chất
lượng cho từng lô hàng nếu bên A yêu cầu.
Điều IV: trách nhiệm của hai bên
1. Trách nhiệm của Bên A:
- Thông báo cho bên B về số lượng, chủng loại, địa điểm giao hàng
- Thanh toán cho Bên B theo điều III
2. Trách nhiệm của Bên B:
- Báo giá và tiến hàng cung ứng đúng chủng loại, số lượng hàng hoá theo báo giá
đã có xác nhận của Bên A, hoặc theo phụ lục hợp đồng. Hoàn thiện đầy đủ các hoá
đơn chứng từ theo qui định hiện hành của nhà nước cho Bên A.
Điều V: cam kết chung
- Quá trình thực hiện mà một trong hai bên có thay đổi về tổ chức chia tách, cổ
phần hố thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đến khi kết thúc.
- Khi xảy ra tranh chấp, hai bên gặp nhau thương lượng, nếu khơng đạt được sự

nhất trí của hai bên sẽ đưa ra Toà án Kinh tế Thành phố Hà Nội để giải quyết, mọi
phí tổn do bên có lỗi chịu.
Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Tốn 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng được lập thành 04 bản gốc,
mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý ngang nhau.
Đại diện bên A

Đại diện bên B
Mấu số 02: Hợp đồng kinh tế

Các chứng từ mà chủ nhiệm hoặc nhân viên kinh tế ở các đội thi công đưa về
cơng ty sẽ được kế tốn sẽ phân loại hố đơn chứng từ sau đó những hố đơn chứng
từ dùng mua nguyên vật liệu phục vụ cho việc xây dựng cơng trình thì kế tốn sẽ căn
cứ vào các hố đơn chứng từ thu được đó để lên bảng kê chứng từ cho một tài khoản
TK 621 – Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Toán 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CỦA MỘT TK

Tài khoản: 621 – Chi phia NVL trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
chứng từ
Ngày

Khách hàng

Diễn giải

TK
đ/ư

số

LEN HĐ- Nhà xưởng Ý- số
3 - Cty CP Len Hà Đơng
30/01/06 PKT
Đồn Hồi
Hồn cp vật tư
3/01
Nam
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3
.15/02/06 PKT
Đồn Hồi
K/c CFNVLTT
17/02 Nam
sang spdd
22/02/06 PKT
Đồn Hồi

Hồn cp vật tư
21/02 Nam
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3
15/03/06 PKT
Đoàn Hoài
K/c CFNVLTT
31/03 Nam
sang spdd
27/03/06 PKT
Đoàn Hoài
Hoàn cp vật tư
25/03 Nam
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3
16/04/06 PKT
Đồn Hồi
K/c CFNVLTT
331/04 Nam
sang spdd

PS có

141
154

159.560.000
159.560.000

141

154

85.756.500
85.756.500

141
154

PS Nợ

58.918.000
58.918.000

Cộng 304.234.500 304.234.500
30/04/06

PKT
04/04

16/05/06

PKT
28/05

….

….

NHADEXE - mở rộng nhà để
xe Cty TNHH Điện Staley

Nguyễn Đức Hoàn cp vật tư
Xuyền
ctrình nhà để xe
Cty TNHH Điện
Staley
Nguyễn Đức K/c Chi phí vật
Xuyền
liệu trực tiếp
sang spdd
….
….

141

50.347.500

154

50.347.500

….
Cộng 80.179.520

….
80.179.520

cộng

781.270.402 781.270.402


Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Mẫu số 03: Bảng kê chứng từ một tài khoản

Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm

Lớp Kế Toán 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
Mã vụ việc
LEN HD

Tên vụ việc
Nhà xưởng Ý số 3

Phát sinh nợ
304.234.500

Phát sinh có
304.234.500

NHADEXE


Mở rộng nhà để xe Cty
TNHH Điện Staley Việt
Nam

80.179.520

80.179.520

Tổng cộng

781.270.402

781.270.402
Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Người lập Biểu
( Ký , họ tên)

Mẫu số 04: Bảng tổng hợp phát sinh một tài khoản
Không chỉ theo dõi chi phí ngun vật liệu trực tiếp theo cơng trình mà kế tốn
cịn theo dõi theo từng chủ nhiệm cơng trình xây dựng. Ở CTrình: Xây dựng nhà
xưởng Ý - số 3 thì chủ nhiệm cơng trình Ơng Đồn Hồi Nam khi phụ trách cơng
trình đó khơng phụ trách cơng trình khác nên số liệu trên hai sổ chi tiết này khơng có
sự khác biệt trong thời gain cơng trình thi cơng
Sau khi lên sổ chi tiết cho tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” theo
khách hàng và theo vụ việc kế toán sẽ lập bản tổng hợp phát sinh của tài khoản 621
theo khách hàng và theo vụ việc theo mẫu dưới đây:

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Tốn 45C



CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CỦA MỘT TK
Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên liệu trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
chứng từ
Ngày
30/01/06

Diễn giải
số
PKT
3/01

.15/02/06 PKT
15/10



TK
đ/ư

Đoàn Hoài Nam
Hoàn cp vật tư Ctrình nhà xưởng 141
Ý - số 3
K/c CFNVLTT sang spdd Ctrình 154
LEN HD




PS có

PS Nợ

159.560.000
159.560.000




Cộng 374.864.000 374.864.000
30/04/06
16/05/06
….

PKT
04/04
PKT
28/05
….

Nguyễn Đức Xuyền
Hồn cp vật tư ctrình nhà để xe
Cty TNHH Điện Staley
K/c Chi phí vật liệu trực tiếp
sang spdd Ctrình NHADEXE
….

….

141

50.347.500

154

50.347.500
….

….

Cộng 184.640.049 184.640.049
cộng

781.270.402 781.270.402

Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Mẫu số 05: Bảng kê chứng từ một tài khoản

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Tốn 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI


BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
Mã khách
NAM

Tên khách hàng
Đoàn Hoài Nam

Phát sinh nợ
374.864.000

Phát sinh có
374.864.000

XUYEN

Nguyễn Đức Xuyền

184.640.049

184.640.049

781.270.402

781.270.402

Tổng cộng


Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Mẫu số 06: Bảng tổng hợp phát sinh một tài khoản

Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm

Lớp Kế Toán 45C


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Chứng từ
Ngày số
30/01 PKT 03/01
30/01 PKT 05/01
31/01 PKT 07/01
….

….

Khách hàng
Đồn Hồi Nam

Tài khoản:621- Chi phí NVLTT
(Từ Ngày:01/01/2006 đến ngày: 31/12/2006)
Diễn giải


TK

đ/ư
Hồn cp vật tư Ctrình nhà xưởng Ý - 141

số 3
Đỗ Văn Châu
Hồn cp vật tư Ctrình Canon 04A
Nguyễn Hữu Thuyết
Hoang cp vật tư Ctrình Panasonic
Cộng phát sinh tháng 1
….
….
Cộng phát sinh tháng 12

141
141
Cộng
….
Cộng

Số phát sinh
Nợ
159.560.000
50.157.865
26.422.135
236.140.000
….
15.238,9


Tổng phát sinh Nợ:
Tổng phát sinh Có:




36.423.4

781.270.402
781.270.402

Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Mẫu số 07: Sổ chi tiết tài khoản

Sinh Viên: Hồng Thị Sâm

Lớp Kế Tốn 45C


CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI

SỔ CÁI TK 621
( Từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2006)
đơn vị: 1000đ
TK
đ/ứng

TK

Tháng1
đ/ứng

PS Nợ

114

K/c

154

Tháng2

Tháng3

Tháng4

Tháng5

236.140 174.760 107.463 109.253 21.158

Tháng6 Tháng7 Tháng8 Tháng9 Tháng10 Tháng11 Tháng12 Luỹ kế

20.231

21.725

16.304

22.175


15.638

21.184,5 15.238,9 781.720,4

236.140 174.760 107.463 109.253 21.158

20.231

21.725

16.304

22.175

15.638

Kế toán ghi sổ

Ngày 31 tháng 12 năm 2006

( Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Mẫu số 08: Sổ cái tài khoản

36.423.4 781.720,4



3. Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp (CFNCTT)
3.1. Nội dung của CFNCTT:
Con người không thể tồn nếu không ăn không uống. Để phục vụ cho nhu cầu
cần thiết nhất của con người và trước tiên sẽ là những sản phẩm hàng hoá phục vụ
cho nhu cầu ăn uống. Đó là sản phẩm do con người tạo ra. Vậy con người muốn sống
muốn tồn tại thì phải lao động phải để tạo ra những sản phẩm cung cấp cho những
nhu cầu tất yếu để tồn tại. Từ xưa đến nay con người luôn lao động để phục vụ cho
những nhu cầu của mình. Ở mỗi thời đại khác nhau thì những nhu cầu ấy ngày một
nâng cao hơn và đa dạng phong phú hơn. Vì thế sản phẩm làm ra cũng ngày một
nhiều hơn đa dạng hơn phong phú hơn và trình độ sản xuất ngày một nâng cao.
Nhưng trình độ sản xuất của xã hỗi có được nâng cao đến đâu đi chăng nữa thì mọi
quá trình sản xuất cũng cần có lao động của con người tác động vào để làm ra sản
phẩm. Vậy lao động là gì?
Ta có thể hiểu lao động là sự tác động của con người vào tư liệu sản xuất
nhằm biến đổi thành những vật phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người.Con người
có thể lao động giản đơn bằng việc tác động sức lực của cơ bắp chân tay vào tư liệu
sản xuất hoặc cũng có thể lao động trừu tượng (đó là việc vận dụng trí óc) để có thể
lao tác động một cách gián tiếp vào việc sản xuất sản phẩm. Như vậy vai trò của con
người trong quá trình sản xuất sản phẩm của là tất yếu khơng thể thiếu. Mỗi một con
người có một giới hạn sức lực để lao động, vì thế để đảm bảo cho hoạt động sản xuất
được diễn ra một cách thường xuyên liên tục thì con người lao động trong doanh
nghiệp phải được nghỉ ngơi được hưởng những nhu cầu tất yếu để tái sản xuât sức lao
động. Vì vậy khi họ tham gia vào hoạt động sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phải
trả thù lao lao động cho họ. Hay đó là tiền lương mà người lao động nhận được để
phục vụ cho sinh hoạt của người lao động.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian hoặc theo khối lượng công việc
và chất lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Vì thế
tiền lương chính là một khoản chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất ra sản
phẩm. Như vậy một phần tiền lương của người lao động cấu thành nên giá thành sản

phẩm, phần đó được gọi là chi phí nhân cơng trực tiếp (CFNCTT)


Như vậy chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền
lương chính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp khác có tính chất lương như: Phụ
cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ…
Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội việc
hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp được hạch tốn vào tài khoản 622 –“Chi phí
nhân cơng trực tiếp”. Do đặc điểm của ngành nghề là kinh doanh xây lắp vì thế sản
phẩm là các cơng trình khơng cố định ở một địa điểm nhất định nên chi phí nhân công
trực tiếp ở Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội có
những điểm khác biệt. Các đội đi thi công các công trình chủ yếu chỉ có những
chun viên kỹ sư hướng dẫn kỹ thuật đi thi cơng giám sát cơng trình, cịn lại những
nhân cơng lao động thủ cơng thực hiện xây dựng cơng trình thì cơng ty sử dụng cơng
nhân th ngồi theo từng cơng trình vì thế tiền lương của cơng nhân là trả theo lương
khốn th ngồi theo hợp đồng ký với từng công nhân. Lương của nhân cơng trực
tiếp sản xuất chỉ là những chi phí tiền lương cho nhân cơng tạm thời nên cơng ty
khơng có trách nhiệm trích nộp bảo hiểm y tế cũng như bảo hiểm xã hội cho những
nhân cơng đó. Vì thế hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp ở cơng ty đơn thuần chỉ là
chi tiền lương cho lao động th ngồi cho mỗi cơng trình. Cịn đối với những chun
viên kỹ thuật hay chủ nhiệm cơng trình (là những người lao động dài hạn hoặc là
nhân viên của công ty) thì hưởng lương theo đúng chế độ quy định và có trích bảo
hiểm y tế cũng như bảo hiểm xã hội và lương của những người đó khơng được tính
vào chi phí nhân cơng trực tiếp mà tính vào chi phí sản xuất chung, cũng là một bộ
phận cấu thành nên giá thành của cơng trình.
3.2. TK sử dụng để hạch tốn CFNCTT :
Như đã trình bày ở trên do phương thức hạch toán là phương thức khoán gọn
nên Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội sử dụng
không những là TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp để hạch tốn mà cịn sử dụng

tài khoản trung gian như TK 334 - Phải trả công nhân viên và được chi tiết như sau:
TK 3341 - Phải trả công nhân viên và TK 3342 - Phải trả lao động thuê ngoài. Trong
đó tiền lương phải trả lao động th ngồi là thành phần cấu tạo nên chi phí nhân


cơng trực tiếp tính trong giá thành sản phẩm xây lắp. TK trung gian đó là TK 141 Tạm ứng.
3.3. Phương pháp hạch tốn CFNCTT.
Phương pháp hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiết cũng như phương pháp hạch
tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp Cơng Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ
Thương Mại Hà Nội áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch tốn
CFNCTT. Theo phương pháp này thì CFNCTT được theo dõi cho từng cơng trình
theo từng kỳ kế tốn mà cơng ty quy định hoặc theo quy định của luật kế tốn. Khi
tạm ứng cho chủ nhiệm cơng trình về tiền lương cho nhân cơng th ngồi kế tốn sẽ
phản ánh vào bên Nợ TK 3342 – “Phải trả lao động th ngồi” sau đó khi kế tốn
nhận được bảng chấm cơng và thanh tốn tiền cơng cho cơng nhân th ngồi của mỗi
cơng trình do nhân viên kinh tế gửi về hoặc do chủ nhiệm cơng trình thanh tốn tạm
ứng, kế tốn căn cứ vào các chứng từ đó để đưa về tài khoản chi phí nhân cơng trực
tiếp TK 622 – “Chi phí nhân cơng trực tiếp” theo dõi cho từng khách hàng (chủ nhiệm
cơng trình) hoặc theo dõi theo từng cơng trình (vụ việc). Theo phương pháp kê khai
thường xun thì kế tốn sẽ phải phản ánh chi phí nhân cổng trực tiếp một cách liên
tục để xác định chi phí nhân cơng có trong phần sản phẩm dở dang cho từng cơng
trình và phần chi phí nhân công trực tiếp được đưa vào giá vốn của hàng bán theo
từng kỳ kế toán xác định theo biên bản nghiệm thu cơng trình của chủ đầu tư.
Như vậy với phương pháp hạch tốn chi phí này thì kế tốn xác định được
lượng giá trị sản xuất trong kỳ lượng chi phí lao động sống sử dụng trong kỳ và lượng
đó trong sản phẩm dở dang, hoặc trong phần cơng trình đã làm xong nhưng chưa được
nghiệm thu, và có xác định được hao phí lao động sống trong phần cơng trình hồn
thành được nghiệm thu và xác định tiêu thụ trong kỳ để kết chuyển nên giá vốn hàng
bán trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ tạo ra.
Sơ đồ hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây

Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội như sau:


TK111,112
Tạm ứng

TK 141

TK 622
TK 3342

Kết chuyển

Hạch toán CFNCTT

Sơ đồ 7 : Hạch toán CFNCTT

3.4. Các chứng từ sổ sách dùng hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp của Cơng
Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội
Các chứng từ dùng trong hạch toán CFNCTT bao gồm :
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Hợp đồng lao động thuê ngoài
- Bảng kê chứng từ của 1 TK 622 Chi tiết theo đối tượng)
- Bảng kê chứng từ của 1 TK 622(Chi tiết theo vụ việc)
- Tổng hợp phát sinh của 1 TK 622( Theo đối tượng)
- Tổng hợp phát sinh của 1 TK 622 (Theo vụ việc)
- Bảng chấm cơng cho cơng nhân th ngồi
- Sổ cái tài khoản 622 – “Chi phí nhân cơng trực tiếp”
Khi chủ nhiệm cơng trình th nhân cơng lao động hợp đồng ngắn hạn để lao
thực hiện lao động trong một cơng trình cụ thể thì cần lập hợp đồng đối với mỗi người

lao động cụ thể hoặc có thể thuê lao động phổ thông với một tổ chức hay cá nhân có
khả năng đảm bảo và cung ứng được.
Khi nhận tiền tạm ứng để chi cho lao động sống phát sinh trong q trình thi
cơng cơng trình kế tốn sẽ căn cứ vào hợp đồng nhân cơng th ngối mà chủ nhiệm
cơng trình cung cấp và căn cứ vào số tiền tạm ứng cho chủ nhiệm cơng trình để thanh
tốn lương cho nhân cơng th ngồi mà kế tốn của cơng ty trước khi nhận được
bảng kê thanh tốn lương cho nhân cơng th ngồi kế tốn sẽ tạm thời ghi sổ phát
sinh bên Nợ TK 3342 – Phải trả lao động thuê ngoài đối ứng với số tiền tạm ứng mà
chủ nhiệm cơng trình tạm ứng để trả lương cho nhân cơng th ngồi. Cuối thàng hay
cuối mỗi kỳ kế toán, khi mà các nhân viên kinh tế của các đội thi cơng hay chủ nhiệm
cơng trình đưa bảng thanh tốn lương cho người lao động th ngồi về kế toán của


cơng ty sẽ dựa vào đó để vào sổ ghi bên Có TK 3342 đồng thời kết chuyển vào chi
phí nhân cơng trực tiếp của cơng trình TK 622. Để tổng hợp số liệu cuối mỗi kỳ kế
tốn (cơng ty là cuối năm) thì kế tốn sẽ căn cứ váo số phát sinh của các tài khoản chi
tiết đó để đưa ra bảng tổng hợp phát sinh TK 622 - Chi phí nhân cơng trực tiếp. Cuối
kỳ kế tốn cần phải kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ và xác định giá vốn của doanh số xác định tiêu thụ trong kỳ củaCông
ty.


CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI

BẢNG CHẤM CÔNG
(Tháng 02 năm 2006)
Tại Ctrình Nhà xưởng Ý - số 3
Họ Và Tên

Số ngày công được chấm trong tháng

1

1
2
3
4
5
6
7
8

Lê Văn Thăng
Đinh Văn Bình
Trần Trung Chiến
Ngơ Văn Long
Bùi Văn Kính
Trương Quốc Bình
Hà Văn Minh
Nguyễn Văn Huấn
Cộng

Người duyệt
(Ký, họ tên)











2

3

4

5


































6






 
 
 

7

8

9


10

11















































12

13

14

15

16

17


18
























































19







20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

























































  
  
 
  
 
  
 































Tổn

g
29
30
28
29
28
28
28
29
229

Chủ nhiệm cơng trình
(Ký, họ tên)
Mẫu số 09: Bảng chấm cơng

Nhân viên kinh tế đội
(Ký, họ tên)


Khi kế tốn nhận được bảng chấm cơng và bảng thanh tốn tiền lương cho
nhân cơng th ngồi ở mỗi cơng trình nhân viên kinh tế chuyển các chứng từ về cho
kế toán tập hợp và ghi vào Bảng kê chứng từ của một TK 622- Chi phí nhân cơng
trực tiếp.
.


CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CỦA MỘT TK
Tài khoản: 622 – Chi phí NCTT

Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
chứng từ
Khách hàng
diễn giải
Ngày
số
LEN HĐ- Nhà xưởng Ý- số 3 - Cty CP Len Hà
Đơng
30/01/06 BTTLương Đồn Hồi Hồn CFNCTT
Ctrình nhà
số1
Nam

TK
đ/ư

15/02/06 PKT 24/02

PS có

3342

PS Nợ

20.705.000

xưởng Ý - số 3

Đồn Hồi
Nam

22/02/06 BTTLương Đồn Hồi
số 2
Nam

K/c CFNCTT
sang spdd

154

Hồn CFNCTT
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3

3342

18/03/06 PKT 38/03

K/c CFNCTT
sang spdd

154

Hồn CFNCTT
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3

3342

Đồn Hồi
Nam

27/03/06 BTTLương Đoàn Hoài
số 7
Nam
16/04/06 PKT 34/04

Đoàn Hoài K/c CFNCTT
Nam
sang spdd

154

20.705.000
20.750.000
20.750.000
21.085.000
21.085.000

Cộng 62.540.000
NHADEXE Mở rộng nhà để xe Cty TNHH Điện
Stanley Việt Nam
Hồn CFNCTT
30/04/06 BTTLương Nguyễn
Ctrình
số 27
Đức
NHADEXE
Xuyền
13/05/06 PKT số
Nguyễn
K/c CFNCTT

36/05
Đức
sang spdd
Xuyền




…………………………………………………

3342

62.540.000

8.750.000

154

8.750.000



Cộng 18.500.000




18.500.000



Cộng 283.158.00
0

283.158.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Người lập Biểu
( Ký , họ tên)


×