Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Tuần 17 buổi 1(3 cột)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.01 KB, 27 trang )

TUẦN 17
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

Bài: Tập đọc
Ngu Công xã Trịnh Tường.
I.Mục tiêu.
+Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
-Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó. Biết ngắt, nghỉ đúng chỗ.
+Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi cuộc sống, ca ngợi những người con ngượi chịu
thương, chịu khó, hăng say, sáng tạo trong lao động để làm giàu cho gia đình, làm đẹp
cho quê hương.
II Chuân bị.
-Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK.
-Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Néi dung Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS
1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu
bài.
3Luyện đọc.
HĐ1: GV đọc
bài 1 lần.
HĐ2: GV đọc
đoạn nối tiếp.
HĐ3: Cho HS
đọc cả bài.
4 Tìm hiểu
bài.
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra
bài cũ.


-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cần đọc với giọng kể, thể
hiện rõ sự cảm phục. Nhấn
giọng ở những từ ngữ: Ngỡ
ngàng, vắt ngang, bốn cây số,
giữ rừng…
-GV chia đoạn: 4 đoạn.
-Đ1: Từ đầu đến trồng lúa.
-Đ2: Tiếp theo đến trước nữa.
-Đ3: Tiếp đến xã Trịnh Tường.
-Đ4: Còn lại.
-Cho HS đọc nối tiếp.
-Luyện đọc từ ngữ khó: Bát
xát, ngỡ ngàng, ngoằn ngèo…
-Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ.
+Đ1:
H:Ông Lìn đã làm thế nào để
đưa được nước về thôn?
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
-Nghe.
-HS dùng bút chì đánh dấu trong
SGK.
-HS đọc đoạn nối tiếp đọc 2 lần.
-HS đọc từ ngữ khó đọc.
-2 HS lần lượt đọc cả bài.
-1 HS đọc chú giải.

-1 HS giải nghĩa từ.
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm Đ1.
-Ông đã lần mò cả tháng trong
rừng tìm nguồn nước.
-Ông cùng vợ con đào suối một
năm trời được gần 4 cây số
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
1
5 Đọc diễn
cảm.
6 Củng cố dặn

+Đ2:
H: Nhờ có mương nước tập
quán canh tác và cuộc sống
của thôn Phìn Ngan đã đổi
thay như thế nào?
+Đ3:
H:Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì
để giữ rừng, bảo vệ dòng
nước?
+Đ4:
H: Câu chuyện giúp em hiểu
điều gì?
-GV hướng dẫn cho HS tìm
giọng đọc của bài văn giọng kể
thể hiện tình cảm trân trọng
đối với ông Liền- người đã góp
công lớn vào việc thay đổi bộ

mặt thôn, xã….
-GV đưa bảng phụ đã chép
đoạn văn cần luyện đọc lên
bảng và hướng dẫn HS đọc.
-GV đọc diễn cảm toàn bài
một lần.
-GV nhận xét về tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục
luyện đọc diễn cảm bài văn,
đọc trước bài ca dao về lao
động sản xuất.
mương xuyên đồi….
-1 HS đọc thành tiếng,
-Về tập quán canh tác, đồng bào
không làm nương như trước mà
trồng lúa nước, khômg làm
nương nên không còn nạn phá
rừng.
-Về đời sống, nhờ trồng lúa lai
cao sản cả thôn không còn hộ
đói.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Ông nghĩ là phải trồng cây. Ông
lặn lội đến các xã bạn học cách
trồng cây thảo quả và hướng dẫn
cho bà con cùng làm.
-1 HS đọc thành tiếng.
-HS phát biểu tự do:
-Ông Lìn là người lao động cần
cù, thông minh, sáng tạo…

-Nhiều HS luyện đọc đoạn.
-2 HS đọc cả bài.
Toán: TIẾT 81:
Bài: Luyện tập chung.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
2
- Rèn kĩ năng giải các bài toán về tỉ số phần trăm và thực hành vận dụng trong tình
huống đơn giản.
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
3
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
Néi dung Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS
HĐ1: Bài cũ
HĐ2: Bài mới
GTB
Luyện tập
Bài 1: a
Bài 2:a
Bài 3:
Bài 4: kk
- Gọi HS lên bảng làm bài 3,4.
-Chấm một số vở HS.
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

-Các phép tính cần sử dụng
các quy tắc nào?
Nhẩm lại quy tắc trước khi
làm. Đặt tính ra nháp chỉ ghi
kết quả vào vở.
-Gọi HS lên bảng trình bày.
-Nhận xét chấm bài.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Nêu cách tính giá trị biểu
thức? (có ngoặc hoặc không có
ngoặc)
-Cộng, trừ, nhân, chia số thập
phân phải chú ý điều gì?
-Nhận xét ghi điểm.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Phần a của bài toán vận dụng
dạng toán nào về tỉ số phần
trăm?
-Có mấy cách trình bày bài
giải?
-Để giải câu b cần vận dụng
dạng toán nào đã biết về tỉ số
%?
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bị lỗ khi bán hàng có nghĩa là
gì?
-Bài toán thuộc dạng nào?
(nêu cách tìm)
-2HS lên bảng làm bài.

-Nhắc lại tên bài học.
-1HS nêu yêu cầu bài tập.
+Chia số thập phân cho số tự
nhiên.
-Chia số tự nhiên cho số thập
phân.
+Chia số thập phân cho số
thập phân.
-2HS lên bảng làm, lớp làm
bài vào vở.
- 2HS đọc yêu cầu bài tập.
-Tính trong ngoặc trước.
Khi không có ngoặc thì nhân
chia trước cộng, trừ sau.
-2HS lên bảng làm bài, lớp
làm bài vào vở.
a)(131,4– 80,8):2,3 +
1,84×2=50,6 : 2,3 + 21,84×2
=22 + 43,68
=65,67
b)Trình bày tương tự.
-1HS đọc đề bài.
Vận dụng dạng tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
-Có hai cách giải:
C1: Tìm tỉ số của hai số …
C2: Tìm số người đã tăng
thêm từ cuối năm …
C3: Số người tăng thêm từ
cuối năm cuối năm 2000 đến

cuối 2001 ở phường đó là
15875 – 15625 = 250 người
Tỉ số phần trăm đã tăng thêm
là 250 : 15625 =0,016
0,016=1,6%
b) Vận dụng dạng tìm giá trị
phần trăm của một số cho
trước.
-HS tự làm vào vở.
-1HS đọc yêu cầu đề bài.
-Sau khi bán xong, tiền thu về
ít hơn tiền vốn bỏ ra ban đầu
gọi là bị lỗ.
-Dạng tìm một số biết giá trị
phần trăm của số đó.
4
Môn :KHOA HỌC
Bài34: Ôn tập và kiểm tra học kì 1 ( T1)
A. Mục tiêu :
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm về giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
B. Đồ dùng dạy học :
- Hình 68 SGK.
- Phiếu học tập.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Néi dung Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS
1.Kiểm tra bài củ:
(5)

2.Bài mới : (25)
A. GT bài:
B. Nội dung:
HĐ1:Làm việc với
phiếu học tập
MT:Giúp HS củng
cố các kiến thức về
: Đặc điểm giới
tính, một số biện
* Nêu khái quát chương trình
trong học kì I đã học.
-Yêu cầu HS mở SGK xem lại
nội dung các bài.
* Nêu yêu cầu tiết ôn tập cuối kì
I, chuân bị cho việc kiểm tra
cuối kì.
-Ghi đề bài lên bảng.
* Yêu cầu từng HS làm các bài
tập tranh 68 SGK và ghi lại kết
quả làm việc vào phiếu học tập :
-Câu 1: Trong các bệnh : sốt xuất
huyết, sốt rét, viêm não, viêm
* Lắng nghe.
* Xem lại nội dung các bài
đã học.
-Nêu yêu cầu tiết ôn tập.
-Nêu lại đề bài.
Làm bài tập các nhân , theo
hướng dẫn trang 68 SGK.
-Lần lượt HS lên trình bày.

-Trong các bệnh : sốt xuất
huyết, sốt rét, viêm não,
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
5
pháp phòng bệnh
có liên quan đến cá
nhân,
HĐ2:trò chơi.
MT:Củng cố tiết
học.
3. Củng cố dặn dò:
(5)
gan A, AIDS, bệnh nào lây qua
cả đường sinh sản và đường máu
?
- Câu 2: Đọc yêu cầu của bài tập
ở mục quan sát trang 68 SGK và
hoàn thành bảng sau:
Thực
hiện chỉ
dẫn
trong
hình
Phòng
tránh
được
bệnh
Giải
thích
Hình1

Hình2
Hình 3
Hình 4
* Gọi HS lần lượt lên chữa bài
tập.
* Nhận xét kết luận chung.
* Cho HS chơi trò chơi.
-Yêu cầu HS chơi trò chơi theo 4
nhóm.
-Thi kể các tên về các loại bệnh,
cách phòng bệnh, nguyên nhân
gây bệnh.
* Nhận xét củng cố chung.
* Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau.
viêm gan A, thì bệnh AIDS
lây qua cả hai con đường
sinh sản và đường máu.
* Hoàn thành bài tập 2 lên
bảng.
-Nhận xét bài bảng của bạn .
-Nêu kết luận các vấn đề HS
còn sai.
- Liên hệ cách phòng tránh
bệnh.
* 2HS nêu lại kết luận.
* Chơi trò chơi theo nhóm:
-Mỗi nhóm nêu một căn
bệnh, yêu cầu các nhóm còn
lại nêu nguyên nhân, cách

phòng bệnh.
-Các nhóm nhận xét.
* Nêu lại nội dung tiết học.
-Liên hệ bài ôn tập.
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Mĩ thuật
GV Mĩ thuật dạy
…………………………..
Chính tả: Nghe –viết:
Người mẹ của 51 đứa con.
I.Mục tiêu:
-Nghe-viết đúng, trình bày sạch đẹp bài Người mẹ của 51 đứa con.
-Biết phân tích tiếng, biết tìm những tiếng bắt vần với nhau.
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bảng phụ.
-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm bài 2.
III. Các hoạt động
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
6
Néi dung Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài.
3Viết chính tả.
HĐ1: HD chính
tả.
HĐ2: HS viết
chính tả.
HĐ3: Chấm,
chữa bài.
4 Làm bài tập.

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra
bài cũ.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV đọc toàn bài chính tả trong
SGK một lượt.
-GV nói ngắn gọn về nội dung
bài chính tả:Bài viết nói về một
người mẹ nhân hậu. Mẹ đã hi
sinh hạnh phúc riêng của bản
thân để cưu mang, đùm bọc nuôi
51 đứa trẻ mồ côi…
-Luyện viết những từ ngữ khó:
Quảng ngãi, cưu mang, nuôi
dưỡng….
-GV nhắc tư thế, cách cầm bút,
cách trình bày bài chính tả.
-GV đọc cho HS viết đọc từng
câu hoặc bộ phận câu, đọc 2 lần.
-GV đọc bài chính tả một lượt
cho HS soát lỗi.
-GV chấm 5-7 bài.
-GV nhận xét và cho điểm.
a)Cho HS đọc yêu cầu của bài
2a.
-GV giao việc:
-Đọc câu thơ lục bát.
-Phân tích cấu tạo của từng tiếng
trong câu thơ và ghi vào bảng

tổng kết.
-GV cho HS làm bài GV đưa
bảng phụ đã kẻ bảng tổng kết
theo mẫu trong SGK và phát
phiếu cho HS làm.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng.
b)Cho HS đọc yêu cầu của câu b.
-GV giao việc.
-Đọc lại câu thơ lục bát.
-Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau.
-2-3 HS lên bảng thực hiện
theo yêu cầu của GV.
-Nghe.
-Nghe.
-HS viết chính tả.
-HS tự soát lỗi.
-HS từng cặp đổi vở cho
nhau soát và sửa lỗi ra lề.
-1 HS đọc lớp lắng nghe.
-1 HS lên bảng làm trên bảng
phụ, HS còn lại làm vào
phiếu hoặc có thi theo hình
thức tiếp sức.
-Lớp nhận xét kết quả bài
làm.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
7
5 Củng cố dặn


-Cho biết thế nào là hai tiếng bắt
vần với nhau.
-Cho HS làm bài và trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng.
.Hai tiếng bắt vần với nhau trong
câu thơ lục bát là: Xôi- đôi.
.Hai tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có vần giống nhau hoàn
toàn hoặc giống nhau không
hoàn toàn.
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà viết lại
những từ ngữ còn viết sai trong
bài chính tả.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
8
Toán: Tiết 82:
Bài: Luyện tập chung.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng tính với 4 phép tính về số thập phân. Tìm thành phần chưa biết
trong phép tính số thập phân.
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích, mối quan hệ giữa hỗn số và số thập phân.
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học

Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
9
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
Néi dung Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS
HĐ1: Bài cũ
HĐ2: GTB
3.Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4: kk
HĐ3: Củng
cố- dặn dò
- Gọi HS lên bảng làm bài 3 và
nêu cách giải.
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu thảo luận tìm cách
viết.
-Một hỗn số gồm mấy phần
gồm những phần nào?
- Có thể chuyển phân số kèm
theo thành phần thập phân
không?
-Để chuyển hỗn số thành số
thập phân có mấy cách?
-Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
vào vở.
-Nhận xét sửa chữa.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
-x phải tìm là những thành
phần nào trong phép tính?
-Muốn tìm một thừa số hoặc
số chia ta làm thế nào?
-Cho HS làm vở nháp
-Kiểm tra kết quả thực hiện.
-Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt
-Lượng nước trong hồ ứng với
bao nhiêu %?
-Có thể giải bằng mấy cách,
dựa vào tính chất nào?
-Yêu cầu HS tự giải vào vở.
-Chấm một số bài.
Nêu yêu cầu bài tập.
-Nhận xét cho điểm.
-Nhắc lại kiến thức của tiết
học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-2HS lên bảng làm cách 1 và
2.
-Nhắc lại tên bài học.
-1HS đọc yêu cầu bài tập.
-Thảo luận theo yêu cầu.
-Phần nguyên và phần phân số
kèm theo nhỏ hơn 1
-Có thể được.
-Có hai cách.
5,4
10

5
4
2
1
4
==
………
-1HS đọc yêu bài bài tập.
-x là một thừa số của tích(a),
xlà số chia (b).
-HS ôn nhẩm lại quy tắc.
-2HS lên bảng làm, lớp làm
vở nháp.
a) x ×100=1,643+7,357
-1HS đọc đề bài.
Ngày thứ 1 hút: 35% lượng n
Ngày thứ 2 hút:40% lượng nc
Ngày thứ 3: …. % lượng nước
-Ta có hai cách.
-1HS lên bảng làm bài, lớp
làm bài vào vở.
-Làm bài miệng.
Khoanh vào d và giải thích
cách làm.
10
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ và cấu tạo từ.
I.Mục tiêu.
-Ôn những kiến thức về từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ qua những bài tập cụ thể.
-Biết sử dụng những kiến thức đã có về từ đồng nghĩa trái nghĩa để làm BT về từ đồng

nghĩa, từ trái nghĩa.
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết.
-Một số phiếu cho Hs làm bài.
III.Các hoạt động dạy – học.
Néi dung Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS
1 Kiểm tra bài

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra
bài cũ.
-2-3 HS lên bảng thực hiện
theo yêu cầu của GV.
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
11
2 Giới thiệu bài.
3Làm bài tập
HĐ1: HDHS
làm bài 1.
HĐ2; HDHS
làm bài 2.
HĐ3; HDHS
làm bài 3.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
-GV giao việc:
-Đọc lại khổ thơ.
-Xếp các từ trong khổ thơ vào
bảng phân loại.

-Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho
các kiểu cấu tạo từ trong bảng
phân loại.
-Cho HS làm bài GV phát
phiếu cho các nhóm làm bài và
trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng.
a)Lập bảng phân loại (GV xem
sách thiết kế).
b)Tìm thêm VD:
-3 Từ đơn:
-3 Từ ghép: Nhà cửa, quần áo,
bàn ghế.
-3 Từ láy: Lom khom, ríu rít…
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 2.
-GV nhắc lại yêu cầu của bài 2.
-Cho HS làm bài GV đưa bảng
phụ đã kẻ sẵn bảng tổng kết
lên.
-GV nhận xét và chốt lại kết
quả đúng.
Cho HS đọc yêu cầu của bài 3
và đọc bài văn.
-GV giao việc:
-Tìm các từ in đậm có trong
bài.
-Tìm những từ đồng nghĩa với
các từ in đậm vừa tìm được.
-Nói rõ vì sao tác giả chọn từ in

đậm mà không chọn những từ
đồng nghĩa với nó.
-Cho HS làm việc và trình bày
kết quả.
-Nghe.
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm.
-Các nhóm trao đổi ghi vào
bảng phân loại.
-Đại diện các nhóm lên trình
bày trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm.
-1 Hs lên bảng làm vào bảng
phụ, HS còn lại làm vào phiếu
hoặc giấy nháp.
-Lớp nhận xét kết quả bài làm
trên bảng phụ.
-1 HS đọc yêu cầu bài văn.
-HS làm bài cá nhân hoặc theo
nhóm.
Giáo viên: Hà Tiến Sơn Trường Tiểu học B Yên Đồng
12

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×