Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

Ngữ văn 9 chuẩn kiến thức kĩ năng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.8 KB, 11 trang )

Tuần:5 Ngày dạy:
Tiết: 21 Lớp dạy:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng.
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ vựng.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hốn dụ.
3. Thái độ
- Hứng thú trong tạo lập văn bản.
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2. Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
H: Chuyển đổi các câu sau thành lời dẫn trực tiếp và ngược lại.
a. Anh ấy dặn lại chúng tơi: “ Ngày mai anh ấy đi cơng tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân,
giữ gìn sức khỏe”
b. Bố tơi nói bố tơi ln mong muốn chúng tơi học giỏi để trở thành những cơng dân có ích cho đất nước.
TL:
a. Anh ấy dặn chúng tơi rằng ngày mai anh ấy đi cơng tác, chúng tơi ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, giữ
gìn sức khỏe.
b. Bố tơi nói : “ Bố ln mong muốn các con học giỏi để trở thành những cơng dân có ích cho đất nước”.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1
GV: gọi hs đọc phần văn bản sgk
HS : Thực hiện.
GV: Từ kinh tế trong câu Bủa tay ơm chặt bồ kinh tế có ý nghĩa


gì ?
HS : Từ kinh tế có nghĩa là kinh bang tế thế : lo việc nước việc đời
( nói đến hồi bão cứu nước của những người u nước )
GV: Nghĩa của từ ấy bây giờ còn dùng khơng ? Nhận xét nghĩa
của từ này ?
HS : Ngày nay ta khơng dùng từ kinh tế với ý nghĩa như vậy nữa.
Nghĩa này đã chuyển từ nghĩa rộng sang hẹp.
GV: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ vựng ?
HS: Xã hội phát triển, từ vựng của ngơn ngữ cũng khơng ngừng
phát triển dựa trên cơ sở nghĩa gốc.
GV: Trong ví dụ (a) từ xn có nghĩa gì ? Xác định nghĩa gốc và
nghĩa chuyển ? Chuyển nghĩa theo phương thức nào ?
HS : Thảo luận.
+ Từ xn ( chị em sắm sửa bộ hành chơi xn) Có nghĩa là mùa
xn.
+ Từ xn (ngày xn hãy còn dài) nghĩa là tuổi trẻ
=> Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
GV: Trong ví dụ (b) từ tay có nghĩa gì ? Xác định nghĩa gốc và
nghĩa chuyển ? Chuyển nghĩa theo phương thức nào ?
HS : Thảo luận.
- Từ tay ( giở kim thoa với khăn tay hồng) có nghĩa là một bộ phận
của cơ thể người.
- Từ tay ( cũng phường bn thịt cũng tay bn người) có nghĩa là
kẻ bn người. => Chuyển nghĩa theo phương thức hốn dụ.
Bài tập vận dụng và nâng cao.
I. Tìm hiểu bài
1. Phát triển từ vựng.
a. Vd / sgk




b. Ghi nhớ/ sgk
2. Phương thức phát triển từ vựng
a. Vd / sgk

b. Ghi nhớ/ sgk
Trường hợp nào sử dụng theo nghĩa chuyển.
 Trăng đã lên cao. (x)
 Ngơi nhà 15 tầng kia cao nhất khu vực này.
 Anh ấy làm việc trên cao.(x)
 Ơng em tuổi đã cao.(x)
 Chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao .(x)
Hoạt động 2
Bài tập 1
Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ chân
a. Nghĩa gốc: một bộ phận cơ thể người.
b. Nghĩa chuyển : một vị trí trong đội tuyển (HD)
c. Nghĩa chuyển : vị trí tiếp đất của cái kiềng (AD)
d. Nghĩa chuyển : vị trí tiếp đất của mây (AD)
Bài tập 2
Cách dùng từ trà ( trà acti sơ; trà linh chi; trà tâm sen . . ) là cách
dùng với nghĩa chuyển chứ khơng phải nghĩa gốc
Trà trong những cách dùng trên có nghĩa là sản phẩm từ thực vật
được chế biến thành dạng khơ, dùng để pha nước uống.
Bài 3: Đồng hồ : nghĩa gốc
Đồng hồ nước; đồng hồ điện . . . nghĩa chuyển
Bài tập 3: Nghĩa chuyển của từ đồng hồ như sau:
- Đồng hồ điện: dùng để đếm số đơn vị điện đã tiêu thụ để tính
tiền.
- Đồng hồ nước: dùng để đếm số đơn vị nước đã tiêu thụ để tính

tiền.
- Đồng hồ xăng: dùng để đếm số đơn vị xăng đã tiêu mua để tính
tiền.
Bài tập 4:* Hội chứng:
- Hội chứng suy giảm miễn dịch ( SIDA)
- Hội chứng chiến trang Việt Nam ( nỗi ám ảnh, sợ hãi của cựu
chiến binh Mĩ sau khi tham chiến ở VN).
- Hội chứng “ phong bì” ( một biến tướng của nạn hối lộ)
- Hội chứng “ kính thưa” ( hình thức dài dòng, rườm rà, vơ nghĩa
khi giao tiếp)
- Hội chứng “bằng rởm” ( một hiện tượng tiêu cực mua bắn bằng
cấp)
*Ngân hàng:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ( cơ quan phát hành và lưu trữ
giấy bạc cấp quốc gia).
- Ngân hàng máu ( lượng máu dự trữ để cấp cứu các bệnh nhân)
- Ngân hàng đề thi ( số lượng đề thi dùng để bốc thăm cho mỗi kì
thi cụ thể)
*Sốt:
- Cháu sốt cao q phải đi bệnh viện ngay ( một dạng ốm, thân
nhiệt khơng bình thường).
- Cơn sốt giá vẫn chưa thuin giảm! ( giá cả các mặt hàng tăng
liên tục, chưa dùng lại).
- Chưa vào hè mà đã sốt tủ lạnh, máy điều hồ nhiệt độ !( hiện
tượng khan hiếm hàng hố).
*Vua:
- Vua mỉm cười, nói: “ các khanh hãy bình thân!” ( là người đứng
đầu triều đại phong kiến)
- Vua chiến trường ( loại pháo lớn nhất, nòng dài, cỡ nòng:175 li)
- Vua tốn ( người học giỏi tốn nhất lớp )

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 
II. Luyện tập
4/ Củng cố:
Tìm các ví dụ để chứng tỏ các từ:
nắm, mềm, miệng là những từ nhiều
nghĩa. Trong các ví dụ đó, từ nào
chuyển theo phương thức ẩn dụ, từ
nào chuyển theo phương thức hốn
dụ hoặc cả hai.
5/ Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ trong SGK.
- Hồn chỉnh các bài tập trên.
- Làm bài tập 5.
- Chuẩn bị bài 4,5- Tiết 21: Tóm tắt
các văn bản tự sự.
Tuần: 5 Ngày dạy:
Tiết: 22 Lớp dạy:
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
- Sơ giản về văn tùy bút trung đại.
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh
- Những đặc điểm của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời kì trung đại ở Chuyện củ trong phủ
chúa Trịnh.
2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu một văn bản tùy bút thời trung đại.
- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê - Trịnh
3. Thái độ
- Cảm nhận cuộc sống của vua chúa và bọn quan lại --> cuộc sống của nhân dân
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1. Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2. Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài .
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
H: Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
1. Về nghệ thuật
- Kết cấu độc đáo, sáng tạo.
- Nhân vật: diễn biến tâm lý nhân vật được khắc hoạ rõ nét.
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tình + kịch.
- Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường.
- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện.
2. Về nội dung
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể
hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt cua người của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ
phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1
GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk
HS: Thực hiện.
GV: Dựa vào phần chú thích cho biết đơi nét về tác giả
HS: Thảo luận.
GV: Em hiểu thế nào là vũ trung tuỳ bút ?
HS: Là tác phẩm văn xi xuất sắc ghi lại một cách sinh động và
hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước ta thời đó.
GV: Em có thể nêu đại ý của văn bản ?
HS: Ghi lại cảnh sống xa hoa vơ độ của chúa Trịnh và bọn quan lại
hầu cận trong phủ chúa.
GV: Văn bản được kể theo ngơi thứ mấy ? nhận xét việc lựa chọn
ngơi kể ?

HS: Ngơi 3 để đảm bảo tính khách quan của sự việc .
GV: Theo dõi văn bản cho biết việc xếp đặt kết cấu như thế nào ?
nội dung từng phần ?
HS: Thảo luận.
+ Từ đầu . . . triệu chứng bất thường -> thú ăn chơi của chúa Trịnh.
+ Còn lại -> sự tham lam nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa
Trịnh.
Hoạt động 2
GV: Nội dung của đoạn đầu kể về điều gì ?
HS: Thú vui thích chơi đèn đuốc của chúa Trịnh Hâm.
GV: Tìm những chi tiết kể về cuộc sống của chúa Trịnh ?
HS: Thảo luận.
I.Tìm hiểu chung.
1. Tác giả, hồn cảnh sáng tác
a. Tác giả
b. Hồn cảnh sáng tác:
2. Bố cục
II. Phân tích.
1. Cuộc sống của chúa Trịnh và
bọn quan lại.
- Xây dựng nhiều đền đài lãng phí
hao tốn.
- Xây dựng nhiều đền đài lãng phí hao tốn.
- Thích đi chơi ngắm cảnh đẹp.
- Bày trò giải trí lố lăng tốn kém.
- Xây dựng đền đài dài liên tục.
- Mỗi tháng vài ba lần Vương ra cung Thuỵ Liên
GV: Em hình dung được gì từ những chi tiết đó ?
HS: Cảnh ăn chơi xô bồ thiếu văn hoá của bậc đế vương nhưng thực
chất cuộc vui này là để cướp đoạt của quý trong thiên hạ để tô điểm

cuộc sống xa hoa.
GV: Cái thú chơi cây cảnh của chúa được ghi lại như thế nào?
HS: Thảo luận.
+ Ra sức vơ quét những của quý trong thiên hạ ( bao nhiêu những
loài trân cầm . . .không thiếu thứ gì)
+ Lấy cả cây đa . . . chở qua sông đem về.
+ Trong phủ, bày vẽ ra cảnh núi non . . . hót ran khắp bốn bề
GV: Chúa Trịnh thoả mãn cái thú vui cây cảnh như thế nào ?
HS: Dùng quyền lực cưỡng đoạt đồng thời không ngại tốn kém công
sức của mọi người. Đó không phải là thú hưởng thụ thưởng thức cái
đẹp mà đó là sự cưỡng đoạt
GV: Chi tiết : “Trong phủ, bày vẽ ra cảnh núi non . . . hót ran khắp
bốn bề . . .” gọi lên cảnh tượng như thế nào ?
HS: Cảnh thì xa hoa nhưng gợi lên cảm giác ghê rợn, tang tóc đau
thương, . . .
GV: Từ thú vui thích chơi đèn đuốc của chúa và cây cảnh , cho em
hiểu gì về cách sống của vua chúa ?
HS: Chỉ lo ăn chơi xa xỉ không lo việc nước ăn chơi bằng quyến lực
thiếu văn hoá tham lam vô độ.
GV: Ai là kẻ tiếp tay phục vụ đắc lực nhất cho thói ăn chơi vô độ
của chúa Trịnh ?
HS: Là bọn quan lại hầu cận được chúa sủng ái, chúng ngang nhiên
ỷ thế hoành hành vừa ăn cướp vừa la làng
GV: Tìm những chi tiết khắc hoạ những nét miêu tả trên.
HS: Họ dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh . . . phá nhà huỷ
tường để khiêng ra.
GV: Trước những thủ đoạn đó người dân rơi vào tình cảnh như thế
nào ?
HS: Của cải mất, tinh thần căng thẳng (các nhà giàu bị họ cho là
giấu vật cung phụng, phá bỏ cây cảnh để tránh tai hoạ)

GV: Từ đó em nhận ra sự thật nào khác trong phủ chúa Trịnh
HS: Vua nào tôi ấy tham lam vô độ, mặc sức vơ vét của dân .
GV: Kết thúc tuỳ bút bằng câu ghi lại một việc có thực từng xảy ra
ngay trong nhà mình nhằm mục đích gì ?
HS: Tăng tính thuyết phục, kính đáo bộc lộ thái độ lên án phê phán
chế độ phong kiến . . .
GV: Nét nghệ thuật tiêu biểu trong phần cuối văn bản?
HS: Xây dựng hình tượng đối lập, so sánh liệt kê sự việc có tính
chân thực . . .
GV chốt: văn bản cho ta thấy bộ mặt thật của xhpk đương thời, một
xã hội bọn vua chúa, quan lại chỉ lo vơ vét cho mục đích riêng của
mình xem thường sự sống chết của nhân dân và đó cũng là dự báo
sự suy vong của một triều đại trong lịch sử dân tộc.
Hoạt động 3
Nghệ thuật: phản ánh con người và sự việc cụ thể, chân thực sinh
động bằng các phương pháp: liệt kê, miêu tả, so sánh.
Nội dung: phản ánh cuộc sống xa hoa vô độ cùng với bản chất tham
lam, tàn bạo, vô lý, bất công của bọn vua chúa quan lại phong kiến.
Hoạt động 4
- Thích đi chơi ngắm cảnh đẹp.
- Bày trò giải trí lố lăng tốn kém.
- Xây dựng đền đài dài liên tục.
- Mỗi tháng vài ba lần Vương ra
cung Thuỵ Liên.
==> Cảnh ăn chơi xô bồ thiếu văn
hoá
- …bao nhiêu những loài trân
cầm . . .không thiếu thứ gì
- Lấy cả cây đa . . . chở qua sông
đem về.

- Trong phủ, bày vẽ ra cảnh núi
non . . . hót ran khắp bốn bề
==> gợi lên cảm giác ghê rợn, tang
tóc đau thương, . . .
2. Thủ đoạn của bọn quan hầu
cận.
- Lợi dụng uy quyền của chúa để
vơ vét của cải trong thiên hạ.
- Các nhà giàu bị vu cho là giấu
vật cung phụng.
- Hòn đá hoặc cây cối gì to lớn quá
thì thậm chí phải phá nhà, huỷ
tường để khiêng ra.
- Dân chúng bị đe doạ, cướp bóc, o
ép sợ hãi.
- Thường phải bỏ của ra kêu van
chí chết, có khi phải đập bỏ núi
non bộ - hoặc phá bỏ cây cảnh để
tránh khỏi tai vạ…
=> Bằng cách xây dựng hình ảnh
đối lập, dùng phương pháp so sánh
liệt kê những sự việc có tính cụ thể
chân thực, tác giả đã phơi bày, tố
cáo những hành vi thủ đoạn của
bọn quan lại hầu cận.
III. Tổng kết
Tu bỳt c v hin i khỏc nhau nh th no ?
Tu bỳt hin i: ch yu c vit theo dũng cm xỳc ca tỏc gi.
Tu bỳt c: c vit theo cỏc s vic cú tht ó xy ra trong i
sng hin thc khỏch quan.

Tu bỳt Truyn
- Ct truyn n gin, m
nht,
- Kt cu lng lo tu cm
xỳc ngi vit.
- Giu cm xỳc, ch quan.
- Chi tit s vic chõn thc,

- Thuc loi t s, vn xuụi cú
chi tit, s vic, nhõn vt,
cm xỳc,..
- Phi cú ct truyn, phc tp,
lt lộo.
- Kt cu cht ch, cú dng ý
ngh thut.
- Tớnh cm xỳc, ch quan c
th hin kớn ỏo.
- Chi tit s vic c h cu.
IV. Luyn tp:
4/ Cng c :
Phm ỡnh H l ngi cú thỏi tụn trng hin thc i sng dựng vn hc phn ỏnh hin thc mt
cỏch chõn thc ng thi cú thỏi phờ phỏn v bỏo trc s dit vong ca mt triu i trong lch s dõn
tc.
5/ Dn dũ:
+ V nh hc bi.
+ Son vn bn Hong Lờ nht thng chớ.
Tun: 5 Ngaứy daùy:
Tieỏt : 23 Lụựp daùy:

×