Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

Bài soạn giao an lop 1 tuan 20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.17 KB, 22 trang )

Giáo án lớp 1 - Tuần 21
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
Thứ ngày Môn Tên bài dạy
Hai
Học vần (2)
Đạo đức
Thủ công
Oang - oăng.
Em và các bạn
Gấp mũ ca lô (T1)
Ba
Thể dục
Học vần (2)
Toán
Bài thể dục – ĐHĐN.
Oanh - oach
Phép trừ 17 - 7.

Học vần (2)
Toán
TNXH
Mó thuật
Oat – oăt.
Luyện tập
An toàn trên đường đi học
Vẽ màu vào hình vẽ phong cảnh
Năm
Học vần (2)
Toán
Tập viết
Ôn tập


Luyện tập chung
T20: sách giáo khoa …
Sáu
Học vần (2)
Toán
Hát
Sinh hoạt
Uê - uy
Bài toán có lời văn
Tập tầm vông
Trang 1
Giáo án lớp 1 - Tuần 21
Thứ hai ngày… tháng… năm 2004
Môn : Học vần
BÀI : OANG– OĂNG
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oang, oăng, các tiếng: hoang, hoẵng.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oang, oăng.
-Đọc và viết đúng các vần oang, oăng, các từ: vỡ hoang, con hoẵng.
-Đọc được từ và câu ứng dụng.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: o choàng, áo len, áo sơ mi.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng.
-Tranh minh hoạ luyện nói: o choàng, áo len, áo sơ mi.
-Bộ ghép vần của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.

2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oang, ghi bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần oang.
Lớp cài vần oang.
GV nhận xét.
HD đánh vần vần oang.
Có oang, muốn có tiếng hoang ta làm thế nào?
Cài tiếng hoang.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoang.
Gọi phân tích tiếng hoang.
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoang.
Dùng tranh giới thiệu từ “vỡ hoang”.
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học.
Gọi đánh vần tiếng hoang, đọc trơn từ vỡ
hoang.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần oăng (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
Hướng dẫn viết bảng con: oang, vỡ hoang,
oăng, con hoẵng.
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 6 -> 8 em
N1 : băn khoăn; N2 : cây xoan.
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài.
o – a – ng – oang .
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm h đứng trước vần oang.

Toàn lớp.
CN 1 em.
Hờ – oang – hoang.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.
Tiếng hoang.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng ng
Khác nhau : oăng bắt đầu bằng oă.
3 em
1 em.
Trang 2
Giáo án lớp 1 - Tuần 21
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghóa từ
(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng.
Áo choàng, oang oang, liến thoắng, dài
ngoẵng.
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn các từ trên.
Đọc sơ đồ 2.
Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu ứng dụng: GT tranh rút câu ghi
bảng:
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói: Chủ đề: “o choàng, áo len, áo sơ
mi”.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “o choàng,
áo len, áo sơ mi”.
GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu 1 lần.
GV nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV.
GV thu vở một số em để chấm điểm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi: Tìm từ chứa vần oang và vần oăng.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm
viết vào giấy các từ có chứa vần oang và oăng
mà nhóm tìm được (không lấy những từ có
trong bài), thời gian giành cho việc này
khoảng 3 phút. Sau đó các nhóm cử người dán
tờ giấy ghi đó lên bảng. Cho đọc để kiểm tra
Nghỉ giữa tiết.

Toàn lớp viết.
Học sinh quan sát và giải nghóa từ cùng
GV.
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em.
CN 2 em.
CN 2 em, đồng thanh.
Vần oang, oăng
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm.
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh.
HS tìm tiếng mang vần mới học trong
câu ứng dụng, Đọc trơn tiếng 4 em, đọc
trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh
lớp.
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo
viên.
Học sinh khác nhận xét.
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4
em.
Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp.
CN 1 em
Trang 3
Giáo án lớp 1 - Tuần 21
sự chính xác kết quả làm việc của các nhóm.
Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhóm đó sẽ
thắng cuộc.
GV nhận xét trò chơi.
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,
tự tìm từ mang vần vừa học.

Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng
vào giấy. Hết thời gian giáo viên cho các
nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
Học sinh nêu một số kiểu (loại áo) và cho
biết các loại áo đó được mặc vào lúc thời
tiết như thế nào.
Môn : Đạo đức:
BÀI : EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 1)
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được bạn bè là những người cùng học, cùng chơi cho nên cần
phải đoàn kết, cư xử tốt với nhau. Điều đó làm cho cuộc sống vui hơn, tình cảm bạn bè
càng thêm gắn bó.
-Với bạn bè, cần phải tôn trọng, giúp đỡ, cùng nhau làm các công việc chung,
vui chung mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận…
-Có hành vi cùng học cùng chơi, cùng sinh hoạt tập thể chung với bạn, đoàn
kết, giúp đỡ nhau.
II.Chuẩn bò: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC:
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 :
Phân tích tranh (bài tập 2)
Giáo viên yêu cầu các cặp học sinh thảo luận
để phân tích tranh bài tập 2
Trong từng tranh các bạn đang làm gì?
Các bạn đó có vui không? Vì sao?
Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như
thế nào với bạn bè?

Giáo viên gọi từng cặp học sinh nêu ý kiến
trước lớp.
Giáo viên kết luận chung: Các bạn trong các
tranh cùng học, cùng chơi với nhau rất vui.
Noi theo các bạn đó, các em cần vui vẽ, đoàn
kết, cư xử tốt với bạn bè của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
Nội dung thảo luận:
 Để cư xử tốt với bạn các em cần làm gì?
HS nêu tên bài học.
Vài HS nhắc lại.
Học sinh hoạt động theo cặp.
Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước
lớp.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh thảo luận theo nhóm 8 và trình
Trang 4
Giáo án lớp 1 - Tuần 21
 Với bạn bè cần tránh những việc gì?
 Cư xử tốt với bạn có lợi gì?
GV kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em cần
học, chơi cùng nhau, nhường nhòn giúp đỡ
nhau, mà không được trêu chọc, đánh nhau,
làm bạn đau, làm bạn giận. Cư xử tốt như
vậy sẽ được bạn bè quý mến, tình cảm bạn bè
càng thêm gắn bó.
Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình
Giáo viên gợi ý các yêu cầu cho học sinh giới
thiệu như sau:
 Bạn tên gì? Đang học và đang sống ở đâu?

 Em và bạn đó cùng học, cùng chơi với
nhau như thế nào??
 Các em yêu quý nhau ra sao?
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bò bài sau.
bày trước lớp những ý kiến của mình.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh giới thiệu cho nhau về bạn của
mình theo gợi ý các câu hỏi.
Học sinh nêu tên bài học.
Môn : Thủ công
BÀI : GẤP MŨ CA LÔ (Tiết 1)
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được mũ ca lô bằng giấy.
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu gấp mũ ca lô bằng giấy mẫu.
-1 tờ giấy màu hình vuông.
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bò của học
sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
a.Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và

nhận xét:
Cho học sinh xem chiếc mũ ca lô bằng giấy
Đặt câu hỏi để học sinh trả lời về hình dáng
và tác dụng của mũ ca lô.
b.Giáo viên hướng dẫn mẫu:
Hướng dẫn thao tác gấp mũ ca lô.
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho
giáo viên kểm tra.
Vài HS nêu lại
1 học sinh đội mũ ca lô lên đầu.
Lớp quan sát và trả lời các câu hỏi.
Trang 5
Giáo án lớp 1 - Tuần 21
 Cách tạo tờ giấy hình vuông.
 Gấp lấy đường dấu giữa theo đường chéo
(H2)
 Gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo ở
H2 ta được H3.
 Gấp đôi H3 để lấy đường dấu giữa, sao đó
mở ra, gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao
cho phần mép giấy cách đều với cạnh trên và
điểm đầu của cạnh đó chạm vào đường dấu
giữa H4.
 Lật H4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự ta
được H5
 Gấp lớp giấy phía dưới của H5 lên sao cho
sát với cạnh bên vừa mới gấp như H6. Gấp
theo đường dấu và gấp vào trong phần vừa
gấp lên H7 ta được H8.

 Lật H8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như
vậy ta được H10
Cho học sinh tập gấp hình mũ ca lô trên giấy
nháp hình vuông để các em thuần thục chuẩn
bò cho học tiết sau.
4.Củng cố:
Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô.
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp.
Chuẩn bò bài học sau.
Học sinh lắng nghe các quy trình gấp mũ
ca lô bằng giấy.
Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô
bằng giấy.
Học sinh thực hành gấp thử mũ ca lô bằng
giấy.
Học sinh nêu quy trình gấp mũ ca lô bằng
giấy.
Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I.Mục tiêu:
-Ôn 3 động tác đã học. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác.
- Học động tác vặn mình. Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng.
-Ôn điểm số hàng dọc theo tổ. Yêu cầu điểm số đúng, rõ ràng.
II.Chuẩn bò:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bò cho trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo đòa
hình tự nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét.
Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài
học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
lớp trưởng.
Trang 6
Giáo án lớp 1 - Tuần 21
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim
đồng hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)
Trò chơi: “ Đi ngược chiều theo tín hiệu”.
Học sinh đang đi thường theo vòng tròn khi
nghe thấy giáo viên thổi 1 tiếng còi thì quay
lại đi ngược chiều vòng tròn đã đi và tương tự
khoảng 4 -> 5 lần
2.Phần cơ bản:
Ôn 3 động tác TD đã học : 2 -> 3 lần, mỗi
động tác 2 x 4 nhòp.
Cần nhắc học sinh thở sâu ở động tác vươn
thở.
+ Học động tác vặn mình: 4 – 5 lần, 2x8
nhòp.
Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu, giải
thích và cho học sinh tập bắt chước. Sau lần
tập thứ nhất, giáo viên nhận xét uốn nắn
động tác sai, cho tập lần 2. Chọn học sinh

thực hiện động tác tốt lên làm mẫu và cùng
cả lớp tuyên dương. Cho tập thêm 2 – 3 lần
nữa để các em quen động tác.
+ Ôn 4 động tác đã học: 2 -> 4 lần, mỗi
động tác 2x4 nhòp.
+ Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng
điểm số: 2 -> 3 lần.
Lần 1: Từ đội hình tập thể dục giáo viên cho
giải tán và ch tập hợp lại.
Lần 2 và 3 cán sự lớp điều khiển, giáo viên
giúp đỡ .
Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức: 1 – 2 lần.
GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi,
Tổ chức cho học sinh chơi một vài lần.
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Đi thường theo nhòp và hát 2 -> 4 hàng dọc
và hát : 1 – 2 phút.
Trò chơi hồi tỉnh: Do giáo viên chọn 1 phút.
GV cùng HS hệ thống bài học.
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
Học sinh nêu lại quy trình tập 3 động tác
và biểu diễn giữa các tổ.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
GV.
Học sinh nêu lại quy trình tập động tác
văn mình.

Học sinh tập thử. Rồi tập chính thức.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
giáo viên.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
lớp trưởng.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
lớp trưởng.
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động
tác đã học.
Môn : Học vần
BÀI : OANH– OACH
Trang 7
Giáo án lớp 1 - Tuần 21
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oanh, oach, các tiếng: doanh, hoạch.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oanh, oach.
-Đọc và viết đúng các vần oanh, oach, các từ: doanh trại, thu hoạch.
-Đọc được từ và câu ứng dụng.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng.
-Tranh minh hoạ luyện nói: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.
-Bộ ghép vần của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oanh, ghi bảng.

Gọi 1 HS phân tích vần oanh.
Lớp cài vần oanh.
GV nhận xét.
HD đánh vần vần oanh.
Có oanh, muốn có tiếng doanh ta làm thế nào?
Cài tiếng doanh.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng doanh.
Gọi phân tích tiếng doanh.
GV hướng dẫn đánh vần tiếng doanh.
Dùng tranh giới thiệu từ “doanh trại”.
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học.
Gọi đánh vần tiếng doanh, đọc trơn từ doanh
trại.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần oach (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
Hướng dẫn viết bảng con: oanh, doanh trại,
oach, thu hoạch.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghóa từ
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 6 -> 8 em
N1 : sáng choang; N2 :dài ngoẵng.
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài.
o – a – nh – oanh .

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm d đứng trước vần oanh.
Toàn lớp.
CN 1 em.
Dờ – oanh – doanh.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.
Tiếng doanh.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em
Giống nhau : bắt đầu bằng oa.
Khác nhau : oach kết thúc bằng ch.
3 em
1 em.
Nghỉ giữa tiết.
Toàn lớp viết.
Trang 8

×