Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án giảng dạy môn Tin học 11 - Bài 1 đến bài 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (203.89 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày 6/09/2009. Bài soạn 1:. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH. I. Mục tiêu - Nắm được NNLT gồm 3 loại: NN máy, hợp ngữ, NN bậc cai - Biết được vai trò của chương trình dịch - Nắm được khái niệm biên dịch và thông dịch - Biết 1 trong những nhiệm vụ quan trọng của ct dịch là phát hiện lỗi cú pháp của ct nguồn II. Phương pháp và phương tiện dạy học 1. Phương pháp Thuyết trình - vấn đáp 2. Phương tiện dạy học Giáo viên: SGK, SGV, bài soạn Học sinh: SGK, vở ghi III. Tiến trình bài giảng 1. Ổn định lớp Sĩ số: Vắng: Có phép: Không phép: 2. Nội dung bài mới Nội dung. Hoạt động của thầy và trò. 1. Khái niệm a. Lập trình - Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của NNLT cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán - NNLT có 3 loại: + Ngôn ngữ máy: Mỗi loại máy tính đều có NN máy riêng, thường thì ct viết banừg NN của loại máy nào chỉ chạy được trên loại máy đó, ct viết bằng nn máy có thể được nạp trực tiếp vào bộ nhớ và thực hiện ngay + Hợp ngữ: + NNLT bậc cao b. Chương trình dịch. Là ct đặc biệt có chức năng chuyển đổi ct viết bằng NNLT bậc cao thành ct thực hiện được trên MT. Ct được dịch thành ct máy tính hiểu được thông thường là ct trên NN máy. 2. Phân loại ct dịch Ct dịch gồm 2 loại là thông dịch và biên dịch Tin học 11!. GV: Thuyết trình đưa ra kiến thức Yêu cầu hs phân biệt NNLT cao với các ngôn ngữ khác Hs: NNLT bậc cao khác các NNLT khác là ct viết bằng NNLT bậc cao nói chung không phụ thuộc vào loại máy và phải dịch sang nn may mới hiểu được. Gv: yêu cầu hs phân biệt thông dịch và biên dịch Hs: Thông dịch thì qt dịch là luân phiên và không có ct đích để lưu trữ, còn biên dịch thì cả chương trình nguồn và đích có thể lưu trữ lại dùng cho lần sau GV: Nhắc lại khái niệm về câu lệnh cho hs nắm được Trường THPT A Thanh Liêm. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. a. Thông dịch: Được thực hiện bằng cách lặp lại các bước sau: b1: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong ct nguồn b2: Chuyển đổi câu lệnh đó thành 1 hay nhiều câu lệnh tương ứng trong nn máy b3: Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi được b. Biên dịch: Được thực hiện qua các bước - Duyệt phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong ct nguồn - Dịch toàn bộ ct nguồn thành 1 ct đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết. - Câu lệnh diễn tả các thao tác trong các bước của thuật toán - Câu lệnh đơn thực hiện bước có 1 thao tác - Câu lệnh cấu trúc thực hiện bước gồm dãy các thao tác. 3. Cũng cố IV. Rút kinh nghiệm và bổ sung ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. Bài soạn 2, 3 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Số tiết:2 I. Mục đích – yêu cầu - Biết NNLT có 3 thành phần cơ bản là: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. Hiểu và phân biệt được 3 thành phần này - Biết một số khái niệm: Tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến - Yêu cầu hs ghi nhớ các quy định về tên, hằng và biến trong 1 ngôn ngữ lập trình. biết cách đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định II. Phương pháp và phương tiện dạy học 1. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp 2. Phương tiện: Giáo viên: SGK, SGV, bài soạn Học sinh: SGK, vở ghi III. Tiến trình bài giảng 1. Ổn định lớp Sĩ số: vắng: Có phép: Không phép: 2. Nội dung bài mới Nội dung. Hoạt động của thầy và trò. 1. Các thành phần cơ bản a/ Bảng chữ cái: Là tập hợp các kí tự dùng để viết chương trình, không được phép dùng bất kỳ kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái. GV: Bảng chữ cái của các NNLT nói chung không khác nhau nhiều. Trong TP bảng chữ cái bao gồm các kí tự sau: - Các chữ cái in hoa và in thường của bảng chữ cái tiếng anh. - 10 chữ số thập phân Ả rập: 0 1 2 3 4 5 6 7 89 - các kí tự đặc biệt: +-*/=<>[ ] . , ; # ^ $ @& ():‘ b/ Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương GV: Lấy ví dụ Trong LT TP phần đầu thân 1 chương trình trình. Dựa vào chúng, người lập trình và ctd biết được tổ hợp nào của các kí tự trong phải được đặt trong cặp dấu: Begin..end. Do vậy nếu 1 phần thân ct mà ko viết vậy là bảng chữ cái là hợp lệ hay không hợp lệ, ko hợp lệ. nhờ đó có thể mô tả chính xác thuật toán c/ Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa các thao tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó. - Các lỗi cú pháp được ctd phát hiện và thông báo cho người lập trình biết, 1 ctc ko còn lỗi cú pháp mới có thể đượcdịch sang. GV: Dựa vào cú pháp của 1 thân ct phải bắt đầu bằng cặp dấu begin và kết thúc bằng end có dấu chầm thì cưa thấy cú pháp begin..end. là 1 thân ct HS: chú ý quan sát lắng nghe và ghi chép bài đầy đủ.. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. ngôn ngữ máy - Các lỗi ngữ nghĩa không được máy phát hiện mà nó thường được phát hiện khi thử chạy ct trên các bộ dữ liệu 2. Một số khái niệm a. Tên Quy tắc đặt tên trong TP: - Là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm chữ cái, chữ số hoặc dấu gạch dưới Ví dụ: abc, lan_diep… - Trong TP không phân biệt chữ hoa chữ thường Có 3 loại tên trong TP là: + Tên dành riêng (từ khoá): Được NNLT quy định dùng với ý nghĩa riêng xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác + Tên chuẩn: Được NNLT dùng với ý nghĩa nhất định nào đó, người Lt có thể khai báo và dùng chúng với ý nghĩa và mục đích khác + Tên do người lập trình đặt Được dùng với ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng, các tên này không được trùng với tên dành riêng.. GV: ? yêu cầu hs lấy 5 tên hợp lệ và 5 tên không hợp lệ HS: trả lời GV: chú ý tên Hoan = HOAN GV: ví dụ các từ khoá trong TP là: Program, var, const… GV: số nguyên trong TP là integer, số thực là real, hàm tính cosin của 1 số là sin.. GV: khi giải pt bậc 2 cần dùng 1 biến lưu trữ b2-4ac ta đặt tên là delta.. HS: quan sát, lắng nghe và ghi chéo bài đầy đủ. Tiết 3 Mục tiêu: - HS nắm được khái niệm về hằng và biến, chú thích. - HS nắm được các dạng bài tập của chương 1 2b. Hằng và biến. - Hằng: Là đại lượng có giá trị không thay GV: Lấy ví dụ minh hoạ cho các hằng đổi trong quá trình thực hiện chương trình Hằng số học: 2.5; 45; 67; 4+5; Trong NNLT thường có 3 loại hằng sau: 1 số trong hệ hexa biễu diễn trong TP phải + Hằng số học: Là các số nguyên, thực thêm dâu $ đằng trước ví dụ $A1 bd số 161 VD: 12,3; 4;-45.. Hằng logic: true, false + Hằng logíc: Là giá trị đúng hoặc sai Hằng xâu: ‘abc’ HS: Lấy 5 ví dụ về hằng đúng tương ứng với True hoặc False. VD: True, False + Hằng xâu: Là chuỗi các kí tự trong bộ Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. mã ASCII, khi viết chuỗi kí tự được đặt trong cặp dấu nháy ‘’ hoặc “ “ Ví dụ Trong TP: ‘lan’ Trong C: “lan” Chú ý: Hằng là dấu nháy đơn được viết trong NNLT TP là ‘’’’ - Biến: Biến là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình Biến phải được khai báo trước khi sử dụng c. Chú thích. GV: Khi viết chú thích trong 1 chương trình Trong khi viết chương trình có thể viết thì không làm ảnh hưởng gì đến ct. Ví dụ khi lập trình để phân biệt rõ các bài toán ta các chú thích cho chương trình, chú thích ghi đầu đề bài toán lên đầu chương trình để không làm ảnh hưởng đến chương trình Ví dụ: Trong TP, chú thích được đưa trong người đọc biết ct giải bài toán nào Khi đó trong TP ta viết {gpt_bac2} cặp dấu {} hoặc (* *). 3. Cũng cố Nhắc lại một số khái niệm: Tên, hằng, biến, chú thích Yêu cầu HS về làm bài tập 1 đến 5 trang 13 (SGK) IV. RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. Bài soạn 4: Số tiết: 1. BÀI TẬP. I. Mục tiêu - Học sinh luyện tập về cách đặt tên, xác định tên, hằng, biến - Khắc sâu một số khái niệm: Chương trình dịch, biên dịch, thông dịch, cú pháp, ngữ nghĩa. II. Phương pháp – phương tiên 1. Phương tiện: - GV: SGK, SGV, bài soạn - HS: SGK, vở ghi. 2. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp. Sĩ số: Vắng: Có phép: Không phép: 2. Kiểm tra bài cũ. Câu hỏi 1: Cú pháp là gì? Ngữ nghĩa là gì? Lấy VD minh hoạ trong NNLT TP? Câu hỏi 2: Tên chuẩn và tên dành riêng khác nhau ntn? Lấy vd minh hoạ? Câu hỏi 3: Khái niệm hằng, biến? Lấy ví dụ minh hoạ? 3. Nội dung bài mới. Nội dung. Hoạt động cuả thầy và trò. A. Bài tập trong SGK Bài 1: Đáp án Phải xây đựng NNLT bậc cao vì: - NNBC gần với nn tự nhiên hơn - NNLTBC không phụ thuộc vào phần cứng máy tính - Dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và nâng cấp - Cho phép làm việc với nhiều bộ dữ liệu khác nhau, cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuật toán. Bài 6: (trang 13 SGK) Đáp án: Các ý sai: c,h,e vì 6,23: Dấu phẩy cần thay bằng dấu . ‘c: thiếu dấu nháy ‘ A20: chưa rõ giá trị B. Bài tập ra thêm Bài 1: Trong chế độ thông dịch, giả sử 2/3. GV: Gọi hs đứng tại chổ trả lời HS: đứng dậy trả lời. GV: Các em chú ý để biểu diễn 1 hằng là 1 số trong hệ hexa ta phải thêm $ vào trước, ví dụ $A1 biểu diễn hằng số là 161. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. số câu lệnh trong ct đã được thực hiện, có thể khẳng định rắng: CT ko còn có lỗi cú pháp nữa không? Đáp án; Không ví cú pháp của các câu lệnh chưa thực hiện chưa được kiểm tra. Bài 2: Trong dòng chú thích có thể chứa các kí tự ngoài bẳng chữ cái không? tại sao? Đáp án: Có thể vid TCD laọi bỏ chú thích khi dịch chương trình Bài 3. Hãy chọn những biểu diễn tên trong GV: -5+9 là 1 biểu thức cho kết quả là 1 những bd dưới đây số nên nó cũng là một hằng số a. ‘****’ b. -5+9 c. PpPpPp d. 256.53 e. FA33C9 f. (2) Đáp án: c,e 4. Cũng cố và ra bài tập về nhà Phát biểu nào dưới đây là đúng: a. Khi cần thay đổi ý nghĩa của 1 từ khoá nào đó người lập trình cần khai báo theo ý nghĩa mới b. Tên do người lập trình đặt không được trùng với từ khoá nhưng cũng có thể trùng với tên chuẩn c. Mọi đối tượng có giá trị thay đổi trong ct đều gọi là biến d. Trong ct tên gọi cũng là một đối tượng không thay đổi nên cũng có thể xem là hằng IV. Rút kinh nghiệm và bổ sung ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Ngày 6/09/2009. Bài soạn 5:. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. CHƯƠNG II: Bài 3:. CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN Cấu trúc chương trình. I. Mục đích - yêu cầu - Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng 1 NNLT - Biết cấu trúc chung của 1 ct - Nắm được và biết cách khai báo 1 số thành phần của chương trình là hằng, tên chương trình, thư viện. - Nhận biết được các thành phần của chương trình II. Phương pháp và phương tiện dạy học 1. Phương pháp: Thuyết trình + vấn đáp 2. Phương tiện dạy học - Giáo viên: SGK, bài soạn, SGV - Học sinh: SGK, vở ghi III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp Sĩ số: Vắng: Có phép: Không phép; 2. Nội dung bài mới. Nội dung. Hoạt động của thầy và trò. 1. Cấu trúc chung Một ct trong TP có cấu trúc như sau: [<Phần khai báo>] <Phần thân> 2. Các thành phần của ct a. Phần khai báo - Khai báo tên ct Phần này có thể có hoặc không, trong TP nếu có được khai báo như sau: Program <tên chương trình>; Với tên chương trình do người lt đặt - Khai báo thư viện Muốn sử dụng đến thư viện nào đó ta cần phải khai báo thư viện theo cú pháp: Uses <tên các thư viện>. GV: Để diễn giải cú pháp của NNLT người ta thường sử dụng NNTN và được đặt giữa cặp dấu <>. Các thành phần của ct có thể có hoặc không được đặt trong cặp dấu []. GV: Ví dụ program Ptbac2; HS: Lấy 2 ví dụ minh hoạ. GV: Trong NNLT thường có các thư viện cung cấp một số chương trình thông dụng đã được lập sẵn, để sử dụng các chương tình đó cần có khai báo thư viện theo cú pháp: USES <tên thư viên>; Ví dụ khai báo thư viện có 1 số thủ tục làm việc với bàn phím và màn hình trong TP như sau: uses crt; HS: Chú ý nghe giảng và chép bài đầy đủ. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. - Khai báo hằng Cú pháp: Const <tên hằng>=<giá trị của hằng>; Thường được sử dụng cho giá trị xuất hiện nhiều lần trong ct Khai báo hằng tạo điều kiện thuận lời cho việc chỉnh sửa lại giá trị của hằng trong toàn bộ ct khi cần - Khai báo biến: (Học tiết sau) b. Phần thân chương trình Phần thân chương trình bắt buộc phải có và được đánh dấu bắt đầu bằng 1 cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc Ví dụ trong TP: Begin <Dãy các câu lệnh>; End. 3. Một số ví dụ đơn giản SGK. GV: Lấy ví dụ Const R=4.5; Const ten=’lan’;. GV: Đưa ra cấu trúc thân chương trình của một số NNLT như TP, C.. Lưu ý: Trong TP thường dùng dấu chấm phẩy để kết thúc 1 câu lệnh. GV: Yêu cầu hs xác đinh các thành phần trong 2 ví dụ trong SGK, sau đó rút ra nhận xét: 2 ct cùng thực hiện 1 cv nhưng viết = các NNLT khác nhau thì hệ thống câu lệnh trong ct khác nhau.. 4. Cũng cố và ra bài tập về nhà IV. RÚT KINH NHGIỆM VÀ BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ngày 6/09/2009. Bài soạn 6. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. Bài 4,5:. MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN KHAI BÁO BIẾN. I. Mục đích – yêu cầu - Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: Nguyên, thực, kí tự, logic.. - Xác định được kiểu khai báo của dữ liệu đơn giản - Hiểu được cách khai báo biến - Biết cách khai báo biến đơn đúng II. Phương pháp và phương tiện dạy học 1. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: SGK, bài soạn - HS: SGK, vở ghi III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Nêu cấu trúc chung của 1 thư viện 2. Nội dung bài mới Nội dung 1. Một số kiểu dữ liệu chuẩn NNLT nào cuãng đưa ra 1 số kiểu dl chuẩn đơn giản, từ chúng ta có thể xây dựng nên những kiểu dl phức tạp hơn. Một số kiểu dữ liệu chuẩn thường dùng trong TP: a. Kiểu nguyên Ví dụ số hs trong 1 lớp b. Kiểu thực Điểm tổng kết bộ môn của hs trong 1 lớp Chú ý: Phép toán chứa các toán hạng gồm cả kiểu nguyên và kiểu thực sẽ cho kết quả kiểu thực. c. Kiểu kí tự - Tên kiểu: Char - Miền giá trị: Là các kí tự trong bảng mã ASCII gồm 256 ký tự. - Mỗi ký tự có 1 mã tương ứng từ 0 đến 255 - Các kí tự có quan hệ so sánh, việc so sánh dựa trên mã của từng kí tự Ví dụ: Kí tự A có mã 65, kí tự a có mã 97. Hoạt động của thầy và trò GV: DL là thông tin được mã hoá trong MT. DL trong mỗi NNLT chỉ có 1 số kiểu DL chuẩn nhất định mặc dù thông tin rất đa dạng , mỗi kiểu được đặc trưng bở tên kiểu, miền giá trị, kích thước trong bộ nhớ, các phép toán, các hàm và thủ tục sử dụng chúng, chúng ta sẽ xét 1 số kiểu dl trong NNLT TP.. GV: Trong TP thì ta hiểu kí tự là các kí tự thuộc bảng mã ASCII gồm có 256 kí tự có bộ mã ASCII thập phân từ 0 đến 255. HS: Lắng nghe và ghi chép bài đầy đủ. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. d. Kiểu logic - Tên kiểu: Boolean; - Miền giá trị: Chỉ có 2 giá trị là True hoặc False. 2. Khai báo biến. - Mọi biến dùng trong CT đều cần khai báo tên và kiểu dữ liệu. Tên biến dùng để xác lập quan hệ giữa các biến với địa chỉ bộ nhớ, nơi lưu trữ giá trị biến, mỗi biến chỉ được khai báo 1 lần Trong TP biến được khai báo như sau: Var <DS biến>:<Kiểu dữ liệu> Trong đó: Var là từ khoá Danh sách biến: Là 1 hoặc nhiều tên biến, các tên biến được viết cách nhau bởi dấu phẩy. Kiểu dữ liệu: Thường là 1 trong các kiểu dữ liệu chuẩn hoặc do người lập trình định nghĩa Sau từ khoá Var có thể khai báo nhiều danh sách biến khác nhau theo cấu trúc: <Danh sách biến>:<Kiểu dữ liệu>; Ví dụ Var a,b,c;real; X,y: integer; Một số chú ý khi khai báo biến: - Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của biến đó. Điều này có lợi cho việc đọc, hiểu và sửa đổi chương trình khi cần thiết - Không nên đặt tên biến quá ngắn hay quá dài, dễ mắc lỗi khi viết nhiều lần tên biến - Khi khai báo biến cần đặc biết lưu ý đến phạm vi giá trị của nó. GV: Một số ngôn ngữ có cách mô tả các giá trị logic bằng những cách khác nhau Chú ý: Khi lập trình người lập trình cần tìm hiểu đặc trưng của các kiểu dữ liệu chuẩn để được xác định bởi bộ dịch và sử dụng để khai báo biến. GV: Yêu cầu Hs đứng tại chổ nhắc lại ntn là 1 biến HS: trả lời GV: Lấy ví dụ về bài toán giải phương trình bậc 2 để đưa ra các biến cần sử dụng trong ct. GV: Trong bài toán giải pt bậc 2 ta hoàn toàn có thể dùng các biến có tên là m,n,l để lưu giá trị của các hệ số a,b,c tuy nhiên lại không thể gọi nhớ được và rất dễ nhầm, nên ta thường dùng 3 biến có tên là a,b,c - Ta cũng không cần đặt tên là hesoa, heso b, heso c, vì như vậy dễ gọi nhớ nhưng quá dài - ví dụ muốn sử dụng biến t để lưu trữ tuổi của 1 người thì ta không nên khai báo t là kiểu integer mà chỉ cần khai báo là kiểu byte, nhằm giảm ô nhớ. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. 4. Cũng cố và ra bài tập về nhà - Nhắc lại 1 số kiến thức trọng tâm: Cách khai báo biến, các chú ý khi khai báo biến - Ra bài tập về nhà: Hãy chỉ ra lỗi trong cách khai báo sau; Var K,M,I,L:integer; C,C1:char; I,i1,j: word; Pi=3,1416; IV. NHỮNG NHẬN XÉT VÀ BỔ SUNG ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... Bài soạn 6. PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN. I. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU - Giới thiệu phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn và biểu thức quan hệ - Hiểu lệnh gán và viết được lệnh gán - Phân biệt được sự khác nhau giữa lệnh gán và phép so sánh bằng - Viết được biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp 2. Phương tiện - GV: SGK, Bài soạn - HS: SGK, vở ghi III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định lớp Sĩ số: Vắng: Có phép: Không phép: 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Nêu cấu trúc khai báo biến trong TP, những chú ý gì khi khai báo? Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. 3. Nội dung bài mới Nội dung. Hoạt động của thầy và trò. 1. Phép toán NNLT TP sử dụng 1 số phép toán sau: - Số nguyên: +; - ; * ; div (chia); mod (Lấy phần dư) - Số thực: + ; - ; * ; / - Các phép toán quan hệ <; >; <=; >=; =; <> (khác); - Các phép toán logic: Not (phủ định); or (hoặc); and (và); Chú ý: Kết quả cùa phép toán quan hệ cho giá trị logic Ví dụ a=5; b=6 thì phép toán quan hệ a>b cho kết quả sai tức là false. Một trong những ứng dụng của phép toán logic là để tạo ra các biểu thức phức tạp từ các quan hệ đơn giản 2. Biểu thức số học - BT số học là 1 dãy các phép toán +, - ,*,/. Div, mod và cặp dấu ngoặc () của các biến, các hằng hoặc giữa các hằng hoặc biến tuân theo quy tắc : + Dùng cặp ngoặc tròn để xác định trình tự thực hiện phép toán trong TH cần thiết. + Viết lần lượt từ trái sang phải + Không được bỏ qua sấu * trong tích - Các phép toán được thực hiện theo thứ tự: + Thực hiện các phép toán trong ngoặc trước + Trong dãy các phép toán không chứa ngợac thì thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự: *, ?, div, mod, +, Chú ý: + Nếu biểu thức chứa 1 hằng hay 1 biến kiểu thực thi ta có bt số học thực và giá trị của bt cũng thuộc kiểu thực + Trong 1 số trường hợp nên dùng biến trung gian để có thể tránh được việc tính 1 biểu thức nhiều lần. GV: Để mô tả các thao tác trong thuật toán, mỗi NNLT đều xác định và sử dụng 1 số khái niệm cơ bản: Phép toán, biểu thức, gắn giá trị cho biến, ta sẽ đi tìm hiểu từng thành phần GV thuyết trình đưa ra kiến thức HS: Chú ý lắng nghe và chép bài. GV lấy ví dụ: 6*(3+7) (a+b)*c; 6*a+7*b Khi giải pt bậc 2, với  = b2-4ac>0 thì tính nghiệm x  (b   ) / 2 * a thì cho kết quả sai mà phải dùng dấu () như sau: x  (b  ) /(2 * a ). GV: Lấy ví dụ minh hoạ sau đó yêu cầu hs lấy ví dụ HS: Chú ý lắng nghe bài, phát biểu. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. GV: Biểu thức x=.  b  b 2  4ac được viết 2a. như sau: X=(-b-sqrt(sqr(b)-4*a*c))/(2*a); 3. Hàm số học chuẩn GV: Hàm tính căn bậc hai của 1 số là Cách viết: Tên hàm(đối số); sqrt (x) Ví dụ SQRT(9) 4. Biểu thức quan hệ GV: Cho biểu thức quan hệ sau - 2 biểu thức cùng kiểu liên kết với nhau 2a > 3+6b (*) bởi phép toán quan hệ cho ta 1 biểu thức Trong đó 2a và 3+6b là các BT quan hệ > là phép toán quan hệ - Biểu thức quan hệ có dạng: Nếu a=3, b=1 thì btqh (*) nhận kết quả là <BT1> <phép toán quan hệ> <BT2> false, nếu a=5, b=1 thì (*) nhận True Trong đó BT1 và BT2 cùng là xâu hoặc HS: Lấy ví dụ minh hoạ cùng là BT số học - BTSH được thực hiện theo trình tự: + Tính giá trị các biểu thức + Thực hiện phép toán quan hệ - Kết quả của BT quan hệ là giá trị logic tức là true hoặc false 5. Biểu thức logic - BT logic đơn giản là biến logic hoặc hằng GV: Dùng biến x để mô tả tuổi của một logic người ta có điều kiện của x là: - BTLG là các biểu thức logic đơn giản, (x>=1)and (x<=150) các bt quan hệ liên kết với nhau bởi phép toán logic - Giá trị BTLG là true hoặc False - Các BTQH thường được đặt trong cặp ngoặc ( và ). 6. Câu lệnh gán Trong TP câu lệnh gán có dạng: GV: ví dụ x:=25 có nghĩa là gán giá trị 25 <Tên biến>:=<biểu thức>; cho biến x Trong đó tên biến là tên của biến đơn, kiểu của giá trị biểu thức phải phù hợp với kiểu của biến. Chức năng của lệnh gán là đặt cho biến có tên ở vế trái dấu ‘:=’giá trị mới bằng giá trị của bt ở vế phải. 4. Cũng cố và ra bài tập về nhà Bài 1: Hãy viết lại các biểu thức sau từ dạng toán học sang dạng biểu diễn tương ứng trong Pascal Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày 6/09/2009. a.. x y x y. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. b.. e  5 ( 2 x  5) x cosx. c.. x x x. d. x 3  log 2 ( x 4  2)  3 x  4 Bài 2. Cho các cặp biểu thức: Bên trái là biểu thức ở dạng toán họcvà bên phải là biểu diễn tương ứng trong Pascal. Ở dạng biểu diễn trong Pascal có 1 số lỗi hãy chỉ ra các lỗi đó. a  sin A+sin(x)/sqrt(a*a+x*x+1) a  x2  1 2e  x  y x2  y2. 2*exp(abs(x+y))/(sqr(x)*sqr(y)). Sin 2 x y  0.5. Sqr(sin)(x)/(y+0.5). 3 8 1 e x. Exp(1/3*ln(-8))/(1+exp(x)). IV. NHẬN XÉT VÀ NHỮNG BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. Bài soạn 7: Bài 7. CÁC THỦ TỤC VÀO RA ĐƠN GIẢN. I. Mục đích – Yêu cầu - Biết các câu lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình - Viết được 1 số lệnh vào ra đơn giản II. Phương pháp và phương tiện dạy học 1. Phương pháp: Thuyết trình và vấn đáp 2. Phương tiện dạy học: - Giáo viên: SGK, SGV, bài soạn - Học sinh: SGK, vở ghi III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp Sĩ số: Vắng: Có phép: Không phép: 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Nêu cú pháp, ý nghĩa về lệnh gán trong Pascal, lấy ví dụ minhhoạ về lệnh gán 3. Nội dung bài mới. Nội dung. Hoạt động của thầy và trò. 1. Nhập dữ liệu vào bàn phím Việc nhập dữ liệu từ bàn phím được thực hiện banừg thủ tục chuẩn: Read(<danh sach biến vào>); hoặc Readln(<danh sách biến vào>) Trong đó Danh sách biến vào là một hoặc nhiều tên biến đơn (trừ biến kiểu boolean).. GV: Xét bài toán ‘tìm số nghiệm của pt bậc 2 ax2+bx+c=0 ‘ Chúng ta thực hiện nhập các bộ số a,b,c từ bàn phím và mỗi lần nhập thì máy tính lại cho kết luận nghiệm tương ứng với bộ số nhập vào. Việc nhập các số a,b,c là việc đưa dữ liệu từ bàn phím vào gán cho các biến a,b,c. Kết quả tính toán được lưu trữ tạm thời trong bộ nhớ và được đưa ra ngoài màn hình hoặc đĩa thông qua ct đưa dl ra. Các ct đưa dl vào và ra đó được gọi chung là các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản của NNLT Pascal Ví dụ Read(N); Dùng để nhập 1 giá trị tù bàn phím và gán cho biến N Readln(a,b,c); Dùng để nhập lần lượt 3 giá trị từ bàn phím và gán giá trị đó tương ứng cho ba biến a,b,c GV: Yêu cầu HS thực hiện nhập dữ liệu. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. Nếu nhiều biến thì các biến cách nhau bởi dấu phẩy Việc nhập giá trị cho biến chỉ kết thúc khi nhấn phím enter Khi nhập giá trị cho nhiều biến, những giá trị này được gõ cách nhau bởi ít nhất 1 dấu cách hoặc phím enter. 2. Đưa dữ liệu ra màn hình Khi đưa dữ liệu ra màn hình, Pascal cung cấp thủ tục chuẩn: Write(<DS kết quả ra>) hoặc Writeln(<DS kết quả ra>) Trong đó DS kết quả ra có thể là biến đơn, biểu thức hoặc hằng. Các thành phần trong DS kết quả ra được viết cách nhau bởi dấu phẩy Chú ý: - Các thủ tục readln và writeln có thể không có tham số. - Với thủ tục write và writeln có quy cách đưa thông tin ra như sau: Kết quả thực: Write(X:<m>:<n>); hoặc writeln(X:m:n); Kết quả khác: Write(Y:<m>); hoặc writeln(Y:<m>); - Trong đó X là kết quả thực còn Y là kết quả khác thực, m là độ rộng của biểu diễn X và Y, n là số chữ số thập phân trong bd của X. - Nếu phần dành cho các chữ số phần nguyên (m-(n+1))>chữ số phần nguyên của X thì trình dịch của TP thêm các dấu cách vào bên trái bd của X sao cho đủ. Trong trường hợp ngược lại Pascal vẫn hiển thị đủ các chữ số phần nguyên của số X - Nếu n < số chữ số phần thập phân đã cho. cho 3 biến x,y,z thuộc kiểu số thực HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Khi nhập dl cho câu lệnh Readln(a,b,c); ví dụ ta sẽ nhập bộ 3,6,7 ta se nhập như sau: 3 cách hoặc enter 6 cách hoặc enter 7 enter Chú ý: khi nhập dữ liệu ta nên dùng readln, khi sử dụng readln luôn chờ gõ phím enter. GV: Lấy ví dụ minh hoạ Write(a,b,c): Đưa ra giá trị các biến a,b,c Write(‘pt co nghiẹm kep x=’,-b/(2*a)); DSkq là hằng xâu và biểu thức Chú ý: - Các hằng xâu thường được dùng để tách các kết quả hoặc đưa ra chú thích - Với thủ tục writeln, sau khi đưa các kq ra màn hình thì con trỏ sẽ chuyển đến đầu dòng tiếp theo, còn write thì không GV: Lấy vd minh hoạ HS: Chú ý lắng nghe và xây dựng bài GV: Writeln không có tham số dùng để xuống dòng còn readln thì ct sẽ tạm dừng ct cho người dung có thể quan sát kq ra trên màn hình, muốn ct chạy tiếp thì nhấn phím enter. GV: Lấy ví dụ minh họa HS: Chú ý quan sát và ghi chép bài đầy đủ. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. của số X thì chỉ viết giá trị đã làm tròn của X chính xác đến n chữ số thập phân, nếu n> số chữ số thập phân của số bd thì các số 0 được điền thêm vào cuối phần thập phân cho đủ n chữ số phần thập phân 4. Cũng cố và ra bài tập - Cũng cố: Nhắc lại một số thủ tục: Readln, read, write, writeln. - Ra bài tập: Viết chương trình thực hiện công việc sau: Nhập vào tuổi của một người và đưa ta thông báo:’ so tuoi của ban hien nay la ‘,tuoi IV. Rút kinh nghiệm và bổ sung: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP Bài 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU HS nắm được: - Nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán - Hiểu được câu lệnh rẽ nhánh (dạng khuyết và đủ) - Hiểu và câu lệnh ghép - Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp kết hợp mô phỏng bằng dụng cụ trực quan 2. Phương tiện: - Giáo viên: SGK, bài soạn, máy chiếu. - Học sinh: SGK, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định lớp. Sĩ số: Vắng: Có phép: Không phép: 2. Nội dung bài mới. Nội dung. Hoạt động của thầy và trò. Xét ví dụ: Ví dụ 1: Tính diện tích của hình chữ nhật khi nhập vào kích thước a, b. Ta có chương trình: Program Dien_tich; Var S,a,b:real; Begin Writeln(‘nhap kich thuoc a va b’); Readln(a,b); Writeln(‘ Dien tich S= ‘,a*b); Readln End. Nhận xét: Để kết quả đúng (S>0) thì phải thoả mãn điều kiện: - Nếu a >0 và b >0 thì tính S=a*b hoặc - Nếu a>0 và b>0 thì tính S=a*b, nếu không thì thông báo ‘nhap sai du lieu’. Kết luận: Có nhiều mệnh đề diễn đạt dưới dạng :. GV: Gọi 1 HS đứng tại chổ đọc chương trình của bài toán cho GV viết lên bảng. HS: Đứng dạy trả lời GV: Chiếu chương trình đúng của bài toán trên màn hình sau đó cho chương trình chạy với 2 bộ dữ liệu và yêu cầu hs nhận xét về kết quả của chúng bộ1 : a= 3, b=5; bộ 2: a=-3, b=5 HS: Nhận xét GV: Theo chương trình thì máy tính thực hiện một cách tuần tự từ trên xuống dưới, dù khi ta nhập kích thước là số âm thì máy tính cũng tính S=a*b, do đó dẫn đến kết quả sai (S=-3*5=-15<0). Để khắc phục việc tính diện tích âm thì a, b nhập vào luôn dương. Tức là nếu a>0 và b>0 thì tính s=a*b. Vậy đã xuất hiện mệnh đề nếu..thì... 1. Rẽ nhánh.. Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ngày 6/09/2009. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng. - Nếu ….thì… - Nếu….thì….,nếu không thì…. Cấu trúc trên được gọi là cầu trúc rẽ nhánh. 2. Câu lệnh If-then. a. If-then dạng khuyết - Cú pháp: If<điều kiện> then <câu lệnh>; Trong đó: Điều kiện là một biểu thức lô gíc (ví dụ (a>0) and (b>0)) Câu lệnh là một câu lệnh trong TP (ví dụ s:=a*b;) - Hoạt động: Điều kiện sẽ được tính và kiểm tra, nếu điều kiện đúng thì câu lệnh sẽ được thực hiện, ngược lại câu lệnh sẽ bị bỏ qua.. GV: Trong lập trình các NNLT đều cung cấp các câu lệnh dùng để diễn đạt cấu trúc rẽ nhánh, chúng ta sẽ tìm hiểu trong NNLT Turbo pascal. GV: Áp dụng câu lệnh vào ví dụ 1 ta có câu lệnh if- then như sau: If (a>0)and(b>0) then s:=a*b; GV: Chiếu chương trình đúng khi sử dụng câu lệnh If-then rồi chạy chương trình trên Pascal cho HS quan sát HS: Chú ý quan sát, lắng nghe và chép bài.. GV: Tiếp tục chạy chương trình với bộ dữ liệu a=3, b=4 và a=-3, b=4 và yêu cầu HS nhận xét kết quả HS: Quan sát và nhận xét GV: Với bộ dữ liệu đầu là hợp lệ nên máy cho kết quả đúng (s=12.00) nhưng với bộ dữ liệu 2 không hợp lệ nên trên màn hình kết quả không thông báo gì làm ta thấy khó chịu, thay vì xuất hiện màn hình đen không có thông báo gì ta muốn có 1 thông báo ‘du lieu khong hop le’ trên màn hình mỗi khi dữ liệu nhập không đúng ( không dương). Khi đó Pascal cho phép ta dùng câu lệnh if-then dạng đủ GV: Giới thiệu về cấu trúc rẽ nhánh dạng b. If – then dạng đủ đủ - Cú pháp: HS: Quan sát và chép bài If<điều kiện> then <câu lệnh 1> else GV: Yêu cầu HS áp dụng câu lệnh if-then <câu lệnh 2>; dạng đủ để kiểm tra 1 số x là chẵn hay lẻ Trong đó: HS: Trả lời Câu lệnh 1, câu lệnh 2 là 2 câu lệnh của If (x mod 2=0 ) then write(‘la so chan’) Pascal. Điều kiện là biểu thức logic. else write(‘la so le’); - Hoạt động: Tin học 11!. Trường THPT A Thanh Liêm Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×