Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Bài giảng đề thi học sinh giỏi các lớp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (163.99 KB, 25 trang )

Phòng giáo dục
trờng tiểu học
..
====o0o=====
Đề khảo sát học sinh giỏi lớp 1
Năm học .
Môn Tiếng Việt
(Thời gian học sinh làm bài : 40 phút)
Họ và tên:.................................................................................Trờng Tiểu học Tân Bình
.......................................................................................................................................
Bài 1: (2điểm)
a) Ghi lại các chữ cái có độ cao hai đơn vị:......................................................................
............................................................................................................................................
b) Viết các nguyên âm có hai hình thức chữ viết: ............................................................
............................................................................................................................................
c) Viết các phụ âm có hai hình thức chữ viết:...................................................................
............................................................................................................................................
Bài 2: (2điểm)
a) Điền vào chỗ trống:
- Vần bao giờ cũng phải có.........................và âm chính bao giờ cũng là........................
b) Viết 5 vần có 3 âm và đợc ghi bằng 4 chữ cái:............................................................
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
c) Viết 1 câu chứa tiếng có vần oeo:
............................................................................................................................................
Bài 3: (3 điểm) Điền vào chỗ trống:
a) c, k, q: .......on đờng .........ia uốn khúc.............uanh ........ o trông đẹp ........úa.
b) oe hay eo: Sức kh....

....; kh...


..... tay; l...

.... sáng; l.......... tr....
`
.....; hoa h....
`
.....
c) Cuốc hay quốc: Tổ...............; ................đất; ................. ca; con.............; .................lộ
Bài 4: (2 điểm) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
Khôn ngoan.....................................ngời ngoài
Gà ........................................ chớ hoài................................
Câu ca dao khuyên ta điều gì?
...........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Bài 5: (9 điểm)
a) Viết chính tả khổ thứ hai bài Đi học
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Số phách
Số phách
............................................................................................................................................
b) Viết câu thơ tả trờng em.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Biểu điểm đề khảo sát học sinh giỏi lớp 1
Môn Tiếng việt
Bài 1: (2điểm)
a) Các chữ cái có độ cao 2 đơn vị là: d, đ, q, p. (0,5đ)

b) Các nguyên âm có hia hình thức chữ viết: i(y); uô(ua); ơ(a) (0,5đ)
c) Các phụ âm có hai hình thức chữ viết: g(gh); ng(ngh); (0,5đ)
Bài 2: (2,5điểm)
a) Tìm đợc 5 vần có 3 âm và đợc ghi bằng 4 chữ cái:
VD: oang; oăng; uynh; uych; oanh; oach;....... (1đ)
b) Viết đợc 1 câu có vần oeo.
VD: Đờng lên dốc ngoằn ngoèo. (1đ)
(Chú ý: chữ đầu câu viết hoa, hết câu ghi dâú chấm câu, nếu không bị trừ 0,5đ)
Bài 3: (3điểm)
a) Điền đúng: Con đờng kia uốn khúc quanh co trông đẹp quá! (1đ)
b) Điền đúng: Sức khỏe, khéo tay, lóe sáng, leo trèo, hoa hòe. (1đ)
c) Cuốc hay quốc: Tổ quốc, cuốc đất, quốc ca, con cuốc, quốc lộ. (1đ)
Bài 4: (2điểm)
a) Điền đúng: Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. (1đ)
b) Viết đúng: Câu ca dao khuyên: Anh em một nhà phải biết sống hòa thuận yêu th-
ơng đùm bọc lấy nhau. (1đ)
Bài 5: (9điểm)
a) Viết đúng chính tả khổ thơ thứ hai bài Đi học (6đ)
(Sai ba lỗi trừ 1đ)
b) Viết đúng : Hai câu thơ tả trờng em là:
Trờng của em be bé
Nằm lặng giữa rừng cây. (3đ)
Chữ viết và trình bày 2 điểm.
Phòng giáo dục ..
trờng tiểu học
.
====o0o=====
Đề khảo sát học sinh giỏi lớp 2
Năm học

Môn Tiếng Việt
(Thời gian học sinh làm bài : 40 phút)
Họ và tên:................................................................................Trờng Tiểu học Tân Bình
.......................................................................................................................................
Bài 1: (2 điểm)
- Điền l hay n : .......ời ........ói chẳng mất tiền mua
.......ựa ....... ời mà nói cho vừa ......òng nhau.
- Điền ch hay tr :
Nói ........ uyện, đọc ........uyện, kể ..........uyện, ....... uyện làm ăn.
Bài 2: (3 điểm)
a) Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Lời biếng, tốt, hiền, khỏe.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
b) Tìm 4 từ có hai tiếng nói về tình cảm yêu thơng giữa mọi ngời trong gia đình.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Bài 3: (3 điểm)
a) Gạch chân dới những từ chỉ họat động trong đoạn văn sau:
Mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy ra giữa sân. Chú vơn mình, dang đôi cánh
to và khỏe nh hai chiếc quạt vỗ phành phạch. Chú rớn cổ lên gáy.
b) Viết một câu theo mẫu: Ai làm gì? (hoặc thế nào) để nói về một học sinh ngoan.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Số phách
Số phách
c) Điền vào chỗ trống dấu phẩy hay dấu chấm.
Mùa này ngời làng tôi gọi là mùa nớc nổi không gọi là mùa nớc lũ vì nớc lên hiền
hòa nớc mỗi ngày một dâng lên
Bài 4: (10điểm)
Viết 5 - 6 câu kể về đàn gà con mới nở của gia đình em (hoặc gia đình bạn em).

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Biểu điểm đề khảo sát học sinh giỏi lớp 2
Môn Tiếng việt
Bài 1: (2 điểm)
- Điền l n vào chỗ trống.
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
(1 điểm)
Điền sai mỗi phụ âm đầu trừ 0,2 điểm
- Điền tr ch vào chỗ trống.
Nói chuyện, đọc truyện, kể chuyện, chuyện làm ăn.
Điền sai mỗi phụ âm đầu trừ 0,25 điểm.
Bài 2: (2 điểm)
a) Tìm từ trái nghĩa: (1 điểm)
- Tìm đúng từ trái nghĩa với mỗi tiếng cho 0,25 đ
b) Tìm 4 từ nói về tình cảm yêu thơng của mọi ngời trong gia đình. (1 điểm)
VD: Yêu thơng (thơng yêu), kính yêu, đùm bọc, giúp đỡ.
Bài 3:
a) Gạch chân dới những từ chỉ họat động.
Mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy ra giữa sân. Chú v ơn mình, dang đôi cánh to và
khỏe nh hai chiếc quạt vỗ phành phạch. Chú r ớn cổ lên gáy. (1 điểm)
Gạch chân đúng mỗi từ cho 0,2 điểm.
b) Đặt câu theo mẫu.
Học sinh có thể viết nhiều câu khác nhau.
VD: Chúng em phấn đấu để trở thành những con ngoan trò giỏi.
(Viết đúng mẫu câu, đủ ý, hay: 1 điểm)
c) Điền dấu câu: (1 điểm)

Mùa này, ngời làng tôi gọi là mùa nớc nổi, không gọi là mùa nớc lũ, vì nớc lên hiền
hòa. Nớc mỗi ngày một dâng lên.
Điền đúng 5 dấu câu, mỗi câu 0,2 điểm.
Bài 4: (10 điểm):
Yêu cầu.
- Thể loại: kể.
- Kiểu bài: Kể về đàn gà con mới nở của gia đình em (hoặc bạn em).
- Nội dung và phơng pháp: Có thể theo gợi ý sau:
+ Đàn gà con mới nở của gia đình em hay gia đình bạn em?
+ Đàn gà gồm mấy con? Vẻ đẹp và sự đáng yêu của những chú gà con nh thế nào?
+ Tình cảm của em đối với đàn gà con?
- Lời kể rõ ràng, mạch lạc. Biết vận dụng vốn từ phong phú, dấu câu để viết bài.
- Viết câu cần rõ ý. Các câu diễn tả tình cảm của em thể hiện chân thành, sâu sắc.
- Viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
- Thang điểm:
+ Điểm 9 10: - Đảm bảo các yêu cầu trên.
- Kể đúng, rõ, hay.
- Biết kể xen lồng cảm xúc.
- Hình thức diễn đạt tốt.
+ Điểm 7 8 : - Nội dung kể đúng thể loại.
- Kể đúng, đầy đủ ý.
- Kể cha phong phú, còn hạn chế về chiều sâu và sức hấp dẫn.
- Hình thức diễn đạt khá.
+ Điểm 5 6 : - Đúng thể loại, yêu cầu.
- Nội dung còn cha đầy đủ lắm, kể đều đều, cha biết kể hấp dẫn.
- Hình thức diễn đạt trung bình.
+ Điểm 3 4 : - Nội dung kể sơ sài.
- Nhiều lỗi hình thức, diễn đạt.
+ Điểm 1 2 : - Lạc đề.
(chữ viết và trình bày 1 điểm)

Phòng giáo dục vũ th
trờng tiểu học
Tân bình
====0o0=====
Đề khảo sát học sinh giỏi lớp 3
Năm học: Có thế thôi mà phải xin
Môn Tiếng việt
(Thời gian học sinh làm bài : 60 phút)
Bài 1: (3 điểm)
a. Điền dàn, ràn hay giàn:
- ............ nhạc giao hởng - Đứng ra ..............hòa.
- ........... hoa thiên lý. - Xây trên .............giáo.
b. Hãy viết tên riêng của :
- 3 tên ngời nớc ngoài mà em đã học.
- 3 vị anh hùng dân tộc của Việt Nam.
Bài 2: (3 điểm)
Cho các từ sau: Nhờng, đùm bọc, phụng dỡng, ru, nựng, tóc bạc da mồi.
Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống của từng câu sau.
- Bà......... cháu ngủ.
- Mẹ ......... em bé.
- Con cháu cần ................ ông bà cha ẹm.
- Lan .............. đồ chơi cho em.
- Anh chị em cần............... lẫn nhau khi gặp khó khăn.
- Ông em tuy đã ................................................. nhng đầu óc còn minh mẫn.
Bài 3: (3 điểm)
a) Điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp. Chép lại đoạn viết cho đúng chính tả.
Thỏ xám và Nhím xù chơi với nhau rất thân những buổi sáng mùa hè hai bạn thờng rủ
nhau ra bờ suối hái hoa đào củ những buổi tối mùa thu hai bạn kéo nhau ra bãi cỏ nô đùa
dới ánh trăng ngày lại ngày tình bạn của Thỏ và Nhím càng thêm thắm thiết.
b) Để viết đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Bài 4: (10 điểm) Dựa vào nội dung đoạn văn của bài 3 hãy viết một câu chuyện kể lại một cuộc
trao đổi, trò chuyện của Thỏ và Nhím.
Chữ viết trình bày: 1 điểm
Biểu điểm đề khảo sát học sinh giỏi lớp 3
Môn Tiếng việt
Bài 1: (3 điểm)
a) ( 1.5 điểm) . Điền sai mỗi từ trừ 0.5 điểm.
- Dàn nhạc giao hởng.
- Giàn hoa thiên lý.
- Đứng ra dàn hòa.
- Xây trên giàn giáo.
b) ( 1.5 điểm) Tìm đúng mỗi tên riêng đợc 0.25 điểm.
Bài 2: ( 3 điểm)
- Bà ru cháu ngủ.
- Mẹ nựng em bé.
- Con cháu cần phụng dỡng ông bà cha ẹm.
- Lan nhờng đồ chơi cho em.
- Anh chị em cần đùm bọc lẫn nhau khi gặp khó khăn.
- Ông em tuy đã tóc bạc da mồi nhng đầu óc còn minh mẫn.
Điền đúng mỗi từ đợc 0,5điểm.
Bài 3:
a) (1.5 điểm)
Thỏ xám và Nhím xù chơi với nhau rất thân. Những buổi sáng mùa hè, hai bạn thờng
rủ nhau ra bờ suối hái hoa, đào củ. Những buổi tối mùa thu hai bạn kéo nhau ra bãi cỏ,
nô đùa dới ánh trăng. Ngày lại ngày, tình bạn của Thỏ và Nhím càng thêm thắm thiết.
b) (1.5 điểm) Để viết đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa.
Tác giả đã coi hai con vật đáng yêu Thỏ và Nhím nh hai bạn nhỏ thân thiết.
Chỉ trả lời câu hỏi: (1đ). Nếu có giải thích thêm 0.5 đ.
Bài 4 ( 10 điểm)
Lời kể rõ ý, câu chuyện hợp lý, lôgíc, ngôn từ sử dụng đúng đối trợng. Câu chuyện kể

hấp dẫn, nội dung sâu sắc, viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
Thang điểm:
- Điểm 8 10: - Đảm bảo các yêu cầu trên.
- Kể đúng, rõ hay.
- Biết kể xen lồng cảm xúc.
- Hình thức diễn đạt tốt.
- Điểm 6 7: - Nội dung kể đúng thể loại.
- Kể đúng, đầy đủ ý.
- Kể cha phong phú còn hạn chế về chiều sâu và sức hấp dẫn.
- Điểm 5 6: - Nội dung kể sơ sài, không rõ trọng tâm
- Hình thức diễn đạt trung bình.
- Điểm 3 4: - Nội dung quá sơ sài, nhiều lỗi về hình thức và diễn đạt.
- Điểm 1 2: - Lạc đề.
- Mắc nhiều lỗi.
Chữ viết trình bày 1đ
Phòng giáo dục vũ th
trờng tiểu học
Tân bình
====o0o=====
Đề khảo sát học sinh giỏi lớp 4
Năm học: Có thế thôi mà phải xin
Môn Tiếng việt
(Thời gian học sinh làm bài : 60 phút)
I/ Chính tả: (1điểm)
Điền l hay n : ........ỗ ...... ực, ...... óng .......ực, .......âu ........ay, .......ần .....ữa
Dời .......on ......ấp bể.
II/ Từ và câu: (5điểm)
1) Giải nghĩa tục ngữ: Uống nớc nhớ nguồn
Tìm hai thành ngữ, tục ngữ gần nghĩa với câu tục ngữ trên.
2)Tìm 5 từ láy, 5 từ ghép có tiếng nhỏ.

1) Cho câu: Một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các
sờn đồi.
Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu trên.
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu trên
III/ Cảm thụ: (3điểm)
Nghĩ về ngời bà yêu quý của mình, nhà thơ Nguyễn Thụy Kha đã viết.
Tóc bà trắng tựa mây bông
Chuyện bà nh giếng cạn xong lại đầy.
Hãy cho biết biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong hai dòng thơ trên và biện pháp
đó đã làm rõ hơn, hay hơn hình ảnh ngời bà nh thế nào?
IV/ Tập làm văn: (10 điểm)
Nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, lớp em có một lọ hoa (lẵng hoa) rất đẹp đặt trang trọng
trên bàn cô giáo. Hãy tả lại lọ hoa (lẵng hoa) đó.
(Chú ý: Trình bày và chữ viết 1 điểm).
Biểu điểm đề khảo sát học sinh giỏi lớp 4
Môn Tiếng việt
I/ Chính tả: (1điểm)
Điền đúng mỗi âm : 0,1 điểm.
II/ Luyện từ và câu: (5điểm)
1) (2đ) - Giải nghĩa đợc tục ngữ: 1đ
- Tìm mỗi thành ngữ, tục ngữ: 0,5đ
2) (1điểm) Tìm đợc mỗi từ 0,1đ
3) (2đ)
a) Xác định đợc danh từ, động từ, tình từ: 1đ
b) Xác định đợc chủ ngữ, vị ngữ: 1đ
III/ Cảm thụ: (3điểm)
Gợi ý cảm thụ:
a) Mái tóc trắng của bà đợc so sánh với hình ảnh đám Mây bông trên trời cho thấy bà
có vẻ đẹp hiền từ, nhân hậu, đáng kính trọng.
b) Chuyện của bà kể (cho cháu nghe) đợc so sánh với hình ảnh cái giếng thân thuộc ở

làng quê Việt Nam cứ cạn xong lại đầy ý nói: Kho chuyện của bà rất nhiều, không
bao giờ hết, đó là những câu chuyện dành kể cho cháu nghe với tình yêu thơng đẹp
đẽ.
IV/ Tập làm văn: (10 điểm)
1)Yêu cầu:
- Làm bài văn tả đồ vật.
- Nội dung : Miêu tả một lọ hoa (lẵng hoa) đẹp đợc đặt trang trọng trên bàn GV nhân
ngày 8/3.
Cụ thể cần nêu một số ý cơ bản sau:
- Miêu tả đợc hình giáng, các vật liệu của lọ hoa (lẵng hoa) hình gì?, làm bằng gốm, sứ
hay mây tre đan...
- Miêu tả đợc vẻ đẹp của những bông hoa cắm trên lọ hoa (lẵng hoa) màu sắc, hơng thơm
nh thế nào?
- Xen miêu tả cảm xúc của bản thân, của các bạn, của cô giáo khi nhìn ngắm lọ hoa (lẵng
hoa) đó.
1)Thang điểm:
- Bài viết phải đảm bảo các yêu cầu chính tả, dùng từ, đặt câu, liên kết câu, diễn đạt,
trình bày.
- Bài làm có đủ 3 ý: Mở bài, thân bài, kết luận.
- Căn cứ vào nội dunh hình thức diễn đạt trên bài làm của HS, giáo viên cho điểm theo 4
mức.
+ Giỏi: 9 10: Đáp ứng đợc hầu hết các yêu cầu trên, còn mắc 1 2 lỗi nhỏ về hình
thức diễn đạt.
+ Khá: 7 8: Nội dung đầy đủ, đáp ứng đợc các yêu cầu trên, còn mắc 3 5 lỗi về
hình thức.
+ Trung bình: 5 6: Còn sa vào liệt kê, kể lể mà cha biết cách miêu tả, nội dung còn
nghèo nàn, thiếu cân đối, còn mắc 5 7 lỗi về hình thức.
+ Yếu: 0 4: Tùy theo mức độ giáo viên cho điểm.
(Chữ viết và trình bày 1 điểm)
Phòng giáo dục vũ th

trờng tiểu học
Tân bình
====o0o=====
Đề khảo sát học sinh giỏi lớp 5
Năm học: Có thế thôi mà phải xin
Môn Tiếng việt
(Thời gian học sinh làm bài : 60 phút)
Câu I.
Trong đoạn văn sau, có một chữ số viết sai lỗi chính tả, hãy phát hiện lỗi sai đó và viết lại
cho đúng.
Trăng cuối tháng diêng vàng nhọn nh một chiếc ngà lon đã ló ra khỏi đỉnh lúi. Trời đầy
xao, dó động trên những ngọn cây cao nhng trong dừng hoàn toàn yên tĩnh. Hoa ná, quả chín,
những vạt nấm ẩm ớt và con suối chảy thầm giới chân đua nhau tỏa mùi thơm
Câu II.
1) Em hiểu nh thế nào về lời dạy của Hồ Chủ Tịch
Học đi đôi với hành
Đặt một câu văn có lời dạy đó.
2) Phân biệt nghĩa của từ dành và từ giành trong hai câu sau:
- Em dành quà cho bé.
- Em gắng giành điểm tốt.
3) Cho các câu sau:
- Các em học cho giỏi và vui chơi cho khỏe.
- Con bìm bịp, bằng cái giọng trầm và ấm báo hiệu mùa xuân đã tới.
a) Xác định CN, VN trong mỗi câu văn trên?
b) Gạch chân DT, ĐT, TT ở hai câu văn đó.
Câu III. Cảm thụ
Bóc lịch
Em cầm tờ lịch cũ
- Ngày hôm qua đâu rồi?
Ra ngoài sân hỏi bố

Xoa đầu em bố cời:
................................
Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn.
Bế Kiến Quốc
Em cảm nhận gì khi đọc hai khổ thơ trên của nhà thơ Bế Kiến Quốc?
Câu IV: Tập làm văn
Hãy tả lại một ngời bạn thân của em khi ngồi học bài.
(chữ viết và trình bày 1 điểm)
Biểu điểm đề khảo sát học sinh giỏi lớp 5
Môn Tiếng việt
Câu I:(1 điểm). Mỗi lỗi sửa đúng 0,1đ.

×