Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

Báo cáo chuyên đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đại trà môn Toán về “Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân” cho học sinh lớp 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.46 KB, 13 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ</b>


<b>MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẠI TRÀ</b>
<b>MƠN TỐN VỀ “VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG</b>


<b>SỐ THẬP PHÂN” CHO HỌC SINH LỚP 5</b>
<b>I. ĐẶT VẤN ĐỀ.</b>


Mọi tòa nhà dù lớn đến đâu cũng đều được xây dựng từ một nền móng vững
chắc. Mỗi người muốn trở thành người có ích cho xã hội cần có những kiến thức nhất
định.. Tiểu học là bậc học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cơ bản và thiết yếu chuẩn bị cho
sự phát triển tồn diện của con người. Đồng thời, nó cũng là nền móng cho giáo dục
phổ thơng và tồn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.


Ở Tiểu học, học sinh được cung cấp kiến thức cơ bản phổ thông trên rất nhiều
lĩnh vực khác nhau như: địa lí, lịch sử, văn học, chữ viết, toán học, hội họa, âm
nhạc,... Mỗi một mơn học đều góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người
Việt Nam trong thời đại mới. Cùng với những kiến thức và kĩ năng của các mơn học
khác, mơn Tốn ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống, cần thiết để học tập các
môn học khác. Mơn Tốn giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng và
hình dạng khơng gian của thế giới hiện thực. Từ đó học sinh có cơ sở, phương pháp để
nhận thức thế giới xung quanh, hình thành thế giới quan. Đồng thời, nó góp phần quan
trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận logic, giải
quyết vấn đề, hoạt động có hiệu quả trong đời sống. Tốn dần dần hình thành những
phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao động như: cẩn thận, tỉ mỉ, cần cù, có
ý chí vượt khó, làm việc có kế hoạch,...


Đối với học sinh Tiểu học, việc học mơn tốn chính là việc đặt những viên gạch
đầu tiên, tạo nền móng để sau này, khi lớn lên, các em sẽ xây dựng những tòa lâu đài
kiến thức, làm những người có ích cho xã hội.



Tốn là mơn học rất được chú trọng ở Tiểu học. Nó cung cấp những kiến thức
tốn cơ bản, phổ thông nhất của nhân loại, được chia thành 5 mảng lớn: số học, hình
học, đại lượng và đo đại lượng, thống kê và giải tốn có lời văn.


Ở các lớp trước, các số đo đại lượng thường là số tự nhiên. Đến lớp 5, các số đo đại
lượng thường là số thập phân. Do đó việc <i>“chuyển đổi ’’</i> các đơn vị đo đại lượng có khó
khăn hơn. Vì vậy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy các giờ học <i>“chuyển</i>
<i>đổi’’</i> các đơn vị đo dưới dạng số thập phân là vô cùng cần thiết. Trên cơ sở đó chúng tơi
đã chọn chun đề nghiên cứu “Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Thông qua việc nghiên cứu phương pháp giảng dạy kiểu bài <i><b>“Viết số đo đại lượng</b></i>
<i><b>dưới dạng số thập phân”, chúng tôi xin được đề xuất một số ý kiến về việc chuẩn bị</b></i>
cho một giờ dạy viết các đơn vị đo dưới dạng số thập phân và những chú ý khi giảng dạy
kiểu bài này, từ đó góp phần làm nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp học sinh nắm
vững kiến thức và có hứng thú hơn với giờ học.


<b>1. Nội dung, chương trình tốn 5:</b>


<b> </b>Chương trình tốn 5 được phân bố thành 8 chủ đề:
Chủ đề 1: Số thập phân


Chủ đề 2: Các phép tính với số thập phân
Chủ đề 3: Đại lượng và đo đại lượng
Chủ đề 4: Hình học


Chủ đề 5: Các yếu tố thống kê


Chủ đề 6: Các phép tính với số đo thời gian; Toán chuyển động đều
Chủ đề 7: Giải bài tốn có lời văn



Chủ đề 8: Nội dung ôn tập


Phần Chủ đề 1: Số thập phân và các phép tính với số thập phân được dạy trong 42 tiết.
Đối với chủ đề này có thể nói đây là phần kiến thức cơ bản trọng tâm của lớp 5.


Học xong chủ đề 1, học sinh cần nắm được:


<i>1) Khái niệm ban đầu về số thập phân. </i>


Nhận biết được phân số thập phân. Biết đọc, viết các phân số thập phân.
Nhận biết được hỗn số và biết hỗn số có phần nguyên, phần phân số. Biết
đọc, viết hỗn số. Biết chuyển một hỗn số thành một phân số.


Nhận biết được số thập phân. Biết số thập phân có phần nguyên và phần thập
phân. Biết đọc, viết, so sánh số thập phân. Biết sắp xếp một nhóm các số thập phân
theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.


<i>2) Phép cộng và phép trừ các số thập phân</i>


- Biết cộng, trừ các số thập phân có đến ba chữ số ở phần thập phân, có nhớ khơng
q hai lượt.


- Biết sử dụng tính chất giao hốn và tính chất kết hợp của phép cộng các số thập
phân trong thực hành tính.


- Biết tính giá trị các biểu thức có khơng q ba dấu phép tính cộng, trừ có hoặc
khơng có dấu ngoặc.


- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Biết thực hiện phép nhân có tích là số tự nhiên, số thập phân có khơng q ba chữ số ở
phần thập phân. Trong một số trường hợp:


* Nhân một số thập phân với một số tự nhiên có khơng q hai chữ số, mỗi lượt
nhân có không quá hai lần.


* Nhân một số thập phân với một số thập phân, mỗi lượt nhân có nhớ khơng quá
hai lần.


- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; ... hoặc với 0,1 ; 0,01 ;
0,001 ; ...


- Biết sử dụng một số tính chất của phép nhân trong thực hành tính giá trị của các
biểu thức số


<i>4) Phép chia các số thập phân</i>


- Biết thực hiện phép chia, thương là số tự nhiên hoặc số thập phân có khơng q
ba chữ số ở phần thập phân, trong một số trường hợp:


* Chia số thập phân cho số tự nhiên


* Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
* Chia số tự nhiên cho số thập phân


* Chia số thập phân cho số thập phân


- Biết tính giá trị của các biểu thức số thập phân có đến ba dấu phép tính.


- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép nhân hoặc phép chia với số thập phân.



<b> 2) Thực trạng</b>


<b> * </b><i><b>Thuận lợi</b></i>


- Nhà trường đã cung cấp đầy đủ các loại sách cho GV và HS trong nghiên cứu.
- Trang bị một số đồ dùng thiết bị cho GV và HS phục vụ cho giảng dạy.


- Có cơ sở vật chất: bàn ghế phù hợp, phòng học thuận lợi cho GV tổ chức các hoạt
động dạy.


- Hàng tháng nhà trường có tổ chức chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học là cơ
hội giúp GV học hỏi lẫn nhau.


- Đa số phụ huynh học sinh quan tâm tới con em mình, chăm lo cho các em, tạo
mọi điều kiện giúp các em học tập tốt.


- Học sinh ham học tập, có ý thực học tập.
* Khó khăn


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

cái đã học để tìm ra kiến thức mới. Khi hình thành kiến thức các phép tính cho HS
chưa có mơ hình chung nên cịn mang tính áp đặt vì vậy học sinh thường hay quên.
- Hơn nữa các phép tính với số thập phân các em chỉ mới được làm quen ở lớp 5
nên khi làm bài tập các em cần phải tư duy, cần nhớ được cấu trúc của số thập phân là
gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, với các em mải chơi, khơng tập trung
thì các em rất dễ qn khơng đánh dấu phảy ở kết quả phép tính sau khi đã thực hiện
xong.


- Một số em học học lực còn yếu, tiếp thu bài chậm.



- Khi dạy giáo viên chủ yếu còn lệ thuộc vào Sách giáo khoa để truyền thụ kiến
thức cho học sinh mà không biết cách khai thác bài như thế nào cho hiệu quả.
- Khơng khí lớp học nặng nề, khơng sơi nổi.


- Một số phụ huynh đi làm ăn xa để các em ở nhà với ơng, bà, thiếu đi sự săn sóc
tận tình và sát sao của bố mẹ nên các em thường hay trễ nải việc học, còn ham chơi.
- Một số em không say mê môn học, cịn lười học, chưa thường xun ơn tập ở
nhà.


- Giáo viên chưa chú trọng ngay từ ban đầu việc hình thành và khắc sâu kiến thức
về số thập phân cho học sinh.


- Học sinh tiếp thu bài một cách thụ động, chưa chú ý nghe giảng trong lớp nên
không nắm vững kiến thức cơ bản về số thập phân.


<b> 3) Giải pháp</b>


Để dạy được các bài toán về viết các số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng
số thập phân đòi hỏi giáo viên phải dạy tốt tất cả các đơn vị kiến thức trước bài này,
đó là: Khái niệm số thập phân bài, Số thập phân bằng nhau, Hỗn số, Các đơn vị đo.
Song thực tế chỉ cung cấp lý thuyết ở một số đơn vị kiến thức phía trước mà dừng ở
đó thì chưa đủ.


Ví dụ: Bài 32: Khái niệm số thập phân.
+ 1 dm hay m còn được viết thành 0,1m.


+ 1 cm hay Còn được viết thành 0,01m
+ 1mm hay còn được viết thành 0,001m
+ 5 dm hay m còn được viết thành 0,5m



10
1


<i>m</i>
100


1


<i>m</i>
1000


1


<i>m</i>
10


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ 7 cm hay m còn được viết thành 0,07m.
+ 9 mm hay m còn được viết thành 0,009 m.


Bài 33<b>.</b><i><b> Khái niệm số thập phân (tiếp theo) </b></i>
+ 2m 7dm hay m còn được viết thành 2,7 m


+ 8m 56cm hay m còn được viết thành 8,56 m
+ 0 m 195mm hay 0


195


1000<sub> m còn được viết thành 0,195m </sub>
+ Đến bài Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.



Phần lí thuyết chỉ cung cấp lí thuyết ở hai ví dụ:


<b>Ví dụ 1</b>: 6m 4dm = ...m


+ Cách làm: 6m 4dm = m = 6,4m
* Vậy 6m 4dm = 6,4m


<b>Ví dụ 2:</b> 3m 5cm =...m


Cách làm: 3m 5cm = m = 3,05m
Vậy 3m 5cm = 3,05m.


Vậy nếu chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức ở đơn vị trước là bài "Khái niệm
phân số "cộng với lượng kiến thức ở bài này thì học sinh sẽ khó làm bài tập sau.


<i>(bài 3b, trang 44)</i>


Học sinh biết cách đổi: 5km75m = km, song để đổi km = 5,075km
đối với học sinh là khó hoặc nếu có đổi được thì khơng hiểu sâu sắc vấn đề.


Từ khó khăn trên, để học sinh làm tốt các bài tập viết các số đo độ dài, khối lượng,
diện tích dưới dạng số thập phân giáo viên cần làm tốt các yêu cầu sau:


<b>3.1- Trước tiên xác định rõ các dạng toán đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện</b>
<b>tích về các số thập phân rồi xác định quy trình khi đổi các dạng:</b>


<b>Dạng 1</b>: Đổi từ hai đơn vị đo về một đơn vị đo:


Ví dụ: 14m 7cm = ... m (Bài 1c – bài luyện tập trang 45)



<b>* Quy trình</b>|: <i>chuyển chuyển</i>


<i>Đơn vị ban đầu Hỗn số với đơn vị đo cần đổi Số thập phân với</i>
<i>đơn vị cần đổi<b>. bước 1 bước 2</b></i>


100
7


1000
9


10
7
2


100
56
8


10
4
6


100
5
3


1000
75
5



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Cách đổi: 14m 7cm = m = 14,07m


<b>Dạng 2</b>: Đổi từ một đơn vị đo về hai đơn vị đo.


Ví dụ: 16,5m2<sub> =...m</sub>2<sub>...dm</sub>2<sub> (Bài 4b – bài Viết số đo diện tích dưới dạng</sub>


số thập phân, trang 47)


<b>* Quy trình</b><i><b>:</b> chuyển chuyển</i>


<i>Đơn vị ban đầu Hỗn số với đơn vị đo ban đầu Đơn vị cần đổi.</i>
<i>(số thập phân)<b> bước 1 bước 2</b></i>


Ví dụ: 16,5m2<sub> =... m</sub>2<sub>...dm</sub>2


<b> Cách đổi</b>: 16,5m2<sub> = </sub> <sub> m</sub>2<sub> = 16m</sub>2<sub> 50dm</sub>2


<b>Dạng 3</b><i><b>: Đổi từ một đơn vị đo về một đơn vị đo:</b></i>
*<i>Từ đơn vị lớn về đơn vị bé. </i>


Ví dụ: 34,3km = ...m (bài 4d trang 45)
Cách đổi: 34,3km = km = 34 300m


<b>+ Quy trình: chuyển chuyển</b>


<i>Đơn vị ban đầu Hỗn số với đơn vị đo ban đầu Đơn vị cần đổi.</i>


<i><b>(</b>số thập phân)<b> bước 1 bước 2</b></i>
*<i>Từ đơn vị bé về đơn vị lớn.</i>



Ví dụ: 4252m = ...km (bài 1d – Luyện tập chung, trang 47).
Cách đổi: 4252m = km = 4,252km


<b> + Quy trình</b>: <i>chuyển chuyển</i>


<i>Đơn vị ban đầu Hỗn số (phân số thập phân) với đơn vị đo Đơn vị</i>
<i>cần đổi<b> bước 1 bước 2 </b>(STP) </i>


*<b>Vậy quy trình chung các dạng tốn trên là:</b>


<i><b> chuyển chuyển</b></i>


<i>Đơn vị ban đầu Hỗn số (phân số thập phân) Đơn vị cần đổi<b>. </b></i>
<i><b> bước 1 bước 2</b></i>


<b>3.2.-Sau khi trang bị tốt các phần kiến thức trên, giáo viên cần giúp học sinh nắm</b>
<b>chắc kiến thức ở các dạng bài :</b>


<b> Bài 1</b>: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.


<b> Bài 2:</b> Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.


<b> Bài 3:</b> Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Phần 1: Cung cấp kiến thức


100
7
14



10
5
16


10
3
34


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Ở 3 bài trên, phần cung cấp kiến thức được thiết kế dựa vào ví dụ ở đầu mỗi tiết
học.


<b> Bài 1:</b> Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.


<b>Ví dụ 1</b>: 6m 4dm =... m


Cách làm: 6m 4dm = m = 6,4m
Vậy: 6m 4dm = 6,4 m


<b>Ví dụ 2</b>: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
3m 5cm = ...m


Cách làm: 3m 5cm = m = 3,05m
Vậy:<b> </b>3m 5cm = 3,05m


<b> Bài 2:</b> Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
5tấn 132 kg = ...tấn


Cách làm: 5 tấn 132 kg = tấn = 5,132 tấn


Vậy 5tấn 132 kg = 5,132 tấn


<b> Bài 3:</b> Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Ví dụ như sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
<b>Ví dụ 1</b>: 3m2<sub> 5dm</sub>2<sub> = ...m</sub>2


Cách làm: 3m2<sub> 5dm</sub>2<sub> = </sub> <sub> m</sub>2<sub> = 3,05m</sub>2


Vậy 3m2<sub> 5dm</sub>2 <sub>= 3,05m</sub>2


<b>Ví dụ 2</b>: 42dm2<sub> =...m</sub>2


Cách làm: 42dm2 <sub> = </sub> <sub>m</sub>2<sub> = 0,42m</sub>2


Vậy 42 dm2<sub> = 0,42m</sub>2


Với các ví dụ trên mục đích để cung cấp kiến thức, giáo viên cần để học sinh tự
tìm ra kiến thức bằng cách: Học sinh vận dụng kiến thức ở các bài trước tự làm ví dụ
rồi rút ra quy trình chuyển đổi. Đó là:


<i><b> chuyển chuyển</b></i>


<i>Đơn vị ban đầu Hỗn số (phân số thập phân) Số thập phân với đơn vị</i>
<i>đo cần đổi. <b> bước 1 bước 2 </b></i>


10
4
6


100


5
3


1000
132
5


100
5
3


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b> </b>Quá trình chuyển đổi này đi theo từng bước nhịp nhàng. Trước hết dựa vào mối
quan hệ giữa các đơn vị đo trong một bảng đơn vị đo đại lượng (đơn vị trước gấp 10
lần đơn vị liền sau hay đơn vị liền sau bằng 0,1 lần đơn vị liền trước nó) để đưa số đo
có đơn vị bé hơn so với đơn vị cần chuyển đổi về dạng phân số thập phân. Hay đưa cả
tổ hợp số đo phức hợp về dạng hỗn số chứa phân số thập phân.


Ví dụ: 5dm3cm =5
3
10 <sub>dm</sub>


Sau đó, dựa vào sự hình thành số thập phân để viết số thập phân dựa trên phân
số thập phân hoặc hỗn số chứa phân số thập phân đã viết được. Lúc này, những số đo
có đơn vị lớn hơn hoặc bằng đơn vị cần đổi sẽ thuộc phần nguyên của hỗn số, cũng là
phần nguyên của số thập phân. Các số đo thuộc đơn vị bé hơn đơn vị cần đổi được
viết thành phân số thập phân sẽ viết lại ở phần thập phân của số thập phân. Chú ý ở
mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân của số thập phân sẽ có bấy nhiêu chữ
số. Nếu ở tử số của phân số thập phân không đủ chữ số thì ta thêm vào cho đủ lượng
bằng chữ số 0 ở bên trái tử số đã cho.



Ví dụ: 51m 72cm =51
72


100 <sub>m =51,72m</sub>
2m 3mm =2


3


1000 <sub>m = 2,003m</sub>
4 tấn 6kg =4


6


1000 <sub>tấn = 4,006 tấn</sub>


Khi các em đã thực hiện tốt và hiểu cách chuyển từ số đo phức hợp sang viết
dưới dạng số thập phân, ta sẽ bỏ đi bước viết dưới dạng hỗn số hoặc phân số thập
phân mà trực tiếp viết dưới dạng số thập phân. Ta có thể giới thiệu thủ thuật dưới đây
để giúp các em chuyển đổi nhanh và đúng. Thủ thuật thực hiện theo các bước sau:


<i>-Bước 1: Viết bảng đơn vị cần đo.</i>


<i>-Bước 2: Điền các số đo đã cho dưới các đơn vị</i>


<i>-Bước 3: Viết thêm chữ số 0 vào những chỗ còn trống.</i>
<i>-Bước 4: Đặt dấu phẩy sau chữ số ở đơn vị cần đổi ra.</i>


Ví dụ 1: a) 3m 2mm = …dm; b) 25m 3cm =…m
Ta thực hiện như sau:



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

a. <i><b>3</b></i> <i><b>0,</b></i> <i><b> 0</b></i> <i><b> 2</b></i>


b. 25, <i><b>0</b></i> <i><b> 3</b></i>


Vậy 3m 2mm = 30,02dm
25m 3cm = 25,03m


Ví dụ 2: a) 50yến 2dag =… kg ; b) 3 tấn 21g = … yến
Ta thực hiện như sau:


<b>tấn tạ yến kg hg dag g</b>


a) <i><b>5 0 0, 0 2</b></i>


b) <i><b> 3 0 0, 0 0 2 1 </b></i>
Vậy 50 yến 2dag = 500,02kg


3 tấn 21g = 300,0021yến


Đối với đơn vị diện tích, ta cần lưu ý nhiều hơn vì mỗi đơn vị bằng 100 lần đơn vị liền
sau nó. Vì vậy, ở mỗi đơn vị còn trống ta thêm vào hai chữ số 0.


Ví dụ 3: a) 5km2<sub> 2m</sub>2<sub> = … dam</sub>2<sub> ; b) 3dam</sub>2<sub> 7dm</sub>2 <sub> = …m</sub>2


Ta thực hiện như sau:


<b>km2<sub> hm</sub>2<sub> dam</sub>2<sub> m</sub>2 <sub> dm</sub>2<sub> cm</sub>2<sub> mm</sub>2</b>
a. 5 00 00, 02


b. 3 00, 07


Vậy a) 5km2<sub> 2m</sub>2<sub> = 50 000,02dam</sub>2<sub> ; </sub>


b) 3dam2<sub> 7dm</sub>2 <sub>= 300,07 m</sub>2


<i>*Lưu ý:</i> trong 3dam2<sub> 7dm</sub>2<sub>, tại vị trí 7dm</sub>2 <sub>ta thêm vào bên trái một chữ số 0 để đảm</sub>


bảo tại mỗi vị trí có 2 chữ số.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>III. KẾT THÚC VẤN ĐỀ</b>


Đổi mới phương pháp dạy học dạng bài <i>“chuyển đổi”</i> số đo đại lượng theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phải phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, từng đối tượng học sinh, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh. Để đạt được điều này, vai trò của nguời giáo viên hết sức quan
trọng. Người giáo viên phải là người hướng dẫn, tổ chức quá trình học tập của học
sinh, huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm sống của học sinh để xây dựng bài.
Khuyến khích học sinh nêu câu hỏi, ý kiến cá nhân, nêu thắc mắc về vấn đề đang học.
Với vốn kiến thức sâu rộng, cộng với việc sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học
của người giáo viên nhất định sẽ giúp học sinh phát huy tốt nhất tính tự giác, tích cực
trong việc chiếm lĩnh tri thức.


<b>VI. BÀI SOẠN MINH HỌA</b>
<b>Ngày soạn 26/10/2019</b>


<b> Ngày giảng: Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2019</b>
<b>Toán</b>


<b>VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I/ Mục tiêu : </b>



- Giúp học sinh ôn tập bảng đơn vị đo độ dài.


- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và mối quan hệ giữa một đơn vị đo thông
dụng .


- Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.


<b>II/ Đồ dùng :</b>


- GV: Bảng phụ.


- HS: vở, nháp, bảng con.


<b>III/ Hoạt động dạy học :</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ :</b>


<i>Bài 1: Chuyển các hỗn sau thành số </i>
<i>thập.</i>


16 3


10 <sub>; </sub> 27
5


100 <sub>; </sub> 3
1
1000
- GV nhận xét



<i>Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm</i>


2,3m = …… dm; 4,2m = ……cm
- GV nhận xét


-1HS trình bày bảng
- HS nhận xét


-1HS trình bày bảng
-HS nhận xét


<b>2. Bài mới</b>:<i> Giới thiệu bài - ghi bảng.</i>


<i><b>HĐ1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài .</b></i>
- GV nêu ví dụ yêu cầu học sinh trả lời .


Vd: 1km = 10 hm. - Học sinh nêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

1hm =
1


10 <i>km</i>=0,1<i>km</i>


- Hai đơn vị đo độ dài liền kề hơn kém
nhau bao nhiêu lần ?


- Nêu mối quan hệ giữa một số đơn vị đo
thông dụng .


+ GV chốt nội dung và chuyển ý.



- 10 lần.


- Học sinh nêu.
1 km = 1000 m
1 m =


1
1000<i>km</i>...
<i><b>HĐ2: Viết các số đo độ dài dưới dạng </b></i>


<i><b>STP.</b></i>


<b>Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp </b>
<b>vào chỗ chấm:</b>


6m 4 dm= ... m


- Nêu cách chuyển 6m 4dm thành số
thập phân.


<i>Cách làm:</i> 6 m 4 dm = 6
4


10<i>m</i> <sub> = 6,4 m</sub>
Vậy: 6m 4dm = 6,4 m


- GV nhận xét chốt kiến thức.


<b>Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp </b>


<b>vào chỗ chấm:</b>


3m 5cm= ... m


- Nêu cách chuyển 3m 5cm thành số thập
phân.


<i>Cách làm:</i> 3m 5cm = 3
5


100<i>m</i> <sub> = 3,05 m</sub>
Vậy: 3m 5cm= 3,05 m


- GV nhận xét chốt kiến thức.


<i>- Lưu ý cho học sinh đơn vị thiếu khi đổi.</i>
<i>Gv có thể hướng dẫn HS đổi tắt. </i>


- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh nêu bước làm.
+ Viết thành hỗn số


+ Chuyển về số thập phân.
- HS nhận xét.


- Học sinh tự làm vào vở


- Học sinh nêu bước làm.
+ Viết thành hỗn số



+ Chuyển về số thập phân.
- HS nhận xét


<i><b>HĐ3: Thực hành luyện tập: </b></i>


<b>Bài 1:Viết số thập phân vào chỗ trống.</b>


a) 8m 6dm = ....m b) 2dm 2cm = ...dm
c) 3cm 7cm =...m d) 23m 13cm = ...m
- Bài toán yêu cầu gì?


- Nêu cách chuyển đổi?
Đáp án:


a) 8m 6dm = 8,6m b) 2dm 2cm = 2,2dm
c)3m7cm=3,07m d)23m13cm =23,13m.


<i>GV nhận xét chốt kiến thức và chuyển ý </i>


- HS đọc yêu cầu bài.


- HS nêu yêu cầu của bài tốn.
- HS trình bày cách làm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>sang bài tập 2.</i>


<b>Bài 2: Viết số các số đo sau dưới dạng</b>
<b>sốthập phân:</b>


<b>a) Có đơn vị đo là mét:</b>



3m 4dm; 2m 5cm; 21m 36cm.


<b>b) Có đơn vị đo là đề- xi- mét:</b>


8dm 7cm; 4dm 32mm; 73mm


- Đề bài phần (a) yêu cầu chúng ta phải
làm gì?


- Đề bài phần (b) yêu cầu chúng ta phải
làm gì?


- GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày.
Đáp án:


a) 3m 4dm = 3,4m
2m 5cm = 2,05m
21m 36cm = 21,36m
b) 8dm 7cm = 8,7dm
4dm 32mm = 4,32dm
73mm = 0,73dm.


- GV nhận xét, chốt thống nhất kết quả.


<i>Lưu ý tách rời dấu phảy mỗi hàng ứng </i>
<i>với một đơn vị đo.</i>


<b>Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào</b>
<b>chỗ chấm:</b>



a)5km 302m= ...km b)5km 75m = ..km
c) 302m =....km


<i>- GV chấm bài một số HS.</i>


<i>Đáp án:</i> a) 5km 302m = 5,302km
b) 5km 75m = 5,075km


c) 302m = 0,302 km


- GV nhận xét, chốt nội dung kiến thức.


- 2 HS đọc yêu cầu của bài.


- Viết đơn vị đo là mét.


<b>- </b>Viết đơn vị đo là đề- xi- mét
- HS nêu cách làm.


- HS thảo luận nhóm 4.
- HS trình bày bài giải.
- NX bài làm của nhóm bạn


- 2 HS đọc yêu cầu
- HS trình bày cách làm.
- HS làm bài vào vở.
- 1HS trình bày bảng.
- NX bài làm của bạn.



<b>4. Củng cố- dặn dò.</b>


- Nêu lại bảng đơn vị đo .


- Muốn chuyển đổi từ hai đơn vị đo độ
dài sang một đơn vị đo độ dài có mấy
cách?


- Em hãy nêu các cách chuyển đổi đó.
-Về nhà xem lại bài học hôm nay và xem
trước bài tiếp theo: Luyện tập


- HS trình bày.
- HS trình bày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Trên đây là một số giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy kiểu
bài <i>“chuyển đổi ’’</i> các đơn vị đo dưới dạng số thập phân của khối lớp 5 trường Tiểu học
Văn Tiến. Chúng tôi rất mong được sự chia sẻ của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp
để chun đề của chúng tơi hồn thiện hơn.


<i><b> Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!</b></i>


<i> Văn Tiến, ngày 26 tháng 10 năm 2019</i>
<b> Duyệt chuyên đề của BGH</b> <b> Người thực hiện</b>


<b> GV Tổ 4-5</b>


</div>

<!--links-->

×