NỘI DUNG
TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG
ĐỊNH NGHĨA
ĐẤT
TÀI
NGUYÊN
ĐẤT
VAI TRO
TÌNH
HÌNH
SỬ
DỤNG
NGUYÊN
NHÂN
BIỆN
PHÁP
1. Định nghĩa
1.1 Đất
Đất (thổ nhưỡng) là lớp tơi xốp trên
bề mặt lục địa, có khả năng cho thu
hoạch thực vật. Độ phì là một tính chất
hết sức quan trọng của đất, là đặc
trưng cơ bản của đất.
1. Định nghĩa
1.2 Tài nguyên đất
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con
người. Ðất có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây
dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ
nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm
nghiệp.
Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên
nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do
kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật,
khí hậu, địa hình và thời gian.
1. Định nghĩa
1.2 Tài nguyên đất
Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ
phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây cơng nghiệp và lương thực).
1.3 Vai trò tài nguyên đất
Vai tro
Môi trường
cây
trồng sinh
trưởng,
phát triển,
đảm bảo
an ninh
sinh thái,
an ninh
lương thực
Nơi
chứa
đựng và
phân
huỷ
chất thải
Nơi cư
trú của
động
vật
đất
Lọc và
cung
cấp
nước,...
Địa bàn
cho các
cơng
trình
xây
dựng
Môi trường sống của động vật
Đảm bảo an ninh lương thực
Địa bàn cho các công trình xây dựng
2. Tình hình sử dụng đất
2.1. Tình hình sử dụng đất
Theo tài liệu thống kê năm 2001, tài nguyên đất thế giới như
sau:
Bảng 1: Diện tích các loại đất Thế Giới
Thứ tư
1
2
Các loại đất
Đơn vị
Triệu ha
Tổng số diện tích đất trên 14.900
toàn Thế Giới
Diện tích đất không bị băng
phu
Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp
- Diện tích đồng co
- Diện tích rừng và đất
rừng
- Diện tích các loại đất
khác.
13.564
1.627,7
3.362
%
100
10,9
22,5
28
38,6
2. Tình hình sử dụng đất
2.1. Tình hình sử dụng đất
Tại các nước phát triển ,có tới 70% diện tích đất có tiềm
năng canh tác đã được đưa vào sử dụng.
Ở các nước đang phát triển, con số đó mới chỉ đạt khoảng
36%.
Ở khu vưc châu Á, tỉ lệ này đạt tới 92% .
Ở Mĩ la tinh chỉ có 15% ( so với tiềm năng diện tích đất
nông nghiệp ).
2. Tình hình sử dụng đất
2.1. Tình hình sử dụng đất
Hiện nay, trong số trên 1600 triệu ha đất đã đưa vào sản
xuất nông nghiệp:
- 14% diện tích đất cho năng xuất cao.
- 28% năng xuất trung bình
- 58% năng xuất thấp
2. Tình hình sử dụng đất
Ở Việt Nam
Theo Lê Văn Khoa:
- Trên 50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích
đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu
thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ soi đá
5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 25o gần
12,4 triệu ha.
- Bình quân đất tư nhiên theo đầu người là 0,4 ha.
Theo mục đích sử dụng năm 2000, đất nông nghiệp 9,35
triệu ha, lâm nghiệp 11,58 triệu ha, đất chưa sử dụng 10
triệu ha (30,45%), chuyên dùng 1,5 triệu ha.
2. Tình hình sử dụng đất
Ở Việt Nam
- Đất tiềm năng nơng nghiệp hiện con khoảng 4
triệu ha. Bình qn đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,6
ha/người. Bình quân đất nông nghiệp theo đầu
người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian, năm
1940 có 0,2 ha, năm 1995 là 0,095 ha.
- Đầu tư và hiệu quả khai tác tài nguyên đất ở Việt
Nam chưa cao: tỷ lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả
dùng đất thấp, chỉ đạt 1,6vụ/năm, năng suất cây
trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngơ đã đạt
mức trung bình thế giới.
ĐẤT BỊ XÓI MON
ĐẤT BỊ MẶN HÓA
ĐẤT BỊ XÓI MON
SẠT LỞ ĐẤT
Hoang mạc hóa
Đất nhiễm mặn
2.2. Nguyên nhân suy thoái tài nguyên đất
Nguyên nhân suy thoái tài nguyên đất
-- Mất
rừng,
khai thác
rừng đến
cạn kiệt
gây xói mòn,
làm ong đá
...đóng góp
37%.
Chăn thả
quá mức
làm chặt
đất, giảm
đọ che
phu cua
cây..
.đóng góp
- 34%.
Hoạt động
nông nghiệp
đóng góp
28%.
-Hoạt động
-công nghiệp
- ( sử dụng
-đất
- làm bãi
- thải..)
- đống góp 1%
CHẶT PHÁ RỪNG BỪA BÃI
SỬ DỤNG THUỐC TRỪ SÂU
SỬ DỤNG ĐẤT LÀM BÃI THẢI
CHĂN THẢ GIA XÚC