Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành tài chính hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH khải minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 75 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---O0O---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HĨA
TẠI CƠNG TY TNHH KHẢI MINH

Giáo viên hƣớng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành

HÀ NỘI - 2014

: Th.s Nguyễn Thanh Huyền
: Đào Tố Un
: A16938
: Tài chính – Kế tốn


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập, mặc dù đã cố gắng nhưng do trình độ và kinh nghiệm
thực tế còn hạn chế, cũng như thời gian thực tập ngắn nên q trình thực hiện khóa
luận của em khơng tránh khỏi những sai sót nhất định. Em rất mong nhận đuợc sự
đóng góp của các anh chị làm việc tại phịng kế tốn của cơng ty, các thầy cơ giáo để
bài khố luận thật sự có ý nghĩa trên cả phuơng diện lý luận và thực tiễn.


Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý trường
Đại học Thăng Long, đặc biệt là cô giáo - Th.s Nguyễn Thanh Huyền và các cán bộ
phịng Kế tốn Cơng ty TNHH Khải Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo
em hồn thành bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thang Long University Library


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Đào Tố Uyên.


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP
THƢƠNG MẠI. .............................................................................................................1
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TỐN TIÊU THỤ HÀNG HĨA VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
THƢƠNG MẠI ..............................................................................................................1
1.1.1. Đặc điểm quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại các
doanh nghiệp thƣơng mại .............................................................................................1
1.1.2.


Sự cần thiết phải hồn thiện cơng tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thƣơng mại ..................................................2
1.1.2.1. Vị trí, ý nghĩa của việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa .....2
1.1.2.2. Vai trị, nhiệm vụ của kế tốn trong quản lý q trình tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ hàng hóa............................................................................................... 2
1.2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ ....................3
1.2.1. Một số chỉ tiêu cơ bản và các phƣơng thức tiêu thụ hàng hóa ....................3
1.2.1.1. Một số chỉ tiêu cơ bản ...................................................................................3
1.2.1.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa .............................................................4
1.2.2. Kế tốn tiêu thụ hàng hóa ...............................................................................5
1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng .............................................................................5
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng .........................................................................................5
1.2.2.3. Phương pháp tính Giá vốn hàng bán ...........................................................8
1.2.2.4. Phương pháp hạch tốn ..............................................................................10
1.2.3. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh ............................................................. 14
1.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ ................................................................ 16
1.2.5. Các hình thức sổ kế tốn sử dụng trong cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ ...................................................................................................17
1.2.7.1. Nhật ký chung .............................................................................................. 17
1.2.7.2. Nhật ký – Sổ cái ...........................................................................................17
1.2.7.3. Chứng từ ghi sổ ...........................................................................................18
1.2.7.4. Nhật ký – Chứng từ .....................................................................................18
1.2.7.5. Kế toán máy..................................................................................................19
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI MINH ....................20

Thang Long University Library



2.1.

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KHẢI

MINH ............................................................................................................................ 20
2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 20

2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty ...................................................20
2.1.2.1. Bộ máy tổ chức ............................................................................................ 20
2.1.2.2. Bộ máy kế tốn............................................................................................. 22
2.2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI MINH .........................................23
2.2.1.

Kế toán tiêu thụ .............................................................................................. 23

2.2.1.1.

Kế toán bán hàng .........................................................................................24

2.2.1.2.
2.2.1.3.

Phương pháp tính Giá vốn hàng bán .........................................................36
Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu ......................................................39

2.2.1.4. Kế toán chi tiết ............................................................................................. 39

2.2.2. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh ............................................................. 43
2.2.2.1. Chi phí tiền lương ........................................................................................43
2.2.2.2. Chi phí khấu hao .........................................................................................45
2.2.2.3. Chi phí dịch vụ mua ngồi ..........................................................................46
2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..........................................................50
2.2.4. Kế toán tổng hợp ............................................................................................ 50
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ
TỐN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY
TNHH KHẢI MINH ...................................................................................................59
3.1. ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC KẾ TỐN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HĨA TẠI CƠNG TY TNHH KHẢI MINH ..................59
3.1.1. Nhận xét chung ............................................................................................... 59
3.1.2. Ƣu diểm ...........................................................................................................59
3.1.3. Nhƣợc điểm .....................................................................................................60
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI
MINH ............................................................................................................................ 61


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Sơ đồ 1.1: Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp và Chuyển hàng theo hợp đồng ..........10
Sơ đồ 1.2: Phƣơng thức bán hàng trả góp.................................................................11
Sơ đồ 1.3: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi (Bên giao đại lý) .........................11
Sơ đồ 1.4: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi (Bên nhận đại lý) .......................12
Sơ đồ 1.5: Phƣơng thức Bán giao tay ba (có tham gia thanh tốn) ........................12
Sơ đồ 1.6: Phƣơng thức Bán giao tay ba (không tham gia thanh toán) .................13
Sơ đồ 1.7: Tiêu thụ hàng hóa theo phƣơng pháp Kiểm kê định kỳ ........................13
Sơ đồ 1.8: Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh .........................................................15
Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ ............................................................ 16
Sơ đồ 1.10: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung ............................................................. 17

Sơ đồ 1.11: Hình thức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái ..........................................................17
Sơ đồ 1.12: Hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ ..........................................................18
Sơ đồ 1.13: Hình thức ghi sổ Nhật ký – Chứng từ....................................................18
Sơ đồ 1.14: Hình thức ghi sổ Kế toán máy ................................................................ 19
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Khải Minh .........................21
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế tốn tại cơng ty ...........................................................22
Sơ đồ 2.3: Hình thức Chứng từ ghi sổ .......................................................................23
Bảng 2.1: Hợp đồng kinh tế (trích) ............................................................................25
Bảng 2.2: Hóa đơn GTGT theo hình thức bán bn trực tiếp qua kho .................26
Bảng 2.3: Phiếu xuất kho theo hình thức bán bn trực tiếp qua kho ..................27
Bảng 2.4: Phiếu thu nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho ....................................28
Bảng 2.5: Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý ..................................................................30
Bảng 2.6: Thơng báo bán hàng đại lý (trích) ............................................................ 31
Bảng 2.7: Hóa đơn dịch vụ đại lý ...............................................................................32
Bảng 2.8: Hóa đơn GTGT hàng bán đại lý ............................................................... 33
Bảng 2.9: Sao kê tài khoản chi tiết .............................................................................34
Bảng 2.10: Hóa đơn GTGT hàng bán giao tay ba (hóa đơn mua) ..........................35
Bảng 2.11: Hóa đơn GTGT hàng bán giao tay ba (hóa đơn bán) ...........................36
Bảng 2.12: Sổ chi tiết hàng hóa mặt hàng Bột mỳ Hoa Ngọc Lan_0.5 ...................37
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa ........................................38
Bảng 2.14: Sổ chi tiết giá vốn ......................................................................................40
Bảng 2.15: Sổ chi tiết doanh thu.................................................................................41
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng ...........................................42
Bảng 2.17: Bảng thanh toán tiền lƣơng .....................................................................44
Bảng 2.18: Bảng tính và phân bổ khấu hao .............................................................. 45

Thang Long University Library


Bảng 2.19: Hóa đơn tiền điện .....................................................................................47

Bảng 2.20: Sao kê tài khoản chi tiết ...........................................................................48
Bảng 2.21: Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh ....................................................49
Bảng 2.22: Chứng từ ghi sổ số 17 ...............................................................................50
Bảng 2.23: Chứng từ ghi sổ số 15 ...............................................................................51
Bảng 2.24: Chứng từ ghi sổ số 20 ...............................................................................51
Bảng 2.25: Sổ cái Tài khoản 632 ................................................................................52
Bảng 2.26: Chứng từ ghi sổ số 11 ...............................................................................52
Bảng 2.27: Chứng từ ghi sổ số 13 ...............................................................................53
Bảng 2.28: Chứng từ ghi sổ số 18 ...............................................................................53
Bảng 2.29: Sổ cái Tài khoản 511 ................................................................................54
Bảng 2.30: Chứng từ ghi sổ số 21 ...............................................................................54
Bảng 2.31: Chứng từ ghi sổ số 29 ...............................................................................55
Bảng 2.32: Chứng từ ghi sổ số 30 ...............................................................................55
Bảng 2.33: Chứng từ ghi sổ số 14 ...............................................................................55
Bảng 2.34: Chứng từ ghi sổ số 27 ...............................................................................56
Bảng 2.35: Sổ cái TK 642 ............................................................................................ 56
Bảng 2.36: Chứng từ ghi sổ số 34 ...............................................................................57
Bảng 2.37: Chứng từ ghi sổ số 35 ...............................................................................57
Bảng 2.38: Sổ cái Tài khoản 911 ................................................................................58
Bảng 3.1: Bảng xác định kết quả tiêu thụ mặt hàng Bột mỳ Hoa Ngọc Lan .........62
Bảng 3.2: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ........................................................................64


DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

TNHH
GTGT


Trách nhiệm hữu hạn
Giá trị gia tăng

TTĐB
TK
K/C

Tiêu thụ đặc biệt
Tài khoản
Kết chuyển

GVHB
TSCĐ

Giá vồn hàng bán
Tài sản cố định

BPBH

Bộ phận bán hàng

BPQL

Bộ phận quản lý

CPQLKD

Chi phí quản lý kinh doanh


Thang Long University Library


LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng tồn cầu hóa, nền kinh tế thị
trường của nước ta nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng đã phát triển
một cách nhanh chóng và khơng ngừng lớn mạnh. Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp
thương mại đã đáp ứng được kịp thời và đầy đủ các nhu cầu tiêu dùng cần thiết của
toàn xã hội.
Đối với các doanh nghiệp thương mại thì tiêu thụ là khâu cực kỳ quan trọng
trong chu kỳ hoạt động kinh doanh, là nhân tố mang tính quyết định sự thành cơng hay
thất bại của một doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, các doanh nghiệp cần xây dựng
cho mình bộ máy quản lý, đặc biệt là bộ máy kế toán để nhà quản lý kịp thời đưa ra
được những chính sách, chiến lược kinh doanh hiệu quả. Trong đó, cơng tác kế tốn
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có tầm quan trọng lớn đối với tồn bộ bộ máy kế
tốn.
Do đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Khải Minh, em đã quyết định
chọn đề tài: “Hồn thiện cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa tại công ty TNHH Khải Minh”.
Nội dung của đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chƣơng 1: Lý luận chung về cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa tại cơng ty TNHH Khải Minh.
Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại cơng ty TNHH Khải Minh.


CHƢƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI
1.1.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TỐN TIÊU THỤ HÀNG HĨA VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
THƢƠNG MẠI
Cơ chế thị trường ln có sự cạnh tranh gay gắt. Để đứng vững trên thị trường,
được thị trường chấp nhận về chất lượng hàng hóa, làm thế nào để tăng lượng hàng
tiêu thụ trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt là câu hỏi được doanh nghiệp thương
mại đặt ra. Muốn tồn tại và kinh doanh có hiệu quả thì buộc họ phải tự tìm được cho
mình nguồn hàng và nơi tiêu thụ hàng hóa.Vì vậy mà cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hóa là một trong những phần hành chủ yếu và được quan
tâm đặc biệt.
1.1.1. Đặc điểm quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại các
doanh nghiệp thƣơng mại
Hoạt động kinh tế cơ bản trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương
mại là lưu chuyển hàng hóa. Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc
quá trình mua bán trao đổi và dự trữ hàng hóa.
Tiêu thụ hàng hóa là q trình thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa và
thu tiền về doanh nghiệp hay là q trình đưa hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua về từ
các nhà sản xuất vào lĩnh vực lưu thông qua các phương thức bán hàng. Tiêu thụ là
giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp (T-H-T’). Số tiền
mà doanh nghiệp thu được từ quá trình tiêu thụ trên gọi là doanh thu bán hàng.
Quá trình tiêu thụ được gọi là hồn thành chỉ khi có đủ 2 điều kiện:
- Gửi hàng hoặc giao hàng cho người mua.
- Người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh tốn.
Q trình tiêu thụ của hàng hóa chỉ kết thúc khi việc thanh tốn giữa người mua
và người bán diễn ra hoặc khi người mua chấp nhận thanh tốn và quyền sở hữu hàng

hóa thuộc về người mua, nghĩa là doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền sở hữu hàng
hóa mà chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho
người mua.
Để q trình tiêu thụ diễn ra thuận lợi thì hàng hóa khơng những phải khơng
ngừng đảm bảo chất lượng mà cịn phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, điều
chỉnh về giá cả cũng như phương thức trao đổi hàng hóa nhằm mục đích kích thích
nhu cầu người tiêu dùng.
1

Thang Long University Library


1.1.2. Sự cần thiết phải hồn thiện cơng tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thƣơng mại
1.1.2.1. Vị trí, ý nghĩa của việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vấn đề đặt ra đối
với các doanh nghiệp thương mại là phải sử dụng những biện pháp gì, những chiến
lược kinh doanh như thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế một cách cao nhất. Về mặt
thực tế cũng như lý luận, việc tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp và
cả nền kinh tế Quốc dân.
Đối với nền kinh tế Quốc dân: tiêu thụ góp phần điều hịa giữa sản xuất và tiêu
dùng, giữa khả năng và nhu cầu, giữa hàng và tiền, là cơ sở cân đối giữa các ngành tác
động đến quan hệ cung cầu trong xã hội. Mặt khác, trong điều kiện hiện nay khi mối
quan hệ đối ngoại đang phát triển thì việc các doanh nghiệp tiêu thụ tốt hàng hóa sẽ tạo
được uy tín, sức mạnh thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế.
Đối với doanh nghiệp: xác định kết quả tiêu thụ được sử dụng như một công cụ
đắc lực để phản ánh một cách gián tiếp và trực tiếp toàn bộ hoạt động kinh doanh, là
một trong những khâu quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.2.2.

Vai trị, nhiệm vụ của kế tốn trong quản lý quá trình tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Kế tốn được coi là cơng cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác quản lý về cả
hai mặt hiện vật và giá trị, phản ánh tình hình thực tế kế tốn tiêu thụ, đánh giá đúng
năng lực của doanh nghiệp thông qua kết quả hoạt động kinh doanh.
Thơng tin do kế tốn cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định kinh doanh đã được thực thi, từ
đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, các chiến lược kinh doanh phù hợp với
các điều kiện thực tế, khả năng của doanh nghiệp nhằm nâng cao lợi nhuận hơn nữa.
Để thực hiện tốt vai trị nói trên, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa có những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán sao
cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và theo yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác khối lượng hàng hóa
bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh nói
chung hoặc từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóa, hàng hóa riêng lẻ, các khoản chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phân bổ chúng cho các đối tượng có liên
quan.
2


- Cung cấp thơng tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp quản
lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý và điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh. Thông qua việc ghi chép hạch tốn q trình tiêu thụ mà
kiểm tra được tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ và kế hoạch lợi nhuận, các kỹ thuật
thanh toán, các dự tốn chi phí, quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi q trình
thanh tốn tiền bán hàng.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận.

- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu cầu của
ban lãnh đạo. Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ hàng hóa, thu nhập
và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phương án kinh doanh có
hiệu quả.
Thực hiện các nhiệm vụ trên có ý nghĩa lớn đối với việc tổ chức quản lý vấn đề
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp. Song nhiệm vụ của kế toán
chỉ thực sự được phát huy khi được tổ chức một cách khoa học, hợp lý với đặc điểm
kinh tế của từng doanh nghiệp và từng thời kỳ. Đặc biệt, kế tốn phải nắm vững những
nội dung của cơng tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
1.2. KẾ TỐN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
1.2.1. Một số chỉ tiêu cơ bản và các phƣơng thức tiêu thụ hàng hóa
1.2.1.1. Một số chỉ tiêu cơ bản
Doanh thu: Một doanh nghiệp sẽ có 3 nhóm doanh thu là: Doanh thu từ bán
hàng hóa, Doanh thu từ hoạt động đầu tư khác và Doanh thu từ hoạt động tài chính.
Nếu như một cơng ty thương mại dạng T-H-T’, có nghĩa dùng tiền mua hàng ở đầu
vào sau đó bán cho khách hàng ở đầu ra lấy lại tiền thì doanh thu sẽ bằng số lượng
hàng bán ra nhân với giá tiền bán ra hoặc có thể tính bằng tổng giá trị đơn hàng ở đầu
ra.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản được ghi giảm trừ vào doanh thu,
gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp tính thuế theo phương
pháp trực tiếp. Trong đó, ghi riêng khoản giảm trừ từ thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu và thuế GTGT của doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do cá
nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng
chủng loại, quy cách. Trị giá số hàng bị trả lại tính theo đơn giá bán ghi trên hóa đơn.
3


Thang Long University Library


- Giám giá hàng bán: Là khoản tiền được người bán chấp nhận một cách đặc
biệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Giá vốn hàng bán: Đối với một công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng
chi phí cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sở hữu hàng hóa đó (giá mua từ nhà
cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,….). Một số nhà cung cấp họ có thể chuyển hàng tới
tận kho của doanh nghiệp, họ cộng các khoản chi phí như vận chuyển, bảo hiểm,
thuế…vào giá bán. Như vậy giá vốn hàng bán sẽ tính tốn cụ thể tùy thuộc vào hợp
đồng với nhà cung cấp quy định cụ thể như thế nào.
Chi phí quản lý kinh doanh: Là tổng chi phí quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp. Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (chi phí bao bì, phân loại, chọn lọc, vận
chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành, hoa hồng trả cho đại lý).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt
động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào.
1.2.1.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa
Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực
tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng khơng qua kho) của doanh nghiệp. Hàng
hóa khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh
tốn. Số hàng này khi đó chính thức được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở
hữu số hàng hóa đó. Phương thức này bao gồm bán buôn và bán lẻ.
Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến
ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương
tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng. Chi phí
vận chuyển này do bên nào chịu thì tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên đã ghi trong
hợp đồng kinh tế. Hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đên khi người

mua nhận được hàng và chấp nhận thanh tốn thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và
doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu.
Phƣơng thức tiêu thụ qua đại lý, ký gửi: Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ được
hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc khách hàng chấp
nhận thanh toán. Khi bán được hàng, doanh nghiệp phải trả cho bên nhận đại lý một
khoản tiền gọi là hoa hồng và được hạch tốn vào chi phí bán hàng.
Phƣơng thức bán hàng trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho
người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền
4


sở hữu hàng hóa đó. Người mua sẽ trả tiền thành nhiều lần với giá bán cao hơn so với
giá bán theo phương thức thơng thường.
Người mua sẽ thanh tốn lần đầu một phần ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn
lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền
trả ở các kỳ là bằng nhau, trong đó gồm một phần nợ gốc và một phần lãi suất trả
chậm.
Phƣơng thức bán hàng khơng qua kho: Là hình thức bán mà doanh nghiệp
thương mại sau khi tiến hành mua hàng hóa khơng đưa về nhập kho mà chuyển thẳng
đến cho bên mua theo như hợp đồng kinh tế đã ký trước đó.
Ở phương thức này, doanh nghiệp thương mại có thể tham gia thanh tốn hoặc
khơng tham gia thanh tốn mà chỉ hưởng hoa hồng mơi giới.
1.2.2. Kế tốn tiêu thụ hàng hóa
1.2.2.1. Chứng từ kế tốn sử dụng
- Phiếu Xuất kho, Phiếu Nhập kho.
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn tự in, Chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ.
- Sổ phụ ngân hàng, Phiếu thu…

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
-

Tài khoản 156: Hàng hóa
Nợ

TK 156

Dư Nợ: Trị giá hàng tồn đầu kỳ.
+ Trị giá mua nhập kho của hàng nhập
trong kỳ.
+ Trị giá hàng thuê gia công nhập kho.
+ Chi phí thu mua hàng hóa.
+ Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ.



+ Trị giá xuất kho của hàng hóa gồm:
xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê chế
biến, xuất góp liên doanh xuất sử dụng.
+ Giảm giá hàng hóa được hưởng.
+ Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển.

Dư Nợ: Trị giá hàng tồn cuối kỳ.

5

Thang Long University Library



-

Tài khoản 157: Hàng gửi bán

Nợ
TK 157

+ Trị giá thực tế hàng hóa, thành phẩm
+ Giá trị hàng hóa, thành phẩm đã được
đã chuyển bán hoặc giao cho bên nhận

khách hàng chấp nhân thanh toán.

đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp

+ Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.

nhận thanh toán.
Dư Nợ: Giá vốn thực tế sản phẩm, hàng
hóa đã gửi đi chưa được xác định là tiêu
thụ.

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ
TK 511

+ Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,
biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện
phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số trong kỳ hạch toán.
bán trong kỳ.
+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản xác định kết quả kinh doanh.
Khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 được chi tiết thành 5 Tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

6


-

Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ

TK 512

+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại




+ Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị
thực hiện trong kỳ.

(tính theo giá tiêu thụ nội bộ).
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp phải nộp của
số hàng hóa tiêu thụ nội bộ.
+ Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào
tài khoản xác định kết quả.
Khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 512 được mở chi tiết thành 3 Tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa nội bộ.
+ Tài khoản 5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ.
+ Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ.
-

Tài khoản 521: Giảm trừ doanh thu

Nợ
TK 521

+ Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại + Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ
phải thu của khách hàng về số sản phẩm,
hàng hóa đã bán ra.
+ Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng.


doanh thu sang tài khoản 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ kế tốn.

Khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 521 được chi tiết thành 3 Tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại.
+ Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại.
+ Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán.

7

Thang Long University Library


-

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản 632:
Nợ

TK 632



+ Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán

+ Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhưng

trong kỳ (đối với đơn vị kinh doanh vật


chưa xác định là tiêu thụ.

tư, hàng hóa).
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho
đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị dịch

+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
(với đơn vị sản xuất và dịch vụ).
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu

vụ hoàn thành trong kỳ (với đơn vị sản
xuất và dịch vụ).

thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh.

Khơng có số dư cuối kỳ.

- Ngồi ra trong q trình tiêu thụ hàng hóa, kế tốn cịn phải sử dụng một số tài
khoản sau: Tài khoản 333, Tài khoản 131, Tài khoản 111, Tài khoản 112,…
1.2.2.3. Phương pháp tính Giá vốn hàng bán
Các phƣơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho:
- Giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lơ
hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lơ hàng đó để tính. Đây là phương án tốt
nhất, nó tn thủ ngun tắc phù hợp của kế tốn, chi phí thực tế phù hợp với doanh
thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.
Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ
những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt

hàng ổn định, có điều kiện bảo quản từng lơ hàng hóa nhập kho và loại hàng tồn kho
nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những
doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khơng thể áp dụng được phương pháp này.
- Giá đơn vị bình quân: Phương pháp này dùng cho doanh nghiệp có ít loại hàng
hóa nhưng số lượng lần nhập, xuất của mỗi loại lại nhiều. Căn cứ vào lượng hàng hóa
xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ.
Giá thực tế hàng
xuất kho

=

Số lượng hàng
xuất kho

8

x

Giá đơn vị
bình quân


Giá đơn vị bình qn có 2 phương pháp tính:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá trị thực tế của
hàng tồn kho đầu kỳ
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ

+


Giá trị thực tế của
hàng nhập trong kỳ

=
Số lượng hàng thực
tế tồn đầu kỳ

+

Số lượng hàng nhập
trong kỳ

+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá trị thực tế của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập

=
Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

- Nhập trước – Xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước áp
dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước thì được xuất trước, và hàng
tồn kho cịn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương
pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho
ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Nhập sau – Xuất trước (LIFO): Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua gần thời điểm đầu kỳ. Theo phương pháp

này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm sau
hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở
thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Có 2 phương pháp dưới đây để theo dõi số hàng tồn kho có trong kho của doanh
nghiệp:
- Phương pháp Kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh
một cách thường xuyên, liên tục tình hình xuất, nhập tồn kho của vật tư, hàng hóa,
thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất.
- Phương pháp Kiểm kê định kỳ: là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ
chức theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê tình hình tồn kho, rồi
xác định hàng đã xuất kho trong kỳ.
Trị giá tồn
đầu kỳ

+

Trị giá nhập
trong kỳ

-

Trị giá tồn
cuối kỳ

=

Trị giá xuất
trong kỳ

9


Thang Long University Library


1.2.2.4. Phương pháp hạch tốn
Cơng tác tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều
phương thức khác nhau như: tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng
cho đại lý, bán hàng trả góp,… Mặc dù vậy việc tiêu thụ hàng hóa nhất thiết được gắn
với việc thanh toán với người mua, bởi chỉ khi nào doanh nghiệp nhận được đầy đủ
tiền hàng hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được ghi
chép trên sổ sách kế toán. Việc thanh toán với người mua được thực hiện bằng nhiều
phương thức như: thanh toán trực tiếp trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán bằng phương
thức chuyển khoản qua ngân hàng.Với mỗi phương thức tiêu thụ khác nhau, trình tự
hạch tốn cũng khác nhau. Sau đây là trình tự hạch toán của một số phương thức tiêu
thụ cụ thể trong 2 trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
a. Tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp và Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Sơ đồ 1.1: Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp và Chuyển hàng theo hợp đồng
TK 156
TK 632
TK 911
Trị giá vốn hàng
Kết chuyển
đã tiêu thụ

TK 157
Trị giá Trị giá
hàng
hàng

gửi bán gửi bán
đã tiêu thụ

trị giá vốn
hàng tiêu thụ

TK 511

TK 333
Thuế TTĐB,
GTGT phải nộp

TK 111,112

Doanh thu
bán hàng

Kết chuyển
doanh thu thuần
TK 521
Kết chuyển
các khoản
giảm trừ

10

TK3331
Thuế
GTGT
đầu ra



- Phương thức bán hàng trả góp:
Sơ đồ 1.2: Phƣơng thức bán hàng trả góp
TK 156, 157

TK 632

Trị giá vốn
hàng bán

TK 911

Kết chuyển
trị giá
hàng bán

TK511

TK 111,112,131

Kết chuyển

Doanh thu

doanh thu
thuần

tính theo giá
trả ngay Số tiền thu về

trả góp lần đầu

TK 3331
Thuế GTGT

Tổng số tiền
cịn phải thu

tính theo giá
trả ngay
TK 3387
Lãi suất trả chậm

- Phương thức tiêu thụ qua đại lý, ký gửi:
Sơ đồ 1.3: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi (Bên giao đại lý)
Hàng đại lý không bán
được nhập lại kho
TK 1561

TK 157

TK 632

TK 911

Xuất kho

Kết

Kết


hàng hóa

chuyển

chuyển

gửi bán
đại lý

giá vốn
hàng gửi
bán đại lý

TK 511

Kết
chuyển

GVHB doanh thu
thuần

TK 131

TK 111,112

Doanh thu

Thu số tiền


bán hàng

còn lại từ đại lý

chưa thuế
TK 3331
Thuế
GTGT
đầu ra

TK 6421
Hoa hồng
phải trả
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào

Kết chuyển các khoản chi phí bán hàng
11

Thang Long University Library


Sơ đồ 1.4: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi (Bên nhận đại lý)
TK 3331
TK 331
TK 111,112
Thuế GTGT
đầu ra
Số tiền bán hàng thu được

phải trả cho bên giao đại lý

TK 511
Hoa hồng đại lý
được hưởng

Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký cược, ký gửi
+ Nhận hàng từ bên giao
+ Tiêu thụ hàng
+ Trả lại hàng cho bên giao
-

Phương thức tiêu thụ Bán giao tay ba:

Sơ đồ 1.5: Phƣơng thức Bán giao tay ba (có tham gia thanh tốn)
TK 111,112,331

TK 157 TK 632

Hàng bán
vận chuyển
thẳng

GVHB
vận
chuyển
thẳng

TK 911


TK 511

TK 111,112,131

K/c

K/c

Doanh thu

GVHB

Doanh
thu
thuần

hàng bán
chưa thuế

TK 133
Thuế
GTGT
đầu vào

TK 521

Giảm trừ
doanh thu
TK 3331

Thuế
GTGT
đầu ra

TK 3331
Thuế
GTGT
đầu ra

GVHB giao tay ba
trực tiếp

Kết chuyển
các khoản giảm trừ doanh thu

12


Sơ đồ 1.6: Phƣơng thức Bán giao tay ba (không tham gia thanh tốn)
TK 511

TK 111,112,131
Doanh thu hoa hồng
mơi giới

TK 642
Chi phí mơi giới
phát sinh

TK 3331


TK 133
Thuế GTGT
đầu ra

Thuế GTGT
đầu vào

- Phương thức tiêu thụ theo phương pháp Kiểm kê định kỳ:
Sơ đồ 1.7: Tiêu thụ hàng hóa theo phƣơng pháp Kiểm kê định kỳ
Kết chuyển trị giá
hàng tồn cuối kỳ
TK 156,157

TK 611

TK 632

K/c trị giá hàng
K/c
tồn đầu kỳ
trị giá vốn
hàng bán
trong kỳ

TK 911

K/c
GVHB


TK 511

Kết chuyển
doanh thu

TK 111,112,131

Doanh thu
bán hàng

TK521
K/c các
khoản
giảm trừ

TK111,112,131
Hàng mua
trong kỳ

TK 3331
TK 133

Thuế GTGT
phải nộp

Thuế GTGT
đầu vào

13


Thang Long University Library


b. Tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp
Trong trường hợp này, kế toán hạch toán các nghiệp vụ tương tự như trong
trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Chỉ khác là doanh thu
tiêu thụ hàng hóa là doanh thu đã bao gồm cả thuế GTGT đầu ra. Sau đó đến cuối kỳ,
kế toán mới xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp và hạch tốn như sau:
Nợ TK 511
Có TK 3331
1.2.3. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh
Tại các doanh nghiệp thương mại tổ chức kế toán theo Quyết định số 48, khoản
Chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán trên tài khoản 642
Kết cấu của các tài khoản cấp 2 như sau:
Nợ
TK 642

+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

kinh doanh.
+ Kết chuyển chi phí quản lý kinh
doanh trừ vào kết quả kinh doanh.

Khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 642 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí bán hàng.
- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp.


14


Sơ đồ 1.8: Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh
TK 334,338

TK 642

Chi phí lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên quản lý
nhân viên bán hàng

TK111,112,138

Các khoản ghi giảm chi phí

TK 152,153
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng
cho BPBH, BPQL

TK 1592

TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ

Hồn nhập dự phịng
phải thu khó địi

tại BPBH, BPQL
TK 3337

Thuế mơn bài, thuế đất

TK 352

TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngồi,
Chi phí khác

Hồn nhập dự phịng
chi phí bảo hành hàng hóa

TK 133
Thuế GTGT
TK 1592,351,352

TK 911

Trích lập dự phịng phải thu khó địi
trợ cấp mất việc làm,…
Kết chuyển chi phí quản lý
TK 142,242,335

kinh doanh vào TK 911

Phân bổ dần hoặc trích trước
chi phí quản lý kinh doanh

TK 352
Dự phịng phải trả
chi phí bảo hành hàng hóa

15

Thang Long University Library


1.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Sau một kỳ, kế toán tiến hành xác định kết quả hoạt động kinh doanh bằng tài
khoản 911 để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác của doanh nghiệp. Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu bán hàng, Giá
vốn hàng bán, Chi phí quản lý kinh doanh để xác định Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần
từ hoạt động tiêu thụ.
Doanh thu thuần
= Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp

=

Doanh thu thuần

Lợi nhuận từ HĐTT = Lợi nhuận gộp

– Giá vốn hàng bán


Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản 911 có kết cấu như sau:
Nợ

TK 911




+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư, dịch vụ đã tiêu thụ.

+ Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ tiêu thụ

+ Chi phí tài chính và chi phí khác.

trong kỳ.

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Doanh thu hoạt động tài chính, các
khoản thu nhập khác và ghi giảm chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Kết chuyển lãi.

+ Kết chuyển lỗ.
Khơng có số dư cuối kỳ.

Có thể khái qt q trình hạch tốn xác định kết quả hoạt động kinh doanh bằng
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
TK 632


TK 911

TK511,512

Kết chuyển giá vốn hàng bán
phát sinh trong kỳ

Kết chuyển doanh thu
bán hàng thuần

TK 642
Kết chuyển chi phí
quản lý kinh doanh

16


×