Tải bản đầy đủ (.doc) (102 trang)

Giao an su 12 co ban phan lich su the gioi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (614.67 KB, 102 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Phần một </b>



<b>LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 </b>


<b>-2000) </b>



<b>Chương I </b>



<b>SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI </b>



<b>SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) </b>


<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : </b>

<b>Bài 1</b>



<b>SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ MỚI </b>



<b>SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) </b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : </b>


<b>1. Về kiến thức : </b>


Qua bài này giúp HS nắm được:


- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945) cùng những
thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc (Liên Xơ, Mĩ, Anh), một trật tự thế giới
mới đã được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia thành 2 phe: xã hội
chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa, do 2 siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi
phe, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta.



- Mục đích, ngun tắc, hoạt động và vai trị quốc tế quan trọng của tổ
chức Liên hợp quốc.


<b>2. Về tư tưởng: </b>


Giúp HS nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình
thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quý trọng, gìn giữ và
bảo vệ nền hịa bình thế giới.


<b>3. Về kỹ năng: </b>


- Quan sát, khai thác tranh ảnh và bản đồ.


- Các kỹ năng tư duy: so sanh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện...


<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: </b>


- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sơ
đồ tổ chức Liên hợp quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: </b>


<b>1. Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12: </b>


- Chương trình Lịch sử lớp 12 tiếp nối Chương trình lịch sử lớp 11, gồm 2
phần:


+ Phần một : Lịch sử thế giới hiện đại (1945 - 2000)
+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 - 2000)



<b>2. Dẫn dắt vào bài mới: </b>


Ở Lịch sử lớp 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn tới Chiến tranh
thế giới thứ hai (1939 -1945) cùng diễn biến và kết cục của cuộc đại chiến này.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã mở ra một thời kỳ mới của lịch sử thế giới
với những biến đổi vô cùng to lớn. Một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc
trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa, do
hai siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe. Một tổ chức quốc tế lớn được
thành lập và đã duy trì tới ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ hịa bình, an ninh thế giới
mang tên Liên hợp quốc ...


Vậy trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành
như thế nào? Mục đích, ngun tắc hoạt động của Liên hợp quốc là gì và vai
trị của tổ chức này trong hơn nửa thế kỷ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua
bài hơm nay.


<b>3. Tiến trình tổ chức dạy học: </b>


<b>Hoạt động của GV và HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>



<b>I. Hội nghị Ianta (2/1945) và những</b>
<b>thỏa thuận của ba cường quốc</b>
<b>* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân </b> <i><b>1. Hội nghị Ianta: </b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Hội nghị Ianta được triệu</i>
<i>tập trong bối cảnh lịch sử nào? </i>


<i>* Hoàn cảnh triệu tập. </i>



- HS theo dõi SGK, Trả lời câu hỏi.


- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 SGK
(<i>Ba nhân vật chủ yếu tại Hội nghị Ianta</i>)
kết hợp với giảng bài, bổ sung:


- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới
thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề
bức thiết đặt ra trước các nước Đồng
minh đòi hỏi phải giải quyết, đó là:
Tháng 2/1945, khi cuộc Chiến tranh thế


giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối,
những người đứng đầu 3 nước lớn trong
Mặt trận Đồng minh chống phát xít là Liên
Xô, Mĩ, Anh đã họp Hội nghị cấp cao tại
Ianta để thương lượng, giải quyết những
mâu thuẫn, tranh chấp với nhau về các vấn
đề quan trọng bức thiết lúc này là: 1- Việc
nhanh chóng đánh bại hồn tồn các nước


1. Việc nhanh chóng đánh bại các
nước phát xít.


2. Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau
chiến tranh


3. Việc phân chia thành quả chiến
thắng giữa các nước thắng trận.
- Từ ngày 4- 11/2/1945, một Hội nghị



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

phát xít. 2 - Việc tổ chức lại trật tự thế giới
sau chiến tranh. 3- Việc phân chia thành
quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.


đứng đầu 3 cường quốc: Liên Xô,
Mĩ, Anh.


Hội nghị diễn ra từ 4 đến 11/2/1945, còn
được gọi là Hội nghị tam cường, vì Liên
Xơ, Mĩ, Anh là 3 nước có lực lượng lớn
mạnh nhất, giữ vai trị chủ chốt trong cuộc
chiến tranh và được coi là nòng cốt của Mặt
trận Đồng minh chống phát xít, song thực ra
lực lượng lớn mạnh nhất giữ vai trò chủ
chốt và chi phối cục diện chiến tranh là 2
nước Liên Xô và Mĩ.


- GV giảng giải thêm: Ba cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh tham gia cuộc chiến tranh
chống phát xít đều nhằm thực hiện những
mục tiêu gắn với lợi ích của giai cấp cầm
quyền và những lợi ích dân tộc của mỗi
nước. Cũng vì thế Hội nghị Ianta trở thành
một Hội nghị thực hiện những mục tiêu
chiến tranh của mỗi nước thành viên, hay
nói cách khác, Hội nghị để tranh giành,
phân chia thành quả cuộc chiến tranh
chống phát xít tương ứng với so sánh lực
lượng, vị trí, đóng góp của mỗi nước trong


cuộc chiến tranh. Do vậy, Hội nghị đã diễn
ra rất gay go, quyết liệt.


- HS nghe, ghi chép.


- GV tiếp tục đặt câu hỏi: <i>Hội nghị Ianta đã</i>
<i>đưa ra những quyết định quan trọng nào?</i>


- HS theo dõi SGK, phát biểu.


- GV nhận xét, kết luận: Sau những cuộc tranh
cãi gay go quyết liệt, cuối cùng hội nghị
Ianta đã đưa ra những quyết định quan
trọng:


<i>* Nội dung</i>: Hội nghị đã đưa ra những
quyết định quan trọng:


+ Về việc nhanh chóng đánh bại hồn tồn
các nước phát xít, Hội nghị đã thống nhất
mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát
xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong
thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại
nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

chống Nhật ở châu Á.


+ Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ
chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và


nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5
cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và
Trung Quốc để giữ gìn hịa bình, an ninh
và trật tự thế giới sau chiến tranh.


- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
nhằm duy trì hịa bình an ninh thế
giới.


+ Hội nghị đã đi đến thỏa thuận việc đóng
quân tạo các nước nhằm giải giáp quân đội
phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở
châu Âu và châu Á.


- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các
nước nhằm giải giáp quân đội phát
xít ở phân chia phạm vi ảnh hưởng ở
châu Âu và châu Á.


Để minh họa rõ cho HS về thỏa thuận quan
trọng này, GV treo bản đồ thế giới (sau Chiến
tranh thế giới thứ hai) lên bảng và hướng dẫn
HS kết hợp quan sát bản đồ với phần chữ in
nhỏ trong SGK để xác định trên đó các khu
vực, phạm vi thế lực của Liên Xô, của Mĩ
(và các Đồng minh của Mĩ)


- HS nghe, quan sát, làm việc với bản đồ và
ghi chép.



- Sau đó, GV đưa ra câu hỏi: <i>Qua những</i>
<i>quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta</i>
<i>và qua việc quan sát trên bản đồ các khu</i>
<i>vực, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xơ, của</i>
<i>Mĩ, em có nhận xét gì về Hội nghị Ianta? </i>
<i>- </i>HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ sung cho


nhau.


- GV nhận xét, phân tích và kết luận: Như
thế, Hội nghị tam cường Ianta và những
quyết định, thỏa thuận đã kí của Hội nghị
này đã tạo ra một khuôn khổ để phân chia
lại phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một trật
tự thế giới mới sau chiến tranh. Việc phân
chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập trật tự
thế giới mới đó chủ yếu được thực hiện và
định đoạt bởi hai siêu cường đại diện cho 2
chế độ chính trị đối lập nhau là Liên Xô
(XHCN) và Mĩ (TBCN). Do đó, người ta
thường gọi trật tự thế giới được thành lập
sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở
những thỏa thuận của Hội nghị Ianta là


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

“<i>trật tự hai cực Ianta”</i>


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân</b></i> <b>II. Sự thành lập Liên hợp quốc</b>


- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 (<i>Lễ ký</i>
<i>Hiến chương Liên hợp quốc tại San</i>


<i>Phranxixcô</i>) và giới thiệu: Sau Hội nghị
Ianta không lâu, từ ngày 25/4 đến
26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn đã
được triệu tập tại San Phranxixcô (Mĩ) với
sự tham gia của đại biểu 50 nước để thông
qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập
tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24/10/1945,
với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước
thành viên, bản Hiến chương chính thức có
hiệu lực. Vì lí do đó, ngày 31/10/1945, Đại
hội đồng liên hợp quốc quyết định lấy ngày
24/10 hàng năm làm <i>Ngày Liên hợp quốc</i>.


* Sự thành lập:


- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một
Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50
nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã
thông qua Hiến chương và tuyên bố
thành lập tổ chức Liên hợp quốc.


- HS nghe, ghi chép


- Tiếp đó, GV hỏi: <i>Mục đích cao cả của Liên</i>
<i>hợp quốc là gì?</i>


- HS căn cứ vào SGK và hiểu biết thực tế rồi
phát biểu:


- GV nhận xét, chốt ý: Hiến chương Liên


họp quốc (LHQ) quy định mục đích cao cả
nhất của LHQ là duy trì hịa bình và an
ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ
hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp
tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn
trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự
quyết của các dân tộc.


<i>* Mục đích</i>: Hiến chương nêu rõ mục
đích của tổ chức này là duy trì hịa
bình và an ninh thế giới; đấu tranh để
thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ
hữu nghị, họp tác giữa các nước trên
cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và
nguyên tắc dân tộc tự quyết.


- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện các
mục đích đó, LHQ sẽ hành động dựa trên 5
nguyên tắc: Chủ quyền bình đẳng giữa các
quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; Tơn
trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
của tất cả các nước; Giải quyết các tranh
chấp quốc tế bằng phương pháp hịa bình;
Chung sống hịa bình và đảm bảo sự nhất
trí giữa 5 cường quốc (Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp, Trung Quốc); không can thiệp vào
công việc nội bộ của bất cứ nước nào.


* Nguyên tắc hoạt động:



- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc
gia và quyền tự quyết của các dân
tộc.


- Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập
chính trị của tất cả các nước.


- Khơng can thiệp vào công việc nội
bộ của bất cứ nước nào.


- Giải quyết các tranh chấp quốc tế
bằng phương pháp hịa bình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i>bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xơ,</i>
<i>Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc) có tác dụng gì?</i>


- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.


nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô,
Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).


- GV nhận xét, kết luận: Đây là một nguyên
tắc cơ bản và quan trọng đảm bảo cho
LHQ thực hiện chức năng duy trì thế giới
trong trật tự hai cực Ianta, đồng thời nó trở
thành một nguyên tắc thực tiễn lớn đảm
bảo cho sự chung sống hịa bình, vừa đấu
tranh vừa hợp tác giữa các nước trên thế
giới. Nguyên tắc nhất trí ấy cịn ngăn chặn
khơng để cho một cường quốc nào khống


chế được LHQ vào mục đích bá quyền
nước lớn. Tuy có lúc bị tê liệt, nhưng trong
hơn 50 năm qua, LQH khơng rơi vào tình
trạng khống chế của một nước lớn.


- Tiếp đó, GV giới thiệu cho HS về bộ máy
tổ chức của LHQ bằng cách treo lên bảng
sơ đồ về tổ chức của LHQ mà GV đã
chuẩn bị sẵn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Hoạt động 2: Cả lớp</b> <i>* Vai trò của LHQ: </i>


- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ tổ chức
LHQ và bằng những hiểu biết của bản
thân, em hãy đưa ra đánh giá của mình về
vai trị của tổ chức LHQ trong hơn nửa thế
kỷ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ như thế nào
đối với Việt Nam?


- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác,
vừa đấu tranh nhằm duy trì hịa bình và
an ninh thế giới.


- Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh
chấp, xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị


và hợp tác quốc tế.


- Giúp đỡ cá dân tộc về kinh tế, văn


hóa, giáo dục, y tế nhân đạo....


- HS trao đổi thảo luận, phát biểu ý kiến của
mình


- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Xét theo tơn
chỉ, mục đích và nguyên tắc hành động,
LHQ là một tổ chức quốc tế có vị trí và vai
trị quan trọng trong sinh hoạt quốc tế hiện
nay. Hơn 50 năm tồn tại và phát triển của
mình, LHQ đã có những


đóng góp quan trọng trong việc gìn giữ hòa


Tổ chức Liên hợp quốc
(UNO)


Các cơ quan,


chủ yếu Các cơ quan, Chuyên môn Các cơ quan, khác


Đại hội đồng


LHQ Hàng không (ICAO) Bưu chính (IPU)


Năng lượng
nguyên tử
(IAFA)
Hội đồng



bảo an Hàng hải (IMO) Lương thực, nông nghiệp
(FAO)


Hiệp đinh
chung thuế


quan mậu
dịch (GATT)
Hội đồng


kinh tế, xã
hội


Hội đồng tài


chính (IFC) quốc tế (IMF) Quỹ tiền tệ

Tòa án


quốc tế quốc tế (ILO) Lao động Y tế thế giới (WHO)


Ban thư ký


LHQ Giáo dục, KH, văn hóa
(UNESCO)


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

bình và an ninh thế giới, có những đóng góp
đáng kể vào tiến trình phi thực dân hóa, cũng
như có nhiều nổ lực trong việc giải trừ quân
bị và hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân.


Ngồi ra, LHQ đã có những đóng góp đáng
kể vào việc thúc đẩy mối quan hệ hợp tác về
kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế giữa
các nước hội viên và trợ giúp cho các nước
đang phát triển, thực hiện cứu trợ nhân đạo
cho các nước hội viên khi gặp khó khăn.
Trong q trình xây dựng và phát triển đất
nước, Việt Nam đã nhận được nhiều sự trợ
giúp của các tổ chức LHQ như: UNESCO,
FAO, IMF, WHO.


Đến năm 2006, LHQ có 192 quốc gia
thành viên. Từ tháng 9/1977, Việt Nam có
thành viên thứ 149 của LHQ. Ngày
16/10/2007, Đại hội đồng LHQ đã bầu Việt
Nam làm ủy viên không thường trực Hội
đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008 - 2009.


<b>* Hoạt động 1 : </b><i><b>Nhóm</b></i>


- GV dẫn dắt: Để hiểu rõ về sự hình thành
hai hệ thống XHCN và TBCN, các em cần
nắm chắc 3 sự kiện: Việc giải quyết vấn đề
nước Đức sau chiến tranh; CNXH trở
thành hệ thống thế giới, và việc Mĩ khống
chế các nước Tây Âu TBCN.


- GV chia lớp thành 3 nhóm:


<b>III. Sự hình thành hai hệ thống: Tư</b>


<b>bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa</b>


* Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau
chiến tranh?


+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề nước Đức
sau chiến tranh được thực hiện như thế
nào? Tại sao ở Đức lại hình thành 2 nhà
nước riêng biệt theo 2 chế độ chính trị đối
lập nhau?


- Theo thỏa thuận của Hội nghị
Pốtxđam (họp tháng 7 -8/1945),
quân đội 4 nước: Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp phân chia khu vục tạm chiến
đóng nước Đức nhằm tiêu diệt, tận
gốc chủ nghĩa phát xít, làm cho Đức
trở thành một nước hòa bình, dân
chủ và thống nhất.


+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi 1
nước (Liên Xô) và trở thành hệ thống thế
giới như thế nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

TBCN.
- Nhóm 3: Các nước Tây Âu TBCN đã bị Mĩ


khống chế như thế nào?


- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu


hỏi.


- Ở Đông Đức : 10/1949, được sự giúp
đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hà
Dân chủ Đức được thành lập theo
con đường XHCN.


GV (sử dụng lược đồ nước Đức sau Chiến
tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích,
kết luận.


<i>* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống</i>
<i>thế giới </i>


<i>+ Nhóm 1</i>: Là q hương của chủ nghĩa phát
xít - thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh thế
giới đẫm máu, việc giải quyết vấn đề Đức
trở thành vấn đề trung tâm của tình hình
châu Âu sau khi chiến tranh thế giới.


- Năm 1945 - 1949, các nước Đơng
Âu từng bước hồn thành cuộc cách
mạng Dân chủ nhân dân (DCND) và
bước vào thời kỳ xây dựng CNXH.
- Liên Xô và các nước dân chủ nhân


dân (DCND) Đơng Âu hợp tác ngày
càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế,
quân sự....



Hội nghị cấp cao 3 cường quốc: Liên Xô,
Mĩ, Anh, hợp ở Pốtxđam (từ 17/7 đến
2/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc giải
quyết vấn đề Đức. Theo thỏa thuận, quân
đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân
chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức
với nhiệm vụ tiêu diệt triệt để chủ nghĩa
phát xít, làm cho nước Đức trở thành một
nước thống nhất, hịa bình và dân chủ thực
sự. Ở Đông Đức, Liên Xô đã thực hiện
nghiêm chỉnh những nhiệm vụ này, nhưng
ở Tây Đức, các nước Mĩ, Anh, Pháp lại âm
mưu chia cắt lâu dài nước Đức. Mĩ, Anh,
Pháp đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất
các khu vực chiếm đóng của mình, tháng
9/1949 lập ra nhà nước Cộng hòa Liên
bang Đức. Tháng 10/1949, được sự giúp
đỡ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ở
Đông Đức thành lập nhà nước Cộng hòa
Dân chủ Đức. Như thế, trên lãnh thổ nước
Đức đã xuất hiện 2 nhà nước với 2 chế độ
chính trị và con đường phát triển khác
nhau.


 CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một


nước và trở thành hệ thống thế giới.
* Mĩ chống kế các nước Tây Âu


TBCN:



- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “Kế
hoạch phục hưng châu Âu”
(Mác-san) viện trợ các nước Tây Âu khôi
phục kinh tế, làm cho các nước này
ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

hàng loạt nước DCND Đông Âu được
thành lập: Ba Lan (7/1944) Rumani
(8/1944), Hungari (4/1945), Tiệp khắc
(5/1945), Bungari (9/1946). Đến những
năm 1948 - 1949, các nước này đều lần
lượt hoàn thành cách mạng dân chủ nhân
dân và bước vào thời kỳ xây dựng CNXH.
Mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và các
nước DCND Đông Âu ngày càng được
tăng cường cả về chính trị, kinh tế, quân
sự, văn hóa. Điều đó đánh dấu CNXH đã
vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở
thành hệ thống thế giới.


<i>+ Nhóm 3</i>: Sau chiến tranh, hầu hết các nước
Tây Âu đều lâm vào khủng hoảng nặng nề
về kinh tế. Mĩ đã đề ra “<i>Kế hoạch phục</i>
<i>hưng châu Âu</i>” (còn gọi là “<i>Kế hoạch</i>
<i>Mácsan</i>”) nhằm viện trợ các nước Tây Âu
khôi phục kinh tế, thơng qua đó mà tăng
cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mĩ
đối với các nước này. Nhờ nhận viện trợ của
Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi


nhanh chóng, đồng thời các nước này ngày
càng lệ thuộc về kinh tế, chính trị vào Mĩ, trở
thành những Đồng minh TBCN của Mĩ.


Với các sự kiện trên, ở châu Âu đã
hình thành 2 khối nước đối lập nhau:
Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN.


- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với 3 sự
kiện cơ bản như trên, ta thấy sau Chiến
tranh thế giới thứ hai ở châu Âu nói riêng
và thế giới nói chung đã hình thành 2 khối
nước đối lập nhau về chính trị và kinh tế,
đó là khối Tây Âu TBCN (do Mĩ cầm đầu)
và khối Đông Âu XHCN (đứng đầu là Liên
Xô). Đây cũng là biểu hiện cơ bản của trật
tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh.


<i>Trật tự hai cực Ianta</i>.


<b>4. Sơ kết bài học: </b>


<i>- Củng cố: </i>


+ Hội nghị Ianta và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã
trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới từng bước được thiết lập sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

+ Các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN - TBCN.
- Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.



<i> Bài tập : </i>


<b>1.</b> Nối thời gian với sự kiện sao cho đú

ng:



<b>Sự kiện </b> <b>Thời gian </b>


1. Hội nghị Ianta a. 10/2/1947


2. Hội nghị San Phranxixcô b. 17/7 đến 2/8/1945


3. Hội nghị Pốtxđam c. 4/2 đến 11/2/1945


4. Hòa hội Pari d. 25/4 đến 26/6/1945


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Chương II</b>



<b>LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)</b>


<b> LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) </b>



<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : </b>

<b>Bài 2</b>



<b>LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)</b>


<b> LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) </b>




<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: </b>
<b>1. Về kiến thức: </b>


- Những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
và Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 1970 và ý nghĩa của những
thành tựu đó.


- Quan hệ hợp tác tồn diện giữa Liên Xơ và các nước XHCN Đông Âu
đã làm củng cố và tăng cường hệ thống XHCN thế giới.


- Cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông
Âu. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở các nước này.


- Tình hình Liên bang Nga trong thập niên 90(1991 - 2000) sau khi Liên Xô
tan rã.


<b>2. Về tư tưởng </b>


HS khâm phục, trân trọng những thành tựu lớn lao trong công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân tan rã
của CNXH ở các nước này là do đã xây dựng một mơ hình XHCN thiếu
đúng đắn, khoa học và chậm sửa chữa sai lầm. Qua đó tiếp tục củng cố cho các
em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng CNXH của đất nước.


<b>3. Về kĩ năng: </b>


- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét.


<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: </b>



- Lược đồ Các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới II.
- Tranh ảnh có liên quan.


- Tài liệu tham khảo khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13></div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>2. Dẫn dắt vào bài mới: </b>


<b>3. Tiến trình tổ chức dạy - học: </b>


<b>Hoạt động của GV và HS </b> <b>Kiến thức cơ bản </b>


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân</b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Tại sao Liên Xô phải tiến</i>
<i>hành công cuộc khôi phục kinh tế (1945 </i>
<i>-1950)? Thắng lợi của kế hoạch 5 năm khôi</i>
<i>phục kinh tế có ý nghĩa quan trọng gì? </i>


<b>I. Liên Xô và các nước Đông Âu từ</b>
<b>năm 1945 đến giữa những năm 70. </b>


<i><b>1. Liên Xô: </b></i>


* Công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiến tranh thế giới (1945 - 1950)
- GV nhận xét, kết luận:


Bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai,
Liên Xô là nước thắng trận, song lại là
nước bị chiến tranh tàn phá nặng nền nhất


cả về người và của. Hơn 27 triệu người
chết, 1.710 thành phố và hơn 7 vạn làng
mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn
phá. Do vậy, Liên Xô phải bắt tay thực
hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế
(1946 - 1950).


<i>- Nguyên nhân</i>: Sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, mặc dù là nước thắng trận,
song Liên Xô lại bị chiến tranh tàn
phá nặng nền nhất. Do vậy Liên Xô
phải thực hiện kế hoạch 5 năm khôi
phục kinh tế (1946 - 1950)


Với truyền thống tự lực, tự cường và với
bản lĩnh kiên cường của con người XHCN,
nhân dân Liên Xơ đã hồn thành thắng lợi
kế hoạch khôi phục kinh tế trước thời hạn
9 tháng. Sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp đều hồi phục. Đặc biệt, mùa thu
1949, Liên Xô đã chế tạo thành công bom
nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí
ngun tử của Mĩ.


<i>- Kết quả</i>: Cơng - nông nghiệp đều được
phục hồi, khoa học kỹ thuật phát triển
nhanh chóng. Năm 1949 Liên Xơ chế
tạo thành cơng bom nguyên tử, phá vỡ
thế độc quyền vũ khí nguyên tử của
Mĩ.



Việc hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm
khơi phục kinh tế có ý nghĩa hết sức quan
trọng, là nền tảng vững chắc cho công cuộc
xây dựng CNXH về sau đạt được nhiều
thành tựu to lớn.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân</b></i>


- GV cho HS quan sát biểu đồ Tỉ trọng công
nghiệp Liên Xô so với thế giới (thập niên
70), biểu đồ Tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp
của Liên Xô so với năm 1913, hình ảnh nhà
du hành vũ trụ Gagarin (1934 - 1968) (<i>các</i>
<i>biểu đồ và ảnh</i>).


<i>* Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật</i>
<i>chất kỹ thuật của XHCN (1950 - nửa</i>
<i>đầu những năm 70)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i>đồ, tranh ảnh và theo dõi SGK, em hãy cho</i>
<i>biết sau khi hồn thành khơi phục kinh tế,</i>
<i>Liên Xơ đã làm gì để tiếp tục xây dựng cơ</i>
<i>sở vật chất kỹ thuật của CNXH và đạt</i>
<i>được thành tựu như thế nào?</i>


- HS quan sát, phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, phân tích, kết luận:


Sau khi hồn thành khơi phục kinh tế, Liên


Xơ đã tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài
hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật
của CNXH như kế hoạch 5 năm lần thứ 5
(1951 - 1955), lần thứ 6 (1956 - 1960), kế
hoạch 7 năm (1959 - 1965), kế hoạch 5 năm
lần thứ 8 (1966 1970), lần thứ 9 (1971
-1975). Thành tựu đạt được rất to lớn.


- Sau khi hồn thành khơi phục kinh tế,
Liên Xô đã tiếp tục thực hiện nhiều kế
hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở
vật chất, kỹ thuật của CNXH.


- Thành tựu đạt được rất to lớn.
+ Về công nghiệp, Liên Xô trở thành cường


quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới. Từ
giữa thập niên 70, sản lượng CN của Liên
Xô đã chiếm khoảng 20% tổng sản lượng
cơng nghiệp của tồn thế giới. Liên Xô dẫn
đầu thế giới trong nhiều ngành công nghiệp
như: dầu mỏ, than, quặng sắt, công nghiệp
vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử ...


+ Công nghiệp: Liên Xô trở thành
cường quốc công nghiệp đứng thứ hai
thế giới sau Mĩ, đi đầu thế giới trong
nhiều ngành công nghiệp như: công
nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt
nhân.



+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù
gặp khơng ít khó khăn. Sản phẩm nông
nghiệp năm 1970 tăng 3,1 lần so với năm
1913, năm cao nhất của chế độ Nga hoàng.


+ Nơng nghiệp: Trung bình hàng năm
tăng 16% dù gặp nhiều khó khăn.


+ Khoa học kỹ thuật đạt thành tựu rực rỡ.
Biểu tượng cho sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật ở Liên Xô là công cuộc chinh phục
vũ trụ. Tháng 10/1957, Liên Xơ phóng
thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên.
Tháng 4/1961, người đầu tiên của trái đất,
công dân Liên Xô Iuri Gagarin đã cùng con
tàu vũ trụ Phương Đông bay nhiều vòng
quanh trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh
phục vũ trụ của loài người.


+ Khoa học kỹ thuật dạt tiến bộ vượt
bậc. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu
tiên phóng thành cơng vệ tinh nhân
tạo. Năm 1961, Liên Xơ đã phóng tàu
vũ trụ đưa con người bay vòng quanh
trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục
vũ trụ của lồi người.


+ Về mặt văn hóa - xã hội, đất nước Liên Xơ
có nhiều biến đổi. Chính trị ln ổn định.


Trình độ học vấn của nhân dân được nâng
cao, 3/4 số dân có trình độ trung học và đại


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

học.


<b>* Hoạt động 3 : </b><i><b>Cả lớp</b></i>


- GV nêu câu hỏi: <i>Theo em, những thành tựu</i>
<i>Liên Xô đạt được trong công cuộc khôi</i>
<i>phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất kỹ</i>
<i>thuật của CNXH có ý nghĩa như thế nào?</i>


- HS thảo luận, phát biểu bổ sung cho nhau.
- GV nhận xét, kết luận:


Những thành tựu đạt được đã củng cố và
tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết,
nâng cao uy tín và vị thế quốc tế của Liên Xơ
và tạo điều kiện cho Liên Xơ thực hiện có
hiệu quả chính sách đối ngoại tích cực ủng hộ
phong trào cách mạng thế giới. Do vậy, trong
nhiều thập kỷ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, Liên Xô đã trở thành nước XHCN lớn
nhất, hùng mạnh nhất, trở thành chỗ dựa của
phong trào cách mạng thế giới và là thành trì
của hịa bình thế giới.


<i>* Ý nghĩa</i>: Những thành tựu đạt được đã
củng cố và tăng cường sức mạnh của
nhà nước Xơ viết, nâng cao uy tín và


vị thế của Liên Xô trên trường quốc
tế, làm cho Liên Xô trở thành nước
XHCN lớn nhất và là chỗ dựa của
phong trào cách mạng thế giới.


- GV bổ sung: Tuy nhiên công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô thời kì này đã
phạm phải những thiếu sót và sai lầm. Đó
là tư tưởng chủ quan, nóng vội, đốt cháy
giai đoạn, như đề ra kế hoạch “Xây dựng
chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15 - 20
năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước tập trung,
quan liêu, bao cấp; không tôn trọng những
quy luật khách quan về kinh tế (trong công
nghiệp thiếu sự phát triển cân đối hài hịa
giữa cơng nghiệp nặng và công nghiệp
nhẹ); thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
Tuy thế, lúc này những thiếu sót, sai lầm
đó chưa dẫn tới trì trệ và khủng hoảng sâu
sắc như từ cuối những năm 70. Lúc này,
nhân dân Liên Xô vẫn hăng hái, tin tưởng
vào công cuộc xây dựng CNXH , xã hội
Xô viết vẫn ổn định.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cả nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ các nước
DCND Đông Âu và nêu câu hỏi: <i>Các nhà</i>
<i>nước DCND Đông Âu đã được thành lập</i>



<i><b>2. Các nước Đông Âu từ năm 1945</b></i>
<i><b>đến giữa những năm 70 </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i>và củng cố như thế nào? Sự ra đời các</i>
<i>nước DCND Đơng Âu có ý nghĩa gì?</i>


- HS quan sát lược đồ, theo dõi SGK và suy
nghĩ trả lời các câu hỏi.


- GV nhận xét, bổ sung rồi chốt ý:


Nhìn trên lược đồ, các em thấy 8 nước
DCND Đơng ÂU nằm gần với Cộng hịa
XHCN Xơ viết (Liên Xơ), đó là: Ba Lan,
Cộng hòa Dân chủ Đức, Tiệp Khắc,
Hungari, Rumani, Nam Tư, Bungari và
Anbani.


Trước chiến tranh, các nước Đông Âu (trừ
CHDC Đức) là những nước tư bản chậm
phát triển, lệ thuộc vào các nước Anh,
Pháp, Mĩ. Trong Chiến tranh thế giới thứ
hai, họ bị các nước đế quốc xâm lược,
chiếm đóng và phong trào đấu tranh giải
phóng do các Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Riêng nước Đức là một bộ phận của CNTB
phát triển và bị phát xít thống trị.


- Từ 1944 - 1945, chớp thời cơ Hồng
qn Liên Xơ truy kích phát xít Đức


qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các
nước Đông Âu đã nổi dậy giành chính
quyền, thiết lập nhà nước dân chủ
nhân dân.


Trong những năm 1944 - 1945, chớp thời
cơ Hồng quân Liên Xô tiến quân truy quét
quân đội phát xít Đức qua lãnh thổ Đơng
Âu, nhân dân các nước Đông Âu đã nổi
dậy giành chính quyền, thành lập các nhà
nước DCND.


- Năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu
lần lượt hoàn thành cách mạng
DCND, thiết lập chun chính vơ sản,
thực hiện nhiều cải cách dân chủ và
tiến lên xây dựng CNXH.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

ruộng đất, quốc hữu hóa những xí nghiệp
lớn của tư bản trong và ngoài nước, thực
hiện các quyền tự do dân chủ ... Từ 1948
-1949, các nước Đơng Âu đã căn bản hồn
thành cách mạng DCND và bước vào thời
kỳ xây dựng CNXH.


Sự ra đời và hoàn thành cách mạng DCND
ở các nước Đơng Âu có ý nghĩa to lớn,
đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi
một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành
hệ thống thế giới.



- Ý nghĩa: Sự ra đời các nhà nước
DCND Đông Âu đánh dấu CNXH đã
vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên
Xô) và bước đầu trở thành hệ thống
thế giới.


<b>* Hoạt động 2</b><i><b>: Cả lớp</b></i> <i>* Các nước Đông Âu xây dựng CNXH </i>


- GV nêu câu hỏi:<i> Các nước Đông Âu xây</i>
<i>dựng CNXH trong bối cảnh lịch sử như</i>
<i>thế nào? Họ đã đạt được những thành tựu</i>
<i>gì? Ý nghĩa của những thành tựu đó? </i>


- HS theo dõi SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, phân tích, kết luận


Sau khi hồn thành cách mạng DCND, các
nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch
5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kỹ
thuật của CNXH trong bối cảnh khó khăn
phức tạp. Các nước này đều xuất phát từ
trình độ phát triển thấp với cơ sở vật chất,
kỹ thuật lạc hậu (Trừ Tiệp Khắc, CHDC
Đức), lại bị các nước đế quốc tiến hành bao
vay kinh tế và can thiệp, phá hoại về chính
trị, các thế lực phản động ở trong nước
không ngừng chống phá. Tuy thế, với sự
giúp đỡ có hiệu quả của Liên Xô và sự nổ
lực vươn lên của nhân dân, các nước Đông


Âu đã giành nhiều thắng lợi to lớn. Các
nước Đông Âu đã tiến hành xây dựng
thắng lợi nền cơng nghiệp dân tộc, điện khí
hịa tồn quốc, nâng cao số lượng lên hàng
chục lần. Nông nghiệp phát triển nhanh
chóng, trình độ khoa học, kỹ thuật được
nâng cao rõ rệt. Từ những nước nghèo, các
nước XHCN Đông Âu đã trở thành các
quốc gia công - nông nghiệp.


- Bối cảnh lịch sử:


+ Khó khăn rất lớn, hầu hết các nước
đều xuất phát từ trình độ phát triển
thấp, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực
phản động không ngừng chống phá
+ Thuận lợi cơ bản: Nhận được sự giúp


đỡ của Liên Xô.


- Thành tựu: Đạt nhiều thành tựu to lớn
về kinh tế và khoa học, kĩ thuật, đưa
các nước XHCN Đông Âu trở thành
các quốc gia công - nông nghiệp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- GV chia lớp thành 2 nhóm <b>XHCN ở châu Âu.</b>


+ Nhóm 1: <i>Sự ra đời, mục tiêu, vai trị của</i>
<i>Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)? </i>



<i>* Quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học,</i>
<i>kỹ thuật. </i>


+ Nhóm 2: <i>Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của</i>
<i>tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava?</i>


- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV) được thành lập với sự tham gia
của Liên Xô và hầu hết các nước
Đông Âu.


- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị nhanh
rồi báo cáo.


+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác về
kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật
giữa các nước XHCN.


- GV nhận xét rồi chốt ý (các thông tin cơ
bản như SGK)


+ Vai trị: Có vai trị to lớn trong việc
thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kỹ
thuật của các nước thành viên, không
ngừng nâng cao đời sống nhân dân.
+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc


áp dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật tiên tiến của thế giới.



<i>* Quan hệ chính trị, quân sự</i>


- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòng
thủ Vacsava được thành lập.


+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phịng
thủ về qn sự và chính trị giữa các
nước XHCN châu Âu.


+ Vai trị: Gìn giữ hịa bình, an ninh ở
châu Âu và thế giới; tạo nên thế cân
bằng về sức mạnh quân sự giữa các
nước XHCN và các nước TBCN.


<b>* Hoạt động 2</b>: <i><b>Cá nhân </b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Theo em, quan hệ hợp tác</i>
<i>toàn diện trên đây giữa các nước XHCN</i>
<i>có ý nghĩa gì? </i>


<i>- </i>HS suy nghĩ, phát biểu


* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện
giữa các nước XHCN đã củng cố và
tăng cường sức mạnh của hệ thống
XHCN thế giới, ngăn chặn và đẩy lùi
được các âm mưu của CNTB.


- GV nhận xét, kết luận: quan hệ hợp tác
toàn diện giữa các nước XHCN đã làm


củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ
thống XHCN, tạo điều kiện để nhân dân
các nước này có thể ngăn chặn, đẩy lùi các
âm mưu chống phá, tiêu diệt của CNTB,
không ngừng giúp đỡ phong trào cách
mạng thế giới và góp phần gìn giữ hịa
bình, an ninh thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- GV đặt câu hỏi: <i>Tại sao cuối những năm</i>
<i>70 đầu những năm 80, đất nước Liên Xơ</i>
<i>lại lâm vào tình trạng suy thối? </i>


- HS tìm hiểu SGK, Trả lời câu hỏi:


<b>giữa những năm 70 đến năm 1991. </b>


<i><b>1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN</b></i>
<i><b>ở Liên Xô</b></i>


- GV nhận xét, phân tích, kết luận:


Năm 1973, thế giới bùng nổ cuộc khủng
hoảng dầu mỏ nghiêm trọng chưa từng có.
Cuộc khủng hoảng này đã đánh mạnh vào
nền chính trị, kinh tế, tài chính tiền tệ của
tất cả các nước, đặt ra cho nhân loại những
vấn đề bức thiết phải giải quyết như: Sự
bùng nổ dân số, vơi cạn tài nguyên, ô
nhiễm môi sinh, yêu cầu đổi mới, thích
nghi về kinh tế, chính trị, xã hội trước sự


phát triển vượt bậc của cách mạng khoa
học, kỹ thuật...Trong bối cảnh đó, những
người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô
chủ quan cho rằng quan hệ sản xuất XHCN
không chịu sự tác động của cuộc khủng
hoảng chung toàn thế giới, do đó chậm
thích ứng, chạm sửa đổi. Những hạn chế,
sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH
trước kia, nay càng trở nên không phù hợp
và cản trở sự phát triển mọi mặt của xã hội
Xô viết, làm cho nhân dân bất mãn. Do đó,
vào cuối những năm 70, đầu những năm
80, đất nước Liên Xô đã lầm vào suy thoái
cả về kinh tế và chính trị. Trình độ kỹ
thuật, chất lượng sản phẩm ngày càng sút
kém do với các nước phương Tây, đời sống
chính trị có những diễn biến phức tạp, xuất
hiện tư tưởng và một số nhóm đối lập
chống lại Đảng Cộng sản và nhà nước Xô
viết (thu nhập quốc dân giảm 2,5 lần, sản
xuất công nghiệp giảm 2,5 lần, nông
nghiệp giảm 3,5 lần, thu nhập đầu người
giảm 3 lần)


- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ
thế giới bùng nổ đã đánh mạnh vào
nền kinh tế, chính trị của tất cả các
nước, song Liên Xô lại chậm sửa đổi
để thích ứng với tình hình mới đó. Do
đó, đến cuối những năm 70, đất nước


Liên Xô lâm vào suy thối cả về kinh
tế và chính trị.


- Tháng 3/1985, M. Goócbachốp lên
nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà
nước Liên Xô đã tiến hành công cuộc
cải tổ đất nước.


+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tập
trung vào việc “Cải cách kinh tế triệt
để”, sau lại chuyển trọng tâm sang cải
cách hệ thống chính trị và đổi mới tư
tưởng.


+ Kết quả: Do phạm nhiều sai lầm nên
tình hình càng trở nên trầm trọng.
* Về kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị


trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết
của nhà nước nên đã gây ra sự rối
loạn, thu nhập quốc dân giảm sút
nghiêm trọng.


* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng
thống nắm mọi quyền lực và cơ chế đa
nguyên chính trị nên đã làm suy yếu
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản và
nhà nước Xơ viết, tình hình chính trị
xã hội hỗn loạn.



+ Hậu quả: Xô viết lâm vào khủng
hoảng toàn diện và nghiêm trọng.
- Sau đó, GV thơng báo: Trong bối cảnh lịch


sử đó, tháng 3/1985 M. Goócbachốp lên
nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước Xô
viết đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

nhằm khắc phục những thiếu sót và sai lầm
trước đây, đưa đất nước thoát khỏi khủng
hoảng và xây dựng một CNXH dân chủ,
nhân văn đúng như bản chất của nó.


- Về nội dung, đường lối, kết quả của công
cuộc cải tổ, GV thông báo cho HS bằng
cách treo lên bảng niên biểu các sự kiện
quan trọng ở Liên Xô trong thời gian tiến
hành cải tổ (1985 - 1991) mà GV đã chuẩn
bị sẵn từ trước.


+ Kết quả: Ngày 21/8/1001, cuộc đảo
chính thất bại.


+ Hậu quả : Đảng Cộng sản Liên Xơ bị
đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xơ viết
bị giải thể, làn sóng chống CNXH lên
cao.


- Ngày 21/12/1991: 11 nước Cộng hòa
tuyên bố thành lập Cộng đồng các


quốc gia độc lập (SNG), nhà nước
Liên bang Xô viết tan rã.


- Ngày 25/12/1991, Tổng thống
Goócbachốp từ chức, lá cờ đỏ búa
liềm trên nóc điện Kremli hạ xuống,
CNXH Liên Xô sụp đổ sau 74 năm
tồn tại.


<b>Các lĩnh vực</b>


<b>cải tổ</b> <b>Thời gian</b> <b>Nội dung cải tổ</b> <b>Kết quả</b>


Kinh tế 1985 - 1987


Thực hiện chiến lược
“tăng tốc sự phát triển
khoa học kỹ thuật”,
tập trung vào Công
nghiệp nặng


Kỹ thuật và trình độ tay
nghề của cơng nhân khơng
được củng cố nên không
dẫn tới “tăng tốc” mà tăng
nhanh các tai nạn, thảm
họa kinh tế.


1987 - 1988



Thực hiện đường lối
“cải tổ”, chủ yếu
hướng vào “cải cách
kinh tế triệt để” chú
trọng cải tổ về vấn đề
ruộng đất.


“Nhiệm vụ chính trị quốc
nội quan trọng nhất” là
chương trình lương thực bị
thất bị.


1989- 1900


Thực hiện đường lối
xây dựng kinh tế thị
trường có điều tiết; ban
hành hàng loạt đạo luật
mới về kinh tế


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i>Chính trị</i>


1985-1987


Thơng qua “Dự thảo
mới”


Bắt đầu xóa bỏ hệ tư tưởng
cộng sản chủ nghĩa, thay
vào là tư tưởng cải tổ.



1988


Gcbachốp chính
thức trình bày tư
tưởng cải tổ hệ thống
chính trị tại Hội nghị
Đảng tồn quốc.


Cải tổ chính trị trở thành
vấn đề trọng tâm.


1988 - 1989


Thông qua Luật bầu
cử mới.


Bầu Xô viết tối cao của
Liên Xô do Goócbachốp
đứng đầu.


1990 - 1991


Thành lập hệ thống
chính quyền Tổng
thống và chuyển sáng
chế độ đa đảng. Bầu
Gcbachốp làm
Tổng thống Liên Xơ.



Các đảng phái và phong
trào chính trị chính thức
hoạt động. Vai trò lãnh đạo
của Đảng Cộng sản và
chính quyền Xơ viết bị thu
hẹp, chính trị - xã hội hỗn
loạn


19/8/1991
-21/8/1991


Một số người lãnh đạo
Đảng và Nhà nước
Liên Xô làm đảo
chính nhằm lật đổ
Gcbachốp


Đảo chính thất bại, Đảng
CS bị đình chỉ hoạt động,
chính quyền Xô viết bị giải
thể.


21/12/1991


11 nước Cộng hòa
tuyên bố thành lập
Cộng đồng các quốc
gia độc lập (SNG)


Nhà nước Liên bang Xô


viết tan rã.


25/12/1991


Tổng thống Goócbachốp
từ chức, là cờ đỏ búa
liềm trên nóc điện
Kremli hạ xuống


CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau
74 năm tồn tại


- Sau khi hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu
cơng việc cải tổ của Goócbachốp quan niên
biểu, GV phát vấn: <i>Quan quan sát, tìm</i>
<i>hiểu niên biểu, em có nhận xét gì về cơng</i>
<i>cuộc cải tổ của Gcbachốp? </i>


- HS thảo luận, phát biểu ý kiên.


- GV nhận xét, kết luận: Trong bối cảnh
khủng hoảng CNXH ở Liên Xô, cải tổ là
hết sức cần thiết và tất yếu, nhưng cải tổ
như thế nào mới là vấn đề quan trọng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Công cuộc cải tổ của M. Goócbachốp kéo
dài 6 năm nhưng đã phạm nhiều sai lầm
nghiêm trọng, đã xa dời những nguyên lý
của chủ nghĩa Mác - Lênin về kinh tế,
chính trị, xã hội như việc chuyển sang kinh


tế thị trường quá vội vã, thiếu tự điều tiết
của Nhà nước; thực hiện chế độ Tổng
thống tập trung nắm mọi quyền lực và đa
ngun về chính trị, thu hẹp vai trị lãnh
đạo của Đảng Cộng sản ... Do vậy, việc cải
tổ không những không khắc phục được
khủng hoảng mà còn đẩy Liên Xơ vào tình
trạng khủng hoảng tồn diện và trầm trọng
hơn, cuối cùng đã dẫn tới sự tan rã của Nhà
nước Liên bang Xô viết và sự sụp đổ của
CNXH ở Liên Xô sau hơn 70 năm tồn tại.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân</b></i>


- GV đặt câu hỏi: Sự khủng hoảng của chế
độ XHCN ở các nước Đông Âu diễn ra như
thế nào? Thất bại của cơng cuộc cải tổ ở
Liên Xơ có tác động như thế nào đến các
nước Đông Âu?


<i><b>2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN</b></i>
<i><b>ở các nước Đông Âu. </b></i>


- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.


- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Chịu tác
động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973,
vào cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền
kinh tế Đông Âu lâm vào trình trạng trì trệ,
đời sống mọi mặt sa sút, lòng tin của nhân


dân suy giảm. Sai lầm của những biện pháp
cải cách cộng với sự bế tắc trong công cuộc
cải tổ ở Liên Xô và hoạt động phá hoại của
các thế lực phản động đã làm cho cuộc
khủng hoảng trong các nước XHCN Đông
Âu ngày càng gay gắt. Những người giữ
trọng trách ở các nước Đông Âu lần lượt từ
bỏ quyền lãnh đạo của da, chấp nhận chế
độ đa nguyên, đa đảng và tiến hành tổng
tuyển cử, chấm dứt chế độ XHCN. Các
nước Đông Âu lần lượt rời bỏ CNXH: Ba
Lan, Hungari, Tiệp Khắc... quay trở lại đi
theo con đường TBCN; hầu hết các đảng


- Cuối thập niên 70, đầu thập niên 80,
nền kinh tế Đông Âu lâm vào tình
trạng trì trệ, nhân dân giảm sút lòng
tin vào chế độ.


- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ ở
luôn luôn và hoạt động phá hoại của
các thế lực phản động đã làm cho cuộc
khủng hoảng CNXH ở Đông Âu ngày
càng gay gắt. Vai trò lãnh đạo của
Đảng Cộng sản bị thủ tiêu, các nước
phải chấp nhận chế độ đa đảng và tiến
hành tổng tuyển cử tự do.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

của giai cấp công nhân đều đổi tên đảng và
chia rẽ thành nhiều phe phái khác nhau; tên


nước, quốc kỳ, quốc huy và ngày quốc
khánh đều được thay đổi lại.


- Tiếp đó, GV u cầu HS quan sát hình 7


<i>(“Bức tường Bec-lin” bị phá bỏ</i>) và hỏi:


<i>Bức tranh “Bức tường Bec-lin” </i>bị phá bỏ
nói lên điều gì?


- HS trao đổi, phát biểu.


- GV giải thích: “<i>Bức tường Bec-lin</i>”là biểu
tượng của sự chia cắt nước Đức thành 2
quốc gia riêng với 2 chế độ đối lập nhau:
Cộng hòa Liên bang Đức (Tây Đức) theo
chế độ TBCN và Cộng hòa Dân chủ Đức
(Đơng Đức) theo chế độ XHCN.


Cuộc khủng hoảng tồn diện của CNXH ở
Cộng hòa Dân chủ Đức đã dẫn đến tình
trạng hàng ngàn người ở CHDC Đức rời bỏ
đất nước di cư bất hợp pháp, sang CHLB
Đức bằng mọi cách. Không cứu vãn nổi
tình hình, nhà cầm quyền Đông Đức đã
phải tuyên bố bỏ ngõ “Bức tường Bec-lin”
(ngày 9/11/1989). Sau đó, “Bức tường
Bec-lin” bị phá bỏ. Đúng 0 giờ ngày
3/10/1990, tại Nhà Quốc hội nước CHDC
Đức đã diễn ra lễ hạ cờ CHDC Đức và kéo


cờ CHLB Đức. Với các sự kiện đó, nước
Đức đã thống nhất với tên gọi chung là
CHLB Đức, đi theo con đường TBCN.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi lại toàn
bộ nội dung là bài học và phát vấn: <i>Qua</i>
<i>tìm hiểu về công cuộc xây dựng CNXH ở</i>
<i>Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến</i>
<i>nửa đầu những năm 70, đặc biệt là qua tìm</i>
<i>hiểu về sự khủng hoảng của CNXH ở Liên</i>
<i>Xô và các nước Đông Âu, em hãy rút ra</i>
<i>nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Liên Xô</i>
<i>và các nước Đông Âu?</i>


<i><b>3. Nguyên nhân tan rã của chế độ</b></i>
<i><b>XHCN ở Liên Xô và các nước Đơng</b></i>
<i><b>Âu</b></i>


- Mơ hình CNXH đã xây dựng có nhiều
khuyết tật và thiếu sót: đường lối lãnh
đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực
hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và
cơng bằng xã hội.


- HS nhớ lại toàn bộ các kiến thức đã học,
suy nghĩ, thảo luận, phát biểu ý kiến và bổ



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

sung cho nhau.


- GV nhận xét, phân tích, cuối cùng giúp HS
rút ra 4 nguyên chân chính như SGK đã
tổng kết.


- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải sai lầm
trên nhiều mặt, xa dời những nguyên lý cơ
bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.


- Đồng thời để củng cố và nâng cao nhận
thức của HS, GV giao bài tập, yêu cầu các
em về nhà viết 1 bài luận lịch sử: <i>Phân tích</i>
<i>những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan</i>
<i>rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các</i>
<i>nước Đơng Âu (có dẫn chứng và sự kiện</i>
<i>minh họa) </i>


- Sự chống phá của các thế lực thù địch
trong và ngoài nước.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp</b></i>


- GV nêu câu hỏi thảo luận: <i>Từ sự sụp đổ</i>
<i>của CNXH ở Liên Xô và các nước Đơng</i>
<i>Âu, em có suy nghĩ như thế nào về công</i>
<i>cuộc xây dựng CNXH ở một số quốc gia</i>
<i>hiện nay (Trung Quốc, Cuba, CHDCND</i>
<i>Triều Tiên và Việt Nam). </i>



- HS suy nghĩ, thảo luận và phát biểu ý kiến.
- GV tổng kết, bổ sung: Sự sụp đổ của chế
độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đơng Âu
là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử
phong trào cộng sản và công nhân quốc tế,
dẫn đến hệ thống mang tính thế giới của
các nước XHCN khơng cịn tồn tại nữa.
Nhưng đây chỉ là sự sụp đổ của một mơ
hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân
văn và là một bước lùi tạm thời của CNXH
, như V.I Lê-nin đã nói: “Nếu người ta
nhận xét thực chất của vấn đề, thì có bao
giờ người ta thấy rằng trong lịch sử có một
phương thức sản xuất mới nào lại đứng
vững ngay được, mà lại không liên tiếp trải
qua nhiều thất bại, nhiều sai lầm và tái
phạm không”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

của mỗi dân tộc. Nhân dân các nước
XHCN trong đó có nhân dân ta, cần vững
tin vào tương lai của CNXH , tin vào sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản và cố gắng
hết mình vì sự nghiệp đổi mới trên con
đường XHCN.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i> <b>III. Liên bang Nga trong thập niên 90</b>
<b>(1991 - 2000)</b>


- GV hướng dẫn HS quan sát Liên bang Nga
trên lược đồ và thông báo: Liên bang Nga


có diện tích 17,1 triệu km2<sub>, lớn gấp 1,6 lần</sub>


diện tích tồn châu Âu, 1,8 lần lãnh thổ Mĩ
và là quốc gia có diện tích lớn nhất thế
giới. Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang
Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” được kế
thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội
đồng Bảo an LHQ và tại các cơ quan ngoại
giao của Liên Xơ ở nước ngồi.


- Sau đó GV đặt câu hỏi: <i>Em hãy nêu những</i>
<i>nét chính về tình hình Liên bang Nga từ</i>
<i>1991 - 2000? Tình hình chung của nước</i>
<i>Nga hiện nay ra sao? </i>


- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga
là “quốc gia kế tục Liên Xơ”.


Trong thập niên 90 đất nước có nhiều
biến đổi:


- HS theo dõi SGK và bằng những kiến thức,
hiểu biết thực tế về Liên bang Nga hiện
nay, phát biểu ý kiến.


+ Kinh tế: Từ 1990 - 1995, kinh tế liên
tục suy thoái. Song từ 1996 đã phục
hồi và tăng trưởng.


- GV nhận xét, tổng hợp ngắn gọn nét chính


về Liên bang Nga thập niên 90, cơ bản như
trong SGK. Có thể cùng các em thảo luận về
nước Nga trong “Thời đại Putin” và những
vấn đề thời sự hiện nay nếu còn thời gian.


+ Đối nội: Phải đối mặt với nhiều thách
thức lớn do sự tranh chấp giữa các
đảng phái và những vụ xung đột sắc
tộc.


Nhìn chung, các em cần thấy được song
Liên bang Nga đã đi theo một chế độ chính
trị khác trước. Công cuộc xây dựng đất
nước đã, đang và sẽ còn gặp nhiều khó
khăn, song Liên bang Nga đã đạt được
những thành tựu quan trọng và có nhiều
triển vọng phát triển trong tương lai.


+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân
phương Tây, đồng thời phát triển mối
quan hệ với các nước châu Á (Trung
Quốc, ASEAN...)


- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng
thống, nước Nga có nhiều chuyển biến
khả quan và triển vọng phát triển.


<b>4. Sơ kết bài học: </b>


<i>- Củng cố: </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

2. Quan hệ hợp tác tồn diện giữa Liên Xơ và các nước XHCN Đông
Âu.


3. Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu từ nửa sau những
năm 70 đến 1991. Nguyên nhân sụp đổ của CNXH.


4. Vài nét về Liên bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay.


<i>- Dặn dị</i>: HS ơn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về Liên
bang Nga hiện nay.


<i>- Bài tập: </i>


1. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào?
A. 1949 B. 1950 C. 1951 D. 1957


2. Nguyên nhân tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đơng Âu:
A. Chủ quan, duy ý chí, thiếu dân chủ.


B. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật.
C. Phạm nhiều sai lầm khi cải tổ.


D. Các thế lực thù địch chống phá
E. Tất cả các ý trên.


3. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng.


<b>Sự kiện </b> <b>Thời gian </b>



Liên Xơ phóng thành cơng vệ tinh nhân tạo 20/12/1922
Liên bang CHXHCN Xơ viết (Liên Xơ) thành lập 10/1957


Gcbachốp lên nắm quyền lãnh đạo 4/1961


Liên Xơ phóng tàu vũ trụ Phương Đông 3/1985


Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập 19/8/1991


Đảo chính lật đổ Gcbachốp 21/12/1991


CNXH Liên Xô sụp đổ 25/12/1991


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>Chương 3</b>



<b>CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 2000) </b>


<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : Bài 3</b>



<b> </b>

<b>CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á </b>



<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1. Về kiến thức: </b>Qua bài này giúp HS nắm được:


- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu


vực này sau Chiến tranh thế giới thứ hai.


- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
bao gồm:


+ Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của sự kiện này.
Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới.


+ Tình hình Trung Quốc trong 20 năm khơng ổn định (1959 - 1978)
+ Đường lối cải cách - mở cửa và những thành tựu chính mà Trung
Quốc đạt được từ 1978 - 2000.


2. Về tư tưởng:


- Mở rộng tầm hiểu biết về các nước trong khu vực.


- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CNXH ở
Trung Quốc.


- Trân trọng những thành tựu cải cách - mở cửa của Trung Quốc và biết
rút ra những bài học cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.


<b>3. Về kĩ năng: </b>


- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra những nhận định khái
quát.


- Các kĩ năng tư duy (phân tích, so sánh, tổng hợp...)


<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC</b>



- Bản đồ thế giới sau Chiến tranh thứ hai
- Một số tranh ảnh liên quan


- Tài liệu tham khảo.


<b>III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

1. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xơ và các nước Đơng
Âu?


2. Tình hình Liên bang nga trong thập niên 90 (1991 - 2000)?


<b>2. Dẫn dắt vào bài mới. </b>


Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với sự biến đổi chung của tình
hình thế giới, khu vực Đơng Bắc Á có nhiều biến đổi lớn và sự ra đời của hai
nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập nước CHND Trung Hoa. Các
quốc gia này đã đạt những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước.


Ở bày này, chúng ta sẽ tìm hiểu những nét chung về khu vực Đông Bắc
Á và những biến chuyển lớn lao của quốc gia điển hình trong khu vực này
-Trung Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.


<b>3. Tổ chức dạy học</b>


<b>Hoạt động của GV và HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>




<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i>


- GV sử dụng bản đồ thế giới sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, yêu cầu HS xác
định các nước trong khu vực Đông Bắc Á
trên bản đồ. Sau đó GV giới thiệu: Đơng
Bắc Á là khu vực rộng lớn với tổng diện
tích hơn 10 triệu km2<sub> và đông dân nhất thế</sub>


giới (dân số khu vực năm 2002 khoảng
1,510 tỷ người). Nơi đây có nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú, do vậy
trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các
nước Đông Bắc Á (Trừ Nhật Bản) đều bị
chủ nghĩa thực dân nô dịch.


<b>I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á</b>


- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đông
dân nhất thế giới. trước Chiến tranh
thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á
(trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực
dân nơ dịch.


- Sau đó GV hỏi: <i>Từ sau Chiến tranh thế</i>
<i>giới thứ hai, các nước trong khu vực</i>
<i>Đơng Bắc Á có chuyển biến như thế nào?</i>


- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình
hình khu vực có nhiều biến chuyển:


- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi:


- GV nhận xét và rút ra kết luận, các vấn đề
cơ bản như SGK. Riêng về vấn đề Triều
Tiên, GV có thể bổ sung thêm thơng tin:
Theo sự thỏa thuận của Hội nghị ngoại
trưởng 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp, Trung Quốc họp ở Matxcơva
(12/1945) sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, Triều Tiên tạm thời chia làm 2 miền
qn quản. Qn đội Liên Xơ đóng ở Bắc


+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫn
tới sự ra đời của nước CHND Trung
Hoa (10/1949). Cuối thập niên 90,
Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma
Cao. Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền
riêng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

vĩ tuyến 38, cịn phía nam là qn đội Mĩ.
Ở miền Bắc Triều Tiên, Liên Xô đã
nghiêm chỉnh thi hành những quy định
của Hội nghị Matxcơva. Ngược lại, ở
miền Nam Triều Tiên, Mĩ không tuân thủ
những điều đã kí kết. Mĩ đã lập nên một
chính quyền thân Mĩ do Lí Thừa Vãn cầm
đầu và tìm cách chi cắt lâu dài đất nước
Triều Tiên. Tháng 5/1948, Nam Triều
Tiên đã tiến hành tuyển cử thành lập 1
nước riêng gọi là Đại Hàn Dân quốc (Hàn


Quốc). Trước tình hình đó, ở miền Bắc
Triều Tiên, với sự ủng hộ của Liên Xô, đã
tuyên bố thành lập nước CHDCND Triều
Tiên (9/1948)


phía Nam (5/1948) và nhà nước
CHDCND Triều Tiên ở phía Bắc
(9/1948)


Do những bất đồng về quan điểm, tháng
6/1950 đã nổ ra cuộc chiến tranh giữa 2
miền. Đến tháng 7/1953, Hiệp định đình
chiến mới được kí kết tại Bàn Mơn Điếm
(GV giới thiệu hình 8 - <i>Lễ kí Hiệp định</i>
<i>đình chiến tại Bàn Môn Điếm</i>), lấy vĩ
tuyến 38 làm ranh giới quân sự giữa 2
miền Nam - Bắc. Một khu phi quân sự
rộng 4km sẽ ngăn cách quân đội hai bên.
Cũng từ đó, CHDCND Triều Tiên và Hàn
Quốc trở thành 2 quốc gia đi theo những
định hướng phát triển khác nhau. Từ năm
2000, hai nhà lãnh đạo cao nhất của 2
miền đã kí Hiệp định hòa hợp giữa 4
nước, mở ra một bước mới trên tiến trình
hịa hợp, thống nhất bản đảo Triều Tiên.


+ Sau chiến tranh, các nước Đông Bắc
Á đều bắt tay vào xây dựng và phát
triển kinh tế đạt được thành tựu to lớn
(Hàn Quốc, Hồng Kơng, Đài Loan


“hóa rồng”; Nhật Bản đứng thứ hai thế
giới; Trung Quốc đạt mức tăng trưởng
cao nhất thế giới từ cuối thế kỷ XX).


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i> <b>II. Trung Quốc </b>


- GV thông báo:


Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc,
lực lượng cách mạng do Đảng Cộng sản
Trung Quốc lãnh đạo ngày càng lớn
mạnh. Được sự giúp đỡ của Mĩ, Tưởng
Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội
chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản
Trung Quốc.


<i><b>1. Sự thành lập nước CHND Trung</b></i>
<i><b>Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây</b></i>
<i><b>dựng chế độ mới (1949 - 1959) </b></i>


<i>* Sự thành lập: </i>


+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết
thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữa
Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản
(1946 - 1949)


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

sanh lực lượng lúc đầu còn chênh lệch, từ
tháng 7/1946 đến tháng 6/1947, qn giải
phóng Trung Quốc thực hiện chiến lược


phịng ngự tích cực, vừa tìm cách tiêu hao
sinh lực địch, vừa xây dựng lực lượng
mình. Từ tháng 6/1947, quân giải phóng
chuyển sang phản cơng, giải phóng các
vùng do Đảng Quốc dân kiểm soát. Cuối
năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn
bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng.
Lực lượng Đảng Quốc dân thất bại phải
tháo chạy ra Đài Loan. Trên cơ sở đó,
ngày 1/10/1049, nước CHND Trung Hoa
được thành lập, đứng đầu và Chủ tịch
Mao Trạch Đông.


lợi thuộc về Đảng Cộng sản.


+ Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung
Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ
tịch mao Trạch Đông.


- Sau đó, GV u cầu HS quan sát hình 9
SGK: <i>Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố</i>
<i>thành lập nước CHND Trung Hoa. </i>GV
phát vấn<i>: Em biết gì về Mao Trạch Đơng</i>
<i>và những đóng góp của ông đối với cách</i>
<i>mạng Trung Quốc? </i>


- HS phát biểu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

trọng tuyên bố trước toàn thế giới sự ra
đời của nhà nước CHND Trung Hoa.


Trong quá trình hoạt động cách mạng,
Mao Trạch Đông đã viết nhiều tác phẩm
về triết học, quân sự, chính trị. Sau này
Đảng Cộng sản Trung Quốc coi tư tưởng
Mao Trạch Đông là cơ sở tư tưởng đầu
tiên của cách mạng Trung Quốc. Năm


1976, Mao Trạch Đông mất, thọ 84 tuổi. <i>- Ý nghĩa: </i>


- GV tiếp tục phát vấn: <i>Sự ra đời của nước</i>
<i>CHND Trung Hoa có ý nghĩa lịch sử như</i>
<i>thế nào? </i>


- HS trao đổi, phát biểu ý kiến, bổ sung cho
nhau.


- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.


+ Sự ra đời của nước CHND Trung hoa
đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân
tộc dân chủ Trung Quốc, chấm dứt ách
thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư
phong kiến, đưa Trung Quốc tiến lên
CNXH.


+ Làm tăng cường lực lượng của hệ
thống XHCN thế giới, có ảnh hưởng
sâu sắc đến phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới.



<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân: </b></i>


- GV đưa ra câu hỏi: <i>Nhiệm vụ của Trung</i>
<i>Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ</i>
<i>mới là gì và Trung Quốc đã đạt được</i>
<i>những thành tựu như thế nào? </i>


<i>* Trung Quốc trong 10 năm đầu xây</i>
<i>dựng chế độ mới (1949 - 1959) </i>


- Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển
về mọi mặt.


- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi. - Thành tựu:
- GV nhận xét, đưa ra kết luận (Cơ bản như


trong SGK). Về phần đối ngoại, GV bổ
sung thêm: Trung Quốc đã kí với Liên Xơ
“Hiệp ước hữu nghị liên minh và tương
trợ Trung - Xô (tháng 2/1950)”, phái quân
chí nguyện sang giúp đỡ nhân dân Triều
Tiên chống đế quốc Mĩ. Ngày 18/1/1950,
Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao
với Việt Nam, ủng hộ và giúp đỡ nhân
dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp.


+ 1950 - 1952: hồn thành khơi phục kinh
tế, cải cách ruộng đất.



+ 1953 - 1957: Thực hiện thắng lợi kế
hoạch 5 năm đầu tiên. Kinh tế - văn
hóa - giáo dục đều có những bước tiến
lớn.


+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối
ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự
phát triển của phong trào cách mạng thế
giới.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i> <b>2. Trung Quốc 20 năm không ổn định</b>
<b>(1959 - 1978) </b>


- GV yêu cầu HS đọc SGK và đặt câu hỏi:
Tại sao từ 1959 - 1978, Trung Quốc lai
lâm vào tình trạng khơng ổn định về kinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

tế, chính trị, xã hội?


- HS trao đổi với nhau, trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, các nhà lãnh đạo Trung


Quốc đề ra và thực hiện đường lối “Ba
ngọn cờ hồng” (Bao gồm “Đường lối
chung” xây dựng CNXH, “Đại nảy vọt”
và xây dựng “Công xã nhân dân”)


- Nguyên nhân: Từ 1959, Trung Quốc
thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ


hồng” (bao gồm “Đường lối chung”,
“Đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân”)
Đường lối “Ba ngọn cờ hồng” chủ trương


xây dựng CNXH theo phương châm
“nhanh, nhiều, tốt, rẻ”, thực hiện cuộc
“đại nhảy vọt” bằng cách tăng sản lượng
thép lên gấp 10 lần so với chỉ tiêu đề ra
trong kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1958
-1962), sản xuất công nghiệp tăng hơn 3
lần và nông nghiệp hơn 2 lần; hợp nhiều
hợp tác xã lại thành “công xã nhân dân”
trong đó xã viên sinh hoạt, sản xuất theo
phương thức quân sự hóa và thực hiện chế
độ “bao” cho ăn, ở, mặc, thuốc men, học
phí, chơn cất khi chết ...


Do thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ
hồng” năm 1959 đã có hàng chục triệu
người bị chết đói, đồng ruộng bị bỏ
hoang, nhà máy bị đóng cửa vì thiếu
nguyên liệu, lương thực.


- GV hỏi tiếp: <i>Việc thực hiện đường lối</i>
<i>“Ba ngọn cờ hồng” gây ra hậu quả tai</i>
<i>hại như thế nào đối với đời sống kinh tế </i>
<i>-chính trị - xã hội Trung Quốc? </i>


- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.



- GV cùng HS tổng kết lại những vấn đề cơ
bản đã được trình bày trong SGK.


- GV giải thích cho HS rõ hơn về cuộc
“Đại cách mạng văn hóa vơ sản” (1966
-1968)


- Biểu hiện:


+ Kinh tế: Sản xuất ngừng trệ, nạn đối
diễn ra trầm trọng.


+ Chính trị: có biến động lớn, nội bộ
ban lãnh đạo bất đồng gay gắt về
đường lối và tranh giành quyền lực lẫn
nhau, đỉnh cao là cuộc “Đại cách
mạng văn hóa vơ sản” (1966 - 1968)
+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dân


khó khăn.
Đầu tháng 6/1966, cuộc “Đại Cách mạng


văn hóa vơ sản” bắt đầu, hàng chục “Tiểu
tướng” Hồng vệ binh được huy động đến
đập phá các cơ quan Đảng và chính
quyền, lơi ra đấu tố, truy bức, nhục hình
tù Chủ tịch nước đến Thủ tướng, Phó Thủ


<i>* Đối ngoại: </i>



- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ
(1962), Liên Xô (1969)


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

tướng, Bộ trưởng, nhà cách mạng lão
thành, văn nghệ sĩ, nhà khoa học... Các
“Tiểu tướng” Hồng vệ binh có quyền giải
tán cấp ủy Đảng và các đoàn thể quần
chúng, cách thức các cấp chính quyền và
lập ra cái gọi là “Ủy ban cách mạng văn
hóa” để nắm mọi quyền lực của Đảng và
chính quyền. Vì thế, cuộc “Đại cách mạng
văn hóa vơ sản” đã làm cho hàng chục
triệu người bị tàn sát hoặc xử lý oan ức,
gây nên một cục diện hỗn loạn, đau
thương trong lịch sử Trung Quốc.


- Quan hệ hòa dịu với Mĩ


- Về tình hình và chính sách đối ngoại : GV
cùng HS tóm lược theo SGK.


<b>* Hoạt động 1 : </b><i><b>Cả lớp </b></i> <b>3. Công cuộc cải cách - mở cửa (từ</b>
<b>năm 1978) </b>


- GV thông báo: Từ 12/1978, Trung ương
Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra
đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi
xướng. Đường lối này được nâng lên
thành “Đường lối chung” của Đại hội XII
(9/1982), đặc biệt là Đại hội XIII


(10/1987) của Đảng: Lấy phát triển kinh
tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở
cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường XHCN
linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây
dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc
với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc
gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.


<i>* Đường lối cải cách - mở cửa: </i>


- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
(12/1978) và được nâng lên thành
“Đường lối chung”.


- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm
trung tâm, tiến hành cải cách và mở
cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang nền kinh tế thị trường
XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây
dựng CNXH mang đặc sắc Trung
Quốc với mục tiêu biến Trung Quốc
thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ,
văn minh.


<b>* Hoạt động 2</b><i><b>: Cả lớp và cá nhân</b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Thực hiện đường lối cải</i>
<i>cách - mở cửa, từ 1978 đến nay Trung</i>
<i>Quốc đã đạt được những thành tựu quan</i>



<i>trọng gì? Thành tựu đó có ý nghĩa gì? </i> <i>* Thành tựu</i>:
- HS khai thác SGK, suy nghĩ, lần lượt trả


lời các câu hỏi.


- GV nhận xét, phân tích và kết luận (các
thành tựu, dẫn chứng, số liệu về cơ bản
như trong SGK). Để làm rõ hơn thành tựu
kinh tế, GV hướng dẫn HS khai thác hình


- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng, GDP
hàng năm tăng trên 8%, các ngành
công nghiệp và dịch vụ ngày càng
chiếm ưu thế. Thu nhập bình quân đầu
người tăng vọt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

10: Cầu Nam Phố (Thượng Hải - Trung
Quốc). GV đặt câu hỏi: <i>Qua quan sát</i>
<i>hình 10,</i> em có nhận xét gì về bộ mặt
thành phố Thượng Hải sau hơn 20 năm
Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa ?
Cuối cùng, GV đưa ta thông tin phản hồi:
thành phố Thượng hải có diện tích
6.341km2<sub>, dân số 13,04 triệu người</sub>


(2001). Đây là một thành phố lớn, có đầu
mối giao thơng và cửa khẩu bn bán với
bên ngồi; là thành phố cơng nghiệp lớn
nhất Trung Quốc. Nó cùng với Bắc Kinh,


Thiên Tân, Trùng Khánh trở thành những
thành phố trực thuộc trung ương của
Trung Quốc.


Trong ảnh là một góc nhỏ của thành phố
Thượng Hải sau hơn 20 năm Trung Quốc
tiến hành cải cách, mở cửa. Những tịa
nhà lớn, cao kéo dài suốt thành phố chính
là những trung tâm cơng nghiệp, thương
mại, khu văn hóa.... Đặc biệt, ở đây có hệ
thống giao thơng dày đặc với những cây
cầu lớn, với nhiều làn đường dành cho các
loại xe ôtô, xe máy ... Tất cả thể hiện sự
sầm uất và nhộn nhịp cùng triển vọng phát
triển lớn trong tương lai của thành phố.
- Về ý nghĩa của những thành tựu, GV


cùng HS phân tích, thảo luận và rút ra kết
luận.


ngun tử, phóng thành cơng tàu vũ trụ
đưa con người bay vào khơng gian.
- Văn hóa - giáo dục: Ngày càng phát


triển, đời sống của nhân dân được
nâng cao rõ rệt.


- Đối ngoại:


+ Bình thường hóa và khôi phục quan


hệ ngoại giao với Liên Xô, Việt Nam,
Mông Cổ, Ấn Độ...


+ Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác
với hầu hết các nước trên thế giới.
+ Có nhiều đóng góp trong việc giải


quyết tranh chấp quốc tế.


Do đó, địa vị quốc tế của Trung Quốc
ngày càng được nâng cao.


+ Trung Quốc đã thu hồi Hồng Kông
(1997 ) và Ma Cao (1999). Đài Loan
vẫn duy trì chính quyền riêng.


<i>* Ý nghĩa</i>:


+ Những thành tựu đạt được trong công
cuộc cải cách - mở cửa đã chứng minh
sự đúng đắn của đường lối cải cách đất
nước Trung Quốc; làm tăng cường sức
mạnh và vị thế quốc tế của Trung
Quốc.


+ Là bài học quý cho những nước đang
tiến hành công cuộc xây dựng và đổi
mới đất nước, trong đó có Việt Nam.


<b>4. Sơ kết bài học: </b>



- Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp liến thức đã học trả lời câu hỏi sau:
1. Hãy nêu những biến chuyển to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?


2. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa diễn ra như thế nào
và có ý nghĩa gì?


3. Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những
thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 - 2000/


<i>- Dặn dị: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

+ Sưu tầm tài liệu có liên quan đến công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung
Quốc.


<i>- Bài tập : </i>


1. Những nước nào ở khu vực Đông Bắc Á đã trở thành “con rồng kinh tế
châu Á?”


A. Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan
B. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
C. Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.


2. Sau khi thành lập, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa lựa chọn con
đường phát triển nào?


A. Con đường TBCN
B. Con đường trung lập


C. Con đường XHCN.


3. Cho đến nay, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với:
A. Hồng Kông và Ma Cao


B. Hồng Kông và Đài Loan
C. Ma Cao và Đài Loan


4. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng:


<b>Sự kiện </b> <b>Thời gian </b>


1. Nước Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời a. 12/1999
2. Trung Quốc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ


hồng”


b. 20/1987
3. Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Trung Quốc c. 1/10/1949


4. Trung Quốc thu hồi Ma Cao d. 1959 - 1978


<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



Bài dạy :

<b>Bài 4</b>



<b>CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ </b>



<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- Nét chính về q trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông
Nam Á, tiêu biểu là Lào và Campuchia. Tình đồn kết chiến đấu giữa 3 nước
Việt Nam - Lào- Campuchia.


- Quá trình xây dựng, phát triển của các nước Đông Nam Á - Sự ra đời,
q trình phát triển và vai trị của tổ chức ASEAN.


- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng
đất nước của Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.


<b>2. Về tư tưởng: </b>


- Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt được trong công cuộc
đấu tranh giành độc lập và xây dựng phát triển đất nước của các quốc gia Đông
Nam Á và Ấn Độ. Tự hào về những biến đổi lớn lao của bộ mặt khu vực Đông
Nam Á hiện nay.


- Rút ra được những bài học cho sự đổi mới và phát triển của đất nước
Việt Nam.


<b>3. Về kỹ năng: </b>


- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh.


- Các kĩ năng tư duy (So sánh, phân tích, tổng hợp).


<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: </b>



- Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Lược đồ các nước Nam Á.


- Một số tranh ảnh có liên quan.
- Tài liệu tham khảo cần thiết.


<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC: </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : </b>


Câu hỏi:


1. Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 - 1949 dẫn tới
sự thành lập nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của sự thành lập nhà nước
này?


2. Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những
thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 -2000?


<b>2. Dẫn dắt vào bài mới: </b>


Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đơng
Nam Á và Nam Á có sự thay đổi sâu sắc: Các nước trong khu vực đã giành
được độc lập và bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu
rực rỡ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

phát triển đất nước và thu được thành tựu to lớn ra sao? Đó là những vấn đề cơ
bản chúng ta cần làm sáng tỏ qua bài học.


<b>3. Tổ chức dạy - học: </b>



<b>Hoạt động của GV và HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>



<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân</b></i> <b>I. Các nước Đơng Nam Á</b>


- GV hướng dẫn HS tìm hiểu Lược đồ khu
vực ĐNA sau Chiến tranh thế giới thứ hai và
khai thác SGK bằng cách đưa ra câu hỏi:


<i>Qua quan sát lược đồ và SGK, em hãy cho</i>
<i>biết Đông Nam Á là một khu vực như thế</i>
<i>nào? Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,</i>
<i>các nước Đông Nam Á phải đấu tranh chống</i>
<i>lại những kẻ thù nào và thu được kết quả gì?</i>


- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, phân tích, kết luận:


Nhìn vào lược đồ, các em thấy Đơng Nam Á
là một khu vực thống nhất gồm 2 bộ phận:
Vùng bán đảo (cịn gọi là Đơng Nam Á lục
địa hay bán đảo Trung Ấn) và quần đảo Mã
Lai (Đông Nam Á hải đảo). Diện tích của
Đơng Nam Á rộng 4,5 triệu km2<sub>, gồm 11</sub>


nước với số dân 536 triệu người (2002)


<b>1. Sự thành lập của các quốc gia</b>
<b>độc lập sau CTTG thứ hai</b>



<i>a) Vài nét chung về quá trình đấu</i>
<i>tranh giành độc lập </i>


- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
các nước Đông Nam Á liên tục nổi
dậy đấu tranh giành độc lập:


+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật
đầu hàng Đồng minh, nhiều nước
Đông Nam Á đã nổi dậy giành được
độc lập (Inđơnêxia, Việt Nam, Lào)
hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ
(Miến Điện, Mã Lai, Philippin).
+ Tiếp đó, nhân dân Đông Nam Á


tiến hành kháng chiến chống thực
dân Âu - Mĩ quay trở lại xâm lược
và đều giành được thắng lợi.


Các nước trong khu vực Đông Nam Á gồm:
Philippin, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt
Nam, Myanma, Brunây, Malaixia, Singapo,
Inđônêxia và Đông Timo.


 Việt Nam đánh bại thực dân Pháp


(1954) và đế quốc Mĩ (1975).


 Hà Lan phải công nhận độc lập của



Inđônêxia (1949)
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các


nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các
nước thực dân phương Tây (trừ Xiêm - Thái
Lan). Trong những năm Chiến tranh thế giới
thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành
thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản.


 Các nước Âu - Mĩ phải công nhận


độc lập của Philippin (7/1946),
Miến Điện (1/1948), Mã Lai
(8/1957), Singapo (6/1959).


 Brunây tuyên bố độc lập (1/1984)


- GV dựa vào SGK tóm lược q trình đấu
tranh chống quân phiệt Nhật Bản và chống
chủ nghĩa thực dân Âu - Mĩ quay trở lại tái
chiếm Đông Nam Á. Sau đó, GV kết luận:
Tóm lại, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
trải qua quá trình đấu tranh lâu dài gian khổ,
các quốc gia Đông Nam Á đều đã giành
được độc lập. Đây là một kết quả to lớn, làm


 Đông Timo tách khỏi Inđônêxia


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

thay đổi sâu sắc cục diện khu vực. Đông
Nam Á, tạo điều kiện cho các nước bắt tay


vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước
đạt nhiều thành tựu rực rỡ.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Nhóm</b></i>


- GV chia lớp thành 2 nhóm với nhiệm vụ: b) Lào (1945 - 1975)
+ Nhóm 1: <i>Lập bảng thống kê về các giai</i>


<i>đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 </i>
<i>-1975) </i>


c) Campuchia (1945 - 1993)


+ Nhóm 2: <i>Lập bảng thống kê về các giai</i>
<i>đoạn phát triển của cách mạng Campuchia</i>
<i>(1945 - 1993) </i>


- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống nhất ý
kiến, lập bảng thống kê của nhóm mình rồi
cử đại diện báo cáo.


- GV nhận xét, rồi đưa ra thông tin phản hồi
bằng bảng thống kê GV đã chuẩn bị sẵn.


<b>Bảng 1: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lao 91945 - 1975)</b>
<b>Các giai đoạn</b>


<b>phát triển</b> <b>Thời gian</b> <b>Sự kiện chính và kết quả</b>


Khởi nghĩa chống


quân phiệt Nhật


(1945)


23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập


Kháng chiến chống
Pháp 91946


-1954)


3/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào


1964 - 1954 Phối hợp với Việt Nam và Campuchia tiến
hành kháng chiến chống Pháp


7/1954 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của Lào


Kháng chiến
chống Mĩ


22/3/1955 Đảng Nhân dân Cách mạng Lào được thành
lập, lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến
chống Mĩ


21/2/1973


Mĩ và tay sai phải ký Hiệp đinh Viêng Chăn


lập lại hịa bình, thực hiện hịa hợp dân tộc ở
Lào.


Từ tháng 5
đến tháng
12/1975


Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong
cả nước


2/12/1975 Nước CHDC Nhân dân Lào chính thức thành
lập


<b>Bảng 2: Các giai đoạn phát triển của Cách mạng Campuchia (1945 - 1993)</b>
<b>Các giai đoạn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Kháng chiến chống
Pháp (1945 - 1954)


10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia


1951 Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành
lập, lãnh đạo nhân dân đấu tranh


7/1954 Pháp ký Hiệp định Giơvenơ công nhận các
quyền dân tộc cơ bản của Campuchia.


Thời kỳ trung lập


(1954 - 1970) 1954 - 1970



Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hịa
bình trung lập; đẩy mạnh cơng việc xây dựng
kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước


Kháng chiến chống
Mĩ (1970 - 1975)


18/3/1970


Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ
Xihanuc. Campuchia tiến hành kháng chiến
chống Mĩ.


17/4/1975 Giải phóng thủ đơ Phnômpênh. Đế quốc Mĩ
bị đánh bại


Đấu tranh chống tập
đoàn Khơme đỏ


91975 - 1979)


1975-1979 Nhân dân Campuchia nổi dậy đánh đuổi tập
đồn Khơme đỏ do Pơn Pơt cầm đầu


7/1/1979 Tập đồn Pơn Pốt bị lật đổ. Nước CHND
Campuchia được thành lập


Nội chiến
(1979 - 1993)



1979


Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân cách
mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực
lượng Khơme đỏ.


23/10/1991 Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ, Hiệp định
hịa bình về Campuchia được kí kết tại Pari.
9/1993


Tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới, thành lập
Vương quốc Campuchia do Xihanuc làm
Quốc vương.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp </b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Qua tìm hiểu quá trình đấu</i>
<i>tranh giành độc lập của Lào và Campuchia,</i>
<i>em hãy cho biết tình đồn kết chiến đấu của</i>
<i>nhân dân 3 nước Đông Dương được thể hiện</i>
<i>như thế nào? </i>


<b>- HS thảo luận, phát biểu ý kiến. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

thắng lợi vẻ vang của quân dân Việt Nam
trong chiến dịch Điện Biên Phủ đã buộc đế
quốc Pháp - Mĩ phải kí Hiệp đinh Giơnevơ,
cơng nhận các quyền cơ bản của cả 3 dân tộc
Đông Dương ... Tình đồn kết, tương trợ của


3 nước Đông Dương là một trong những
nguyên nhân quan trọng đưa tới thắng lợi
của cách mạng 3 nước.


<b>* Hoạt động 1 : </b><i><b>Nhóm </b></i>


- GV chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm vụ:


<b>2. Quá trình xây dựng và phát</b>
<b>triển của các nước Đơng Nam Á </b>


<i>+ Nhóm 1</i>: Chiến lược phát triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây
dựng đất nước của nhóm 5 nước sáng lập
ASEAN.


<i>+ Nhóm 2</i>: Đường lối phát triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây
dựng đất nước của nhóm các nước Đơng
Dương?


<i>+ Nhóm 3</i>: Đường lối phát triển kinh tế và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây
dựng đất nước của Brunây và Myanma?


a )Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.
Q trình xây dựng và phát triển đất
nước trải qua 2 giai đoạn.


- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến của


cử đại diện trình bày.


- GV nhận xét, phân tích, kết luận:


- Sau khi giành độc lập, nhóm nước
này tiến hành cơng nghiệp hóa thay
thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế
hướng nội)


<i>+ Nhóm 1</i>: Từ sau khi giành độc lập, quá trình
xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5
sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia,
Philippin, Singapo, Thái Lan) trải quả 2 giai
đoạn.


+ Nội dung : Đẩy mạnh phát triển
các ngành công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng nội địa thay thế
hàng xuất khẩu, chú trọng thị
trường trong nước.


Ở giai đoạn đầu, nhóm nước này thực hiện
cơng nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến
lược kinh tế hướng nội) với nội dung đẩy
mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập
khẩu, chú trọng thị trường trong nước. Mặc
dù thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội đã
đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân


trong nước, góp phần giải quyết nạn thất
nghiệp, song chiến lược này ngày càng dẫn


+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu
cơ bản của nhân dân trong nước,
góp phần giải quyết nạn thất
nghiệp.


+ Hạn chế: Đời sống người lao động
cịn khó khăn, tệ tham nhũng, quan
liêu phát triển; chưa giải quyết được
quan hệ giữa tăng trưởng với công
bằng xã hội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

tới nhiều hạn chế được bộc lộ. Đó là tình
trạng thiếu nguồn vốn, thiếu nguyên liệu và
công nghệ, sản xuất thua lỗ, tệ tham nhũng
quan liêu phát triển, đời sống người lao động
gặp nhiều khó khăn.... Do đó, từ những năm
60 - 70 trở đi nhóm nước này chuyển sang
chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại:
tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn
đầu tư và kỹ thuật của nước ngồi, tập trung
sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển
ngoại thương. Thành tựu đạt được đã làm
biến đổi sâu sắc bộ mặt các nước . Các nước
này đều đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao, đặc biệt Singapo đã chuyển mình thành
“con rồng” kinh tế nổi trội nhất của châu Á.
Mặc dù năm 1997 - 1998 các nước ASEAN


đã trải qua cuộc khủng hoảng tài chính
nghiêm trọng, song đã khắc phục được và
tiếp tục phát triển.


cơng nghiệp hóa, lấy xuất khẩu làm
chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng
ngoại).


+ Nội dung : Tiến hành “mở cửa”
nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và
kỹ thuật của nước ngoài, tập trung
cho xuất khẩu và phát triển ngoại
thương


+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế
- xã hội các nước này biến đổi to
lớn. Tỉ trọng công nghiệp và mậu
dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ
tăng trưởng kinh tế khá cao. Đặc
biệt, Singapo đã trở thành “con
rồng” kinh tế nổi trội nhất của Đông
Nam Á.


+ Hạn chế: Xảy ra cuộc khủng hoảng
tài chính lớn (1997 - 1998) song đã
khắc phục được.


b )Nhóm các nước Đông Dương:
- Sau khi giành độc lập, các nước



Đông Dương đã phát triển theo
hướng kinh tế tập trung song còn
gặp nhiều khó khăn.


<i>+ Nhóm 2</i>: Sau khi giành độc lập, các nước
Đông Dương về cơ bản đã phát triển theo
hướng kinh tế tập trung, song cịn gặp nhiều
khó khăn. Từ những năm 80 - 90 trở đi, các
nước này từng bước chuyển sang nền kinh tế
thị trường. Bộ mặt kinh tế - xã hội của Việt
Nam, Lao, Campuchia đã có nhiều tiến bộ và
đổi mới so với trước. Nhưng nhìn chung tốc
độ tăng trưởng kinh tế chưa cao. Các nước
này cần phải tiếp tục cố gắng rất nhiều mới
bắt kịp các nước khác trong khu vực và trên
thế giới.


- Từ những năm 80 - 90 trở đi, các
nước này từng bước chuyển sang
nền kinh tế thị trường. Bộ mặt kinh
tế - xã hội có nhiều đổi mới, song
tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao,
cần tiếp tục nỗ lực phấn đấu.


<i>+ Nhóm 3: </i> <i>c) Các nước khác ở Đơng Nam Á </i>


- <i>Brunây</i> là một quốc gia mà 80% thu nhập do
nguồn dầu mỏ và khí đốt mang lại. Trong
khi đó, lương thực, thực phẩm phải nhập tới
80%. Từ giữa thập niên 80, Chính phủ thi



</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

hành chính sách đa dạng hóa nền kinh tế để
tiết kiệm nguồn năng lượng dự trữ, gia tăng
hàng tiêu dùng và xuất khẩu. Nhờ có nguồn
thu nhập cao về dầu lửa, khí đốt và dân số ít,
nên thu nhập bình qn đầu người hàng năm
của <i>Brunây</i> là 18.500 USD, cao nhất khu
vực Đông Nam Á.


để tiết kiệm nguồn năng lượng dự
trữ, gia tăng hàng tiêu dùng và xuất
khẩu.


- Sau khi giành độc lập, Myanma thực hiện
chính sách kinh tế tự lực hướng nội, song tốc
độ tăng trưởng kinh tế chậm chạp. Từ cuối
1986, chính phủ tiến hành cải cách kinh tế và
mở cửa, do đó nền kinh tế có sự khởi sắc.
Tốc độ tăng trưởng GDP 1995 là 7% năm
200 là 6,2%. Tuy vậy, bình qn thu nhập
đầu người cịn thấp (hơn 100USD năm 2003)


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân</b></i>


- GV đưa ra câu hỏi: <i>Qua tìm hiểu về các</i>
<i>chiến lược, đường lối phát triển kinh tế của</i>
<i>các nước Đông Nam Á cùng các thành tựu</i>
<i>đạt được, em có nhận xét gì về q trình xây</i>
<i>dựng và phát triển của nước Đông Nam Á? </i>



- HS trao đổi, phát biểu ý kiến.


- GV nhận xét và tổng kết: Từ sau khi giành
độc lập, có thể nói các nước Đơng Nam Á đã
bước vào một q trình xây dựng và phát
triển kinh tế rất năng động. Các chiến lược,
đường lối phát triển kinh tế lần lượt được thử
nghiệm và điều quan trọng là chính phủ các
nước thường xun có chính sách điều chỉnh
để tìm ra đường lối kinh tế tối ưu nhất. Do
vậy, bộ mặt kinh tế - xã hội của khu vực
Đông Nam Á kể từ sau khi giành độc lập đã
có biến đổi sâu sắc và toàn diện, đời sống
nhân dân ngày càng được nâng cao. Hiện
nay, Đông Nam Á trở thành một trong
những khu vực có nền kinh tế phát triển
năng động nhất thế giới.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân</b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Tổ chức hiệp hội các nước</i>
<i>Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn</i>
<i>cảnh lịch sử nào?</i>


<i><b>3. Sự ra đời và phát triển của tổ</b></i>
<i><b>chức ASEAN </b></i>


<i>* Hoàn cảnh ra đời</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi



- GV căn cứ vào SGK, chốt lại vấn đề một
cách ngắn gọn cho HS.


trong khu vực bước vào phát triển
kinh tế song gặp nhiều khó khăn và
thấy cần phải hợp tác với nhau để
cùng phát triển.


- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của
các cường quốc bên ngoài đối với
khu vực.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i>


- Trước tiên, GV thông báo: Trong giai đoạn
đầu 91967 - 1975) ASEAN là một tổ chức
non yếu, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng
lẽo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự
khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội
nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali
(Inđơnêxia) tháng 2/1976, với việc kí Hiệp
ước hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á.


- Các tổ chức hợp tác khu vực trên
thế giới xuất hiện ngày càng nhiều
đã cổ vũ các nước Đông Nam Á
liên kết với nhau.


- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước


Đông Nam Á (ASEAN) được thành
lập tại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5
nước (Inđônêxia, Malaixia,
Singapo, Thái Lan, Philippin)


<i>* Q trình phát triển: </i>


- Sau đó, GV đặt câu hỏi: <i>Nội dung chính của</i>
<i>Hiệp ước Bali là gì và Hiệp này có vai trị</i>
<i>quan trọng như thế nào trong tiến trình phát</i>
<i>triển của ASEAN? </i>


- HS tham khảo SGK, trả lời câu hỏi.


- GV bổ sung và kết luận: Tại Hiệp ước Bali,
các bên cam kết: Cố gắng phát triển và củng
cố quan hệ hữu nghị cổ truyền, quan hệ văn
hóa, lịch sử, láng giềng tốt và sự hợp tác đã
từng ràng buộc họ với nhau và sẽ thực hiện
trung thành những nhiệm vụ đề ra trong bản
Hiệp ước này.


Bản Hiệp ước Bali đã vạch ra những điều
khoản khá chi tiết nhằm củng cố và tăng
cường sự hợp tác trên tất cả các lĩnh vực
giữa các nước ASEAN như kinh tế, xã hội,
văn hóa, khoa học kỹ thuật và cả những lĩnh
vực hành chính.


- 1967 - 1975, ASEAN là một tổ


chức non yếu, hợp tác lỏng lẽo,
chưa có vị trí trên trường quốc tế.
- Tháng 2/1976, tại Hội nghị cấp cao


ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali
(Inđơnêxia), Hiệp ước Bali được kí
kết với nội dung chính là tăng cường
quan hệ hữu nghị và hợp tác ở Đơng
Nam Á. Từ đây, ASEAN có sự khởi
sắc.


- Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính
sách đối đầu với các nước Đông
Dương. Song từ cuối thập niên 80,
khi “Vấn đề Campuchia” được giải
quyết, các nước này đã bắt đầu q
trình đối thoại, hịa dịu.


- Năm 1984, Brunây gia nhập vào trở
thành viên thứ 6 của ASEAN.
Hiệp ước thân thiện và hợp tác Bali là một


bước tiến, chỗ ngoặt quan trọng trên quá
trình phát triển của ASEAN. Thứ nhất đây là
một Hiệp ước có tính chất pháp lý quốc tế.
Tính chất ràng buộc cố kết giữa các nước
thành viên chặt chẽ hơn. Thứ hai, văn kiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

được kí kết bởi các nguyên thủ quốc gia
thành viên. Thứ ba nội dung Hiệp ước bao


gồm 20 điều khoản với các chương, mục cụ
thể hơn.


chặt chẽ về mọi mặt.


- Để làm rõ hơn cho HS về quá trình phát triển
của tổ chức ASEAN, GV hướng dẫn HS
theo dõi SGK và khai thác hình 11 (Các nhà
lãnh đạo 10 nước ASEAN tại Hội nghị cấp
cao khơng chính thức lần thứ 3 - 11/1999).
GV hỏi: <i>Bức ảnh trên cho thấy điều gì? </i>


Sau khi HS phát biểu, GV chốt lại: Hội nghị
cấp cao (không chính thức) lần thứ 3 của
ASEAN được tổ chức tại Manila (Philippin)
vào tháng 11/1999. Tham dự Hội nghị có
nước chủ nhà Philippin, Brunây, Thái Lan,
Singapo, Inđônêxia, Malaixia, Nyanma, Việt
Nam, Lào, Campuchia. Hội nghĩ đã tăng
cường sự hợp tác toàn diện giữa các nước
thành viên. Trong ảnh là 10 nhà lãnh đạo đại
diện cho 10 ASEAN đang nắm chặt tay nhau
thể hiện một tinh thần hợp tác, hịa bình và
cùng nhau phát triển. Như vậy là từ 5 nước
sáng lập ban đầu, đến năm 1999 ASEAN đã
phát triển thành 10 nước thành viên với quan
hệ hợp tác ngày càng chặt chẽ.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cá nhân </b></i>



- GV đặt câu hỏi: <i>Em đánh giá như thế nào về</i>
<i>vai trò của tổ chức ASEAN? </i>


- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.


- GV nhận xét và kết luận: Trải qua hơn 40
năm phát triển, ASEAN đã trở thành tổ chức
liên minh, hợp tác toàn diện của tất cả các
nước trong khu vực Đơng Nam Á, có đóng
góp lớn trong việc tạo dựng một khu vực
Đông Nam Á hịa bình, ổn định và phát
triển.


* Vai trò: ASEAN ngày càng trở
thành tổ chức hợp tác toàn diện và
chặt chẽ của khu vực Đơng Nam Á,
góp phần tạo dựng một khu vực
Đơng Nam Á hịa bình, ổn định và
phát triển.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i> <b>II. Ấn Độ </b>


- GV sử dụng lược đồ các nước Nam Á và
giới thiệu về Ấn Độ. Ấn Độ là quốc gia lớn
nhất ơ Nam Á, có 3 mặt giáp biển (Ấn Đông
Dương). Đây cũng là 1 nước rộng lớn và


<i><b>1. Cuộc đấu tranh giành độc lập </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

đông dân thứ hai ở châu Á, với diện tích gần


3,3 triệu km2<sub>, dân số 1 tỉ 20 triệu người</sub>


(2000). Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
cuộc đấu tranh chống thực dân anh, đòi độc
lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo
của Đảng Quốc đại phát triển mạnh mẽ.


Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn
Độ phát triển mạnh mẽ.


- GV đặt câu hỏi: <i>Vì sao thực dân Anh phải</i>
<i>nhượng bộ và trao trả quyền tự trị cho Ấn</i>
<i>Độ?</i>


- HS theo dõi SGk, trả lời câu hỏi.


- GV bổ sung và nhấn mạnh: Do sức ép của
phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân
Ấn Độ, đặc biệt là công nhân và nông dân,
đã buộc thực dân Anh phải nhượng bộ.
(Về phong trào cơng nhân, GV trình bày như
trong SGK)


GV bổ sung thêm về cuộc đấu tranh của
nông dân Ấn Độ. Năm 1946 chứng kiến
nhiều cuộc nổi dậy tự phát trên khắp các tỉnh
của nông dân. Nông dân nhiều vùng xung
đột vũ trang với địa chủ, cảnh sát. Tại các
vùng Basti, Ballia... nơng dân địi cải cách
ruộng đất. Ở Bengan, phong trào Tebhaga


(“một phần ba”) của nơng dân địi chủ đất hạ
mức thuế xuống 1/3 thu hoạch. phong trào
lôi cuốn gần 5 triệu người tham gia. Phong
trào nông dân đạt tới đỉnh cao hơn cả là ở
Telingan. Tại đây, nơng dân nổi dậy địi thủ
tiêu chính quyền của lãnh vương Nidam,
thành lập chính quyền nhân dân....


- Do sức ép của phong trào đấu tranh,
thực dân Anh buộc phải nhượng bộ:
Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ
thành 2 quốc gia tự trị trên cơ sở
tôn giáo: Ấn Độ của người Ấn Độ
giáo, Pakixtan của người theo Hồi
giáo.


- Không thỏa mãn với quy chế tự trị,
từ 1948 - 1950, Đảng Quốc đại tiếp
tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh
giành thắng lợi hoàn toàn.


- Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân đã
buộc thực dân Anh phải thông qua “Kế
hoạch Maobáttơn”, chia Ấn Độ thành 2 quốc
gia tự trị: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo,
Pakixtan, của người theo Hồi giáo.


- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố
độc lập và thành lập nước cộng hòa.



</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

hoạt động lão thành nhất của Đảng Quốc đại,
bạn chiến đấu của Ganđi, ngài Ragieđra
Pxaxat, còn Thủ tướng là B. Nêru.


- Tiếp đó, GV đặt câu hỏi: <i>Sự thành lập nước</i>
<i>Cộng hịa Ấn Độ có ý nghĩa lịch sử gì?</i>


- HS suy nghĩ, trả lời:


- GV nhận xét và chốt lại: Thắng lợi của cuộc
đấu tranh giành độc lập và sự ra đời của
nước Cộng hòa Ấn Độ là bước ngoặt trọng
đại của lịch sử Ấn Độ, đưa Ấn Độ bước sang
thời kì độc lập và xây dựng đất nước. Đồng
thời, sự kiện này đã cổ vũ mạnh mẽ phong
trào giải phóng dân tộc trên thế giới.


* Ý nghĩa: Sự ra đời nước Cộng hòa
Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt quan
trọng của lịch sử Ấn Độ, cổ vũ
mạnh mẽ phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i><b>2. Công cuộc xây dựng đất nước </b></i>


- GV hướng dẫn HS khai thác hình 14 (G.
Nêru). GV đặt câu hỏi: <i>Em biết gì về G.</i>
<i>Nêru và vai trị của gia đình ơng đối với</i>
<i>công cuộc xây dựng, phát triển đất nước Ấn</i>
<i>Độ? </i>



- Sau khi HS phát biểu, GV nhận xét và bổ
sung: G. Nêru sinh 1889, mất năm 1964.
Ơng là người hoạt động tích cực bên cạnh
lãnh tụ M. Ganđi và có đóng góp lớn trong
việc lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh
giành độc lập. Sau khi M. Ganđi qua đời
(20/1/1948), G. Nêru trở thành lãnh tụ của
Đảng Quốc đại, đã đưa sự nghiệp giải phóng
Ấn Độ đến thắng lợi hoàn toàn, thành lập
nước Cộng hòa Ấn Độ (26/1/1950). Ông
được bầu làm Thủ tướng Ấn Độ. Từ đó cho
đến khi qua đời, G. Nêru đã có đóng góp lớn
trong việc đề ra và thực hiện nhiều kế hoạch
xây dựng kinh tế, phát triển đất nước như kế
hoạch cải tạo nền công nghiệp, kế hoạch
điện khí hóa đất nước. Ngày 27/5/1964, G.
Nêru qua đời. Ngay sau đó, Ấn Độ lâm vào
khủng hoảng kinh tế - xã hội gay gắt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

khăn phức tạp, giúp Ấn Độ đạt được nhiều
bước tiến mới. Ngày 31/1/01984 bà bị ám
sát. Con trai bà là Ragip Ganđi trở thành Thủ
tướng mới của Ấn Độ, tiếp tục công cuộc
xây dựng và phát triển đất nước. Tháng
5/1991, R. Ganđi bị ám sát, sự kiện bi thảm
này đã chấm dứt hơn nửa thế kỷ Đảng Quốc
đại gắn liền với tên tuổi và sự lãnh đạo của
gia đình Nêru.



<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Ấn Độ đã đạt được những</i>
<i>thành tựu nổi bật như thế nào trong công</i>
<i>cuộc xây dựng và phát triển đất nước? </i>


- Trong thời kì xây dựng đất nước,
mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng
Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu
quan trọng.


- HS khai thác SGK, trả lời câu hỏi: <i>+ Nông nghiệp: </i>


- GV nhận xét, chốt lại các vấn đề cơ bản (nội
dung kiến thức như SGK).


- GV cần bổ sung thêm: Mặc dù đạt nhiều
thành tựu về xây dựng, phát triển đất nước,
song một thực tế khác là Ấn Độ đã và đang
phải đối phó với nhiều khó khăn to lớn: khó
khăn kinh tế, vấn đề dân số, mâu thuẫn tôn
giáo Hồi - Ấn, các hoạt động khủng bố, xu
hướng ly khai của các bang Pengiap,
Giammu và Casơmia...


 Từ giữa thập niên 70, Ấn Độ đã


thực hiện cuộc “cách mạng xanh”
trong nơng nghiệp, nhờ đó đã tự túc
được lương thực.



 Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3


thế giới.


+ Công nghiệp: Trong thập niên 80,
Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới về
sản xuất công nghiệp, đã chế tạo
được nhiều máy móc hiện đại.
- Về chính sách đối ngoại, GV cần bổ sung:


Trong hơn 40 năm qua, trên cơ sở lập trường
độc lập không liên kết, Ấn Độ chủ trương
hợp tác, hữu nghị với tất cả các nước trên thế
giới. Ấn Độ gắn bó và tích cực giúp đỡ
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới,
ủng hộ mạnh mẽ cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của nhân dân Đơng Dương, góp
phần quan trọng trong việc chấm dứt chiến
tranh, lập lại hịa bình ở khu vực này. Sau
khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt. Ấn Độ
thực hiện “đa dạng hóa” quan hệ, chủ trương
cải thiện quan hệ láng giềng với Trung
Quốc. Ấn Độ cũng tranh thủ quan hệ với Mĩ,
Nhật Bản, tăng cường quan hệ với ASEAN.


+ Khoa học, kỹ thuật: Đang cố gắng
vương lên hàng các cường quốc về
công nghệ phần mềm, công nghệ
hạt nhân, công nghệ vũ trụ.



+ Văn hóa - giáo dục: Thực hiện
cuộc “cách mạng chất xám” và trở
thành một trong những cường quốc
sản xuất phần mềm lớn nhất thế
giới.


- Đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính
sách hịa bình, trung lập tích cực,
ủng hộ phong trào cách mạng thế
giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<i>- Củng cố: </i>GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học


<i>- Dặn dị: </i>


+ HS ơn bài và làm bài tập.


+ Sưu tầm tài liệu và tổ chức ASEAN và mối quan hệ giữa Việt Nam và
ASEAN.


<i>- Bài tập: </i>


1. Sau khi giành độc lập, chiến lược kinh tế đầu tiên mà nhóm 5 nước
sáng lập ASEAN thực hiện là:


A. Chiến lược kinh tế hướng ngoại
B. Chiến lược kinh tế hướng nội
C. Cả hai chiến lược kinh tế trên.



2. Cho đến năm 1984, ASEAN có mấy thành viên?


A. 5 thành viên B. 6 thành viên C. 7 thành viên


3. Đảng nào lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ.
A. Đảng Dân chủ B. Đảng Cộng hòa C. Đảng Quốc đại
4. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng:


<b>Sự kiện </b> <b>Thời gian </b>


1. Đông Timo tách khỏi Inđônêxia a. 2/12/1975


2. Nước Cộng hịa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức


thành lập b. 8/1999


3. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời c. 26/1/1950


4. Việt Nam gia nhập ASEAN d. 8/8/1967


5. Ấn Độ tuyên bố độc lập đ. 7/1995


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : Bài 5</b>



<b>CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH</b>



<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1. Về kiến thức: </b>Qua bài này giúp HS nắm được:


- Những nét cơ bản về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nước châu
Phi và Mĩ Latinh.


- Công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội (những thành tựu và khó khăn)
của các nước châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.


<b>2. Về tư tưởng: </b>


- Trân trọng, cảm phục trước thành quả đấu tranh giải phóng dân tộc của
các nước châu Phi và Mĩ Latinh.


- Nhận thức sâu sắc về những khó khăn của các nước này trong công
cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, từ đó xây dựng tinh thần đoàn kết,
tương trợ quốc tế.


<b>3. Về kĩ năng: </b>


- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy


<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY - HỌC</b>


- Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ
hai.


- Một số tranh ảnh có liên quan.


- Tài liệu tham khảo khác


<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


Câu hỏi:


1. Sự ra đời, quá trình phát triển và vai trị của tổ chức ASEAN.


2. Nêu những thành tựu chính trong cơng cuộc xây dựng đất nước của
Ấn Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.


<b>2. Dẫn dắt vào bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

Vậy, quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước châu Phi
và Mĩ Latinh diễn ra như thế nào? Thành tựu và khó khăn trong công cuộc xây
dựng và phát triển kinh tế - xã hội của các nước này là gì? Đó là các vấn đề cơ
bản chúng ta cần tìm hiểu qua bài này.


<b>3. Tổ chức dạy - học: </b>


<b>Hoạt động của GV và HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>



<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i> <b>I. Các nước châu Phi</b>


- GV sử dụng <i>Lược đồ Châu Phi sau Chiến</i>
<i>tranh thế giới thứ hai </i>và giới thiệu vài nét về
châu Phi: châu Phi là châu lục lớn thứ ba thế
giới (sau châu Á và châu Mĩ), bao gồm 57
quốc gia với diện tích khoảng 30,3 triệu


km2<sub>, dân số 839 triệu người (2002). Đây là</sub>


một châu lục giàu tài nguyên và nhiều nơng
sản q. Song, do hậu quả chính sách thống
trị và vơ vét của cái của thực dân phương
Tây mà châu Phi trở nên nghèo nàn, lạc hậu.


<i><b>1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành</b></i>
<i><b>độc lập </b></i>


- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
phong trào đấu tranh giành độc lập
bùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi.


- Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết
thúc, các nước đế quốc thắng trận tiến hành
phân chia lần chót phạm vi thống trị của họ
ở châu Phi.


- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cơn bão táp
cách mạng giải phóng dân tộc đã bùng nổ ở
châu Phi và nơi đây trở thành “lục địa mới
trỗi dậy” trong cuộc đấu tranh chống chủ
nghĩa đế quốc, thực dân.


- Phong trào đặc biệt phát triển từ
những năm 50, trước hết là ở khu
vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi
khác. Hàng loạt nước giành được
độc lập như Ai Cập (1953), Tuynidi,


Marốc, Xuđăng (1956), Gana (1957),
Ghinê (1958...)


- Sau đó, GV đặt câu hỏi: <i>Qua sử dụng SGK</i>
<i>và quan sát lược đồ, em hãy nêu các mốc</i>
<i>chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập</i>
<i>của các nước châu Phi? </i>


- Năm 1960 được ghi nhận là “năm
châu Phi” với 17 nước (ở Tây Phi,
Đông Phi, Trung Phi) được trao trả
độc lập


- HS theo sõi SGK, kết hợp quan sát lược đồ,
trả lời câu hỏi.


-- GV nhận xét và tổng kết (các kiến thức cơ
bản như trong SGK).


- Năm 1975, cách mạng Mơdămbích
và Ănggơla giành thắng lợi, đánh
dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa
thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa
của nó ở châu Phi.


- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ “Apácthai”
ở Nam Phi, GV bổ sung thêm tư liệu thông
qua việc hướng dẫn HS khai thác hình 16
(Nenxơn Manđêla), GV hỏi: <i>Em biết gì về</i>
<i>N. Man-đê-la và những đóng góp của ơng</i>


<i>đối với sự nghiệp cách mạng châu Phi?</i>
<i>-</i> Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và kết luận:


- Từ sau năm 1975, nhân dân các
thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc
đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực
dân cũ, giành độc lập và quyền sống
của con người.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

N. Manđêla là nhà hoạt động chính trị của
Nam Phi. Ông sinh năm 1918 ở Tơ
ranxcâykhu tự trị giành riêng cho người Phi.
Năm 1944, N. Manđêla gia nhập Đại hội dân
tộc Phi (một tổ chức chính trị được thành lập
8/1/1912, viết tắt là ANC), sau đó ơng giữ
chức Tổng thư kí ANC. Mục tiêu chủ yếu
của đại hội là đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ
phân biệt chủng tộc Apácthai, xây dựng một
xã hội dân chủ và bình đẳng. Dưới sự lãnh
đạo của ANC, phong trào đấu tranh chống
chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn
ra ngày một mạnh mẽ, vì vậy nhà cầm quyền
Prêtôria đã bắt giam N. Manđêla và kết án
ông tù chung thân.


Dimbabuê (4/1980), Namibia
(3/1991)


+ Ở Nam Phi, sau cuộc bầu cử dân chủ
giữa các chủng tộc (4/1994), ông


Nenxơn Manđêla trở thành Tổng
thống da đen đầu tiên, chấm dứt chế
độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) dã
man ở nước này.


Sau hơn 27 năm bị giam giữ trước áp lực
đấu tranh của nhân dân tiến bộ trong và
ngoài nước, ngày 11/2/1990, chính quyền
Nam Phi buộc phải trả tự do cho ơng. Sau đó
ngày 7/5/1991, Hội nghị tồn quốc ANC đã
nhất trí bầu N. Manđêla làm Chủ tịch.
Sau cuộc bầu cử toàn quốc đa sắc tộc năm
1994, ngày 10/5/1994, Chủ tịch ANC
-Nenxơn Manđêla tuyên bố nhận chức Tổng
thống nước Cộng hòa Nam Phi, trở thành
Tổng thống da đen đầu tiên của nước này.
Năm 1999 ông rời khỏi chức vụ.


Trong lịch sử đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi,
N. Manđêla là người đấu tranh khơng mệt
mỏi, góp phần làm nên thắng lợi của cuộc
đấu tranh này. Với những cống hiến của ơng
vào sự nghiệp giải phóng con người khỏi sự
kì thị, phân biệt chủng tộc, N. Manđêla đã
được nhận giải thưởng thế giới “Nơben về
hịa bình” (1993)


<b>* Hoạt động 2 : </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i> <i><b>2. Tình hình phát triển KT - XH </b></i>



- GV đặt câu hỏi: <i>Em hãy nêu rõ những khó</i>
<i>khăn của các nước châu Phi trong công</i>
<i>cuộc xây dựng kinh tế - xã hội? Triển vọng</i>
<i>phát triển của châu lục này ra sao? </i>


- Sau khi giành độc lập, các nước châu
Phi tiến hành công cuộc xây dựng
đất nước và thu được một số thành
tựu ban đầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

trả lời câu hỏi:


- GV nhận xét, chốt lại vấn đề cho HS (các sự
kiện, dẫn chứng về cơ bản như trong SGK)


lục nghèo nàn, lạc hậu và gặp rất
nhiều khó khăn.


+ Xung đột sắc tộc và tơn giáo, đảo
chính, nội chiến diễn ra liên miên.
+ Bệnh tật và mù chữ


+ Sự bùng nổ về dân số.


+ Đói nghèo, nợ nước ngoài chống
chất.


- Tổ chức thống nhất châu Phi được
thành lập (5/1963) đến năm 2002 đổi
thành liên minh châu Phi (AU) đang


triển khai nhiều chương trình phát triển
của châu lục song cịn phải rất lâu dài,
gian khổ mới thu được kết quả.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân</b></i> <b>II. Các nước Mĩ Latinh</b>


- GV sử dụng lược đồ khu vực Mĩ Latinh sau
Chiến tranh thế giới thứ hai và giới thiệu đôi
nét về khu vực này: Mĩ Latinh gồm 33 nước
ở Trung và Nam lục địa châu Mĩ và vùng
biển Caribê, diện tích trên 20,5 triệu km2<sub>,</sub>


dân số 531 triệu người (2002), rất giàu có về
nơng - lâm - khống sản.


<i><b>1. Vài nét về q trình giành và bảo</b></i>
<i><b>vệ độc lập dân tộc</b></i>


- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ
Latinh sớm giành được độc lập từ tay thực dân
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha vào đầu thế kỉ
XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ. Sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, với ưu thế về kinh
tế và quân sự, Mĩ tìm cách biến khu vực Mĩ
Latinh thành “sân sâu” của mình và xây dựng
các chế độ độc tài thân Mĩ. Cũng vì thế, cuộc
đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng
nổ và phát triển, tiêu biểu nhất là thắng lợi của
cách mạng Cuba.



- Sau đó, GV đưa ra câu hỏi: <i>Trên cơ sở quan</i>
<i>sát lược đồ và SGK, em hãy nếu những sự</i>
<i>kiện tiêu biểu trong phong trào đấu tranh</i>
<i>giành và bảo vệ độc lập của nước Mĩ</i>
<i>Latinh? </i>


- HS theo dõi SGK và lược đồ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận về các sự


kiện tiêu biểu như SGK.


- Để bổ sung thêm hiểu biết của HS về cách


- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ
tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân
sau” của mình và xây dựng các chế
độ độc tài thân Mĩ. Vì thế, cuộc đấu
tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ
bùng nổ và phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

mạng Cuba, GV hướng dẫn các em khai thác
hình 17 (Phiđen Ca-xtơ-rô), GV hỏi: <i>Em</i>
<i>biết gì về Phiđen Ca-xtơ-rơ và những đóng</i>
<i>góp lớn lao của ông cho sự nghiệp cách</i>
<i>mạng của Cuba? </i>


tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa
Cuba do Phiđen đứng đầu.


+ Sau khi HS trả lời, GV chốt lại:



- Phiđen Ca-xtơ-rô sinh ngày 13/8/1927 tại
tỉnh Ơ-ri-en-tê trong một gia đình chủ đồn
điền. Năm 1945, ông học Luật ở trường Đại
học La-ha-ba-na, tham gia phong trào chống
Mĩ ở Cơ-lơm-bi-a (1948) sau đó về nước và
đỗ tiến sĩ Luật học năm 1950.


- Từ thập niên 60 - 70, phong trào đấu
tranh chống Mĩ và chế độ độc tài
thân Mĩ ở khu vực này càng phát
triển và giành nhiều thắng lợi.


- Phiđen Ca-xtơ-rô là một người có trí tuệ,
hiểu biết rộng, nhạy cảm và dũng cảm. Ông
là người rất nổi trội trong học tập và thể
thao, đặc biệt ông có tài hùng biện hiếm có.
Trên các diễn đàn trong nước và quốc tế,
Phiđen Caxtơrô đã kịch biệt lên án sự bất
cơng, địi quyền bình đẳng, chống áp bức và
địi xóa nợ cho các nước nghèo.


- Từ thập niên 60 - 70, phong trào đấu
tranh chống Mĩ và chế độ độc tài
thân Mĩ ở khu vực ngày càng phát
triển và giành nhiều thắng lợi:


+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu
hồi được chủ quyền kênh đào
Panama (1964 - 1999)



+ Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng
Caribê giành được độc lập.


- Năm 1952, Phiđen tập hợp một số thanh niên
yêu nước trong tổ chức mang tên “phong trào
cách mạng” để chống lại chế độ độc tài
Batixta. Sau cuộc tấn cơng trại lính Mơncađa
(26/7/1953) khơng thành, ơng bị bắt giam. Ra
tù, sang Mê hicơ, Phiđen tích cực chuẩn bị lực
lượng. Cuối 1956, ông cùng 81 chiến sĩ về
nước phát động nhân dân đấu tranh vũ trung
lật đổ chế độ độc tài, thành lập nước Cộng hòa
Cuba (1/1/1959). Sau đó Phiđen trở thành
người lãnh đạo chính phủ cách mạng Cuba với
các chức vụ: Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Cuba, Chủ tịch
Hội đồng Nhà nước và Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng Cuba. Dưới sự lãnh đạo của ông, đất
nước Cuba đã tiến hành nhiều cải dân chủ
nhằm hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản của
cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, tiến lên xây
dựng CNXH.


- Với các hình thức đấu tranh phong
phú (bãi công của công nhân, nổi
dậy của công dân, đấu tranh nghị
trường đặc biệt là đấu tranh vũ
trang), Mĩ Latinh đã trở thành “lục
địa bùng cháy”. Các nước Mĩ Latinh


đã lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản
động, giành lại chủ quyền dân tộc
(Chilê, Nicaragoa, Vênêzuêla,
Goatêmala).


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

con người. Phiđen và đất nước Cuba đã có
nhiều đóng góp vào phong trào đấu tranh
giành độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội trên
thế giới. Vì vậy, Phiđen đã nhận giải thưởng
quốc tế Lênin (1961), giải thưởng anh hùng
Lênin (1963) và nhiều giải thưởng cao quý
của đất nước Việt Nam trao tặng.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp và cá nhân </b></i>


-GV đặt câu hỏi: <i>hãy nêu những thành tựu và</i>
<i>khó khăn chủ yếu của các nước Mĩ Latinh</i>
<i>trong quá trình xây dựng và phát triển kinh</i>
<i>tế - xã hội? </i>


<i><b>2. Tình hình phát triển kinh tế - xã</b></i>
<i><b>hội</b></i>


- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi:


- GV nhận xét và giúp HS tóm lược những
vấn đề cơ bản nhất trên cơ sở các kiến thức
đã trình bày trong SGK


+ Cuối cùng, GV kết luận: Như vậy, từ sau


Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh
giành và bảo vệ độc lập ở khu vực Mĩ Latinh
đã bùng lên mạnh mẽ và thu được thắng lợi
lớn, tiêu biểu nhất là cách mạng Cuba (1952
-1959) dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô.
Sau khi khôi phục độc lập - chủ quyền, các
nước Mĩ Latinh đều bắt tay vào công cuộc
xây dựng và phát triển đất nước. Mặc dù đã
đạt nhiều thành tựu, song các nước Mĩ Latinh
liên tục phải đối phó với nhiều khó khăn,
thách thức lớn và còn phải cố gắng rất nhiều,
lâu dài để đưa Mĩ Latinh thực sự trở thành
một khu vực ổn định và phát triển.


- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền,
các nước Mĩ Latinh tiến hành xây
dựng và phát triển kinh tế - xã hội,
đạt những thành tựu quan trọng:
Braxin, Achentina, Mêhicô đã trở
thành các nước công nghiệp mới
(NIC)


- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh
gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy
thoái, lam phát tăng nhanh, nợ nước
ngồi chống chất, chính trị biến động
phức tạp.


- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh có
chuyển biến tích cực hơn, thu hút


được nguồn vốn đầu tư lớn của nước
ngoài (70 tỉ USD năm 1994). Tuy
nhiên những khó khăn đặt ra cịn rất
lớn như tình trạng mâu thuẫn xã hội,
nạn tham nhũng....


<b>4. Sơ kết bài học: </b>


<i>- Củng cố: </i>yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:
1. Những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân
dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Những khó khăn mà châu lục
này đang phải đối mặt là gì?


2. Những thành tựu và khó khăn của các nước Mĩ Latinh sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?


<i>- Dặn dò: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

+ Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về 1 nước châu Phi hoặc Mĩ Latinh (tùy
chọn).


<i>- Bài tập: </i>


<b>1. </b>Năm nào được lịch sử ghi nhận là “năm châu Phi”?


A. 1953 B. 1960 C. 1975


<b>2. </b>Lãnh tụ kiệt xuất của cách mạng và đất nước Cuba là ai?
A. Phiđen Caxtơrô.



B. Nenxơn Manđêla
C. G. Nêru


<b>3</b>. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng:


<b>Sự kiện </b> <b>Thời gian </b>


1. Chế độ phân biệt chủng tộc “Apacthai” ở Nam Phi bị xóa bỏ. a. 1/1/1959

<b>Chương IV</b>



<b>MĨ , TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000) </b>


<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>



<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : </b>

<b>Bài 6</b>



<b>NƯỚC MĨ </b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : </b>


<b>1. Về kiến thức : </b>


- Nắm được quá trình phát triển của nước Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai (1945 - nay)


- Nhận thức được vị trí, vai trị hàng đầu của Mĩ trong đời sống quốc tế.
- Nắm được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong các lĩnh vực khoa
học, kỹ thuật, thể thao, văn hóa.



<b>2. Về tư tưởng: </b>


- Tự hào hơn về cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta trước một
đế quốc hùng mạnh như Mĩ.


- Nhận thức về ảnh hưởng của chiến tranh Việt Nam trong lịch sử nước
Mĩ ở giai đoạn này.


- Ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay đối với cơng cuộc
hiện đại hóa đất nước.


<b>3. Về kỹ năng: </b>


- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp.


<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

- Bộ đĩa Encatar 2004 (phần nước Mĩ, thế giới chung).


<b>III. TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY HỌC: </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


1. Nêu khái quát những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ
độc lập của Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.


2. Thành tựu và khó khăn về kinh tế - xã hội của Mĩ Latinh sau Chiến
tranh thế giới thứ hai.


<b>2. Dẫn dắt vào bài mới: </b>



Trước hết GV khái quát đôi nét về hệ thống các nước TBCN: Sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, CNTB phát triển qua 4 giai đoạn: 1945 1950, 1950
-1973, 1973 - 1991, 1991 - 2000 (đến nay). Ba trung tâm chủ yếu của hệ thống
TBCN đó là Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.


- GV đặt câu hỏi tạo sự chú ý cho HS: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
có một nước tư bản đã vươn lên địa vị cường quốc hàng đầu, một số thế giới,
rất giàu có, quyền lực và đầy tham vọng, ln theo đuổi mưu đồ bá chủ thế
giới. Theo em đó là nước nào?


- Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt: Để hiểu được sự phát triển, tiềm lực
kinh tế - tài chính và quân sự to lớn của nước Mĩ, mưu đồ thống trị thế giới, nô
dịch của quốc gia dân tộc trên thế giới của Mĩ, chúng ta cùng tìm hiểu bài 6:
Nước Mĩ.


<b>3. Tổ chức dạy học: </b>


<b>Hoạt động của GV và HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>



<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp </b></i>


- GV trình bày: Sau chiến tranh, trong khi
các nước châu Âu bị thiệt hại nặng nề và
phải mất ít nhất 5 năm mới có thể phục hồi
nền kinh tế, thì ở Mĩ lại diễn ra một hiện
tượng ngược lại: Sau chiến tranh, kinh tế
Mĩ phát triển mạnh mẽ.


<b>I. Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm</b>


<b>1973</b>


<i><b>* Về kinh tế: </b></i>


- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.


- Biểu hiện:


+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn
1/2 sản lượng công nghiệp thế giới


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận xét
con số nói lên sự phát triển của nước Mĩ
sau chiến tranh.


- HS nhìn vào các số liệu, đưa ra đánh giá
nhận xét.


- GV nhận xét, kết luận: Kinh tế Mĩ phát
triển ở mọi lĩnh vực: công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, tài chính, tiền


+ Sản lượng nơng nghiệp bằng 2 lần
sản lượng của Anh, Pháp, Đức,
Italia, Nhật cộng lại (1949)


+ Nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển:


3/4 dự trữ vàng của thế giới.


 Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

tệ, ... Tài sản của nước Mĩ bằng 1/2 tổng tài
sản thế giới, tiềm lực kinh tế - tài chính vơ
cùng to lớn. Trong 20 năm đầu ngay sau
chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài
chính lớn nhất thế giới.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát
triển nhảy vọt của Mĩ sau chiến tranh?
- HS theo dõi SGK, nắm được nguyên nhân


dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.


- Nguyên nhân:


+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên
phương pháp, nguồn nhân lực dồi
dào, có trình độ kỹ thuật cao, năng
động, sáng tạo.


- GV tập trung phân tích làm rõ một số
nguyên nhân cơ bản:


+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu,
thu lợi từ bn bán vũ khí.



+ Điều kiện tự nhiên ở Mĩ rất thuận lợi để
phát triển kinh tế: đất rộng, phì nhiêu, tài
nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.


+ Ứng dụng thành công thành tựu
khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản
xuất.


+ Mĩ đã lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Trong cả hai cuộc đại chiến thế giới, lúc
đầu Mĩ đều đứng ngoài cuộc, bn bán vũ
khí cho cả hai bên tham chiến để thu lợi
nhuận. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ
thu được 114 tỉ đô la lợi nhuận do bn bán
vũ khí. Có thể nói Mĩ đã làm giàu trên sự đổ
nát của châu Âu và thế giới. Mĩ tham chiến
song thiệt hại không lớn, chiến tranh không
lan tới nước Mĩ, đất nước không bị chiến
tranh tàn phá. Mĩ có 30 vạn người chết bởi
chiến tranh trong khi Liên Xơ hơn 26,5 triệu
và tồn thế giới là trên 56 triệu.


+ Tập trung sản xuất và tư bản cao,
các công ty độc quyền có sức sản
xuất lớn và cạnh tranh có hiệu quả.
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết


của nhà nước.



+ Mĩ được thừa hưởng những thành tựu khoa
học của thế giới. Trong chiến tranh, nhiều
nhà khoa học lỗi lạc đã chạy sang Mĩ vì ở
đó có điều kiện hịa bình. Vì vậy, Mĩ trở
thành nơi khởi đầu của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật lần thứ hai. Mĩ đã ứng
dụng thành công thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất để tăng năng suất lao
động và hạ giá thành sản phẩm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

- GV kết luận: Sau chiến tranh, Mĩ hội tụ đủ
mọi thuận lợi để phát triển kinh tế.


<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i><b>* Về khoa học, kỹ thuật</b></i>


- GV trình bày: Mĩ là nơi khởi đầu của cách
mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đạt
được nhiều thành tựu lớn.


- Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và
đạt được nhiều thành tựu lớn.


<b>* Hoạt động 5: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK: những
thành tựu khoa học kỹ thuật của Mĩ.


- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh
vực:



- HS theo dõi SGK nắm được những thành
tựu về khoa học kỹ thuật của Mĩ.


+ Chế tạo công cụ mới: Máy tính điện
tử, máy tự động.


- GV có thể đàm thoại với HS về những
thành tự về khoa học kỹ thuật như:


+ Chế tạo vật liệu mới: pôlime, vật
liệu tổng hợp.


+ Máy tính: Cơng cụ đa năng để lưu giữ xử
lí thơng tin rất linh hoạt, nhất là hiện nay
máy tính được nối với mạng internet, cơng
dụng của nó ngày càng lớn: một đĩa mềm
có thể chứa được lượng thông tin bằng cả
một thư viện. Thế hệ máy tính đầu tiên do
người Mĩ chế tạo có kích cỡ lớn bằng cả
nửa gian phịng.


+ Tìm ra năng lượng mới: nguyên tử
nhiệt hạch


+ Chinh phục vũ trụ: đưa người lên
mặt trăng.


+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng
xanh” trong nông nghiệp.



+ Pôlime và vật liệu tổng hợp có những
thuộc tính mà tự nhiên khơng có: Siêu nhẹ,
siêu bền, siêu cứng...


+ Khai thác bức ảnh trong SGK: Trung tâm
hàng không vũ trụ Kennơđi.


Những thành tựu đó được ứng dụng đã
thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh, đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân
được cải thiện (Liên hệ hiện nay, ở Mĩ có
những cửa hàng ăn miễn phí cho những
người thất nghiệp).


<b>* Hoạt động 6: </b><i><b>Cả lớp</b></i> <i><b>* Về chính trị - xã hội</b></i>


- GV trình bày những chính sách đối nội và
đối ngoại của Mĩ.


+ Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều
nhằm cải thiện tình hình xã hội. Mỗi đời
Tổng thống Mĩ đều đưa ra một chính sách
cụ thể nhằm khắc phục những khó khăn
trong nước.


- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều
nhằm cải thiện tình hình xã hội, khắc
phục những khó khăn trong nước.
- Xã hội Mĩ khơng hồn tồn ổn định,



chứa đựng nhiều mâu thuẫn: giai
cấp, sắc tộc, nạn thất nghiệp, nhiều tệ
nạn xã hội khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

vẫn chứa đựng những mâu thuẫn của các
tầng lớp xã hội, hố ngăn cách giàu nghèo
rất lớn. Ở Mĩ có khoảng 400 người có thu
nhập hàng năm từ 185 triệu USD trở lên,
tương phản với 25 triệu người sống dưới
mức nghèo khổ. Ở Mĩ thường xuyên diễn
ra những bê bối chính trị (GV có thể kể về


vụ Oaterghết) <i><b>* Chính sách đối ngoại : </b></i>


<b>* Hoạt động 7: </b><i><b>Cả lớp</b></i>


- GV trình bày những chính sách đối ngoại
của Mĩ, tập trung phân tích một số nội dung:
+ Sau chiến tranh, dựa vào tiềm lực kinh tế
-tài chính, quân sự to lớn, Mĩ đã triển khai
chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ
thế giới. Đời Tổng thống nào của Mĩ, chính
sách đối ngoại dù mềm dẻo hay cứng rắn
đều nhằm theo đuổi chiến lược toàn cầu.


- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ
triển khai chiến lược toàn cầu với
tham vọng bá chủ thế giới.



<i>- Mục tiêu: </i>


+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu
diệt CNXH.


+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nước Đồng


minh
+ Học thuyết toàn cầu đầu tiên đó là học


thuyết Truman, khởi xướng cuộc Chiến
tranh lạnh. Tháng 3/1947, Tổng thống Mĩ
Truman đã đọc diễn văn trước toàn quốc
hội Mĩ, chính thức đưa ra Học thuyết
Truman. Theo Truman, Mĩ phải đứng ra
đảm nhiệm sứ mạng lãnh đạo “thế giới tự
do”, phải giúp đỡ các dân tộc trên thế giới
chống lại sự đe dọa của chủ nghĩa cộng
sản, chống lại sự bành trướng của Liên Xô.


<i>- Thực hiện</i>: Khởi xướng cuộc Chiến
tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột
ở nhiều nơi tiêu biểu là chiến tranh
xâm lược Việt Nam (1954 - 1975),
can thiệp lật đổ chính quyền ở nhiều
nơi trên thế giới.


- Mĩ còn bắt tay với các nước lớn
XHCN: 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm


Trung Quốc, 5/1972 thăm Liên Xơ
nhằm thực hiện hịa hỗn với 2 nước
lớn để dễ bề chống lại phong trào
cách mạng thế giới.


+ Để khống chế, chi phối các nước tư bản
Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ, tháng 6/1947,
Mĩ đã triển khai kế hoạch Mácsan (mang
tên Ngoại trưởng Mĩ Mácsan). Các nước
Tây Âu đã nhận viện trở của Mĩ để phục
hồi kinh tế, và trở thành đồng minh của Mĩ
trong công cuộc chống Liên Xô, các nước
XHCN và phong trào cách mạng thế giới.
+ Chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) được


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

25/6/1952 đã nhấn mạnh: “Đơng Dương,
Nam Á là khu vực có tầm quan trọng trong
chiến lược toàn cầu của Mĩ và Mĩ phải bảo
vệ Đông Nam Á bằng cách ngăn chặn sự
bành trường của chủ nghĩa cộng sản từ
Việt Nam và Đông Dương”


Sự thất bại của Mĩ ở Việt Nam đã làm đảo
lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ, ảnh hưởng
lớn đến nội tình nước Mĩ ở giai đoạn này,
gây nên làn sóng chống chiến tranh Việt
Nam ngay trên đất Mĩ.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân</b></i>



- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nắm được
những nét chính về tình hình kinh tế,
chính sách đối ngoại của Mĩ


<b>II. Nước Mĩ từ năm 1973 đến năm</b>
<b>1991</b>


<i><b>* Kinh tế : </b></i>


- Từ 1973- 1982, kinh tế khủng hoảng
suy thoái do tác động của khủng
hoảng năng lượng 1973.


- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV.
Một HS được chỉ định sẽ trình bày tóm tắt
trước lớp.


- GV bổ sung hoàn thiện phần kiến thức HS
cần nắm.


- Từ 1983 kinh tế bắt đầu phục hồi và
phát triển trở lại vẫn đứng đầu thế
giới song không bằng trước về sức
mạnh kinh tế - tài chính.


- GV mở rộng về chính sách đối ngoại của Mĩ <i><b>* Đối ngoại</b></i>:
+ Sau thất bại trong chiến tranh Việt Nam,


Mĩ vẫn tiếp tục triển khai chiến lược toàn
cầu bằng Học thuyết Rigân, gọi là “học


thuyết chạy đua vũ trang” nhằm phá vỡ thế
cân bằng về chiến lược quân sự với Liên
Xô, khôi phục lại vị trí đứng đầu quân sự
trên toàn thế giới. Tháng 1/1983, Rigân
triển khai việc đặt các tên lửa tầm trung ở
Tây Đức, Bỉ, Hà Lan và các nước châu Âu
khác. Ngày 23/3/2983, Rigân lại đề ra kế


- Sau thất bại ở Việt Nam, vẫn tiếp tục
triển khai chiến lược toàn cầu tăng
cường chạy đua vũ trang, đối đầu với
Liên Xô.


-…Năm 80, xu hướng đối thoại, hịa
hỗn ngày càng chiếm ưu thế. Trong
bối cảnh đó, Mĩ đã có sự thay đổi
trong chính sách đối ngoại. Năm
1989 Xô - Mĩ đã tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh


hoạch quân sự với tên gọi “Chiên tranh
giữa các vì sao” (SDI) tốn kém 26 tỉ USD
trong vịng 5 năm. Ngồi ra, nước Mĩ còn
tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược ở
Grênađa (1983), Libi (1986), cung cấp vũ
khí cho quân nổi loạn ở Aïpganixtan để
chống lại Liên Xô.


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

trang với những khoản chi tiêu quân sự
khổng lồ đã làm suy yếu 2 cường quốc, 2


cực đối đầu Xô -Mĩ, trong khi đó Nhật Bản
và Tây Âu đã vượt lên thách thức Mĩ. Hơn
nữa, từ giữa những năm 80, xu hướng đối
thoại, hịa hỗn ngày càng chiếm ưu thế.
Trong bối cảnh đó, Mĩ đã có sự thay đổi
trong chính sách đối ngoại. Năm 1989 Xơ
-Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Tình hình thế giới bớt căng thẳng, nhiều
cuộc chiến tranh, xung đột được giải quyết
theo xu hướng hòa dịu.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i> <b>III. Nước Mĩ từ n</b> <b>ă m 1991</b> <b>đ</b> <b>ến</b>
<b>n ăm - 2000</b>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK nắm được
tình hình kinh tế, khoa học, kỹ thuật và
chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1991 - 2000


<i><b>* Kinh tế</b></i>: Trong suốt thập niên 90, Mĩ
có trải qua những đợt suy thoái ngắn,
nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng hàng đầu
thế giới.


- GV nhấn mạnh và mở rộng:


+ Đến thập niên 90, kinh tế Mĩ vẫn đứng hàng
đầu thế giới. Mĩ tạo ra 25% giá trị tổng sản
phẩm tồn thế giới, có vai trị chi phối hầu
hết các tổ chức kinh tế - tài chính thế giới
như WTO, WB, IMF, nhóm G7, khẳng định


vị trí cường quốc trên mọi lĩnh vực.


<i><b>* Khoa học kỹ thuật</b></i>: Tiếp tục phát
triển chiếm 1/3 phát minh của thế
giới.


<i><b>* Đối ngoại: +B.Clintơn</b></i>


+ Liên Xô tan vỡ, Mĩ vươn lên theo
“một cực” chị phối và lãnh đạo thế
giới song rất khó.


+ Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ (1991);
Mĩ cố vươn lên thiết lập trật tự “đơn cực”,
trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất đóng
vai trị chi phối và lãnh đạo, vị thế một cực
đã tạo cho Mĩ giành vị trí bá quyền thế
giới. Tổng thống Mĩ B. Clinton (hai nhiệm
kì 1993 - 2001) đã đề ra học thuyết cam kết
và mở rộng, khẳng định vai trò của Mĩ
trong quan hệ quốc tế.


+ Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho
thấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tố
khiến Mĩ phải thay đổi chính sách
đối ngoại khi bước vào thế kỷ XXI.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b>4. Sơ kết bài học: </b>


<i>- Củng cố: </i>Yêu cầu HS phát biểu về nội dung chính của bài học.



<i>- Dặn dị: </i>HS ơn bài, trả lời câu hỏi cuối bài học (SGK).


<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : </b>

<b>Bài 7</b>


<b>TÂY ÂU </b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: </b>


<b>1. Về kiến thức: </b>Giúp HS


- Nắm được quá trình phát triển chung của châu Âu, quá trình hình
thành và phát triển của một châu Âu thống nhất (EU).


- Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật,
văn hóa...


- Mối quan hệ hợp tác cơ bản giữa EU với Việt Nam (mở rộng)


<b>2. Về tư tưởng </b>


- Nhận thức về khả năng hợp tác trên cơ sở cùng tồn tại và cùng phát
triển (xu hướng tồn cầu hóa).


<b>3. Về kĩ năng: </b>


- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp...



<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: </b>


- Bản đồ thế giới thời kì Chiến tranh lạnh.


- Bộ đĩa Encatar 2004 (phần châu Âu, thế giới chung).


<b>III. TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY - HỌC: </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


Câu hỏi:


1. Tình hình kinh tế Mĩ từ 1945 - 1973. Nguyên nhân dẫn đến sự phát
triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh.


2. Chính sách đối ngoại của Mĩ 1945 - 2000.


<b>2. Dẫn dắt vào bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

các giai đoạn phát triển của Tây Âu sau chiến tranh và sự liên kết kinh tế
-chính trị của khu vực này ta cùng tìm hiểu bài 7: <i>Tây Âu</i>.


<b>3. Tổ chức các họat động dạy - học: </b>


<b>Hoạt động của GV - HS </b> <b>Kiến thức cơ bản HS cần nắm </b>
<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân</b></i>


- GV : Để tránh lập lại một bố cục nhàm chán, GV
thiết kết một mẫu bảng thống kê tình hình Tây
Âu qua các giai đoạn từ 1945 - 2000, theo mẫu:



<i><b>1. Các giai đoạn phát triển của</b></i>
<i><b>Tây Âu từ 1945 - 2000</b></i>


1945 - 1950 1950 - 1973 1973 - 1991 1991 -2000
- Kinh tế


- Chính trị-xã hội
- Đối ngoại


- HS lập bảng thống kê vào vở


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Nhóm</b></i>


- GV: Chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm. Theo dõi SGK, tóm tắt những
nét chính về kinh tế, chính trị - xã hội, đối
ngoại của Tây Âu.


Mỗi nhóm cử một đại diện trình bày.


<i>+ Nhóm 1</i>: Giai đoạn 1945 - 1950


<i>+ Nhóm 2</i>: Giao đoạn 1950 - 1973


<i>+ Nhóm 3</i>: Giai đoạn 1973 - 1991


<i>+ Nhóm 4</i>: Giai đoạn 1991 - 2000


-HS các nhóm hoạt động theo sự hướng dẫn của GV



<b>* Hoạt động 3: </b>


- GV u cầu các nhóm trình bảy kết quả làm
việc của nhóm mình.


- HS từng nhóm cử đại diện trình bày kết quả làm
việc của nhóm. HS các nhóm khác theo dõi.
- GV nhận xét, bổ sung giúp HS hoàn thiện phần


bài học của mình.


- Cuối cùng, GV đưa ra bảng thống kê thống
nhất.


Tây Âu từ
1945 - 2000


Tây Âu từ
1950 - 1973


Tây Âu từ
1973 - 1991


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

Kinh tế - Bị chiến tranh
tàn phá  khôi


phục kinh tế.
- Dựa vào viện



trợ Mĩ qua kế
hoạch Mácsan.
Năm 1950, kinh
tế được phục
hồi.


- Kinh tế phát
triển nhanh,
nhiều nước
vươn lên. Đức
đứng thứ 3,
Anh thứ 4,
Pháp thứ 5
trong thế giới tư
bản.


- Đầu thập kỷ 70
trở thành một
trung tâm kinh
tế, tài chính lớn,
khoa học - kỹ
thuật cao, hiện
đại.


- Do tác động
của khủng
hoảng dầu mỏ
1973, Tây Âu
lâm vào suy
thối.



- Gặp nhiều khó
khăn: Lạm


phát, thấp


nghiệp, cạnh
tranh quyết liệt
với Mĩ và Nhật
Bản.


- Kinh tế phục
hồi phát triển
trở lại.


- Giữa thập kỉ
90 tổng sản
phẩm quốc
dân chiếm 1/3
tổng sản phẩm
cơng nghiệp
của thế giới.


Chính trị
- xã hội


- Củng cố nền
dân chủ tư sản
- Ổn định chính



trị xã hội.


- Nền dân chủ
được củng cố
song cũng chứa
đầy những biến
động.


- Phân hóa giàu
nghèo ngày
càng lớn.
- Tệ nạn xã hội


thường xuyên
xảy ra


- Ổn định


Đối
ngoại


- Liên Minh chặt
chẽ với Mĩ.
- Tìm cách quay lại


các thuộc địa cũ.


- Một số nước tiếp
tục liên minh chặt
chẽ với Mĩ (Anh,


Đức, Italia)


- Tây Âu chứng
kiến những sự
kiện chính trị
quan trọng.


- Có thay đổi tích
cực trừ Anh vẫn
liên minh chặt
chẽ với Mĩ.
Một số nước đã


đa dạng hóa quan
hệ đối ngoại, dần
khẳng định được
ý thức độc lập,
thoát khỏi sự lệ
thuộc Mĩ (Pháp,
Thụy Điển, Phần
Lan..)


+ Tháng 11/1972
Đông Đức - Tây
Đức kí hiệp
định về những
cơ sở quan hệ
giữa 2 nước
Đức  tình hình



châu Âu dịu đi.


- Một số nước
châu Âu đã trở
thành đối trọng
của Mĩ.


- Quan hệ với các
nước thuộc địa
cũ được cải
thiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

+ 1975 các nước
châu Âu kí


Hiệp ước


Hensinxki về
an ninh và hợp
tác châu Âu.
- HS theo dõi bảng thống kê, bổ sung hoàn thiện.


<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>Cả lớp</b></i>


- GV khái quát kết hợp phân tích nhấn mạnh một
số nội dung:


+ Hồn cảnh Tây Âu sau chiến tranh: Các nước
Tây Âu (kể cả những nước thắng trận và bại
trận) đều bị tàn phá nặng nề và lâm vào tình


trạng tiêu điều, kiệt quệ  xuất phát từ hoàn


cảnh đó các nước châu Âu đã phải nhận viện
trợ của Mĩ qua Kế hoạch “Mácsan”.


+ Kế hoạch Mácsan - Kế hoạch “Phục hưng châu
Âu” (1948 - 1952) của Ngoại trưởng Mĩ
Mácsan. Danh nghĩa là “Viện trợ” cho các
nước châu Âu khôi phục lại kinh tế sau chiến
tranh, nhưng thực chất là tạo điều kiện cho Mĩ
vươn lên hàng đầu, điều khiển và can thiệp sâu
hơn vào công việc nội bộ các nước khác qua
các cam kết châu Âu phải dành cho Mĩ nhiều
đặc quyền; ngừng buôn bán với Liên Xô và các
nước dân chủ nhân dân; cho Mĩ xây dựng căn
cứ quân sự trên lãnh thổ mình. Châu Âu đã
nhận viện trợ từ kế hoạch này khoảng 17 tỉ
USD. Trong đó Anh được nhận nhiều nhất, sau
đó đến Pháp, Italia, Tây Đức. Để đổi lại, Anh
phải cho tư bản Mĩ đầu tư, Italia buộc phải cải
cách nơng nghiệp theo u cầu có lợi cho Mĩ,
Tây Đức thì bị biến thành bàn đạp, lực lượng
xung kích chống Liên Xô và Đông Âu. Kế
hoạch Mácsan là một sự trói buộc các nước
Tây Âu của Mĩ, liên minh chặt chẽ với Mĩ. Một
loạt nước Tây Âu đã gia nhập khối quân sự Bắc
Đại Tây Dương NATO do Mĩ đứng đầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

Âu đã đuổi kịp và vựơt Mĩ về nhiều mặt, đặc
biệt là về vàng và ngoại tệ dự trữ. Tây Âu đã


trở thành trung tâm kinh tế tài chính, cạnh
tranh với Mĩ. Về thị trường tiêu thụ và đầu tư,
về nguồn nguyên liệu và nhiên liệu. Những
cuộc chiến tranh vàng (1964 - 1965),”chiến
tranh trứng”, “chiến tranh sữa” (1965)... đã
diễn ra giữa Mĩ và Tây Âu. Tuy nhiên, giữa Mĩ
và Tây Âu vẫn có sự câu kết chặt chẽ để chống
lại phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là
cách mạng XHCN.


- Về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh
tế châu Âu giai đoạn này GV trình bày như
SGK kết hợp với phân tích.


+ Kinh tế phát triển giúp Tây Âu thốt dần khỏi
sự lệ thuộc Mĩ trong chính sách đối ngoại, nhiều
nước đã thực hiện đa phương, đa dạng hóa của
các quan hệ. Các nước Tây Âu khơng chỉ chú
trọng quan hệ với những nước tư bản mà còn
chú ý mở rộng quan hệ với các nước thuộc
địa cũ, các nước Đông Âu và SNG (Định ước
Henxinki là một biểu hiện), quan hệ Pháp - Việt
cải thiện ... Đến thập kỉ 90, nhiều nước châu Âu
đã trở thành đối trọng với Mĩ, phản đối Mĩ trong
nhiều vấn đề quốc tế (Ví dụ: Pháp ...)


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i><b>2. Liên minh châu Âu( EU)</b></i>


- GV giới thiệu: Sự hợp tác châu Âu là nét nổi
bậc nhất của Châu Âu sau Chiến tranh thế giới


thứ hai, là biểu hiện rõ nhất của xu hướng khu
vực hóa, quốc tế hóa trong thời đại ngày nay.


- HS tập trung theo dõi <i>* Sự ra đời và quá trình phát triển</i>


<b>- Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp </b></i>


- GV trình bày về sự ra đời và quá trình phát
triển của liên minh châu Âu.


(GV có thể dừng lại ở một số nội dung nhấn
mạnh giúp HS hiểu rõ).


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

+ EEC là chữ viết tắt của cụm từ (European
Economic Community) Cộng đồng kinh tế
châu Âu. Còn EU là chữ viết tắt của Liên hiệp
châu Âu (European Union).


-


+ Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) đánh dấu một
bước phát triển mới của tổ chức này. Đây là
Hiệp ước của 12 nước châu Âu nhằm thắt chặt
hơn nữa mối quan hệ với nhau. Vì trước đó
quan hệ giữa họ chỉ mang tính chất liên chính
phủ chứ chưa đúng nghĩa với siêu quốc gia.


- Ngày 7/12/1991 các nước EC kí
Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan),
khẳng định tiến trình hình thành


một liên minh châu Âu mới ...


Đến 1990, không gian kinh tế châu Âu dựa trên
thị trường chung chưa hình thành. EEC vẫn
chưa có sự thống nhất trong các chính sách và
biện pháp với các vấn đề quốc tế. Người châu
Âu nhận thấy cần có một bước tiến xa hơn.


- Ngày 1/1/ 1993 EC đổi thành Liên
minh Châu Âu (EU), với 15 nước
thành viên, mở rộng liên kết
không chỉ về kinh tế tiền tệ mà
cịn cả trong lĩnh vực chính trị đối
ngoại và an ninh chung.


Các nhà lãnh đạo của 12 nước EU đã cùng
nhau khẳng định quyết tâm tiến tới một châu
Âu thống nhất, cùng tiến hành liên minh chính
trị giữa các nước thành viên nhằm tạo ra một
chính sách chung về đối ngoại và phòng thủ.


- 6/1979 bầu cử Nghị viện châu Âu
đầu tiên


- Năm 1995, có 7 nước Tây Âu đã
hủy bỏ sự kiểm sốt việc đi lại của
các cơng dân.


+ Hiệp ước Maxtrích được kí kết với nội dung
chính.



- Ngày 1/1/1999, phát hành đồng
tiền chung châu Âu (EURO) và
tới ngày 1/1/2002, chính thức
được lưu hành ở nhiều nước EU.


 Về chính trị : Mọi cơng dân 12 nước có quyền


bỏ phiếu bầu cử các cơ quan của cộng đồng
châu Âu tại nước họ cư trú.


- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10
nước Đông Âu (25 nước)


 Về kinh tế và tiền tệ: Giải tán Ủy ban thống


đốc ngân hàng Trung ương của các nước thành
viên, lập viện tiền tệ châu Âu, lập ngân hàng
châu Âu, ra đồng tiền chung châu Âu (EURO)


- Tháng 1/2007 thêm Bungari,
Rumani (27 nước)


- Sau Hiệp ước Maxtrích, liên kết châu Âu được
mở rộng, tương lai tiến tới xây dựng một châu
Âu không biên giới, một mái nhà chung châu
Âu, “hợp chủng quốc châu Âu”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

+ Từ một liên minh kinh tế, đến cuối thập niên
90, EU đã trở thành tổ chức liên kết chính trị


-kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm khoảng hơn
1/4 GDP của thế giới.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp </b></i>


- GV yêu cầu HS trình bảy hiểu biết về quan hệ
hợp tác Việt Nam - EU.


<i><b>* Quan hệ ngoại giao Việt Nam </b></i>
<i><b>-Tây Âu</b></i>


- Tháng 10/1990 EU và Việt Nam
đặt quan hệ chính thức.


<b>4. Sơ kết bài học: </b>


<i>- Củng cố: </i>


+ Các giai đoạn phát triển của Tây Âu.
+ Liên minh châu Âu(EU).


<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : </b>

<b>Bài 8</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b>1. Về kiến thức: </b>



Giúp HS:


- Nắm được quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai.


- Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới và đặc biệt ở
châu Á.


- Nguyên nhân sự phát triển thần kì của Nhật Bản.


<b>2. Về tư tưởng: </b>


- Khâm phục khả năng sáng tạo và ý thức tự cường của người Nhật, từ
đó có ý thức phấn đấu trong học tập và cuộc sống.


- Ý thức hơn về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với cơng việc hiện đại
hóa đất nước.


<b>3. Về kĩ năng: </b>


- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp.


<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC</b>


- Bản đồ nước Nhật, bản đồ thế giới thời Chiến tranh lạnh.
- Tranh ảnh tài liệu liên quan.


<b>III. TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>



Câu hỏi:


1. Tình hình Tây Âu 1950 - 1973. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển
của Tây Âu giai đoạn này.


2. Khái quát về chính sách đối ngoại của Tây Âu.


<b>2. Dẫn dắt vào bài mới. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<b>3. Tổ chức các hoạt động dạy học</b>


<b>Hoạt động của GV - HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>



<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cá nhân </b></i> <b>I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm</b>
<b>1952. </b>


- GV đặt câu hỏi: <i>Em hãy cho biết Nhật</i>
<i>Bản đã ra khỏi Chiến tranh thế giới</i>
<i>thứ hai trong tình trạng như thế nào? </i>


- HS: Nhớ lại kiến thức về Chiến tranh
thế giới thứ hai để trả lời. Nhật là nước
phát xít chiến bại. Vì vậy bước ra khỏi
chiến tranh với những hậu quả nặng nề.


<i>* Hoàn cảnh: </i>


Thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ
hai đã để lại cho Nhật những hậu quả
hết sức nặng nề.



+ Khoảng 3 triệu người và mất tích.
+ 40% đơ thị, 80% tàu bè, 34%máy móc
+ Khoảng 13 triệu người thất nghiệp.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những


con số nói nên sự thiệt hại của Nhật.
+ Những con số đó nói lên điều gì?


+ Thảm họa đói rét đe dọa tồn nước Nhật
+ Bị quân đội Mĩ chiếm đóng từ 1945 đến


1952, chỉ huy và giám sát mọi hoạt động
+ So sánh với nước Mĩ ngay sau chiến


tranh.


- GV nhận xét, bổ sung và kết luận:
Những thiết hại trên đã làm cho 13 triệu
người Nhật khơng có cơng ăn việc làm,
nước Nhật bị kiệt quệ hồn tồn. Nhật
cịn bị Mĩ chiếm đống dưới danh nghĩa
qn Đồng minh, nhưng chính phủ Nhật
vẫn được phép tồn tại và hoạt động
dưới sự kiểm soát của Mĩ. Thiệt hại đó
địi hỏi Nhật phải nổ lực cao để phục
hồi kinh tế. Mĩ càng thuận lợi bao nhiêu
thì Nhật càng khó khăn bấy nhiêu.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp </b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

xã hội mới, lực lượng chiếm đóng Nhật
Bản lúc này là Mĩ. Vì vậy chính sách
của họ khơng ngồi mục tiêu đảm bảo
Nhật Bản khơng thể trở thành mối đe
dọa của Mĩ. Mọi hoạt động phục hồi
của Nhật Bản đều chịu sự giám sát của
Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng
minh. Nhà cầm quyền lúc này phải thực
hiện nghiêm túc các sắc lệnh của Bộ chỉ
huy lực lượng Đồng minh đưa ra. Chính
phủ Nhật giữ vai trị là chính quyền thứ
hai sau Bộ chỉ huy Đồng minh.


Dưới sự chỉ huy và giám sát của lực
lượng Đồng minh, Nhật đã tiến hành
một loạt các cải cách.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy
được sự thay đổi về chính trị, kinh tế,
xã hội và chính sách đối ngoại của
Nhật sau chiến tranh.


- HS theo dõi SGK theo yêu cầu GV
- GV cung cấp cho HS những nội dung


chính về tình hình chính trị, kinh tế và
đối ngoại của Nhật.



<i>+ Về chính trị</i>: Dưới sự chỉ huy của Bộ
chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh
(SCAP) Nhật Bản có nhiều thay đổi về
chính trị. Để xây dựng một nhà nước
Nhật Bản dân chủ, Hiến pháp mới được
công bố năm 1947 (do SCAP tổ chức
soạn thảo) đã thay thế cho Hiến pháp
Minh Trị (1898). Theo Hiến pháp mới,
Thiên hồng chỉ đóng vai trò tượng
trưng cho nước Nhật và tôn trọng những
quyền căn bản của dân chúng. Điểm nổi
bật của Hiến pháp này là: Tun ngơn
hịa bình, cam kết từ bỏ việc tiến hành
chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử
dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế,
khơng duy trì qn đội thường trực, chỉ
có lực lượng phịng vệ dân sự bảo đảm


- Về chính trị:


+ Xóa bỏ chủ nghĩa qn phiệt, xét xử tội
phạm chiến tranh.


+ Hiến pháp mới được công bố 1947 quy
định Thiên hoàng chỉ là tượng trưng.
Quốc hội có quyền lập pháp, chính phủ
có quyền hành pháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

an ninh, trật tự trong nước.



<i>+ Về kinh tế:</i> Dựa vào sự chiếm đóng của
Mĩ, chính phủ Nhật đã giải thể các
Daibátxư và cổ phần hóa tồn bộ nền
kinh tế này. Daibátxư là tên gọi các công
ty tư bản độc quyền ở Nhật Bản trước
năm 1945, thuộc các gia đình lớn có thế
lực về chính trị, kinh tế và kiểm sốt hầu
như tồn bộ nền kinh tế đất nước. Các
công ty này giống như Các - ten,
Xanhđica ở Đức, Tơrớt ở Mĩ. Lớn nhất
là các cơng ty Mitsưi kiểm sốt về than,
chế tạo máy, hóa chất, ngoại thương;
công ty Mitsumixư về công nghiệp nặng,
công nghiệp quân sự, tàu biển ...


<i>- Về kinh tế</i>: Thực hiện 3 cuộc cải cách
dân chủ:


+ Giải tán các Daibátxư
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hóa lao động


 Dựa vào sự viện trợ của Mĩ (1950


-1951) kinh tế Nhật được phục hồi.


Ngoài ra, Nhật còn thực hiện một số cải
cách kinh tế như: Cải cách ruộng đất,
dân chủ hóa lao động. Dựa vào sự nổ lực


của bản thân và viện trợ của Mĩ đến
khoảng 1950 - 1951, Nhật Bản nhận viện
trợ của Mĩ và nước ngoài gần 14 tỉ USD.
+ Về đối ngoại: Nhật Bản chủ trương liên
minh chặt chẽ với Mĩ. Nhờ đó nước
Nhật sớm kí kết được Hiệp ước chấm
dứt được chế độ chiếm đóng của Đồng
minh. Ngày 8/8/1951 Hiệp ước an ninh
Mĩ Nhật được kí kết, đặt nền tảng mới
cho quan hệ 2 nước. Theo Hiệp ước,
Nhật chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo
hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng
quân và xây dựng căn cứ quân sự trên
lãnh thổ Nhật Bản  Nhật trở thành căn


cứ quân sự, thành Đồng minh của Mĩ.


- Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với
Mĩ. Ngày 8/8/1951 kí Hiệp ước an ninh
Mĩ-Nhật. Chế độ chiếm đóng của Đồng
minh chấm dứt.


 Vì lợi ích quốc gia của cả hai bên, từ


chỗ đối đầu (kẻ thù) trong chiến tranh,
Nhật và Mĩ đã trở thành Đồng minh
của nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i> <b>II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973</b>



- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy
được biểu hiến sự phát triển kinh tế của
Nhật.


<i>* Về kinh tế : </i>


- Từ 1952 đến 1960 kinh tế Nhật Bản có
bước phát triển nhanh.


- HS theo dõi SGK theo hướng dẫn của
GV, nắm được những số liệu về sự
phát triển kinh tế của Nhật.


- Từ 1960-1973, kinh tế Nhật phát triển
thần kì.


- GV có thể bổ sung một số tư liệu: Tổng
thu nhập quốc dân (GDP) năm 1950
đạt 20 tỉ bằng 1/17 Mĩ; 1968 đạt 183 tỉ
USD bằng 1/5 Mĩ;


+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ
1960 - 1969 là 10,8%. Từ 1970 -1973
có giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn
rất nhiều những nước TB khác.


+ 1968 Nhật vươn lên đứng thứ 2 thế giới
sau Mĩ.


+ Đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành một


trong ba trung tâm tài chính lớn của thế
giới


- GV kết luận: So Nhật với Mĩ ta thấy:
xuất phát từ một hoàn cảnh cực kì
thuận lợi Mĩ vươn lên trở thành siêu
cường quốc trên thế giới, đó là một
điều dễ hiểu. Còn đối với Nhật từ một
xuất phát điểm cực kì thấp, trong hai
thập niên, Nhật đã vươn lên thành siêu
cường đứng thứ 2 thế giới, người ta
khó có thể tưởng tượng được bằng sự
nổ lực cố gắng của con người Nhật đã
đạt được một bước nhảy vọt, một hiện
tượng thần kì Nhật Bản.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i>- Về giáo dục, khoa học- kỹ thuật</i>


- GV khái quát về sự phát triển của khoa
học kỹ thuật Nhật Bản.


- HS theo dõi, nắm kiến thức


- GV tập trung vào một số nội dung.


+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và
khoa học kỹ thuật, đầu tư thích đáng
cho những nghiên cứu khoa học trong
nước và mua những phát minh sáng chế
từ bên ngoài.



+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục, coi
giáo dục là chìa khóa để phát triển, lấy
việc giáo dục nâng cao ý thức con
người làm cơ sở để thực hiện công
cuộc phát triển, hiện đại hóa đất nước.
Trong q trình đi lên trở thành một
siêu cường kinh tế, hiện đại hóa mà


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

khơng đánh mất bản sắc văn hóa truyền
thống của dân tộc thì giáo dục được coi
là nhân tố quyết định. Giáo dục Nhật
Bản rất chú trọng đào tạo thế hệ trẻ giữ
gìn bản sắc dân tộc thuần phong Mĩ tục,
và truyền thống tự lực, tự cường, có
năng lực có trình độ khoa học kỹ thuật,
có ý thức vươn lên, thành thạo nghề,
sáng tạo trong lao động ... Ở Nhật, hiện
đại hóa giáo dục được bắt đầu từ thời
Minh Trị, song cho đến ngày nay, tư
tưởng đạo đức, lối sống, phong tục, tập
quán ở Nhật vẫn mang đậm chất
phương Đông.


+ Về khoa học kỹ thuật, Nhật Bản rất coi
trọng phát triển, ln tìm cách mua
bằng phát minh, sáng chế. Tính đến
năm 1968, Nhật đã mua bằng phát
minh của nước ngoài trị gía 6 tỉ USD.
Khoa học cơng nghệ ở Nhật chủ yếu


tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân
dụng, đạt được những thành tựu lớn.
Ngoài những sản phẩm dân dụng nổi
tiếng thế giới như ti vi, tủ lạnh, ơtơ ...
Nhật cịn đóng tàu chở dầu có trọng tải
1 triệu tấn, xây dựng các cơng trình thế
kỉ như: đường ngầm dưới biển dài 53,8
km nối 2 đảo Hôn Su và Hốccaiđơ , cầu
Sêtơ Ơhasi đường bộ dài 9,4 km-dài
nhất thế giới(ảnh SGK).


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

trên là đường cao tốc với 4 làn đường.
Tầng dưới là đường xe lửa. Chuyến tàu
cao tốc có thể vận hành qua cầu. Thân
cầu cao khi nước triều lên, thân cầu vẫn
cách mặt nước 65m. Vì vậy, tàu thuyền
qua lại thơng suốt khơng mắc phải trở
ngại nào. Cầu khánh thành tháng
4/1988 với chiều dài 9,4km.


<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>Cá nhân, cả lớp </b></i> <i>- Nguyên nhân phát triển:</i>


- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn
đến sự phát triển thần kì của Nhật Bản?


+ Ở Nhật con người được coi là yếu quý
nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
- GV tập trung phân tích 1 số ngun


nhân:



+ Vai trị lãnh đạo quản lý của nhà nước.
+ Yếu tố con người: Nhật Bản là 1 nước


nghèo tài nguyên, thiên tai khắc nghiệt,
thực tế này đòi hỏi người dân Nhật Bản
phải có bản lĩnh kiên cường, có ý thức
tự lục, tự cường cao, ý thức tiết kiệm,
năng lực sáng tạo, nhân tố này có vai
trị quyết định hàng đầu đối với sự phát
triển thần kì của Nhật.


+Các công ty năng động có sức cạnh
tranh cao


+ Ứng dụng thành công khoa học - kỹ
thuật vào sản xuất.


+ Chi phí quốc phịng thấp.


+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để
phát triển.


+ Nước Nhật có một chiến lược phát
triển hợp lí. Trong khi các nước khác
như Mĩ, Liên Xô... đầu tư những khoản
chi tiêu quân sự khổng lồ cho những
cuộc chạy đua vũ trang, cho những lần
thử bom ngun tử và phóng tàu vũ trụ
thì Nhật lại dốc hết vốn liếng vào lĩnh


vực công nghiệp dân dụng. Lợi dụng
Mĩ núp dưới cái ô bảo trợ hạt nhân bảo
trợ của Mĩ, Nhật hầu như không phải
chi phí lớn cho quân sự (mỗi năm
không quá 1% GDP). Nhật sẵn sàng bỏ
tiền mua phát minh ứng dụng vào
ngành công nghệ dân dụng. Sản xuất
được những mặt hàng nổi tiếng thế
giới.


- GV liên hệ thực tế:


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

phí ... Chiến tranh Triều tiên, chiến
tranh Việt Nam 1954 - 1975 tạo điều
kiện thuận lợi cho Nhật Bản. Nhật có
nhiều đơn đặt hàng quân sự để phát
triển sản xuất.


+ Nhật còn biết len lách xâm nhập vào
thị trường thế giới. Thất bại trong chiến
tranh, Nhật tìm cách chiến thắng trong
cuộc cạnh tranh kinh tế. Khơng hài
lịng với những món tiền khổng lồ do
xuất khẩu mang lại Nhật đã lao vào
một chiến dịch quy mơ lớn, tìm mọi
cách lách qua các hàng rào thuế quan
của Mĩ và Tây Âu tấn công vào nền
kinh tế Tây Âu - Mĩ, xây dựng các xí
nghiệp của Nhật ngay trên đất đối
phương, rồi tung tiền ra mua lại chúng.


Thực tế Nhật đang muốn thống trị nền
công nghiệp thế giới.


<b>* Hoạt động 5: </b><i><b>Cá nhân </b></i> <i>- Hạn chế: </i>


- GV yêu cầu HS nêu lên những hạn chế
của nền kinh tế Nhật.


+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa cơng
nghiệp và nơng nghiệp.


+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập
khẩu


+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và
Tây Âu


<i>- Đối ngoại: </i>


+ Về cơ bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Năm 1956, bình thường hóa quan hệ


với Liên Xơ và gia nhập Liên hợp quốc.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <b>III. Nhật Bản từ năm 1973 - 1991 </b>


- GV trình bày lướt qua những thành tựu
cơ bản của kinh tế Nhật từ năm 1973
-1991



<i><b>* Hoạt động 2: Cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK rồi phát
biểu những chính sách đối ngoại mới
của Nhật.


<i><b>* Kinh tế: </b></i>


- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ
1973, kinh tế Nhật Bản phát triển xen
kẽ với những giai đoạn khủng hoảng
suy thoái ngắn.


- HS theo dõi SGK; một em trình bày
chính sách đối ngoại mới của Nhật, HS
khác tiếp thu.


- Những năm 80 vươn lên siêu cường tài
chính số 1 thế giới (chủ nợ lớn nhất thế giới)


<i><b>* Đối ngoại: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

- GV mở rộng về chính sách ngoại giao
của Nhật trong giai đoạn này.


+ Trước hết, Nhật liên tục liên minh chặt
chẽ, lệ thuộc vào Mĩ. Hiệp ước an ninh Mĩ
- Nhật (8/9/1951) được gia hạn hai lần vào
năm 1960 và 1970 kéo dài vô hạn.



- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính
sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với
các nước Đơng Nam Á và ASEAN.
- Ngày 21/9/1973, Nhật thiết lập quan hệ


ngoại giao với Việt Nam.
+ Bên cạnh đó, Nhật đã đưa ra chính sách


đối ngoại mới: từ 1975, Thủ tướng Xatơ
của Nhật đưa ra quan điểm ”Người châu
Á giúp người châu Á” sau đó phát triển
tiếp thành quan điểm “Nhiệm vụ lãnh
đạo châu Á - Thái Bình Dương” của Thủ
tướng Tanaca; tiếp nữa là đến sáng kiến
“Cộng đồng Thái Bình Dương” của
chính quyền Nacaxơnê.


+ Học thuyết Phucưđa 8/1977 được coi
là chính sách đối ngoại toàn diện nhất
của Nhật ở khu vực châu Á, với 3 nội
dung: Nhật Bản không trở thành cường
quốc quân sự và quyết tâm đóng góp
cho hịa bình, thịnh vượng ở Đông
Nam Á; Nổ lực củng cố quan hệ tin cậy
về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
với các nước trong khu vực; Nhật Bản
hợp tác với ASEAN để tăng cường tính
độc lập của các nhà nước này và qua đó
góp phần gìn giữ hịa bình và thịnh


vượng ở Đông Nam Á.


+ Học thuyết Kai-phu (1991) được coi là
bước phát triển tiếp theo của “học
thuyết Phucưđa” về vai trò của Nhật
Bản ở khu vực Đông Nam Á.


Đây là lần đầu tiên Nhật Bản công khai
tuyên bố xin lỗi về hành vi quân sự của


mình trong Chiến tranh thế giới thứ hai. <b>IV. Nhật bản từ năm 1991 – 2000</b>


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i><b>* Kinh tế: </b></i>


GV điểm qua những nét chính về tình
hình chính trị, kinh tế của Nhật Bản
thời kì này:


- Suy thối


+ Trong suốt mỗi thập kỉ, nền kinh tế
Nhật suy thoái liên miên. Từ 1991 đến


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của
Nhật chỉ đạt dưới 1% mặc dù, đã khôi
phục trở lại tới mức 2,9% năm 1996,
nhưng các năm liền sau đó mức tăng
trưởng kinh tế chỉ còn bằng số âm,
đồng Yên mất giá nghiêm trọng. Tuy
nhiên, Nhật vẫn giữ được vị trí thứ 2


sau Mĩ và vẫn là 1 trong 3 trung tâm tài
chính - kinh tế lớn của thế giới.


giới, đứng thứ 2 sau Mĩ.


<i><b>* Khoa học - kỹ thuật</b></i>: Tiếp tục phát
triển ở trình độ cao.


<i><b>* Văn hóa</b></i>- Lưu giữ được những giá trị
truyền thống và bản sắc văn hóa.


- Kết hợp hài hịa giữa truyền thống và
hiện đại.


*<i><b> Chính trị: </b></i>Có phần khơng ổn định.
- GV trình bày nét chính về văn hóa


Nhật Bản: người Nhật sống rất hiện đại
song họ rất tôn trọng những giá trị văn
hóa truyền thống, kết hợp hài hịa giữa
truyền thống và hiện đại. Không chỉ
thơ ca, nhạc, họa, kiến trúc của Nhật có
chỗ đứng trên thế giới mà các giá trị
văn hóa truyền thống như hoa đạo, trà
đạo, ... của Nhật cũng rất ảnh hưởng ở
cuộc ngoài. Liên hệ thực tiễn để giáo
dục HS ý thức gìn giữ bản sắc dân tộc,
hịa nhập khơng hịa tan trong thời đại
tồn cầu hóa. Bản sắc dân tộc chính là
giá trị của mỗi quốc gia.



+ Chính trị có phần khơng ổn định: Từ
1993 - 1996 có 5 lần thay đổi nội các.
Trận động đất 1995 gây thiệt hại lớn về
người và của. Vụ khủng bố bằng hơi
độc trong tàu điện ngầm của giáo phái
Aum (3/1995), nạn thất nghiệp tăng
cao làm cho người Nhật lo lắng...


*<i><b> Chính trị: </b></i>Có phần không ổn định


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i><b>* Đối ngoại: </b></i>


- GV điểm qua các chính sách đối ngoại
của Nhật, tập trung vào chính sách của
Nhật đối với châu Á - Thái Bình
Dương: tính đến 1995, xuất khẩu của
Nhật vào khu vực này tăng liên tục
trong vòng 13 năm liền. Với các nước
ASEAN đầu tư trực tiếp của Nhật tăng
rất nhanh: năm 1990 tăng 7,8 lần so với
năm 1989 và đến năm 1995 tăng 11,2%


+ Tái khẳng định việc kéo dài vĩnh viễn
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.


+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và
mở rộng đối ngoại với các đối tác khác
trên phạm vi toàn cầu.



</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

Viện trợ ODA của Nhật giành cho châu
Á năm 1998 là 2,8 tỉ USD (chiếm 50%
tổng viện trợ ODA trên tồn thế giới),
trong đó, tổng số vốn ODA dành cho
Việt Nam là 103,2 tỉ Yên tương đương
733,26 triệu USD. Vai trò, vị trí của Nhật
càng lớn trên trường quốc tế về kinh tế và
chính trị. Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản
ngày càng chuyển biến tích cực.


<b>4. Sơ kết bài học: </b>


- Củng cố:


+ Sự phát triển của Nhật từ 1952- 1973. Nguyên nhân sự phát triển.
+ Chính sách đối ngoại của Nhật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<b>Chương V</b>



<b>QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000) </b>


<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : </b>

<b>Bài 9</b>



<b>QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ </b>


<b>CHIẾN TRANH LẠNH </b>




<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: </b>


<b>1. Về kiến thức: </b>Giúp HS:


- Nắm vững những nét chính của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới
thứ hai.


- Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh
lạnh.


<b>2. Về tư tưởng: </b>


- Nhận rõ mặc dù hịa bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng
Chiến tranh lạnh.


- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc
kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ góp phần to lớn vào
cuộc đấu tranh vì hịa bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.


<b>3. Về kỹ năng: </b>


- Rèn kĩ năng phân tích các sự kiện và khái quát tổng hợp các vấn đề
lớn.


<b>II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: </b>


- Bản đồ thế giới và một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.


<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC: </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : </b>



Câu hỏi:


1. Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản 1952 - 1973. Nguyên nhân dẫn đến
sự phát triển đó?


2. Khái qt chính sách đối ngoại của Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ
hai.


<b>2. Dẫn dắt vào bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong những thập
niên cuối của thế kỉ XX. Để hiểu rõ quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến
tranh lạnh diễn biến như thế nào chúng ta cùng học bài mới.


<b>3. Tổ chức các hoạt đ</b>

ộng dạy - học:



<b>Hoạt động của GV và HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>



<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cá nhân</b></i>


- GV nêu câu hỏi: <i>Em hãy nhắc lại khái niệm</i>
<i>Đông Âu và Tây Âu? </i>


<b>I. Mâu thuẫn Đông - Tây và</b>
<b>sự khởi đầu của Chiến tranh</b>
<b>lạnh. </b>


- HS dựa vào kiến thức đã học trả lời.



- GV nhận xét, bổ sung: khái niệm Đông Tây ở
đây gồm cả 2 nghĩa: về địa lý và về chính trị.
Nghĩa bao hàm hơn cả là nghĩa chính trị, muốn
nói đến 2 phe TBCN và XHCN do Liên Xô và
Mĩ đứng đầu.


- Sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, quan hệ Đồng minh trong
chiến tranh đã chuyển thành
mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khối
Đông- Tây.


- GV nhắc lại quan hệ Đồng minh giữa 3 nước
Liên Xô, Anh, Mĩ trong chiến tranh chống phát
xít. GV có thể khai thác bức ảnh chụp 3 nhà
lãnh đạo cấp cao ở Hội nghị Ianta, họ đã từng
đứng trong phe Đồng minh chống phát xít và lại
cùng nhau ngồi đàm phán, bàn về vấn đề chấm
dứt chiến tranh. Nhưng từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai kết thúc, quan hệ Đồng minh trong
chiến tranh đã thay đổi nhanh chóng chuyển
sang quan hệ đối đầu giữa 2 khối Đơng - Tây
(người ta khơng cịn thấy 3 nhà lãnh đạo cấp cao
3 nước Liên Xô, Anh, Mĩ ngồi đàm phán) chụp
chung những bức ảnh thân thiện nữa.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV đặt câu hỏi vậy mâu thuẫn nội bộ phe Đồng
minh bắt nguồn từ đâu, từ phía nào?



- Mâu thuẫn này bắt đầu từ
tham vọng và âm mưu bá chủ
thế giới của Mĩ.


- HS chú ý theo dõi SGK tìm ra những nguồn gốc
của mâu thuẫn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

Với tiềm lực kinh tế, tài chính, sức mạnh quân
sự (nắm độc quyền vũ khí nguyên tử) Mĩ tự cho
mình quyền lãnh đạo thế giới, tìm mọi cách
ngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô, các nước
XHCN và sự phát triển của phong trào cách
mạng thế giới.


- GV đặt tiếp câu hỏi: <i>Để thực hiện mưu đồ</i>
<i>chống Liên Xô của mình, Mĩ đã có những hành</i>
<i>động gì? Liên Xơ đối phó ra sao và hậu quả của</i>
<i>nó đưa lại là gì? </i>


- HS theo dõi SGK trả lời


- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:


+ Trước hết tháng 3/1947, Mĩ đã công bố học
thuyết của Tổng thống Tờruman: Trong bài diễn
văn đọc trước quốc hội Mĩ của Tờruman có
đoạn: “Rumani, Balan, Bungari, Hunggari vừa
mới bị “cộng sản thơn tính”, “chủ nghĩa cộng
sản đang đe dọa thế giới tự do” và “Nga - Xô


đang bành trướng ở châu Âu” vì vậy Mĩ phải
đứng ra “đảm nhiệm sứ mạng lãnh đạo thế giới
tự do”, phải “giúp đỡ” cho các dân tộc trên thế
giới chống lại sự đe dọa của chủ nghĩa cộng sản,
chống lại sự bành trướng của nước Nga” giúp
đỡ họ bằng một thế giới tự do, giúp đỡ họ bằng
mọi cách kinh tế và quân sự.


+ Năm 1947: Học thuyết
Tờruman được cơng bố chính
thức khởi đầu chính sách
chống Liên Xô, khởi đầu
Chiến tranh lạnh.


 Tạo sự đối lập về mục tiêu


chiến lược giữa Liên Xô và
Mĩ.


 Rõ ràng, Học thuyết Tờruman là sự khởi đầu


cho chính sách chống Liên Xơ, khởi đầu tình
trạng Chiến tranh lạnh.


+ Để xây dựng một liên minh chống Liên Xô,
tháng 6/1947, Mĩ đã cho ra đời kế hoạch
Mácsan với khoản viện trợ 17 tỉ USD cho các
nước Tây Âu, giúp các nước này phục hồi nền
kinh tế bị tàn phá bởi chiến tranh. Thông qua kế
hoạch này, Mĩ đã tập hợp được các nước Tây


Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu.
Các nước Tây Âu vì lệ thuộc Mĩ về kinh tế nên
đã thống nhất với Mĩ trong chính sách chung là
chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Đông Âu, trở thành Đồng minh của Mĩ.


- Tháng 6/1947, Mĩ thực hiện
kế hoạch Mácsan phục hưng
các nước tư bản chủ nghĩa ở
Tây Âu.


- Tháng 01/1949, Liên Xô và
Đông Âu đã thành lập Hội
đồng tương trợ về kinh tế, tạo
sự phân chia đối lập về kinh
tế, chính trị ở châu Âu.


 Kế hoạch Mácsan trước hết đã tạo ra sự phân


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

Tây Âu và Đông Âu.


+ Để liên kết cùng phát triển kinh tế, Liên Xô và
các nước Đông Âu đã thành lập Hội đồng tương
trợ kinh tế (1/1949)  một ranh giới phân chia


về kinh tế, chính trị ở châu Âu được xác lập.
+ Năm 1949, Mĩ đã thành lập Tổ chức quân sự


Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) bao gồm
Mĩ và 11 nước phương Tây: Anh, Pháp, Canada,


Ý, Bỉ, Hà Lan, Lucxambua, Đan Mạch, Na Uy,
Aixlen, Bồ Đào Nha. Năm 1952 thêm Hi Lạp,
Thổ Nhĩ Kì. Năm 1955 thêm Đức, năm 1982
thêm Tây Ban Nha.


Năm 1949 Mĩ thành lập khối
NATO nhằm chống lại Liên
Xô và Đông Âu. Năm 1955
Liên Xô và Đông Âu thành
lập khối Vácxava để phòng
thủ.


Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước
tư bản Phương tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.


 Cục diện 2 phe được xác lập


Chiến tranh lạnh bao trùm thế
giới.


+ Để đối phó, tháng 5/1955 Liên Xơ và các nước
Đông Âu đã thành lập Tổ chức Hiệp ước
Vacxava, một liên minh chính trị, quân sự mang
tính chất phịng thủ của các nước XHCN châu Âu.


 Cục diện 2 phe thực sự đã được xác lập ở châu


Âu, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.



<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV hỏi: Chiến tranh lạnh là gì?
- HS suy nghĩ, trả lời


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

giữa hai phe đế quốc chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa mà
đứng đầu là hai nước Mĩ và
Liên Xô.


- GV chốt ý và giải thích: Chiến tranh lạnh là một
thuật ngữ do Barút, tác giả kế hoạch nguyên tử
lực của Mĩ ở Liên hợp quốc đặt ra xuất hiện đầu
tiên trên báo chí Mĩ ngày 26/7/1947. Đó là cuộc
“chiến tranh khơng nổ súng”, nhưng ln gây ra
tình trạng căng thẳng trên thế giới. Mĩ và đồng
minh đã thi hành một loạt các biện pháp như
chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quốc
phòng, lập các liên minh quân sự để ngăn chặn
rồi tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa ... theo
đuổi chính sách ngoại giao trên thế mạnh, tăng
cường sức ép kinh tế, đẩy mạnh các hoạt động
phá hoại ngầm, nhằm chống lại các nước xã hội
chủ nghĩa thực hiện đối đầu với Liên Xô và các
nước xã hội chủ nghĩa. Như vậy Chiến tranh
lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực: kinh tế,
chính trị, quận sự, văn hóa, tư tưởng. Ngoại trừ
xung đột trực tiếp bằng quân sự, Chiến tranh
lạnh làm cho tình hình thế giới ln căng thẳng;
bên miện hố của chiến tranh.



<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <b>II. Sự đối đầu Đông -Tây và</b>


- GV: Tuy không xảy ra chiến tranh thế giới song
trong gần nửa thế kỉ Chiến tranh lạnh, thế giới
ln trong tình trạng căng thẳng. Mâu thuẫn đối
đầu giữa hai phe được biểu hiện ra bằng những
cuộc chiến tranh cục bộ quyết liệt.


<b>các cuộc chiến tranh cục bộ </b>


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK kết hợp với sự
hiểu biết của bản thân về chiến tranh chống
Pháp của nhân dân Đông Dương để trả lời câu
hỏi.


<i>+ Chiến tranh Đông Dương diễn ra và kết thúc</i>
<i>khi nào? </i>


<i><b>1. Cuộc chiến tranh xâm lược</b></i>
<i><b>Đông Dương của thực dân</b></i>
<i><b>Pháp(1945-1954) </b></i>


- Từ 1946 nhân dân 3 nước
Đông Dương đã phải tiến
hành cuộc kháng chiến chống
Pháp quay lại xâm lược.



<i>+ Tại sao chiến tranh Đông Dương lại phản ánh</i>
<i>mâu thuẫn giữa hai phe, chịu sự tác động của</i>
<i>hai phe? </i>


- Chiến tranh Đông Dương
ngày càng chịu tác động của 2
phe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

- Từ 1949 Việt Nam có điều
kiện liên lạc, nhận được sự
giúp đỡ của Liên Xô, Trung
Quốc, Đông Âu.


+ 1950, Mĩ can thiệp ngày càng
sâu vào cuộc chiến tranh của
Pháp ở Đông Dương.


+ 1954, Hiệp định Giơnevơ
được kí kết. Hiệp định đã kết
thúc cuộc chiến tranh của Pháp
ở Đông Dương, đồng thời cũng
phản ánh rõ nét cuộc đấu tranh
gay gắt giữa 2 phe.


+ Từ 1949 cách mạng Trung Quốc thành công tạo
điều kiện để ta mở rộng đường liên lạc quốc tế
với phe các nước xã hội chủ nghĩa. Năm 1950,
các nước Trung Quốc, Liên Xô, Đông Âu lần
lượt công nhận, đặt ngoại giao với ta, ủng hộ về
tinh thần, giúp đỡ phần nào về vật chất đối với


cuộc kháng chiến của nhân dân Đông Dương.
+ Cũng từ 1950, Mĩ đã can thiệp ngày càng sâu
vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương,
viện trợ của Mĩ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong
chi phí quân sự ở Đông Dương: (năm 1953
chiếm hơn 70%)


+ Cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán ở Hội nghị
Giơnevơ phản ánh mâu thuẫn gay gắt giữa hai
phe. (GV minh họa bằng thành phần tham gia
Hội nghị, lập trường các bên, thái độ của Pháp,
Mĩ, diễn biến Hội nghị).


- HS theo dõi, nắm kiến thức


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cá nhân</b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được:


<i><b>2. Cuộc chiến tranh Triều</b></i>
<i><b>Tiên (1950 - 1953) </b></i>


+ Sự chia cắt bán đảo Triền Tiên.


+ Chiến tranh Triều Tiên và sự đụng đầu trực tiếp
giữa hai phe TBCN và XHCN do Mĩ và Liên Xô
đứng đầu.


- HS theo dõi SGK nắm được kiến thức cơ bản.



<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp </b></i>


- GV mở rộng: Chiến tranh Triều Tiên thực sự là
cuộc chiến tranh cục bộ giữa một bên là quân đội
Mĩ và các nước Đồng minh của Mĩ, quân đội
Nam Triều Tiên với bên kia là Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Triều Tiên, quân chí nguyện của Trung
Quốc với sự hậu thuẫn mọi mặt của Liên Xô (nổ
ra ngày 25/6/1950)


- Năm 1948, bán đảo Triều Tiên
bị chia cắt làm 2 miền (2
nước):


+ Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là
nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Triều Tiên (Liên Xô bảo trợ).
- Từ vĩ tuyến 38 trở về phía
Nam là nước Đại Hàn Dân
quốc (Hàn Quốc) Mĩ bảo trợ.
Sử dụng ngọn cờ Liên hợp quốc Mĩ đã lôi kéo


được 15 nước Đồng Minh vào cuộc chiến
+ Sau 3 tháng chiến tranh, ngày 13/9/1950 quân


đội Bắc Triều Tiên đã vượt qua vĩ tuyến 38
chiếm 95% đất đai, 97% dân số Nam Triều
Tiên. Ngày 15/9/1959, dưới danh nghĩa quân đội
Liên hợp quốc, quân Mĩ đã đổ bộ vào nhân



- 1950 - 1953 Chiến tranh khốc
liệt đã diễn ra giữa 2 miền.
+ Miền Bắc được sự bảo trợ của


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

Xuyên (Tây Sêun) sau đó tiến quân đánh Bắc
Triều Tiên đến tận sông Áp Lục giáp biên giới
Trung Quốc.


+ Miền Nam có Mĩ giúp sức.


+ Ngày 25/10/1950, Trung Quốc đã phái quân chí
nguyện sang “kháng Mĩ, viện Triều”, quân đội
Triều - Trung đã đẩy lùi quân Mĩ khỏi Bắc vĩ
tuyến 38, sau đó chiến sự tiếp diễn ở khu vực này.


 Chiến tranh Triều Tiên trở


thành cuộc đụng đầu trực tiếp
giữa 2 phe Xô - Mĩ.


+ Sau 3 năm chiến tranh, cả 2 phía đều tổn thất
nặng nề. Ngày 27/7/1953 tại Hội nghị quân sự ở
Bàn Môn Điếm (Triều Tiên, gần vĩ tuyến 38), các
bên đã ký Hiệp định đình chiến, lấy vĩ tuyến cũ:
38 làm ranh giới quân sự, quy định tù binh của hai
bên được tự do lựa chọn nơi cư trú sau khi được
trao đổi. Kết cục: quân Mĩ thiệt mạng 24.119
người, các nước tham chiến trong cái gọi là “quân
đội liên hợp quốc” là 94.000 người. Số thương
vong của Nam Bắc Triều Tiên hàng triệu người.



 Rõ ràng chiến tranh Triều Tiên là sản phẩm


của Chiến tranh lạnh, là sự đụng đầu trực tiếp
của quân đội 2 phe Xô - Mĩ.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK kết hợp với
những hiểu biết của mình về cuộc kháng chiến
chống Mĩ của dân tộc để trả lời câu hỏi:


<i><b>3. Cuộc chiến tranh xâm lược</b></i>
<i><b>Việt Nam của đế quốc Mĩ</b></i>
<i><b>(1954 - 1975) </b></i>


+ Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt
Nam bắt đầu - kết thúc khi nào?


+ Trong cuộc chiến tranh này, mâu thuẫn, sự đối
đầu 2 phe được thể hiện như thế nào?


+ Mĩ tiến hành chiến tranh như thế nào, thất bại ra
sao?


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp </b></i>


- GV mở rộng : Tại chiến trường Việt Nam, Mĩ
lần lượt thực hiện các hình thức chiến tranh xâm
lược trong chiến lược quân sự “phản ứng linh


hoạt”. Với chiến lược này, Mĩ hy vọng không
chỉ đánh bại cuộc kháng chiến của nhân dân
Việt Nam mà còn đẩy lùi phong trào giải phóng
dân tộc và làm suy yếu phe xã hội chủ nghĩa. Mĩ
đã huy động vào đây mọi phương tiện, kỹ thuật,
vũ khí hiện đại mà Mĩ có được (trừ vũ khí
nguyên tử). Lực lượng vật chất khổng lồ, lực


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

lượng quân đội tinh nhuệ được huy động cho
cuộc chiến.


+ Các nước XHCN: Trung Quốc, Liên Xô đã
giúp đỡ nhân dân Việt Nam: khối lượng vật chất
lớn bao gồm vũ khí, đạn dược, qn trang, qn
dụng góp phần đáng kể vào thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.


+ Nhìn vào thực tế đó nhiều người có ý kiến rằng
chiến tranh Việt Nam là một cuộc đụng đầu lịch
sử, mang tính thời đại hay gọi là cuộc chiến
tranh ủy nhiệm.


+<i> Kết quả</i>: Mĩ đã thất bại trong mọi chiến lược và
cuối cùng chịu thất bại hoàn toàn. “Chiến tranh Việt
Nam” đã làm tiêu tan những kinh nghiệm thắng trận
của Mĩ trong Chiến tranh thế giới thứ hai.


- Nhân dân Việt Nam được sự
giúp đỡ của Liên Xô, Trung
Quốc, các nước XHCN khác đã


đánh bại các chiến lược của Mĩ,
buộc Mĩ kí Hiệp định Pari 1973
rút quân về nước và 1975 giành
thắng lợi hồn tồn.


Chiến tranh Đơng Dương trở


thành chiến tranh cục bộ lớn
nhất, kéo dài nhất, phản ánh
mâu thuẫn 2 phe.


 Tóm lại, trong thời kì Chiến tranh lạnh hầu như


mọi cuộc đấu tranh xung đột ở các nơi trên thế
giới đều liên quan đến sự đối đầu giữa 2 cực Xô
- Mĩ.


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp </b></i>


- GV đặt vấn đề: Vì nhiều lí do khác nhau mà từ
đầu thập kỉ 70, mâu thuẫn xung đột Đông - Tây
bớt đi phần căng thẳng, dần nhường chỗ cho một
xu hướng mới, xu hướng hịa hỗn Đơng - Tây.


<b>III. Xu thế hịa hỗn Đông </b>
<b>-Tây và Chiến tranh lạnh</b>
<b>chấm dứt. </b>


- Đầu thập kỉ 70, xu hướng hịa
hỗn Đơng - Tây đã xuất hiện


- HS tập trung theo dõi vào vấn đề chính.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những biểu hiện
của sự hịa hỗn Đơng - Tây chứng tỏ mâu thuẫn
Đơng - Tây bớt căng thẳng.


- HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.


- Biểu hiện:


+ ngày 9/11/1972 Đông Đức
-Tây Đức đã kí Hiệp định về
những cơ sở quan hệ 2 nước.
- GV bổ sung phần kiến thức cơ bản:


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp </b></i>


- GV có thể bổ sung


+ Năm 1972, Liên Xơ - Mĩ kí
Hiệp ước cắt giảm vũ khi
chiến lược.


+ Nước Đức vốn được coi là tâm điểm của mâu
thuẫn Đông - Tây. Ngày 9/11/1972, 2 nước Đức
đã kí Hiệp định tại Bon về những cơ sở của
quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.



</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

Nội dung: 2 bên tơn trọng sự tồn vẹn lãnh thổ
của nhau, thiết lập quan hệ láng giềng trên cơ sở
bình đẳng và giải quyết vấn đề tranh chấp hoàn
toàn bằng biện pháp hịa bình  Sự cải thiện


quan hệ 2 nước Đức làm tình hình châu Âu bớt
căng thẳng.


+ Từ đầu những năm 70, hai siêu
cường Xô - Mĩ đã tiến hành
những cuộc gặp gỡ cấp cao.
+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp


gỡ cấp cao giữa Liên Xô, Mĩ
hai bên đã tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh.


+ Việc 33 nước châu Âu cùng nhau kí kết Hiệp
ước an ninh và hợp tác chứng tỏ 2 phe đang xóa
mờ dần giành giới phân chia


+ Đầu những năm 70, quan hệ Xô - Mĩ được cải
thiện, đưa đến 2 bên tuyên bố chấm dứt Chiến
tranh lạnh, chấm dứt tình trạng đối đầu, cuộc
chạy đua vũ trang giữa 2 bên.


- Nguyên nhân Chiến tranh lạnh
chấm dứt.


+ Chiến tranh lạnh đã làm suy


giảm thế mạnh của Liên Xô - Mĩ.
+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên


trở thành đối thủ đàng gờm,
thách thức Mĩ.


+ Liên Xơ ngày càng lâm vào
khủng hoảng trì trệ.


<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Nguyên nhân nào khiến Mĩ và</i>
<i>Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.</i>


- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời


- GV nhận xét, chốt ý, kết hợp phân tích các
nguyên nhân.


<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK


<b>IV. Thế giới sau Chiến tranh</b>
<b>lạnh</b>


- GV nhấn mạnh minh họa thêm một số nội dung như:
+ Sự xói mịi và đi đến sụp đổ của trật tự hai cực


Ianta



+ Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ bị thu hẹp, biểu
hiện


Từ 1989 - 1991 chế độ XHCN
đã tan rã và sụp đổ ở các nước
Đông Âu và Liên Xô  các


liên minh kinh tế, quân sự của
các nước XHCN giải thể.
+ Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế


giới của CNXH không còn tồn
tại. Trật tự 2 cực của 2 siêu
cường khơng cịn, Mĩ là cực
duy nhất còn lại.


+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên
Xô đã bị mất, phạm vi ảnh
hưởng của Mĩ thu hẹp dần.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV đặt câu hỏi: Sau Chiến tranh lạnh thế giới
phát triển theo xu hướng nào?


- HS theo dõi SGK, trả lời.


- Xu thế phát triển của thế giới
ngày nay:



+ Trật tự thế giới đang hình
thành theo xu hướng “đa cực”
- GV có thể kết hợp phân tích và lấy dẫn chứng


minh họa để HS nắm chắc được các nội dung
chính.


+ Các quốc gia đều chỉnh chiến
lược phát triển, tập trung vào
phát triển kinh tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

hình thành sẽ là trật tự “đa cực” “một cực” bá chủ thế giới,
nhưng khó thực hiện.


+ Thế giới chưa có một nền hịa bình thực sự,
chiến tranh, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi
(Ví dụ: xung đột ở Catxmia (Ấn Độ), Paléxtin
-Itxaraen; Irắc...). Từ 1945 đến nay thế giới có
chừng 150 - 160 cuộc chiến tranh làm cho
khoảng 7,2 triệu người chết, tương đương với số
người chết trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Nền văn minh nhân loại tiếp tục bị tàn phá, bảo
tàng cổ Irắc bị phá hoại, cổ vật bị đánh cắp,
tượng Phật lớn nhất ở Ápganítan bị đập phá.


+ Hịa Bình thế giới được củng
cố, tuy nhiên nội chiến, xung
đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi.
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hịa



bình, hợp tác quốc tế là xu thế
chính trong quan hệ quốc tế.
- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng


bố, nhất là sự kiện 11/9/2001 đã
tác động mạnh đến tình hình
chính trị và quan hệ quốc tế.
- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố đã tác động


mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế.
(Ví dụ: Mĩ lấy lý do chống khủng bố đến tấn
công Irắc)


<b>4. Sơ kết bài học: </b>


<i>- Củng cố: </i>


+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay quan hệ quốc tế có nhiều
biến động phức tạp chia ra các giai đoạn:


+ Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70: mâu thuẫn
Đông - Tây gay gắt Chiến tranh lạnh căng thẳng, chiến tranh cục bộ diễn ra ở
nhiều nơi.


- Khúc dạo đầu Chiến tranh lạnh:
+ Học thuyết Tơruman


+ Kế hoạch Mácsan
+ Khối NATO



- Biểu hiện bằng 3 cuộc chiến tranh cục bộ ác liệt.
+ Chiến tranh Đông Dương lần 1( 1945 - 1954)
+ Chiến tranh Đông Dương lần 2 (1954 - 1975)
+ Chiến tranh Triều Tiên


+ Từ năm 1991 đến nay: thời kỳ hậu Chiến tranh lạnh với 4 xu thế phát
triển.


<i>- Dặn dò: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

<b>Chương VI </b>



<b>CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CƠNG NGHỆ </b>


<b>VÀ XU THẾ TỒN CẦU HÓA </b>



<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>


<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : </b>

<b>Bài 10</b>



<b>CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CƠNG NGHỆ </b>



<b>VÀ XU THẾ TỒN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: </b>


<b>1. Về kiến thức: </b>Giúp HS:



- Nắm được nguồn gốc, đặc điểm và những thành tựu chủ yếu của cách
mạng khoa học - cơng nghệ thời kì sau Chiến tranh thế giới thứ hai.


- Như một hệ quả tất yếu của cách mạng khoa học - cơng nghệ, xu thế
tồn cầu hóa đã diễn ra mạnh mẽ trong những năm cuối thế kỉ XX.


<b>2. Về tư tưởng: </b>


- Cảm phục ý chí vươn lên khơng ngừng và sự phát triển khơng có giới
hạn của trí tuệ con người đã tạo nên nhiều thành tựu kì diệu, nhằm phục vụ
cuộc sống ngày càng địi hỏi chất lượng cao của con người.


- Từ đó, nhận thức: Tuổi trẻ Việt Nam ngày nay phải cố gắng học tập và
rèn luyện, có ý trí và hồi bão vươn lên để trở thành những con người được đào
tạo có chất lượng; đáp ứng những yêu cầu của cơng cuộc cơng nghiệp hóa
-hiện đại hóa đất nước.


<b>3. Về kỹ năng: </b>


- Rèn kỹ năng phân tích, liên hệ, so sánh.


<b>II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC: </b>


- Tranh ảnh, tư liệu về thành tựu của cách mạng khoa học công nghệ.


<b>III. TỔ CHỨC TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : </b>


Câu hỏi: Những biến đổi của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh?



<b>2. Dẫn dắt vào bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

những thành tựu kì diệu, phi thường mà con người đã tạo ra. Để thấy được
trong nửa thế kỷ qua con người đã làm nên những điều kì diệu gì chúng ta sẽ
tìm hiểu bài mới hôm nay.


<b>3. Tổ chức các hoạt động dạy - học: </b>


<b>Hoạt động của GV và HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>



<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cá nhân</b></i>


- GV thuyết trình: Cho đến nay lồi người đã trải
qua 2 cuộc cách mạng trong lĩnh vực khoa học
-kỹ thuật.


<b>I. Cuộc cách mạng khoa học </b>
<b>-công nghệ</b>


<i><b>1. Nguồn gốc và đặc điểm : </b></i>


+ Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII và XIX
(Cách mạng khoa học kỹ thuật lần 1)


+ Cách mạng khoa học - công nghệ bắt đầu từ
những năm 40 của thế kỉ XX (cách mạng khoa
học - kỹ thuật lần 2)


Cuộc cách mạng khoa học
-kỹ thuật ngày nay bắt nguồn


từ những năm 40 của thế kỷ
XX.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân</b></i>


- GV đặt câu hỏi: <i>Xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi</i>
<i>nào mà con người cần phát minh khoa học - kỹ</i>
<i>thuật (trong khi ở thời kì đồ đá con người vẫn</i>
<i>sống và tiến hóa được)? </i>


<i>* Nguồn gốc</i>: Xuất phát từ đòi
hỏi của cuộc sống, của sản
xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu
về vật chất và tinh thần ngày
càng cao của con người.
- HS suy nghĩ, liên hệ thực tiễn trả lời


- GV nhận xét, bổ sung lấy ví dụ minh họa.
+ Nhu cầu cuộc sống con người ngày càng cao.


Trước kia người ta chỉ cần ăn no, mặc ấm. Ngày
nay nhu cầu của con người cao hơn: ăn ngon,
mặc đẹp, được sống tiện nghi, được thỏa mãn
những nhu cầu tinh thần  đòi hỏi con người


phải sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, phát minh, sáng
chế, phát triển sản xuất.


+ Dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên vơi cạn
dần  con người cần tìm ra những vật liệu mới



để thay thế.


+ Trong chiến tranh, các bên tham chiến đều muốn
thắng trận  tìm cách tạo ra những vũ khí mới,


những phương tiện thơng tin liên lạc, giao thông
vận tải nhanh, hiện đại, tạo ra yếu tố bất ngờ.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp</b></i> <i>* Đặc điểm </i>


- GV trình bày về đặc điểm của cuộc cách mạng
khoa học - công nghệ lần hai.


+ Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học
-kỹ thuật ngày nay là khoa học trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp, mọi phát minh kỹ thuật
đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học, khoa học


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

gắn liền với kỹ thuật, khoa học đi trước mở
đường cho kỹ thuật, đến lượt mình kỹ thuật lại
mở đường cho sản xuất. Như vậy, khoa học đã
tham gia trực tiếp vào sản xuất và trở thành
nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và
cơng nghệ.


học.


(Ví dụ: Trước đây, khi khoa học chưa phát triển
người ta tập trung nghiên cứu tìm ra những lý


thuyết, nguyên lý, quy luật, định luật. Có những
nguyên lý được phát minh rất lâu sau mới được
ứng dụng vào thực tiễn để từ đó có sáng tạo về
kỹ thuật. Ví dụ, nguyên lý chụp ảnh hàng mấy
trăm năm sau mới được vận dụng để nghiên cứu
ra máy chụp ảnh. Còn ngày nay nghiên cứu
khoa học gắn với đòi hỏi của thực tiễn đời sống
và sản xuất. Thành tựu khoa học được ứng dụng
ngay vào thực tiễn, mọi phát minh kỹ thuật đều
bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học).


+ GV trình bày 2 giai đoạn phát triển của cách
mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai. Giải thích
rõ khái niệm khoa học - kỹ thuật và công nghệ
(xem phần tài liệu tham khảo sách GV).


- Hai giai đoạn phát triển
:...Khái niệm CMKH-CN


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i><b>2. Những thành tựu tiêu biểu </b></i>


- GV trình bày: cuộc cách mạng khoa học - kỹ
thuật hiện đại đạt được những thành tựu kì diệu
trên mọi lĩnh vực.


- Đạt được những thành tựu kì
diệu trên mọi lĩnh vực.


- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có
những bước tiến nhảy vọt:



<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cá nhân, cả lớp</b></i>


- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những thành tựu
trên các lĩnh vực.


+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli
bằng phương pháp sinh sản vơ
tính.


+ Khoa học cơ bản: có nghiên cứu nào?


+ Khoa học công nghệ : có những phát minh,
sáng chế gì?


+ Tháng 4/2003, giải mã được
bản đồ gien người.


- Lĩnh vực công nghệ:
- HS theo dõi, nắm được những thành tựu khoa


học - cơng nghệ.


+ Tìm ra nguồn năng lượng
mới: Mặt trời, nguyên tử.
- GV và HS đàm thoại về những thành tựu khoa


học - kỹ thuật, qua đó giúp HS cảm nhận được
những khả năng kỳ diệu của con người, sức sáng
tạo và sự phát triển khơng có giới hạn của trí tuệ


con người, đã tạo ra những điều kỳ diệu, phi
thường, ngoài sứ tưởng tượng của chúng ta:


+ Chế tạo ra những vật liệu mới
như chất Pôlyme.


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

đột phá phi thường trong công
nghệ di truyền, tế bào, vi sinh
+ Máy tính


+ Vật liệu mới do con người chế tạo có những
thuộc tính mà các vật liệu trong tự nhiên khơng
có: siêu c, siêu bền, siêu dẫn, có thể cách âm,
cách nhiệt, chống nóng có thể dùng chế tạo bất
cứ một loại sản phẩm nào mà con người muốn
kể cả vỏ máy bay, vỏ tàu vũ trụ, chịu một lực
ma sát cực mạnh trong không gian mà không
bốc cháy.


+ Phát minh ra những phương
tiện thông tin liên lạc và giao
thông vận tải siêu nhanh, hiện
đại như: Cáp quang, máy bay
siêu âm, tàu siêu tốc ...


+ Chuyến bay đầu tiên của loài người lên Mặt
Trăng: Từ thời cổ đại con người đã mơ ước
khám phá vũ trụ. Tháng 7/1969, phi thuyền
Apôllô 11 của Mĩ đã đưa phi hành gia Neil
Armstrong cùng Buzz Andrin và Michacollins


lên Mặt Trăng.


+ Chinh phục vũ trụ : đưa người
lên Mặt Trăng


Apơllơ được phóng đi từ mũi Canaveral phloria
vào ngày 17/7/1969 và đến quỹ đạo của Mặt
Trăng vào ngày 20/7, Armstrong đã trở thành
người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng và phát
biểu của ông đã trở thành câu nói nổi tiếng của
thế kỷ XX: “Đây là một bước nhỏ của con
người, nhưng là một bước tiến vĩ đại của nhân
loại”. Ông cùng với đội bay đã thu nhặt những
mẩu đất đá và kim loại từ Mặt Trăng. Chính
những vật thể này đã tạo điều kiện cho những
nhà khoa học có những phán đốn chính xác về
vệ tinh tự nhiên, duy nhất của trái đất này. Tàu
Apôllô đáp xuống trái đất ngày 24/7 ở biển Thái
Bình Dương, cách Haoai khoảng 1.300km về
phía Đơng Nam. Sau đó, đồn phi hành gia đã
mất nhiều tháng để xuất hiện trước cơng luận
trình bày về chuyến bay của họ.


Tàu Apôllô là con tàu lần đầu tiên đưa người lên
Mặt Trăng và trở về an tồn. Con tàu đã mang
thơng điệp của người Mĩ cũng như của loài
người lên Mặt Trăng: “Chúng tôi từ hành tinh
trái đất, lần đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng vào
tháng 7/1969 SCN, chúng tôi đến đấy với mong
muốn hịa bình cho tất cả nhân loại”.



</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

kì diệu của con người; con người có khả năng
“nhân tạo” ra chính mình, song nó cũng gây ra
nhiều lo ngại về mặt pháp lý và đạo lý như công
nghệ sao chép con người, thương mại hóa cơng
nghệ gien, vi phạm quy luật tự nhiên. Nhiều
người còn lớn tiếng cho rằng đó là hành vi vơ
đạo đức, vi phạm đạo lí.


+ Truyền hình qua vệ tính: các phương tiện thông
tin liên lạc nhanh, hiện đại, giúp con người xích
lại gần nhau, dù cách nhau nửa vịng trái đất họ
vẫn có thể nhìn thấy và nói chuyện với nhau.
Trong khi đó mấy chục năm trước người ta chỉ
biết tin của nhau qua những lá thư.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cá nhân </b></i>


- GV phát vấn: <i>Em có suy nghĩ gì về những thành</i>
<i>tựu mà con người đạt được trong nửa thế kỷ qua?</i>


+ Trong vòng nửa thế kỉ, con người đã tiến những
bước nhảy vọt chưa từng thấy trong lịch sử tiến
hóa của lồi người.


+ Con người có khả năng rất lớn, có thể làm được
tất cả những gì mình muốn (kể cả việc lên cung
trăng)


+ GV liên hệ, giáo dục tinh thần học tập, ý thức


vươn lên cho sinh hoạt, tuổi trẻ, học rộng, tài
cao, phải có mơ ước, hồi bão lớn, có trí lớn.


<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i>* Tác động: </i>


- GV đặt câu hỏi: Những tác động tích cực và hạn
chế của cách mạng khoa học kỹ thuật.


- Tích cực:


+ Tăng năng suất lao động
- GV có thể tập trung phân tích làm rõ một số tác


động.


+ Nâng cao không ngừng mức
sống, chất lượng cuộc sống
của con người.


+ Đưa ra những đòi hỏi phải
thay đổi về cơ cấu dân cư,
chất lượng nguồn nhân lực,
chất lượng giáo dục.


+ Cách mạng khoa học - kỹ thuật làm cho năng
suất lao động tăng rất nhanh, tạo ra một khối
lượng sản phẩm khổng lồ đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng ngày càng cao của con người.


+ Mức sống và chất lượng cuộc sống của con


người ngày càng được nâng cao, ngày càng tiện
nghi hơn nhờ những thành tựu khoa học - kỹ
thuật (<i>GV có thể so sánh chất lượng cuộc sống</i>
<i>của người dân Việt Nam với chất lượng cuộc</i>
<i>sống của người dân của các trong khối EU,</i>
<i>nước Mĩ, Nhật Bản, Hàn Quốc ... để thấy được</i>
<i>Việt Nam còn phải cố gắng nhiều, phấn đấu</i>


+ Nền kinh tế - văn hóa - giáo
dục thế giới có sự giao lưu
quốc tế hóa ngày càng cao.
- Hạn chế: Gây ra những hậu


quả mà con người chưa khắc
phục được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<i>nhiều để nâng cao đời sống nhân dân) </i> + Vũ khí hủy diệt
+ Cách mạng khoa học - kỹ thuật lần hai phát


triển với tốc độ nhanh như vũ bão và đạt những
thành tựu hiện đại. Vì vậy, địi hỏi phải tăng
cường chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng
giáo dục để bắt nhịp với trình độ khoa học kỹ
thuật hiện đại.


+ Ơ nhiễm mơi trường
+ Bệnh tật


- GV phân tích để HS thấy được hạn chế của cách
mạng khoa học - kỹ thuật.



<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV: Một trong những tác động của cuộc cách
mạng khoa học - kỹ thuật là làm xuất hiện xu
hướng tồn cầu hóa, quốc tế hóa. Xu hướng này
xuất hiện từ sau những năm 80 đặc biệt là từ sau
Chiến tranh lạnh.


<b>II. Xu thế toàn cầu hóa và</b>
<b>ảnh hưởng của nó</b>


- Từ đầu những năm 80, đặc
biệt là từ sau Chiến tranh lạnh
xu thế toàn cầu hóa đã xuất
hiện.


- GV đặt câu hỏi: Vậy tồn cầu hóa là gì? (Trước hết
u cầu HS lấy ví dụ về những vấn đề tồn cầu?)
- HS dựa vào hiểu biết của mình để trả lời: ô


nhiễm môi trường, bệnh AIDS, cúm gia cầm ...
là những vấn đề chung của nhân loại, những vấn
đề đó động chạm tới tất cả các quốc gia, dân tộc
không kể giàu, nghèo, lớn, nhỏ ... là những vấn
đề nếu khơng giải quyết thì sẽ gây ra nguy cơ đe
dọa tương lai lồi người.


- GV: Vậy tồn cầu hóa là sự gia tăng những vấn
đề toàn cầu; là quá trình tăng lên mạnh mẽ các


mối liên hệ ảnh hưởng tác động lẫn nhau của tất
cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên
thế giới.


- Khái niệm: Tồn cầu hóa là q
trình tăng lên mạnh mẽ những
mối liên hệ, ảnh hưởng tác
động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn
nhau của tất cả các khu vực,
các quốc gia, các dân tộc trên
thế giới.


- GV có thể giải thích thêm: Có rất nhiều vấn đề
tồn cầu song bản chất của tồn cầu hóa là tồn
cầu hóa về kinh tế. Những vấn đề tồn cầu về
kinh tế chi phối hoặc làm nảy sinh những vấn đề
tồn cầu khác.Tiêu chí rõ rệt nhất của tồn cầu
hóa là sự tồn tại của một số Cơng ty xun quốc
gia. (Ví dụ: Cơng ty Cơca Cơla là một điển hình
của tồn cầu hóa, vận hành ở 155 nước trên tồn
cầu, kiểm sốt 44


% nhu cầu giải khát toàn cầu, thế lực mạnh,
vượt trên cả nhiều quốc gia, dân tộc…)


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

- HS theo dõi SGK những biểu hiện của tồn cầu
hóa về kinh tế, nắm được những biểu hiện cơ
bản của tồn cầu hóa kinh tế.


- GV vừa phân tích như phần chữ nhỏ SGK, vừa


lấy ví dụ minh họa cho xu thế tồn cầu hóa.


+ Sự phát triển nhanh chóng
của thương mại quốc tế.
+ Sự phát triển to lớn của các


công ty xuyên quốc gia.
+ Sự sát nhập hợp nhất của


công ty thành những tập đoàn
khổng lồ


+ Sự ra đời của các tổ chức liên
kết kinh tế, thương mại, tài
chính quốc tế và khu vực.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cả lớp </b></i> <i>- Tích cực: </i>


- GV trình bày kết hợp với giảng bài, phân tích,
giúp HS nắm được mặt tích cực và hạn chế của
xu hướng tồn cầu hóa.


- HS theo dõi, tiếp thu kiến thức.


+ Mang lại sự tăng trưởng kinh
tế cao.


+ Đặt ra các yêu cầu phải cải
cách sâu rộng để nâng cao
cạnh tranh và hiệu quả của


nền kinh tế.


<i>- Hạn chế: </i>


+ Khoét sâu thêm sự bất công
xã hội và hố ngăn cách giàu
nghèo càng lớn.


+ Làm mọi hoạt động và đời sống
con người kém an toàn hơn.
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc


dân tộc và độc lập chủ quyền
quốc gia.


 Tồn cầu hóa là xu thế tất


yêu không thể đảo ngược, vừa
là cơ hội vừa là thách thức đối
với mỗi quốc gia, dân tộc.


<b>4. Sơ kết bài học: </b>


<i>- Củng cố: </i>Thành tựu và tác động của cách mạng khoa học công nghệ.


<i>- Dặn dò: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<b>Ngày soạn : </b>



<b>Tiết PPCT : </b>



<b>Tiết dạy : </b>



<b>Bài dạy : </b>

<b>Bài 11</b>



<b>TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI</b>


<b> TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 </b>



<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: </b>


<b>1. Về kiến thức: </b>Giúp HS:


- Củng cố kiến thức đã học từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến 2000.
- Phân kì lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay.


<b>2. Về tư tưởng: </b>


- Ý thức bảo vệ nền hịa bình, ổn định, hợp tác phát triển trên thế giới.


<b>3. Về kỹ năng: </b>


- Rèn luyện phương pháp tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp khái quát các
sự kiện, các vấn đề quan trọng diễn ra trên thế giới.


<b>II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: </b>


- Bản đồ thế giới.


<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC: </b>


<b>Hoạt động của GV - HS </b>

<b>Kiến thức cơ bản </b>




<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


GV đặt câu hỏi: Phần Lịch sử thế giới 1945
-2000 chúng ta đã học qua nhiều chương bài đề
cập đến nội dung cơ bản nào?


<b>I.Những nội dung chủ yếu của</b>
<b>lịch sử thế giới từ sau năm</b>
<b>1945 </b>


- GV gợi ý: Có một loạt bài nói về trật tự thế giới,
phong trào giải phóng dân tộc, các nước tư bản
chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa, quan hệ quốc tế,
cách mạng khoa học - kỹ thuật.


- HS suy nghĩ trả lời


- GV đặt câu hỏi: Trật tự thế giới mới sau chiến
tranh sau được xác lập như thế nào, là trật tự gì?
(Tên gọi), nhắc lại khái niệm trật tự hai cực Ianta.


1. Trật tự thế giới mới đã được
xác lập - dựa trên sự thỏa thuận
tại Ianta. Phạm vi ảnh hưởng
chủ yếu thuộc về 2 nước Liên
Xô - Mĩ (do Liên Xô - Mĩ đứng
đầu mỗi cực) gọi là 2 cực Ianta.


<b>* Hoạt động 2: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i> 2. Chủ nghĩa xã hội


- GV: Gợi lại vai trị của Liên Xơ trong những thập


niên Chiến tranh lạnh:
+ Trụ cột trong phe XHCN


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

+ Cường quốc thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
+ Thành trì của hịa bình thế giới.


thống mới đối trọng với tư bản
chủ nghĩa)


- Trong nhiều thập niên với lực
lượng hùng hậu về kinh tế,
chính trị, quân sự là nhân tố
quyết định với chiều hướng
phát triển của thế giới.


- Từ 1973, chủ nghĩa xã hội lâm
vào khủng hoảng dẫn tới sụp đổ
1991.


<b>* Hoạt động 3: </b><i><b>Cá nhân </b></i>


- GV đặt vấn đề: <i>Nếu nghe ai đó nói rằng: Sự lựa</i>
<i>chọn con đường xã hội chủ nghĩa của Việt Nam</i>
<i>là sai lầm và hiện nay vẫn đi theo chủ nghĩa xã</i>
<i>hội là không hợp lý, em có suy nghĩ gì? </i>


- Hiện nay: Một số nước vẫn
kiên định con đường XHCN:


Trung Quốc, Việt Nam, Triều
Tiên, Cuba.


- GV cần định hướng nhận thức đúng đắn cho HS:
Lênin nói “Cuối cùng loài người vấn đi tới
CNXH”, “khơng có phương thức sản xuất nào
vừa ra đời đã đứng vững mà phải trải qua những
bước thăng trầm”. Thực tế Trung Quốc xã hội chủ
nghĩa vẫn là một nước có vị trí quan trọng, kinh tế
tăng trưởng cao nhất thế giới. Ở Liên Xô, Đông
Âu sụp đổ là sự sụp đổ của một mơ hình chủ
nghĩa xã hội chưa khoa học.


<b>* Hoạt động 4: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


GV nêu câu hỏi: Sau chiến tranh phong trào giải
phóng dân tộc phát triển như thế nào?


- Dùng phiếu học tập để HS củng cố kiến thức
phần này.


- HS hoàn thiện phiếu học tập, tổng hợp lại các
mốc thời gian quan trọng.


3. Sau chiến tranh phong tràogiải
phóng dân tộc phát triển mạnh
mẽ ở khắp Á, Phi, Mĩ Latinh
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa
của chủ nghĩa thực dân, làm
thay đổi căn bản bộ mặt thế


giới. .


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

4. Mĩ: vươn lên trở thành nước tư
bản giàu mạnh nhất, đứng đầu
phe tư bản chủ nghĩa. - Tây Âu
- Nhật Bản: sau khi kết thúc
chiến tranh đã vươn lên mạnh
mẽ, nhờ tự điều chỉnh trong
những thời điểm quan trọng.
- GV hỏi: <i>Nhìn một cách tổng thể sau chiến tranh</i>


<i>các nước tư bản phát triển như thếnào?</i>


- Liên hệ: để HS thấy được sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản, tiềm lực kinh tế, đời sống nhân dân
được nâng cao, văn minh, hiện đại đồng thời cho
HS thấy những mặt trái của chủ nghĩa tư bản: Bản
chất bóc lột, tệ nạn xã hội, bất cơng bằng xã hội,
thất nghiệp. Phong trào đấu tranh của công nhân.
Nhờ đấu tranh của lồi người vì tiến bộ xã hội
(phong trào công nhân) mà chủ nghĩa tư bản ngày
càng hoàn thiện  Biết đâu cuối cùng những


nước tư bản lại xây dựng chủ nghĩa xã hội (mơ
hình Thụy Điển - Phần Lan<i>nào? </i>.


<b>* Hoạt động 6: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i>


- GV hỏi: Xu hướng chính trong quan hệ quốc tế
sau chiến tranh thế giới II là gì?



.


5. Sau chiến tranh xu hướng chủ
yếu trong quan hệ quốc tế là
mâu thuẫn đối đầu gay gắt kéo
dài giữa 2 phe do Liên Xô - Mĩ
đứng đầu. 1989-CT lạnh chấm
dứt, nhưng vẫn còn…


<b>* Hoạt động 7: </b><i><b>Cá nhân</b></i>


GV nêu câu hỏi: Cuộc cách mạng khoa học - kỹ
thuật lần 2 khởi đầu từ đâu? Em đánh giá gì về
thành tựu đạt được của lồi người ?


- HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời


6.Cuộc cách mạng khoa học - kỹ
thuật lần 2 khởi đầu ở Mĩ, lan
nhanh ra thế giới và đạt được
thành tựu kì diệu, đưa con
người tiến những bước dài
trong lịch sử.Xu thế tồn cầu
hố là 1 kết quả…


<b>* Hoạt động 1: </b><i><b>Cả lớp, cá nhân </b></i> <i><b>II.Xu thế phát triển của thế giới</b></i>
<i><b>sau chiến tranh lạnh </b></i>


- GV nêu một số câu hỏi và giao các nhiệm vụ cho


HS


- Từ 1991, trật tự hai cực Ianta sụp
đổ thế giới xuất hiện nhiều hiện
tượng và xu thế mới.


+ Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế là gì? 1.Các nước điều chỉnh chiến
lựơc phát triển lấy kinh tế làm
trọnh điểm


+ Quan hệ quốc tế ra sao? Xu hướng chủ yếu?
Quan hệ giữa các nước lớn?


+ Ngược chiều với xu thế chung của thế giới là hịa
bình ổn định, hợp tác phát triển là những hiện
tượng gì?


2. Các nước điều chỉnh quan hệ
theo hướng đối thoại, thỏa hiệp,
tránh xung đột trực tiếp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

nhiều tác hại, báo hiệu nguy cơ
mới với thế giới.


4. Xu thế tồn cầu hóa diễn ra
mạnh mẽ có ảnh hưởng to lớn
đến nhiều quốc gia, dân tộc, các
quốc gia, dân tộc đứng trước
những thời cơ và thách thức to
lớn.



- GV ra bài tập, lập niên biểu những sự kiện chính
của lịch sử thế giới 1945 - 2000


- GV gợi ý để HS chọn những sự kiện theo những
nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại. (Ví
dụ: Trong phong trào giải phóng dân tộc có
những sự kiện cơ bản nào có ảnh hưởng, tác động
lớn tới khu vực, thế giới).


- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV.


<b>Thời gian</b>

<b>Sự kiện chính</b>



<b>4. Sơ kết bài học: </b>


<i>- Củng cố: </i>6 nội dung cơ bản của lịch sử thế giới 1945 đến nay.


<i>* Bài tập: </i>Sự phân chia giai đoạn sau phù hợp với sự phát triển của
nước nào, khu vực nào?


1. 1945 - 1973, 1973 - 1991, 1991 - 2000


2. 1945 - 1950, 1950 - 1973, 1973 - 1991, 1991 - 2000
3. 1945 - 1952, 1952 - 1973, 1973 - 1991, 1991 - 2000/
* Bài tập : Điền vào mốc thời gian, sự kiện lịch sử đúng:
-08/8/1967 ... 1948 ...
-2/12/1975 ... 4/1994 ...
-7/01/1979 ... 1978...
-26/01/1950 ... 1/10/1949 ...


-1/01/1959 ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102></div>

<!--links-->

×