Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Cty Mỹ thuật TW – Bộ Văn Hóa thông tin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.24 KB, 31 trang )

Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Lời Nói đầu
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân. Một cơ thể khoẻ mạnh khi
từng tế bào khoẻ mạnh, do đó củng cố và phát triển doanh nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm
trong quản lý kinh tế của mọi Nhà nớc.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, việc sản xuất cái gì và sản xuất cho ai đã đợc các
chủ đầu t yêu cầu rất cụ thể, rất chi tiết trong Hồ sơ thiết kế. Vấn đề còn lại là các doanh
nghiệp xây lắp -đóng vai trò là nhà thầu xây dựng phải tự xác định phải làm thế nào để vừa
đảm bảo tốt chất lợng công trình, vừa tiết kiệm đợc chi phí, rút ngắn thời gian xây dựng sao
cho giá thầu (giá bán) có thể cạnh tranh đợc. Vì vậy, trong thị trờng, để giải quyết vấn đễ
sản xuất nh thế nào, thì việc xác định và kiểm soát chi phí đối với doanh nghiệp là một yêu
cầu có tính chất sống còn.
Là đơn vị kinh doanh là chủ yếu Công ty Mỹ thuật Trung ơng sử dụng kế toán nh
một công cụ điều hành quản lý tài sản của Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Mặt khác, trong quá trình hoạt động, sản phẩm của Công ty thờng sản xuất theo đơn
đặt hàng và là một trong những yếu tố tiên quyết trong sản xuất theo đơn đặt hàng tại Công
ty là công tác đấu thầu. Vì vậy, việc quản lý chi phí và tính giá thành một cách hợp lý luôn
luôn là một yêu cầu đối với Công ty.
Với nội dung đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Mỹ thuật Trung ơng Bộ Văn hoá thông tin , ngoài phần
mở đầu và phần kết luận, chuyên đề đợc trình bày thành ba phần với kết cấu nh sau:
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về công tác kế toán trong các doanh nghiệp
kinh doanh xây lắp
Phần thứ hai: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
Công ty Mỹ thuật Trung ơng Bộ Văn hoá thông tin
Phần thứ ba: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại Công ty Mỹ thuật Trung ơng Bộ Văn hoá thông tin.
Trong khuôn khổ chuyên đề, em xin trình bày một cách ngắn gọn các nội dung mà
chuyên đề đề cập đến.
1
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ


Phần Thứ Nhất
Những vấn đề chung về công tác kế toán trong các
doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
-------
1. Đặc điểm chung hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp có ảnh hởng
tới công tác hạch toán kế toán
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố
định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội,
tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng của đất nớc. Ngày nay, ngành xây dựng cơ bản đóng một
vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Hiện nay, ở Việt Nam đang tồn tại các tổ chức xây lắp nh: Tổng Công ty, Công ty, xí
nghiệp, đội xây dựng, thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Tuy các đơn vị này khác
nhau về quy mô, hình thức quản lý nhng chúng đều có các đặc điểm của đơn vị xây lắp nh :
+ Sản phẩm xây lắp là những công trình , hạng mục công trình, vật kiến trúc có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài và phức tạp.
Vì vậy đòi hỏi trong việc quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải so sánh với dự toán ,
lấy dự toán làm thớc đo.
+ Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà có thể đợc tiêu thụ ngay theo
giá dự toán hoặc giá thầu đã đợc thoả thuận với chủ đầu t từ trớc.
+ Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp về nhiều mặt nh kinh tế, chính trị, nghệ
thuật, Mỗi công trình đ ợc xây dựng theo kết cấu riêng và tại một địa điểm nhất định. Đặc
điểm này tác động tới quá trình sản xuất của ngành xây lắp.
+ Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất , còn các điều kiện khác phải di chuyển
theo địa điểm đặt sản phẩm.
+ Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài, đòi hỏi việc quản lý sao cho chất lợng
công trình đảm bảo đúng nh dự toán thiết kế, bảo hành công trình (giữ lại 5% giá trị công
trình, khi hết thời hạn bảo hành mới trả cho đơn vị xây lắp).
+ Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay phổ biến theo
phơng thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lợng hay công việc cho
các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (xí nghiệp, đội thi công, ). Trong giá khoán gọn

không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về nguyên vật liệu, công cụ , dụng cụ thi
công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
Những đặc điểm này phần nào chi phối công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
dẫn đến những khác biệt nhất định, thể hiện chủ yếu ở nội dung, phơng pháp, trình tự hạch
toán và cách phân loại chi phí, cơ cấu giá thành sản phẩm.
2
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
2. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý trong hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.1. yêu cầu
+ Phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình sản
xuất. Tính toán chính xác và phân bổ kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp theo đối tợng tính
giá thành.
+ Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối tợng tập hợp
chi phí. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ áp dụng để tính giá
thành thích hợp.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí vật t, lao động, sử dụng máy, kiểm
tra dự toán các chi phí gián tiếp, phát hiện kịp thời các chi phí ngoài định mức, ngoài kế
hoạch để đề ra biện pháp ngăn chặn kịp thời.
2.2. Nhiệm vụ
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi
phí và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
- Xác định đúng đối tợng tính giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù
hợp . Tổ chức tốt công tác thực hiện việc tính giá thành sản phẩm.
- Xây dựng quy trình tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp.
- Tổ chức tốt công tác phân tích tình hình thực hiện giá thành và ké hoạch hạ giá
thành sản phẩm, qua đó giúp doanh nghiệp có vị trí vững chắc trên thị trờng
3. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp kinh
doanh xây lắp

3.1. Chi phí sản xuất
3.1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt
động sản xuất xây lắp trong một kỳ nhất định. Hay nói theo cách khác thì chi phí xây lắp là
sự chuyển dịch vốn chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
3.1.2. Đối tợng tập hợp chi phí
Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp thờng tập hợp chi phí sản xuất theo
công trình hay hạng mục công trình.
3.1.3. Phơng pháp tập hợp chi phí
Trong các doanh nghiệp xây lắp có những phơng pháp tập hợp chi phí sau:
* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình hay hạng mục công trình:
Phơng pháp này đợc sử dụng cho đối tợng tập hợp chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ công
trình hay hạng mục công trình.
3
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
* Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: Phơng pháp này đợc sử dụng khi
doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt.
* Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công: Theo phơng pháp này, các chi
phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công công trình nh: hạng mục công trình,
nhóm hạng mục công trình.
3.1.4. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
Tại doanh nghiệp xây lắp, trong hạch toán chi phí sản xuất, phơng pháp kê khai thờng
xuyên đợc sử dụng là chủ yếu.
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu dùng cho việc xây dựng
hay lắp đặt các công trình phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi

phí và tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này phản ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp
xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công. Ngoài ra, không giống các doanh
nghiệp thuộc các ngành khác, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lơng chính
của công nhân sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không đợc tính vào tài khoản này mà nó
đợc hạch toán vào tài khoản 627- chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ
trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình.
Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng để phản ánh ngững chi phí phục vụ sản xuất xây lắp trong quá
trình sản xuất tại các đội, các bộ phận sản xuất, công trình xây dựng. Tài khoản 627 đợc mở
chi tiết cho từng bộ phận, từng đội xây lắp.
Tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để tập hợp, hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ của
doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong công tác hạch toán
hàng tồn kho. Tài khoản 154 còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh phụ, thuê ngoài gia công.
3.1.4.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá thực tế của toàn bộ vật liệu chính, phụ,
các cấu kiện, các bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy thi công) dùng cho việc xây
dựng, lắp đặt các công trình. Vật liệu sử dụng cho công trình nào thì tính trực tiếp cho công
trình đó.
Quy trình hạch toán nh sau:
Khi mua hay xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ :
4
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tợng)

Có TK 152 ( chi tiết theo đối đối tợng)
Trờng hợp mua vật liệu chuyển đến công trình, không qua kho, sử dụng trực tiếp cho
hoạt động xây lắp:
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tợng) ; giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111,112, 331, : Tổng giá thanh toán
Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng không chịu thuế GTGT:
Nợ TK 621: Tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331,
Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng, khi bản quyết
toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đợc duyệt:
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 141
Trờng hợp số nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết, cuối kỳ nhập lại kho hay
bán thu hồi:
Nợ TK 152, 111, 112,
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
Cuối kỳ, kết chuyển hay phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp :
Nợ TK 154 (1541) (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621 ( chi tiết theo đối tợng)
3.1.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng, tiền công trả cho ngời lao động thực
hiện khối lợng công tác xây lắp và công nhân phục vụ xây lắp. Nội dung hạch toán lao động
tiền lơng thông qua bảng chấm công trên các công trờng, hợp đồng giao khoán, sau đó
chuyển về phòng kế toán .
+ Căn cứ vào bảng tính lơng:
Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334 (3341): trả cho công nhân doanh nghiệp

Có TK 334 (3342): trả cho lao động thuê ngoài
Có TK 111, 112
+ Tạm ứng chi phí nhân công thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị
nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bản quyết toán tạm ứng và giá trị
khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt :
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 141
+ Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp :
Nợ TK 154 (chi tiết đối tợng): chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622
3.1.4.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm những chi phí về vật t, lao động, nguyên nhiên,
động lực cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lợng xây lắp bằng máy. Máy thi công là
những máy móc trực tiếp phục vụ xây lắp công trình nh máy trộn bê tông, máy đầm, Chi
phí sử dụng máy thi công gồm : chi phí tạm thời và chi phí thờng xuyên.
5
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
+ Chi phí tạm thời là những chi phí có liên quan tới việc tháo lắp, chạy thử, vận
chuyển máy và những công trình tạm thời phục vụ sử dụng máy thi công.
+ Chi phí thờng xuyên là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng nh:
tiền thuê máy, tiền khấu hao máy,
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công.
@ Nếu tổ chức máy thi công riêng biệt và có cấp hạch toán riêng :
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 111, 112, 331
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện phơng thức cung cấp máy lẫn nhau giữa các bộ phận :
Nợ TK 623 ( 6238): chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 ( chi tiết theo đối tợng): giá thành dịch vụ của đội máy thi
công phục vụ cho các đối tợng.
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận :

Nợ TK 623 (6238): chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 511, 512: doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331): thuế và các khoản phải nộp NSNN (nếu có)
+ Nếu đội máy thi công có phục vụ bên ngoài:
- Phản ánh giá vốn dịch vụ bán ra :
Nợ TK 632
Có TK 153 (1531) (chi tiết theo đối tợng)
- Phản ánh giá bán cho đối tợng bên ngoài :
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 511
Có TK 331 ( 33311)
@ Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức máy thi công riêng nh-
ng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì các chi phí có liên quan đến máy
thi công thì đợc tập hợp riêng. Cuối kỳ kết chuyển hay phân bổ theo từng công trình, hạng
mục công trình :
+ Khi tập hợp tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy :
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334
Có TK 111
+ Khi xuất kho hay mua nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công :
Nợ TK 623 (6232)
Nợ TK 133
Có TK 151, 153, 111
+ Khi khấu hao xe, máy thi công:
Nợ TK 623 ( 6234)
Có TK 214: khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí phục vụ mua ngoài phát sinh:
Nợ TK 623 (6237)
Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331
+ Chi phí bằng tiền khác phát sinh:
Nợ TK 623 (6238)
Nợ TK 133
6
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Có TK 111, 112, 331,
+ Căn cứ theo bảng phân bổ chi phí sử dụng máy:
Nợ TK 154 (1541)
Có TK 623
@ Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ phận nhận
khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán tạm ứng và khối lợng xây lắp
nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi :
Nợ TK 623
Có TK 141
Cuối kỳ, kết chuyển và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng:
Nợ TK 154 (1541)
Có TK 623
3.1.4.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng nh: lơng công
nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ), khấu hao tài sản
cố định dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng
tiền khác. Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán theo từng điểm phát sinh chi phí, sau
đó tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan. Những chi phí sản xuất chung nào chỉ
liên quan đến một công trình, hạng mục công trình thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng
mục công trình đó.
Nếu doanh nghiệp tổ chức theo từng tổ đội xây lắp:
- Khi tiền lơng, tiền công, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của
toàn bộ công nhân viên trong đội, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6271)

Có TK 334
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tổng số lơng phải trả :
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Tạm ứng, khi bản quyết toán tạm ứng đã bàn giao đợc duyệt:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 141 (1413)
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng đội:
Nợ TK 627 (6272, 6273)
Có TK 152,153
- Trích khấu hao máy móc thiết bị thuộc đội xây dựng:
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214
- Các chi phí theo dự toán tính vào chi phí chung từng đội kỳ này :
Nợ TK 627 (chi tiết từng khoản)
Có TK 142 (1421): phân bổ dàn vào chi phí sản xuất
Có TK 335: trích trớc chi phí phải trả
- Các khoản chi phí sản xuất chung khác phát sinh (điện, nớc, )
Nợ TK 627 (6273)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331,
- Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 111, 112, 331, 152,
7
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Có TK 627
- Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân
bổ cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan:
Nợ TK 154
Có TK 627
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ chi phí và tính giá thành ca máy :

Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 623
Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công đợc sử dụng cho từng đội
xây dựng công trình để thực hiện các khối lợng thi công máy, khi đó chi phí sản xuất máy
thi công đợc tập hợp qua các TK 621, TK 622, TK 627.
+ Xuất vật liệu phụ cho máy thi công:
Nợ TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152, 153
+ Mua nguyên vật liệu phụ cho máy thi công:
Nợ TK 621
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331
+ Lơng, các khoản trích theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy:
Nợ TK 622
Có TK 334, 338
+ Khấu hao máy thi công, sửa chữa máy :
Nợ TK 627
Nợ TK 133 (1331) (nếu có)
Có TK 111, 112, 214,
+ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí sử dụng máy:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
+ Trờng hợp thuê ca máy thi công
* Đơn vị thuê ngoài xe, máy thi công, khi trả tiền :
Nợ TK 627 (6277)
Có TK 111, 112, 331,
* Cuối kỳ, kết chuyển vào chi phí sử dụng máy:
Nợ TK 154 (khoản mục chi phí máy thi công)
Có TK 627 (6277)
3.1.5. Tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

3.1.5.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, việc xác định đối t-
ợng hạch toán chi phí cần có sự đảm bảo thống nhất giữa phòng kế toán và phòng kế hoạch,
phải có sự thông báo cho các phòng ban và bộ phận thi công.
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc thực hiện
trên TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Cách hạch toán:
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Nợ TK 154
8
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154
Có TK 622 (chi tiết theo đối tợng)
+ Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công :
Nợ TK 154
Có TK 623 (chi tiết máy thi công )
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154
Có TK 627(chi tiết bộ phận)
Trờng hợp doanh nghiệp là nhà thầu chính, khi nhận bàn giao khối lợng xây lắp hoàn
thành từ nhà thầu phụ, kế toán ghi :
Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng)(nếu cha xác định là tiêu thụ): giá trị bàn giao
Nợ TK 632: giá trị bàn giao (nếu xác định là tiêu thụ)
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 331: số tiền phải trả nhà thầu phụ
3.1.5.2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công
trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp dở dang trong thời kỳ cha đợc

chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
Phơng thức đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào ph-
ơng thức thanh toán khối lợng sản phẩm xây lắp giữa bên nhận thầu và bên giao thầu.
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản
phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối tháng đó.
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (là điểm
mà tại đó có thể xác định đợc giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lợng
xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc đánh giá theo chi phí thực
tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp
công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
3.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
3.2.1. Khái niệm
Theo quan điểm của kế toán Việt Nam, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng
công tác, sản phẩm và lao vụ nhất điịnh đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục chi phí :
+ Khoản mục chi phí nguyên vật liệu
+ Khoản mục chi phí nhân công
+ Khoản mục chi phí chi phí máy thi công
+ Khoản mục chi phí sản xuất chung
3.2.2. Phân loại giá thành
9
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
* Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, có các loại giá thành sau :
- Giá thành dự toán (Z dt ): là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng
sản phẩm xây lắp.
- Giá thành kế hoạch (Z kh): đợc lập dựa vào định mức chi phí nội bộ của doanh
nghiệp xây lắp
- Giá thành thực tế xây lắp (Ztt): là toàn bộ chi phí thực tế đã hoàn thành bàn giao

khối lợng công tác xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu.
* Theo phạm vi giá thành
Theo cách này, có các loại giá thành :
+ Giá thành hoàn chỉnh
+ Giá thành không hoàn chỉnh
3.2.3. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tập
hợp chi phí. Đó có thể là từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp đã
hoàn thành.
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp số liệu để
tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành.
Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức, chu kỳ sản
xuất và hình thức nghiệm th bàn giao khối lợng sản phẩm hoàn thành.
3.2.4. Phơng pháp tính giá thành
Để tính giá thành khối lợng sản phẩm hoàn thành, trong doanh nghiệp xây lắp thờng sử
dụng các phơng pháp sau:
* Phơng pháp tính giá thành trực tiếp: Phơng pháp này đợc áp dụng chủ yếu trong các
doanh nghiệp xây lắp
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Dđk: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ
Dck: Giá trị công trình dở dang cuối kỳ
C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
* Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng thích hợp với việc xây lắp
các công trình lớn, phức tạp, quá trình xây lắp coa thể chia ra các đội sản xuất khác nhau.
* Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng:
* Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
10
Z = Dđk + C Dck
Z = Dđk + C1 + C2 + + Cn Dck
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ

Phần thứ hai
Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất tại
công ty Mỹ thuật Trung ơng Bộ văn hoá thông tin
-----------
1. Một số nét khái quát về công ty Mỹ thuật trung ơng
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch chính thức của Công ty: Công ty Mỹ thuật Trung ơng
Tên giao dịch quốc tế: CEFINAR.C
Trụ sở chính: Số 1 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội
Công ty Mỹ thuật Trung ơng là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Bộ Văn hoá
Thông tin, có t cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng,
đợc sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nớc.
Xởng Mỹ thuật quốc gia đợc thành lập ngày 12-5-1978. Từ những ngày thành lập, x-
ởng đã tiến hành xây dựng bộ máy, phát triển chuyên môn. Tháng 3-1979, để tinh giảm các
đầu mối và tăng cờng lực lợng cho Xởng, Bộ Văn hoá thông tin đã quyết định sáp nhập X-
ởng tranh nghệ thuật Việt Nam vào Xởng Mỹ thuật Quốc Gia. Tháng 6-1986, theo quyết
định của Bộ, Xởng tranh cổ động Trung ơng ( thuộc Cục Cổ Động) đợc sáp nhập vào Xởng
Mỹ thuật Quốc Gia. Lúc này, Xởng đợc đổi tên thành Công ty Mỹ thuật Trung ơng.
Nhờ kế thừa những mặt tốt của hai đơn vị mới sáp nhập nên những năm đầu, mặc dù thị
trờng rất khó khăn, cơ chế quản lý cũ không phù hợp nhng Công ty đã từng bớc tháo gỡ khó
khăn, đoàn kết nhất trí và đã ngày càng lớn mạnh, trởng thành. Tính đến 31/12/1999, tổng
số vốn kinh doanh của Công ty là: 15.347.017.123 đồng, trong đó:
Vốn cố định: 1.624.617.693 đồng
Vốn lu động: 13.722.399.430 đồng
Đến 31/12/2000, tổng số vốn kinh doanh của Công ty là: 17.056.318.230 đồng, trong
đó
Vốn cố định: 1.840.513.125 đồng
Vốn lu động: 13.722.399.430 đồng
Tổng số lao động hiện nay của Công ty là 580 ngời, trong đó có 420 lao động hợp
đồng. Số nhân viên quản lý là 82 ngời, trong đó lao động nữ là 290 ngời, chiếm 50% tổng số

lao động của Công ty.
Bảng 2.1
11
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Kết quả hoạt động của Công ty trong 2 năm 1999 - 2000
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
1999 2000 So sánh
Số tiền Số tiền Chênh lệch
Tỷ lệ
(%)
1.Tổng doanh thu 21.198.307.950 23.540.603.720 +2.342.295.770 11,049
2.Tổng chi phí kinh doanh (đ) 20.030.974.200 21.920.763.205 +1.889.816.005 9,434
3.Nộp NSNN(đ) 942.485.264 990.156.123 +47.670.859 5,058
4.Lợi nhuận sau thuế (đ) 321.536.763 370.156.123 +48.641.258 15,128
5. Thu nhập bình quân lao
động (đ/ng/tháng)
830.590 900.150 +69.560 8,37
Công ty đã tìm kiếm và đợc chủ đầu t giao thực hiện thi công xây lắp nhiều công trình
lớn. Cộng với các hợp đồng kinh tế có quy mô vừa và nhỏ, Công ty đã tạo ra việc làm ổn
định, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, bảo đảm và phát triển đợc nguồn vốn do
Nhà nớc cấp và đóng góp cho NSNN năm sau cao hơn năm trớc.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ
+ Khảo sát, sáng tác, thiết kế, lập dự án đầu t, thi công xây dựng các công trình tợng
đài, tranh nghệ thuật, tranh hoành tráng, tranh lịch sử.
+ Trang trí nội ngoại thất các công trình văn hoá, nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà
văn hoá và các công trình xây dựng khác.
+ Sáng tác, sản xuất kinh doanh các loại tợng phù điêu, tranh nghệ thuật.
+ Tổ chức sáng tác, xuất bản, in ấn và phát hành các loại tranh tuyên truyền, cổ động
và các loại văn hoá phẩm.

+ Xuất, nhập khẩu các sản phẩm, vật t, thiết bị chuyên ngành mỹ thuật.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
.Cơ cấu bộ máy của Công ty đợc tổ chức nh sau:
Ban Giám đốc:
+ Giám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Phó Giám đốc Kỹ thuật: giúp đỡ Giám đốc về mặt kỹ thuật
+ Phó Giám đốc kinh doanh: giúp đỡ Giám đốc trong việc kinh doanh trên thị trờng.
+ Phó Giám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh phía Nam.
Các phòng ban:
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng Kế hoạch
Phòng Xuất nhập khẩu
Các xởng:
12
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
+ Xởng điêu khắc hoành tráng
+ Xởng hội hoạ
+ Xởng nội ngoại thất
+ Xởng đồ hoạ và quảng cáo
+ Xởng tranh cổ động
+ Xởng in
Chi nhánh và các cửa hàng
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tài chính
Công ty Mỹ thuật Trung ơng là đơn vị hạch toán độc lập. Trong số các phòng ban quản
lý trong Công ty, phòng kế toán tài chính nằm ở vị trí trung tâm, quan trọng nhất, nó đảm
bảo tài chính, giám sát toàn bộ quá trình kinh doanh và tính toán kết quả kinh doanh. Công
ty có bộ máy kế toán tơng ứng với quyền hạn và nhiệm vụ quản lý hoạt động của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức nh sau
Phòng Tài chính kế toán của Công ty có 11 cán bộ đều có trình độ Đại học trở lên,

nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và nhiệt tình công tác.
+ Kế toán trởng: là ngời giúp việc cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực tài chính
kế toán, là ngời trực tiếp quản lý điều hành, hớng dẫn các kế toán viên trong công tác hạch
toán kế toán, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra công tác kế toán tại phòng.
+ Kế toán vốn bằng tiền
+ Kế toán vật t, tài sản cố định
+ Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội
+ Kế toán chi phí và tính giá thành
+ Kế toán tổng hợp
+ Kế toán thanh toán
+ Kế toán hàng hoá và tiêu thụ
+ Thủ quỹ

Hình thức kế toán tại Công ty
Công ty Mỹ thuật Trung ơng áp dụng hình thức kế toán tập trung và hình thức sổ kế
toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Hiện nay, Công ty có trang bị máy vi tính cho
công tác kế toán nhng công việc kế toán cha hoàn toàn làm bằng máy mà có sự kết hợp giữa
kế toán thủ công và kế toán máy. Tại phòng kế toán, mọi hoạt động kinh tế tài chính phát
sinh đợc phản ánh ở các chứng từ gốc đều đợc phân loại, ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó để
ghi vào Sổ cái tài khoản.
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán kế toán
13
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Sổ quỹ
Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính
Nhật ký
chuyên dùng
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyên đề kế toán trởng Bùi Thị Bích Thuỷ
Ghi chú :
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, so sánh
Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty đợc khái quát nh sau:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ đó , đồng thời tiến hành phân loại và vào bảng tổng
hợp chứng từ.
Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ, kế toán vào sổ Nhật ký chung. Những chứng
từ liên quan trực tiếp đến công trình nào thì tập hợp riêng để vào sổ chi tiết có liên quan.
Từ sổ Nhật ký chung, kế toán lấy sồ liệu ghi vào Sổ Cái, mỗi tài khoản kế toán
cấp một đợc mở một Sổ cái, một số tài khoản cấp hai cũng đợc mở riêng sổ cái.
Cuối kỳ, căn cứ vào các số liệu trên Sổ cái , kế toán lập bảng cân đối tài khoản để
kiểm tra, đồng thời ghi các bút toán điều chỉnh, từ đó lấy số liệu lập báo cáo tài chính.
* Các báo cáo đợc lập ở Công ty:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
* Đối với hàng tồn kho, Công ty sử dụng phơng pháp hạch toán theo phơng pháp
kiểm kê thờng xuyên.
* Công ty tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, khấu hao tài sản cố định theo phơng
pháp tuyến tính.
* Niên độ kế toán tại Công ty bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N.
2. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty Mỹ thuật Trung ơng
14

×