Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình hình SXKD, kế toán của doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.15 KB, 73 trang )

Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cùng với sự
đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lí kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam với t cách là
công cụ quản lí kinh tế tài chính đã không ngừng đợc đổi mới hàn thiện và phát
triển, góp phần tích cực vào việc quản lí tài chính của nhà nớc nói chung và quản lí
doanh nghiệp nói riêng.
Nhất là nớc ta vừa là thành viên chính thức của tổ chức thơng mại thế giới
(WTO), cơ chế thị trờng mở cửa đó là những thuận lợi để phát triển nền kinh tế
của Đất nớc,và đây cũng là cơ sở vững chắc để Việt Nam mở rộng hội nhập với cá
nớc trên thế giới.Xác định đợc tầm quan trọng đó nhiều Doanh nghiệp t nhân,công
ty cổ phần đã đợc thành lập, phát triển. Mõi doanh nghiệp là một tế bào của sự
phát triển kinh tế đó, để các doanh nghiệp tồn tạiđợc trên thị trờng đã khó nhng
hoạt động nh thế nào để đem lại lợi nhuộn còn khó hơn. Nhng cùng với chính sách
mở cửa của Nhà nớc, các Doanh nghiệp cũng bớc vào một thời kì kinh doanh mới
phải đơng đầu không những với Doanh nghiệp bạn mà các Doanh nghiệp ở nớc
ngoài. Nhng cũng nhờ có chính sách đó mà các Doanh nghiệp năng động hơn có
điều kiện nắm bắt đợc những thông tin kinh tế mới nhất, mở rộng thị trờng học
hỏi kinh nghiệm.
Trong những năm đầu mới thành lập công ty cổ phần đầu t thơng mại và
dịch vụ Tây Hồ đã gặp không ít những khó khăn trong quản lí kinh doanh cũng
nh quản lí kinh tế. Nhờ sự sáng tạo năng động, sáng tạo của ban lãnh đạo công ty
cùng với tinh thần làm viêc tận tụy với công việc của các nhân viênđã thúc đẩy sự
tồn tại và phát triển của công ty.Cùng với những tiến bộ khoa học kỹ thuật đa vào
hoạt động kinh doanh,công ty đã không ngừng tăng cờng công tác quản lí kế toán.
Tuy nhiên vẫn còn phần nào hạn chế về công tác này, trên thực tế đã có không ít
Doanh nghiệp do chua quan tâm đến việc cảI thiện và hoàn thiện công tác kế
toán dẫn đến số liệu không chính xác, không trung thực làm hạn chế việc cung cấp
cho lãnh đạo Doanh nghiệp những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác để đa ra
những biện pháp nâng cao quá trình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Quảng Thị Diệu linh lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập cuối khoá


1
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Để hoàn thiện bài báo cáo này trong thời gian thực tập tại công ty tôi đã đợc
sự giúp đỡ tận tình của các cô ,chú, anh, chị ở công ty nói chung và phòng kế toán
nói riêng, cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Vũ Thế Phớc, em hoàn
thành bài báo cáo này.
Bài báo cáo đợc kết cấu gồm 5 phần:
Phần I: Tìm hiểu chung về Công ty
Phần II: Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
Phần III: Nhận xét và kiến nghị
Phần IV: Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập
Phần V: Nhận xét của giáo viên
Là một học sinh mới ra trờng lần đàu tiên đợc tiếp cận thực tế công tác kế
toán nên phạm vi bài viết còn nhiều hạn chế về số liệu và lý luận vì thế bài báo
cáo của em không tránh khỏi thiếu sót nên em rất mong đợc sự góp ý của Thầy cô
giáo và các cô chú , anh, chị đang làm việc tại công ty cổ phần đầu t thơng mại và
dịch vụ Tây Hồ để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, Ngày 4 tháng 9 năm 2007
Học sinh
Quảng Thị Diệu Linh
Quảng Thị Diệu linh lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập cuối khoá
2
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Phần I: Tìm hiểu chung về công ty
I- đặc điểm tình hình của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu t Thơng Mại và Dịch vụ Tây Hồ
Tên giao dịch:Tay Ho Investment, Trading and Service Joint Stock Company
Tên viết tắt: Tay Ho Star.JSC

Địa chỉ: Ngõ 3 Cầu Bơu - Thanh Trì - Hà Nội
Điện thoại: 04.6881464 Fax: 04.6881266
Công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại và Dịch vụ Tây Hồ đợc thành lập từ
ngày 13 tháng 9 năm 2004.Công ty đợc thành lập bởi các cán bộ công tác lâu
năm, một lực lợng chuyên gia, cán bộ kĩ thuật co năng lựcvà kinh nghiệm trong
quản lí, điều hành dự án, tổ chức, quản lí thi công, nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ, công tác t vấn đầu t. Đội ngũ cán bộ kĩ thuật của công
ty đợc đào tạo chính quy, trình độ chuyên môn cao, thơng xuyên đợc bổ sung
và nâng cao trình độ trong và ngoài nớc thông qua các chơng trình đào tạo và
quan hệ hợp tác của công ty.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là kinh doanh buôn bán các loại máy
móc,thiết bị trong lĩnh vực công nghiệp, khai khoáng, lâm nghiệp, cơ điện, điện
tử, điện lạnh và xây dựng, ngoài ra công ty còn thiết kế các công trình thuỷ lợi,
công trình cấp thoát nớc và sử lí chất rắn....
Quảng Thị Diệu linh lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập cuối khoá
3
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Công ty đợc thành lập bởi các cổ đông:
S
T
T
Tên cổ đông
Nơi đăng kí hộ khẩu
thờng trú
Số tiền
(1000đ)
Số cổ
phần
1
Tống Thị Thu Hơng

F403, Nhà K7, Tập thể Bách
Khoa, Phờng Bách Khoa, Quận
Hai Bà Trng, HN
1.000.000 10.000
2
Lơng Văn Anh
Xã Đinh xá, Huyện Bình Lục,
Tỉnh Hà Nam
500.000 5.000
3
Nguyễn Hữu Tình
Số 6 Ngách 293/57 Phố Tam
Trinh, Phờng Hoàng Văn Thụ,
Quận Hoàng Mai, HN
500.000 5.000
4 Nguyễn Quang Huy
Số 150 Ngõ 554, Đờng Trờng
Chinh, Phờng Khơng Thợng,
Quận Đống Đa, HN
500.000 5.000
5 Hà Thanh Hơng
Số 63 Vân Đồn, Phờng Bạch
Đằng, Quận Hai Bà Trng, HN
500.000 5.000
Từ năm thành đến nay công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh, buôn
bán trong và ngoài nứơc đem lại doanh thu, lợi nhuận cao thể hiện qua số liệu tài
chính ba năm gần đây.
Năm Doanh thu Lợi nhuận
Năm 2004 2.500.000.000 105.000.000
Năm 2005 5.700.000.000 350.000.000

Năm 2006 12.000.000.000 650.000.000
Quảng Thị Diệu linh lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập cuối khoá
4
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Qua số liệu này cho thấy Công ty Cổ Phần Đầu T Thơng Mại và Dịch vụ Tây Hồ
tuy là một công ty t nhân nhng mọi cổ đông, thành viên trong công ty cũng rất nỗ
lực, cố gắng năng động, sáng tạo nắm bắt thị trờng kịp thời, hiệu quả, do vậy mà
doanh thu lợi nhuận trong những năm qua đã tăng lên. Đó cũng là tiền đề thuận lợi
cho sự phát triển mở rộng quy mô kinh doanh của công ty trong những năm tới.
2. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty
- Chức năng: Tổ chức kinh doanh buôn bán hàng hoá phục vụ cho nhu cầu
trong nớc và xuất khẩu, xây dựng thi công các công trình thuỷ lợi, mặt hàng chính
là máy móc thiết bị trong lĩnh vực công nghiệp, lâm sản, xây dựng ..., làm đại lí
tiêu thụ cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc
- Nhiệm vụ:
+ Quản lí sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, tự trang trải về tài chính đảm bảo
kinh doanh có lãi.
+ Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ của thị trờng, đáp ứng đầy đủ
nhu cầu thị trờng để tối u hoá lợi nhuận.
+ Chấp hành đầy đủ đờng lối chính sách, pháp luật của Nhà nớc về hoạt động kinh
doanh, đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông và ngời lao động.
+ Luôn giữ vững uy tín của công ty trên thị trờng trong và ngoài nớc.
3. Vị trí của công ty trong nền kinh tế quốc dân
Công ty Cổ Phần Đầu T Thơng Mại và Dịch vụ Tây Hồ là công ty có các cổ
đông góp vốn để hoạt động kinh doanh. Vốn điều lệ của công ty là 3 tỷ đồng,
trong đó 100% thuộc vốn cổ phần của các cổ đông trong công ty. Công ty có vị trí
rất quan trọng trong việc phục vụ máy móc, thiết bị nh khớp nối máy nén khí, chế
phẩm chống đông...công ty buôn bán hàng hoá hầu hết trên các thị trờng miền
bắc, miền trung. miền nam. Khách hàng tiêu thị chủ yếu là các công ty, doanh
nghiệp sản xuất. công ty đã đóng góp vào việc xây dựng nền kinh tế quốc dân

bằng việc nộp ngân sách nhà nớc, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho ngời lao
động.
Quảng Thị Diệu linh lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập cuối khoá
5
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Là một công ty mới thành lập trải qua rất nhiều khó khăn thử thách theo thời
gian. Giờ đây công ty đã có chỗ đứng vững chắc trên thi trờng. Tạo lòng tin cho
ngời tiêu dùng, đó là sự cố gắng nỗ lực hết sức của các cán bộ trong công ty.
4. Mô hình tổ chức bộ máy quản lí
Quảng Thị Diệu linh lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập cuối khoá
6
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Sơ đồ: Bộ máy quản lí của công ty
Quảng Thị Diệu linh lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập cuối khoá
(Phụ Phó TGĐ
trách kinh
doanh )
Đội thi công
xây dựng
P. Kế toán,
vật tư
P. Kế hoạch
và TCLĐ
Khảo sát và tư
vấn thiết kế
P.Kĩ thuật
Đội thi công
khác
Đội thi công
điện nước

P.Kĩ thuật,
Thi công
P.Thí nghiệm
hiện trường
P.Quản lí
Thi công
Phó TGĐ
(Phụ trách xây dựng)
Tổng Giám Đốc
(Điều hành chung)
7

Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Chức năng của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trởng: Tô chức việc ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống
kê, báo cáo quyết toán theo quy định, lu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, đúc rút kinh
nghiệm, đề xuất biện pháp, xử lý kiểm tra tổng công tác kế toán. Nhằm thực hiện 2
chức năng cơ bản của kế toán là: Thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh. Kế toán
trởng kiêm kế toán TSCĐ, kế toán doanh thu tiêu thụ, xác định kết quả. Cuối quý thì l-
u báo cáo quý, cuối năm quyết toán tài chính theo chế độ quy định của Nhà nớc.
-Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi tình hình gửi vào và rút ra của tiền gửi ngân hàng,
tình hình chi trả, nhập quỹ tiền mặt.
-Kế toán thanh toán công nợ và thuế: Theo dõi tình hình công nợ phải trả và công nợ
phải thu của công ty, theo dõi các khoản thuế đầu vào và đầu ra để nộp cho ngân sách
Nhà nớc.
-Kế toán tiền lơng và bảo hiểm: Lập bảng chấm công theo dõi thời gian làm việc của

cán bộ công nhân viên, cuối tháng tính long, khấu trừ lơng và trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo quy định, lập bảng phân bổ tiển lơng.
-Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu - chi tiền mặt hàng ngày, cuối tháng tính ra số tồn
quỹ.
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
1
Kế toán trỏng
Kế toán
thanh toán
công nợ và
thuế
Thủ quỹKế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán
tiền lơng
bảo hiểm
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
6. Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty
* Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức "Nhật ký chung" và đợc thực hiện trên
kế toán máy. Các sổ sách của công ty bao gồm:
-Các loại bảng kê: Hiện nay công ty áp dụng kế toán máy nên hầu nh các phần hành
kế toán đợc lu trữ toàn bộ trên máy và nó vẫn theo một trình tự chung đó là: bảng kê
đuợc mơ tuỳ thuộc vào số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều thì công ty lập bảng
kê, thực chất đây là bảng tổng hợp chứng từ. Hiện nay công ty gồm các bảng kê của
TK 111, 112,131,331 đợc lu trên máy.
-Các loại sổ chi tiết gồm: sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết TGNH, sổ chi tiết thanh toán
với ngời bán, ngời mua, sổ chi tiết hàng hoá...
-Các loại sổ tổng hợp: bảng phân bổ tiền lơng, Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản.

-Báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo
cáo tài chính.
* Quy trình ghi sổ tổng hợp chung của Công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ
Tây Hồ.
Đối với phần hành kế toán mà công ty đã áp dụng kế toán máy thì quy trình ghi
sổ tổng hợp của công ty chỉ đơn giản là căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán từng phần
hành sẽ vào sổ chi tiết cho từng phân hệ đồng thời định khoản luôn trên máy. Căn cứ
vào đó máy sẽ tự động phân bổ về các phân hệ liên quan và vào sổ cái cho từng tài
khoản và tự động lên báo cáo. Cuối kỳ kế toán trởng sẽ in các báo cáo và các sổ cái
phục vụ cho yêu cầu quản lý.
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
2
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Đặc điểm quá trình ghi sổ các phần hành khi công ty áp dụng kế toán máy nh sau:
Sơ sồ: Ghi sổ trên phần hành kế toán áp dụng kế toán máy
Đối với các phần hành mà công ty áp dụng kế toán thủ công thi quy trình ghi sổ
nói chung là giống chế độ đó là: Từ những chứng từ gốc kế toán từng phần hành ghi
vào bảng kê các chứng từ gốc, sau đó đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết. Từ sổ kế toán chi
tiết vào sổ tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán viên vào Nhật ký chung
và vào sổ cái từng tài khoản, vào bảng cân đối phát sinh. Cuối tháng đối chiếu giữa sổ
cái, sổ qũy và bảng tổng hợp ch tiết. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ở sổ cái và
bảng tổng hợp chi tiết, đợc dùng để lập báo cáo kế toán phục vụ cho nhu cầu quản lí.
Ta có sơ đồ sau
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
3
Chứng từ kế toán
Tệp tổng hợp
Báo cáo tài chính

và các bộ sổ
Tệp số liệu chi
tiết
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Cuối tháng đối chiếu:
Sơ đồ: Quy trình luân chuuyển chứng từ của công ty
II. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến tình hình
sản xuất kinh doanh, kế toán của doanh nghiệp
1.Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh
a) Thuận lợi:
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Công ty Cổ phần Đâu t Thơng mại và Dịch
vụ Tây Hồ cũng nh bao công ty khác đều có quyền tự do kinh doanh, buôn bán, trao
đổi hàng hoá. Đảng và nhà nớc đa ra các đờng lối chính sách thuận lợi tạo điều kiện
cho Doanh nghiệp tìm kiếm mở rộng thị trờng kinh doanh. Ngoài ra Doanh nghiệp còn
có bộ máy quản lí hoàn chỉnh, sáng suốt, luôn tìm ra những cơ hội và phát huy khả
năng của công ty. Cùng với đó là bộ máy kế toán làm việc hết sức hiệu quả . Tất cả
những yếu tố đó làm lên rất nhiều những thành tích rất đáng khen ngợi, đa Doanh
nghiệp ngày càng phát triển.
b)Khó khăn
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
Sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ chi
tiết tiết
Sổ quỹ
Nhật ký
chung

Bảng tổng
hợp chi tiết
bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
4
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Bên cạnh những thuận lựo đó Công ty còn gặp một số khó khăn:
Do Công ty là một công ty cổ phần t nhân nên đờng lối, chính sách kinh doanh đều
phải do Công ty tự vạch ra, công ty tự trang trải, mua sắm máy móc thiết bị. Công ty
vừa thành lập nên qui mô cvả công ty cha đợc rõ ràng thiếu kinh nghiệm gây ảnh hởng
ít nhiều tới t duy, hành động của đội ngũ cán bộ.
Khó khăn trong việc vận chuyển mua bán hàng hoá, vì có những mặt hàng nhập
khẩu nên việc vận chuyển xa xôi, thời tiết không thuận lợi, hàng không đợc nhập theo
đúng hợp đồng quy định.
Uy tín tên tuổi của công ty còn bị hạn chế với các công ty có tên tuổi khác.
2. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến công tác kế toán của công ty
a) Những thuận lợi:
Công ty đã đầu t trang thiết bị văn phòng hiện đại để có thể truy cập, lu trữ và sử
lý dữ liệu một cách nhanh chóng. Công tác kế toán đã đợc thực hiện trên máy vi tính
nên vệc lu trữ số liệu phần nào đã giảm bớt chi phí, giảm bớt sổ sách, giảm đợc vất vả
trong việc lu trữ tài liệu. Đội ngũ kế toán có trình độ, chuyên môn vững vàng đủ khả
năng đáp ứng đợc nhu cầu của công việc.
b) Những khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi đó công ty còn gặp phải một số khó khăn. Vì công ty
áp dụng hình thức kế toán tập chung nên công việc ghi chép đợc làm tại phòng kế toán,
việc thu thập thông tin còn cha kịp thời, cha chính xác
phần II: Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập

cuối khoá
5
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
I Kế toán lao động tiền lơng
1. Khái niệm ý nghĩa về tiền lơng.
a) Khái niệm về tiền lơng.
Tiền lơng là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả
cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và công việc của họ.
b) ý nghĩa về tiền lơng
Thực hiện tốt kế toán lao động tiền lơng góp phần thực hiện tốt đờng lối chính
sách của Đảng và Nhà nớc đôí với ngời lao động.
Là một trong những biện pháp đảm bảo sự cân đối giữa tiền và hàng góp phần ổn định
lu thông tiền tệ
Hạch toán tốt lao động tiền lơng giúp cho quản lí lao động đi vào nề nếp thúc
đảy việc chấp hành luật lao động, tăng năng xuất lao động và hiệu xuất công tác, đảm
bảo công tác phân phối theo lao động.
Hạch toán tốt tiền lơng là điều kiện cần thiết để tính toán chính xácchi phí sản
xuất kin doanh.
* Quy trình luôn chuyển chứng từ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
* Lập chứng từ về lao động tiền lơng.
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
6
Bảng chấm công
Bảng thanh toán
lương bộ phận
thương mại

Giấy nghỉ ốm,
họp, phép...
Bảng phân bổ
số 1
Bảng thanh toán
lương toàn
công ty
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
- Giấy nghỉ ốm, học, phép: Là giấy công nhận ngời đợc nghỉ trong ngày,trong tháng
là hợp lệ. Những ngời nghỉ có giấy này tuỳ theo lý do nghỉ. Các giấy này đều phải có ý
kiến của của thủ trởng đơn vị, y, bác sỹ trực tiếp khám chữa bệnh.
- Bảng chấm công:Dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động của nhân
viên. Bảng này đợc lập hàng thánghoặc bộ phận công tác. Danh sách bộ phận đợc ghi
đầy đủ vào bảng chấm công tình hình sử dung thời gian lao động thực tế từng ng-
ời.bảng này đợc ghi đầy đủ vào bảng chấm công.
- Bảng thanh toán lơng của bộ phận thơng mại phản ánh việc tính lơng, phụ cấp phải
trả cho ngời lao động, mỗi nhân viên đợc ghi một dòng.
- Bảng thanh toán lơng toàn công ty : Phản ánh tổng hợp tình hình thanh toán lơng
của toàn công ty, mỗi bộ phận đợc ghi một dòng.
2. Hình thức trả lơng và phơng pháp tính lơng
a) Hình thức trả lơng.
Vì công ty hầu nh công nhân làm viêc ở bộ phận văn phòng ,quản lí do vậy mà
công ty áp dụng hình thức trả lơng theo lơng thời gian.
Hình thức trả lơng theo lơng thời gian là hình thứcmà lơng của ngời lao động
phụ thuộc vào lơng cơ bản và thời gian làm việc thực tế, thời gian làm việc thực tế là
thời gian ngời lao động có mặt tại nơi làm việc và tham gia thực tế và quá trình lao
động .
Lơng thời gian công ty quy định cho mỗi cán bộ công nhân viên theo bậc, hệ số,
và trong tháng công ty áp thời gian làm việc theo chế độ của công nhân là 26 ngày.
b) Phơng pháp tính lơng

Dựa vào chấm công và bảng hệ số lơng ta có kế hoạch tính lơng của từng ngời
nh sau:
- Mức lơng cơ bản = Mức lơng tối thiểu x HSL
Lơng thời gian của
từng công nhân
=
Mức lơng cơ bản
26
x
Số ngày làm
việc thực tế
- Khấu trừ lơng 6%: (BHXH 5%, BHYT 1%)
+ ) BHXH = Mức lơng cơ bản x 5%
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
7
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
+) BHYT = Mức lơng cơ bản x 1%
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ = Tổng tiền lơng x tỷ lệ trích (19%)
* D ới đây là bảng chấm công và bảng hệ số của bộ phận th ơng mại
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu t
Thơng mại và Dịch vụ
Tây Hồ
Bảng hệ số lơng của nhân viên
Địa chỉ : Ngõ 3 Cầu Bơu - Thanh Trì - Hà Nội bộ phận thơng mại
ĐVT: Đồng
STT Họ và tên Chức vụ hsl
phụ cấp
trách nhiệm
mức lơng

tối thiểu
1 Nguyễn quang Huy
p.gđkd
3.15 400,000 500,000
2 Nguyễn Đình Quân
nvtm
3.7 0 500,000
3 Đinh văn Vinh
nvtm
2.4 0 500,000
4 Bùi Thị Thanh Huyền
nvkt
2.34 100,000 500,000
5 Trơng Việt Toản
nvtm
2.4 0 500,000
6 Nguyễn Bích Ngọc
nvtm
1.8 0 500,000
7 Nguyễn Thị Hồng Dinh
nvtm
2.5 0 500,000
8 LãThị Bích Liên
nvtm
1.8 0 500,000
* Bảng thanh toán l ơng của bộ phận th ơng mại
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
8
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp

Công ty cổ phần đầut thơng mại và dịch vụ tây hồ
Địa chỉ : Ngõ 3 Cầu Bơu - Thanh Trì - Hà Nội
Bảng chấm công
Tháng 6 năm 2007
Bộ phận thơng mại
Stt Họ và tên
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
2
5
2
6
2
7
2
8

2
9
3
0
Số
côn
g
Nghỉ phép
hởng
100%
Nghỉ ốm
hởng
75%
1
Nguyễn Quang Huy

2
Nguyễn Đình Quân

3
ĐinhVăn Vinh

4
Bùi Thị Thanh Huyền

5
Trơng Việt Toản

6
Nguyễn Bích Ngọc


7
Nguyễn Thị Hồng Dinh

8
LãThị Bích Liên




Kế toán
(Ký, tên đóng dấu)
Ghi chú: Lơng thời gian
Lơng ốm
Lơng phép
Thủ trởng đơn vị
(Ký, tên đóng dấu)
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập cuối khoá
1

Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
- Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công, các khoản phụ cấp của từng ngời.
- phơng pháp lập: Danh sách của bộ phận đợc ghi đầy đủ vào bảng thanh toán lơng,
moic ngời đợc ghi một dòng và ghi đầy đủ thông tin nh: họ tên, chức vụ, lơng cơ bản...
Ví dụ: Trong tháng 6 tính lơng cho cán bộ Nguyễn Quang Huy Chức vụ PGĐKD.
Lơng trách nhiệm: 400.000 đ
Lơng cơ bản: 500.000 x 3,15 = 1.575.000đ
Lơng thời gian của
từng công nhân
=

Mức lơng cơ bản
26
x
Số ngày làm
việc thực tế
Tổng thu nhập = lơng
thời gian + phụ cấp
trách nhiệm
= 1.635.577 +400.000 = 2.035.577đ
Khấu trừ vào lơng( 6%): BHXH, BHYT1%
BHXH = 1.75.000 x 5% = 78.500đ
BHYT = 1.575.000 x 1% = 15.750đ
Số còn lĩnh = Tổng thu nhập - Tạm ứng - Khấu trừ BHXH, BHYT
= 2035.577 - 0 - 78.500 - 15.750 = 1.941.077đ
*Bảng thanh toán l ơng toàn công ty
- cơ sở lập: Dựa vào bảng thanh toán lơng của các bộ phận, kế toán sẽ lập bảng thanh
toán lơng toàn công ty.
- Phơng pháp lập:
+)Mỗi bộ phận ghi một dòng
+) Lấy các dòng tổng cộngcủa bảng thanh toán lơngcủa bộ phận để ghi đầy đủ vào các
tiêu thức nh bảng thanh toán lơng của các bộ phận.
*Bảng phân bổ tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
Các khoản tiền lơng,trợ cấp và các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT,
KPCĐ, khấu trừ lơng (BHXH, BHYT) đợc tập hợp trên "Bảng phân bổ tiền lơng" và
các khoản trích theo lơng.
- Cơ sở lập: căn cứ vào bảng thanh toán lơng của toàn công ty.
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
=
1.575000

26
x 27 = 1.635577đ
1
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
- Phơng pháp lập:
+)Cột TK334: phản ánh các khoản thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty,
Dòng TK642: Căn cứ vào vào bảng thanh toán lơng của bộ phận Thơng mại và bộ
phận quản lí, công ty không sử dụng TK641,mà sử dụng chung vào TK642.
Dòng TK241: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của công nhân xây dựng cơ bản.
+)Cột TK338:
Dòng TK642,241: Căn cứ vào Tổng tiền lơng x Tỷ lệ quy định(19%)
Dòng TK334:
Cột TK338(3) =Lơng cơ bản x5%
Cột TK338(4) = Lơng cơ bản x1%
- Trích bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng tháng 6 năm 2007
*Sổ cái TK334, TK338
- Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, cùng Nhật
ký chung
- Phơng pháp lập:
+)Từ các số liệu ở bảng phân bổ để ghi vào các cột phù hợp trên sổ cái
+)Số d đầu tháng: Lấy số d tháng trớc trên sổ cái TK334, TK338
+)Số phát sinh trong tháng: ghi các nội dung kinh tế phát sinh đến tiền lơng và các
khoản trích theo lơng để ghi vào các cột phù hợp.
+)Số d cuối tháng = Số d đầu tháng + Số phát sinh tăng - Số phát sinhgiảm
(Bên có) (Bên nợ)
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
2
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
sổ cái tk334

Tháng 6 năm 2007
Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên
ĐVT: Đồng
NT
ghi
sổ
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
NKC
Trang
số
STT
dòng
TK
đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
Tồn đầu tháng 16.427.000
30/6
Tiền lơng phải trả
cho các bộ phận
642
241
26.411.077
8.670.000
Tạm ứng lơng cho
CNV
141 4.250.000

30/6
Khấu trừ lơng
(BHXH, BHYT)
338 1.849.116
30/6
Trả lơng cho CNV
bằng TM
111 35.081.077
Cộng phát sinh 39.331.077
Tồn cuối tháng 18.827.884
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
3
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
sổ cái tk338
Tháng 6 năm 2007
Tên tài khoản: Các khoản phải nộp, phải trả khác
ĐVT: Đồng
NT
ghi
sổ
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
NKC
Trang
số
STT
dòng
TK

đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
Tồn đầu tháng 0
30/6
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỷ lệ quy
định (19%)
642
241
5.018.105
1.647.300
30/6
Khấu trừ BHXH,
BHYT(6%)
334 1.849.116
Cộng phát sinh 0 8.514.521
Tồn cuối tháng 8.514.521
II. kế toán tscđ và đầu t dài hạn
1. khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, phân loại
a) Khái niệm
- Tài sản cố định (TSCĐ): Là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu
dài của Doanh nghiệp có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
-- TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do Doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhng xác định
đợc giá trị do Doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam các tài sản đợc coi là TSCĐ hữu hình, vô hình,
đồng thời phải thoả mãn cả 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai do tài sản đó mang lại.
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
4
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
+ Nguyên giá của TSCĐ phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm.
+ Có đủ tiêu chuẩn quy định hiện hành
b) Đặc điểm:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hầu nh không thay đổi hình
thái vật chất ban đầu.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn
dần và giá trị hao mòn của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
c) Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời số lợng, hiện trạng giá trị
TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và sử dụng TSCĐ tại đơn vị, thông qua đó giám sát
chặt chẽ việc đầu t, mua sắm sử dụng TSCĐ tại đơn vị.
- Tham gia nghiệm thu và xác định nguyên giá TSCĐ trong các trờng hợp: mua
sắm, xây dựng, bàn giao tài sản, đợc cấp phát, biếu tặng.
- Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ của các bộ phận, giám sát chặt
chẽ việc sử dụng nguồn vốn hình thành do trích khấu hao TSCĐ theo chế độ quy đinh.
- Tham gia dự toán sửa chữa, kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà n-
ớc, lập báo cáo TSCĐ
d) Phân loại:
- Căn cứ theo hình thái biểu hiện
- Căn cứ vào tính chất sử dụng của TSCĐ
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập

cuối khoá
5
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
2. Quy trình luân chuyển chứng từ

Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Cuối tháng đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Sơ đồ: Quy trình luân chuyển chứng từ
Công ty Cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Tây Hồ sử dụng TSCĐ theo kết cấu,
đặc điểm và tính chất.
Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có đợc TSCĐ cho tới
khi đa TSCĐ đi vào hoạt động bình thờng. Bao gồm giá mua thực tế, chi phí vận
chuyển, lắp đặt, chạy thử, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha bàn giao và đa TSCĐ
vào sử dụng, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Nguyên giá TSCĐ đợc xác định nh sau:
Nguyên
giá
=
Giá
mua
+
Chi phí
vận
chuyển
bốc dỡ
+
Chi phí
lắp đặt,
chạy

thử
-
Chiết
khấu
thơng
mại
+
Thuế và
lệ phí tr-
ớc bạ
(nếu có)
3. Quy trình hạch toán TSCĐ.
Khi nhận TSCĐ hoặc chuyển giao TSCĐ cho đơn vị khác đều phải có biên bản
giao nhận TSCĐ.
Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
Biên bản giao nhận,
thanh lí TSCĐ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký chung
Bảng tính và phân bổ
khấu hao
Sổ cái TK211,
TK214
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
6
Trờng Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Bộ Công nghiệp
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan khác, kế toán lập

thẻ TSCĐ theo từng đối tợng ghi TSCĐ. Thẻ TSCĐ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ
đăng ký TSCĐ của phòng kế toán để theo dõi, để hạch toán TSCĐ theo đặc điểm sử
dụng, công dụng và nguồn hình thành của chúng.
Khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng, giảm TSCĐ, căn cứ vào chứng từ, biên bản
giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ để lập thẻ TSCĐ, khi các nghiệp vụ giảm kế toán sẽ
huỷ thẻ TSCĐ và căn cứ để lập bảng tính và phân bổ khấu hao.
a) Kế toán tăng tài sản cố đinh:
Khi nhận hoặc chuyển giao TSCĐ Công ty lập biên bản giao nhận TSCĐ cho từng
loại TSCĐ. Căn cứ vào biên bản này kế toán sẽ lập thẻ TSCĐ và đăng ký vào sổ đăng
ký TSCĐ ở phòng kế toán.
Ví dụ: Trong tháng 6/2007 mua một máy vi tính dùng cho bộ phận văn phòng. Biên
bản giao nhận TSCĐ nh sau:
Công ty cổ phần đầu t thơng mại và
dịch vụ tây hồ
Mẫu số: 01-TSCĐ
Ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng
BTC
biên bản giao nhận TSCĐ
Ngày 15/6/2007
Số: 20
Căn cứ vào Quyết định số 03 ngày 10/6/2007 của Tổng giám đốc Công ty Cổ phần
đầu t thơng mại và dịch vụ Tây Hồ về việc bàn giao TSCĐ.
Biên bản giao nhận gồm có:
1 Đại diện bên nhận:
Ông: Nguyễn Hữu Tình Chức vụ: Tổng giám đốc
Bà:Lê Thuý Kiều Chức vụ: Kế toán
2 Đại diện bên giao:
Ông: Bùi Hải Nam Chức vụ: Phó phòng vật t

Quảng Thị Diệu Linh - Lớp KT 05.4 Báo cáo thực tập
cuối khoá
7

×