Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

Bài giảng GA TIN HOC 7 KI I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (387.64 KB, 49 trang )

© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 10/9/2008
Ngày dạy: 11/9/2008
Tiết 1, 2 – Tuần I
MÁY TÍNH
MÁY TÍNH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
 MỤC TIÊU:
+ Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
+ Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện
nhiều công việc liên tiếp một cách tự động.
+ Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện
các công việc hay giải một bài toán cụ thể.
+ Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình.
+ Biết vai trò của chương trình dịch.
 CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
 PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: giới thiệu chương trình Tin học THCS (quyển 3) (5 phút)
 HS biết được tổng quát nội dung
chương trình Tin học THCS (quyển 3).
 GV giới thiệu. HS lắng nghe.
Hoạt động 2: tìm hiểu cách con người ra lệnh cho máy tính như thế nào (15 phút)
 Biết con người chỉ dẫn cho máy tính
thực hiện công việc thông qua lệnh.


 GV đặt câu hỏi, HS đọc thông tin SGK
và trả lời.
GV yêu cầu HS xem phần 1 SGK.
GV đặt câu hỏi:
 Nêu một vài cách con người ra lệnh cho
máy tính mà em biết?
GV tổng hợp các phát biểu của HS.
GV đặt câu hỏi:
 Vậy con người ra lệnh cho máy tính như
thế nào?
GV kết luận và cho HS ghi vở.
HS xem SGK.
HS trả lời:
Các thao tác nháy chuột, nhấn
phím,…
HS lắng nghe.
HS phát biểu.
HS ghi vở.
Trang 1
Bài 
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện
công việc thông qua các lệnh.
! GV có thể đưa thêm câu hỏi thảo luận:
 Việc ra lệnh cho máy tính với ra lệnh
cho con người có khác nhau không? Vì
sao?
HS thảo luận câu hỏi.
Hoạt động 3: tìm hiểu một ví dụ về con người ra lệnh cho máy tính (10 phút)
 HS tìm hiểu ví dụ “rô-bốt nhặt rác”.

GV nêu các lệnh về ví dụ “rô-bốt nhặt
rác” như SGK.
1. Tiến 2 bước;
2. Quay trái, tiến 1 bước;
3. Nhặt rác;
4. Quay phải, tiến 3 bước;
5. Quay trái, tiến 2 bước;
6. Bỏ rác vào thùng;
GV có thể hướng dẫn HS “diễn kịch”
phần này để thêm phần sinh đông.
GV có thể nêu câu hỏi 1/trang 8 SGK để
HS thảo luận.
HS quan sát SGK.
HS thực hiện theo hướng dẫn.
HS thảo luận và phát biểu.
Hoạt động 4: tìm hiểu chương trình và viết chương trình (15 phút)
 Biết chương trình là cách để con người
chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công
việc liên tiếp một cách tự động; và viết
chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn
máy tính thực hiện các công việc hay giải
một bài toán cụ thể.
 HS quan sát SGK, GV đặt vấn đề.
GV giới thiệu như SGK và kết luận:
Viết chương trình là hướng dẫn máy tính
thực hiện các công việc hay giải một bài
toán cụ thể nào đó.
Yêu cầu HS quan sát SGK.
GV đặt câu hỏi:
 Chương trình máy tính là gì?

GV kết luận.
Chương trình máy tinh (gọi tắt là chương
trình) là một dãy các lệnh mà máy tính có
thể hiểu và thực hiện được.
GV cho HS quan sát VD về chương trình.
Hãy nhặt rác;
Bắt đầu
Tiến 2 bước;
Quay trái, tiến 1 bước;
Nhặt rác;
HS lắng nghe và ghi vở.
HS quan sát SGK.
HS phát biểu.
HS lắng nghe và ghi vở.
HS quan sát VD.
Trang 2
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Quay phải, tiến 3 bước;
Quay trái, tiến 2 bước;
Bỏ rác vào thùng;
Kết thúc.
GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi:
 Tại sao cần viết chương trình?
GV tổng hợp và kết luận:
Viết chương trình giúp con người điều
khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu
quả.
HS thảo luận và đại diện nhóm phát
biểu ý kiến.
HS lắng nghe và ghi vở.

Hoạt động 5: tìm hiểu chương trình và ngôn ngữ lập trình (35 phút)
 Biết ngôn ngữ được dùng để viết
chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình và vai trò của chương trình dịch.
 HS xem SGK, GV đưa hệ thống câu hỏi
và điều khiển thảo luận.
GV đưa câu hỏi thảo luận.
 Ngôn ngữ lập trình là gì?
 Vì sao cần có ngôn ngữ lập trình?
 Vai trò của chương trình dịch?
GV tổng hợp ý kiến và kết luận.
GV giới thiệu một số ngôn ngữ lập trình
phổ biến như: Pascal, C, Basic, Java,...
GV nêu hai bước tạo ra chương trình:
(i) Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập
trình.
(ii) Dịch chương trình thành ngôn ngữ
máy.
HS thảo luận nhóm theo câu hỏi.
HS phát biểu.
- Ngôn ngữ dùng để viết chương
trình là ngôn ngữ lập trình.
- Ngôn ngữ lập trình sử dụng các
cụm từ tự nhiên, dễ nhớ và dễ sử
dụng,... không như ngôn ngữ máy.
- Chương trình dịch chuyển ngôn
ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy
để máy tính hiểu được.
HS lắng nghe và ghi vở.
HS quan sát.

HS quan sát và ghi vở.
Hoạt động 6: củng cố (10 phút)
Giải đáp các vấn đề ở hoạt động 2 và 3.
Giải đáp các câu hỏi còn lại trong SGK.
HS phát biểu.
HS lắng nghe.
 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 17/9/2008
Ngày dạy: 20/9/2008
Tiết 3, 4 – Tuần II
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH
VỚI FINGER BREAK OUT
VỚI FINGER BREAK OUT
 MỤC TIÊU:
+ HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm.
+ HS có thể tự khởi động và mở các bài để ôn luyện gõ phím.
+ HS hiểu và rèn luyện kỹ năng gõ bàn phím nhanh, chính xác.
 CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Finger Break Out, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
 PHƯƠNG PHÁP:
- Hướng dẫn thực hành.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: giới thiệu phần mềm (10 phút)
 HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần

mềm Finger Break Out.
 GV giới thiệu.
GV khởi động phần mềm và
hướng dẫn.
- Khởi động phần mềm bằng cách nháy đôi
chuột lên biểu tượng:
- Các mức của trò chơi (Level):
bắt đầu (Beginner) , trung bình
(Intermediate), nâng cao (Advanced).
GV yêu cầu HS quan sát bảng mã màu
ứng với các ngón tay trong SGK.
GV hướng dẫn HS cách thoát khỏi phần
mềm.
HS lắng nghe.
HS quan sát.
HS quan sát SGK và nghi nhớ.
HS quan sát.
Hoạt động 2: hướng dẫn sử dụng (20 phút)
 HS có thể tự khởi động và mở các bài
để ôn luyện gõ phím.
 GV giới thiệu, làm mẫu.
GV vừa giới thiệu vừa làm mẫu để HS HS quan sát và ghi nhớ.
Trang 4
Phần mềm học tập
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
quan sát.
- Để bắt đầu, nháy nút lệnh Start.
- Hộp thoại cho biết vùng phím được luyện
gõ xuất hiện. Nhấn phím Space khi đã sẵn
sàng luyện gõ.

GV giới thiệu “luật chơi” để HS biết trước
khi thực hành.
HS chú ý ghi nhớ.
Hoạt động 3: thực hành (50 phút)
 HS hiểu và rèn luyện kỹ năng gõ bàn
phím nhanh, chính xác.
 HS thực hành.
GV yêu cầu HS khởi động máy tính và
thực hành.
GV theo dõi hướng dẫn thêm.
GV khuyến khích HS khám phá các mức
trung bình và nâng cao của phần mềm.
HS thực hành.
HS thực hành.
Hoạt động 4: củng cố (10 phút)
GV có thể chia HS thành từng đội thi đấu
với nhau.
GV nhận xét, cho điểm những đội thi đấu
tốt.
HS hưởng ứng.
HS lắng nghe.
 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Gõ phím z để
dịch thanh
ngang sang trái
Gõ phím b để
dịch thanh
ngang sang
phải

Gõ phím s để
bắn “đạn”
bay lên
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 25/9/2008
Ngày dạy: 27/9/2008
Tiết 5, 6 – Tuần III
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
 MỤC TIÊU:
+ Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các
quy tắc để viết chương trình, câu lệnh.
+ Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử
dụng nhất định.
+ Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân
thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được trùng với từ khoá.
+ Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân.
 CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
 PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
 Ngôn ngữ lập trình là gì? Viết chương
trình là làm gì?
HS trả lời.

HS khác nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2: ví dụ (5 phút)
 Bước đầu biết được một chương trình
được viết trên ngôn ngữ lập trình Pascal.
GV giới thiệu VD và thực thi cho HS thấy
được kết quả.
HS quan sát.
Hoạt động 3: ngôn ngữ lập trình gồm những gì (15 phút)
 Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành
phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc
để viết chương trình, câu lệnh.
 HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
 Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình là
gì?
 Câu lệnh trong chương trình được viết
HS đọc SGK, thảo luận nhóm.
HS trả lời.
… là tập ký tự thường gồm các chữ
cái tiếng Anh và một số ký hiệu
khác như +, -, *, /,…
HS trả lời.
Trang 6
Bài 
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
như thế nào?
 Vậy ngôn ngữ lập trình (NNLT) là gì?
GV tổng hợp ý kiến và kết luận:
NNLT là tập hợp các ký hiệu và quy tắc
viết các lệnh tạo thành một chương trình

hoàn chỉnh, thực hiện được trên máy tính.
Câu lệnh được viết theo một quy tắc
nhất định nào đó.
HS trả lời.
HS ghi vở.
Hoạt động 4: tìm hiểu từ khóa và tên (30 phút)
 Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các
từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng
nhất định; biết tên trong ngôn ngữ lập
trình là do người lập trình đặt ra, tên phải
tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập
trình. Tên không được trùng với từ khoá.
 HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV yêu cầu HS đọc SGK và chỉ ra đâu là
từ khoá, đâu là tên trong ví dụ đầu tiên.
GV đưa ra lưu ý khi đặt tên trong chương
trình:
- Tuân thủ quy tắc của ngôn ngữ lập trình
(không bắt đầu bằng chữ số, không chứa
ký tự trống, không chứa ký tự đặc biệt,…).
- Tên không được trùng với từ khoá.
GV đưa VD để HS rèn luyện:
VD: Tên nào sau đây không hợp lệ:
lop 8A; lop8B; 8C; begin; vi_du; vi-du.
HS thực hiện theo yêu cầu.
HS lắng nghe và ghi vở.
HS quan sát VD và đưa ra câu trả
lời.
Tên không hợp lệ là lop 8A; 8C; vi-
du.

Hoạt động 5: tìm hiểu cấu trúc chung của chương trình (10 phút)
 Biết cấu trúc chương trình bao gồm
phần khai báo và phần thân.
 HS quan sát VD trả lời câu hỏi, GV kết
luận.
GV cho HS quan sát lại VD đầu tiên.
GV đặt câu hỏi:
 Cấu trúc chung của chương trình gồm
mấy phần? Đó là những phần nào?
GV giới thiệu:
- Phần khai báo gồm khai báo tên, khi báo
thư viện, khai báo biến,…
- Phần thân gồm các câu lệnh để máy tính
thực hiện và là phần quan trọng của
chương trình.
HS quan sát VD.
HS phát biểu.
- Cấu trúc chung của chương trình
gồm hai phần là phần khai báo và
phần thân.
HS lắng nghe.
Trang 7
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
- Phần khai báo có thể có hoặc không, còn
phần thân bắt buộc phải có.
GV liên hệ đến VD để HS nhận biết đâu là
phần khai báo, đâu là phần thân.
HS quan sát và nhận biết.
Hoạt động 6: ví dụ về ngôn ngữ lập trình Pascal (20 phút)
 HS được củng cố các kiến thức đã học

về lập trình bằng ngôn ngữ lập trình
Pascal.
 GV trình diễn, HS quan sát.
GV khởi động phần mềm Pascal và thực
thi ví dụ:
Program CT_dau_tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Write(‘chao cac ban’);
Readln;
End.
GV giới thiệu cách dịch chương trình
(Alt–F9) và cách chạy chương trình
(Ctrl–F9).
GV cho HS nhận biết tên, từ khoá, phần
khai báo, phần thân.
! GV có thể tạo lỗi rồi sửa để HS hiểu rõ
hơn về lập trình.
HS quan sát.
HS ghi nhớ.
HS vận dụng.
HS chú ý.
Hoạt động 7: củng cố (5 phút)
Giải đáp các câu hỏi trong SGK.
 Chuẩn bị bài thực hành 1.
HS lắng nghe.
HS lắng nghe.
 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8

© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 02/10/2008
Ngày dạy: 03/10/2008
Tiết 7, 8 – Tuần IV
LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
 MỤC TIÊU:
+ Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn
hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh.
+ Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản.
+ Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả.
 CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Turbo Pascal, một số bài tập mẫu, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
 PHƯƠNG PHÁP:
- Hướng dẫn thực hành.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
 Những tên nào sau đây là hợp lệ trong
ngôn ngữ Pascal? Vì sao? lop8A, 8B, tin
hoc, vi_tinh, begin, beginend.
 Cấu trúc chung của một chương trình
thường gồm mấy phần?
HS trả lời.
HS khác nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: làm quen với Turbo Pascal (15 phút)
 Bước đầu làm quen với môi trường lập
trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình

soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn
lệnh.
 GV hướng dẫn, HS nhận biết và thực
hành.
GV giới thiệu cách khởi động và màn hình
làm việc của Turbo Pascal như SGK để
HS quan sát.
GV yêu cầu HS khởi động máy và thực
hành.
! GV chú ý hướng dẫn các lệnh:
- Mở bảng chọn F10.
HS quan sát và ghi nhớ.
HS làm theo hướng dẫn của GV,
thực hành nhận biết Turbo Pascal.
HS chú ý các lệnh GV hướng dẫn.
Trang 9
Bài thực hành 1
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
- Mở chương trình đã lưu F3.
- Lưu chương trình F2.
- Thoát khỏi Turbo Pascal Alt-X.
GV có thể minh họa bằng các bài tập mẫu.
Hoạt động 3: soạn thảo, lưu, dịch và chạy chương trình đơn giản (35 phút)
 HS soạn thảo, lưu, dịch và chạy được
một chương trình Pascal đơn giản.
 GV hướng dẫn, HS thực hành.
GV yêu cầu HS gõ bài tập 2 trang 16
SGK.
GV mở bài tập mẫu giải thích cho HS nắm
được các lệnh, cặp dấu nháy đơn, dấu

chấm phẩy, dấu chấm.
GV yêu cầu HS lưu chương trình.
GV hướng dẫn HS dịch và chạy chương
trình.
GV quan sát hướng dẫn HS sửa lỗi.
HS thực hành.
HS chú ý gõ đúng và không để sót.
HS thực hành.
HS dịch chương trình bằng Alt-F9
và chạy chương trình bằng Ctrl-F9.
HS sửa lỗi chương trình theo hướng
dẫn của GV.
Hoạt động 4: chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi (25 phút)
 HS biết chỉnh sửa chương trình và nhận
biết một số lỗi.
 GV hướng dẫn, HS thực hành.
GV sử dụng các bài tập mẫu (có bẫy lỗi)
để hướng dẫn HS thực hành.
GV yêu cầu HS quan sát và ghi nhớ
những lỗi đã nhìn thấy.
HS quan sát và thực hành theo
hướng dẫn.
HS ghi nhớ.
Hoạt động 5: củng cố (10 phút)
GV gọi một vài HS nhắc lại chức năng
một số phím đã được học.
GV hỏi HS ý nghĩa các từ khóa program,
begin, end, uses.
GV hỏi HS ý nghĩa của dấu chấm và dấu
chấm phẩy.

GV yêu cầu HS phân biệt lệnh write và
writeln.
GV cho điểm những HS nắm bài tốt.
HS trả lời chức năng của phím F2,
F3, F10, Alt-X, Alt-F9, Ctrl-F9.
HS trả lời.
HS trả lời.
- Dấu chấm là dấu hiệu kết thúc
chương trình trong Pascal.
- Dấu chấm phẩy để phân cách các
lệnh trong Pascal.
HS trả lời.
Cả hai đều dùng để xuất thông báo
ra màn hình nhưng writeln đưa con
trỏ xuống đầu dòng tiếp theo còn
write thì không.
 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 09/10/2008
Ngày dạy: 10/10/2008
Tiết 9, 10 – Tuần V
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
VÀ DỮ LIỆU
VÀ DỮ LIỆU
 MỤC TIÊU:
+ Biết khái niệm kiểu dữ liệu.
+ Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số.
+ Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính.

 CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, các ví dụ minh hoạ,
máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
 PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, thảo luận nhóm.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
 So sánh lệnh write với lệnh writeln.
 Câu lệnh clrscr dùng để làm gì?
HS trả lời.
HS khác nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2: tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu (20 phút)
 Biết khái niệm kiểu dữ liệu.
 GV giới thiệu và minh họa trực quan.
GV sử dụng phần mềm Excel minh hoạ
dữ liệu kiểu số và kiểu câu chữ.
GV đặt vấn đề liên hệ với kiến thức Toán
học về số nguyên, số thực,… Từ đó giới
thiệu bảng liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ
bản của ngôn ngữ lập trình Pascal như
SGK.
GV minh họa VD bằng ngôn ngữ Pascal.
HS quan sát.
HS trả lời yêu cầu của GV.
HS theo dõi và ghi vở.
HS quan sát VD.
Trang 11
Bài 

Tên kiểu Phạm vi giá trị
Integer số nguyên trong khoảng -2
15
đến
2
15
- 1.
Real số thực có giá trị tuyệt đối trong
khoảng 2,9.10
-39
đến 1,7.10
38
và 0.
Char một ký tự trong bảng chữ cái.
String xâu ký tự, tối đa gồm 256 ký tự.
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Hoạt động 3: tìm hiểu các phép toán với dữ liệu kiểu số (30 phút)
 Biết một số phép toán cơ bản với dữ
liệu số.
 GV giới thiệu, hướng dẫn HS thảo luận
nhóm.
GV giới thiệu bảng ký hiệu toán học trong
ngôn ngữ Pascal:
GV lấy một vài VD về /, div, mod để HS
phân biệt các phép chia.
5/2 = 2.5 -12/5 = 2.5
5 div 2 = 2 -12 div 5 = -2
5 mod 2 = 1 -12 mod 5 = -2
GV hướng dẫn HS thảo luận quy tắc tính
biểu thức số học.

GV tổng hợp ý kiến và kết luận:
- Các phép toán trong dấu ngoặc được
thực hiện trước.
- Dãy phép toán không có dấu ngoặc thì
nhân, chia, chia lấy phần nguyên, chia lấy
phần dư được thực hiện trước; cộng, trừ
thực hiện sau.
- Dãy phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc
nhân, chia thì thứ tự thực hiện từ trái sang
phải.
GV đưa VD và hướng dẫn HS thảo luận
cách viết biểu thức số học trong ngôn ngữ
Pascal.
 Thể hiện các biểu thức sau bằng ngôn
ngữ Pascal:
a)
dcba
+−×
b)
2
515
a
×+
c)
2
)2(
53
5
+
+


+
+
x
b
y
a
x
HS quan sát và ghi vở.
HS quan sát VD và ghi nhớ.
HS thực hiện yêu cầu của GV.
HS ghi vở.
! HS cần chú ý trong ngôn ngữ
Pascal chỉ sử dụng cặp ngoặc ( ) mà
không sử các cặp ngoặc [ ] và { }.
HS thảo luận VD theo nhóm và đại
diện viết câu trả lời.
Trang 12
Ký hiệu Phép toán Kiểu dữ liệu
+ cộng số nguyên, số thực
- trừ số nguyên, số thực
* nhân số nguyên, số thực
/ chia số nguyên, số thực
div chia lấy phần
nguyên
số nguyên
mod chia lấy phần dư số nguyên
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
d)
a

dcba

+−+
3
]6))([(
! GV có thể lấy thêm VD để HS luyện
tập và nắm bài tốt hơn.
Hoạt động 4: các phép toán so sánh (15 phút)
 Biết một số phép toán so sánh.
 GV giới thiệu.
GV giới thiệu bảng các phép toán so sánh:
GV yêu cầu HS tự lấy VD minh hoạ.
! GV cần lưu ý kết quả trả về của các
phép toán so sánh là đúng hoặc sai.
HS quan sát và ghi vở.
HS lấy VD minh hoạ.
Hoạt động 5: giao tiếp người - máy tính (15 phút)
 Biết khái niệm điều khiển tương tác
giữa người với máy tính.
 GV giới thiệu, HS quan sát.
Phần này GV sử dụng các VD đã chuẩn bị
trước minh hoạ cho HS thấy được một số
tương tác người máy.
- Thông báo kết quả tính toán.
- Nhập dữ liệu.
- Tạm dừng chương trình.
- Hộp thoại.
Từ các VD, GV rút ra kết luận:
Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa
người và máy tính khi chương trình hoạt

động thường được gọi là giao tiếp người –
máy (hay tương tác người – máy).
HS quan sát các VD.
HS ghi vở.
Hoạt động 6: củng cố (5 phút)
Giải đáp một số câu hỏi và bài tập trong
SGK.
 Chuẩn bị bài thực hành 2.
HS lắng nghe.
HS lắng nghe.
 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
Phép
so sánh
Ký hiệu
toán học
Ký hiệu
trong Pascal
Bằng = =
Khác ≠ <>
Nhỏ hơn < <
Nhỏ hơn hoặc bằng ≤ <=
Lớn hơn > >
Lớn hơn hoặc bằng ≥ >=
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 16/10/2008
Ngày dạy: 17/10/2008
Tiết 11, 12 – Tuần VI
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

 MỤC TIÊU:
+ Biểu diễn được biểu thức toán học bằng Pascal.
+ Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau.
+ Hiểu phép toán div, mod.
+ Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình.
 CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Turbo Pascal, bài tập mẫu, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
 PHƯƠNG PHÁP:
- Hướng dẫn thực hành.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
 Kể tên các kiểu dữ liệu số và liệt kê các
phép toán trên đó.
 Thể hiện bằng ngôn ngữ Pascal biểu
thức sau:
HS trả lời.
HS khác nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: luyện tập gõ biểu thức số học bằng ngôn ngữ Pascal (40 phút)
 Biểu diễn được biểu thức toán học
bằng Pascal; và biết được kiểu dữ liệu
khác nhau thì được xử lý khác nhau.
 GV hướng dẫn, HS thực hành.
GV yêu cầu HS thực hành câu a trên giấy.
GV yêu cầu HS cho kết quả và kiểm tra
bằng máy tính (thực hành câu b, c trên
máy).
HS thực hành câu a trên giấy.

a) 15*4-30+12
b) (10+5)/(3+1)-18/(5+1)
c) (10+2)*(10+2)/(3+1)
d) ((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)
HS làm theo yêu cầu của GV.
Trang 14
Bài thực hành 2
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
! GV chú ý hướng dẫn HS gõ chính xác
các câu lệnh trong chương trình.
GV đặt vấn đề và giải thích cho HS hiểu
được dữ liệu nằm trong và ngoài cặp dấu
nháy đơn ‘’.
HS chú ý gõ chính xác.
HS chú ý nắm kiến thức.
Hoạt động 3: thực hành phép toán div, mod (30 phút)
 HS hiểu phép toán div, mod và lệnh
tạm ngừng chương trình.
 GV hướng dẫn, HS thực hành.
GV yêu cầu HS gõ bài tập 2 trang 28
SGK.
GV mở bài tập mẫu đã hoàn chỉnh các
phần thêm vào để hướng dẫn HS thực
hành.
GV giải thích câu lệnh tạm ngừng chương
trình delay(x) với x là phần nghìn của giây
để HS hiểu.
GV nêu ý nghĩa của lệnh read, readln và
có thể yêu cầu HS cho nhận xét.
! GV có thể sử dụng VD của bài học

trước để minh họa.
HS thực hành.
HS chú ý làm theo bài tập mẫu của
GV.
HS lắng nghe và ghi nhớ.
HS chú ý và nêu nhận xét.
Hoạt động 4: tìm hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình (10 phút)
 HS được hiểu thêm về các lệnh in dữ
liệu ra màn hình.
 GV hướng dẫn, HS thực hành.
GV hướng dẫn HS thực hành bài 3 như
yêu cầu SGK.
GV tổng hợp ý kiến và kết luận.
Câu lệnh writeln(<giá trị thực>:n:m)
dùng để điều khiển xuất số thực ra màn
hình, với n là độ rộng để in số, m là số
chữ số thập phân.
HS thực hành theo hướng dẫn.
HS nhận xét.
Hoạt động 5: củng cố (5 phút)
GV gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu lệnh
delay(x), read/readln, writeln(<giá trị
thực>:n:m) trong Pascal.
GV cho điểm những HS nắm bài tốt.
HS trả lời.
 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 23/10/2008
Ngày dạy: 24/10/2008

Tiết 13, 14 – Tuần VII
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
 MỤC TIÊU:
+ Biết khái niệm biến, hằng.
+ Hiểu cách khai báo và sử dụng biến, hằng.
+ Biết vai trò của biến trong lập trình.
+ Hiểu lệnh gán.
 CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, các ví dụ minh hoạ,
máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
 PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, minh họa.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
 Nêu ý nghĩa của các câu lệnh delay(x),
read/readln và writeln(10/3:4:2).
HS trả lời.
HS khác nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2: biến là công cụ trong lập trình (30 phút)
 Biết khái niệm biến, hiểu cách khai báo
biến trong Pascal.
 GV giới thiệu và minh họa trực quan.
GV đưa VD mẫu để HS quan sát (một VD
có dùng biến, một không dùng biến).
GV rút ra kết luận.
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu, dữ
liệu này có thể thay đổi khi thực hiện

chương trình.
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá
trị của biến.
GV dùng VD mẫu giới thiệu cách khai
báo biến.
VD: Var R: integer;
(khai báo biến số nguyên R).
+ Var là từ khóa dùng để khai báo biến.
+ R là tên biến.
HS quan sát.
HS theo dõi và ghi vở.
HS quan sát và ghi vở.
Trang 16
Bài 
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
GV sử dụng hình 24 trang 30 SGK giải
thích cho HS khi chương trình thực hiện
đến khai báo biến, Pascal dành một phần
bộ nhớ và đặt tên là R (gọi tắt là ô nhớ R).
GV giới thiệu cách khai báo nhiều biến
trong một chương trình.
- Với nhiều biến cùng kiểu dữ liệu thì dùng
dấu phẩy giữa các biến.
VD: Var a, b, c: integer;
(khai báo 3 biến số nguyên a, b, c).
- Với nhiều biến không cùng kiểu dữ liệu
thì cũng chỉ dùng một từ khóa var.
VD: Var R: integer;
S: real;
Thong_bao: string;

! GV lưu ý với HS đây là cách khai báo
biến trong ngôn ngữ Pascal, với các ngôn
ngữ khác nhau cách khai báo biến có thể
khác nhau.
HS lắng nghe giải thích và ghi nhớ.
HS chú ý, ghi vở.
! HS cần lưu ý đến cách đặt tên
biến đúng với quy định đặt tên
trong lập trình đã học.
HS lưu ý.
Hoạt động 3: sử dụng biến trong chương trình (25 phút)
 HS biết được vai trò của biến trong lập
trình và hiểu lệnh gán là như thế nào.
 GV giới thiệu, minh họa, HS quan sát.
GV giới thiệu câu lệnh gán thực chất là
“cho” biến một giá trị cụ thể nào đó; và
dùng VD mẫu giới thiệu các khai báo biến
trong Pascal.
VD: R:=5; (gán giá trị số 5 cho biến R).
! GV lưu ý với HS ở các ngôn ngữ khác
nhau cách thì câu lệnh gán có thể cũng
khác nhau.
GV giới thiệu và minh họa bằng chương
trình cho HS một vài câu lệnh gán.
VD: x:=y;
(gán giá trị đã lưu trong biến y cho x).
x:=x+1;
(tăng giá trị của x lên 1 đơn vị và gán lại
cho x).
! GV có thể đưa VD thảo luận để HS tìm

giá trị của biến sau câu lệnh gán.
HS lắng nghe.
HS quan sát và ghi vở.
HS lưu ý.
HS chú ý quan sát và ghi nhớ.
Hoạt động 4: tìm hiểu về hằng (25 phút)
 HS biết khái niệm hằng và cách khai
báo, sử dụng.
 GV giới thiệu, minh họa, HS quan sát.
GV giới thiệu về hằng như SGK và dùng HS lắng nghe, quan sát và ghi vở.
Trang 17
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
chương trình mẫu để minh họa.
VD: const pi=3.14;
bankinh=2;
! GV cần nhấn mạnh về tính bất biến của
hằng trong suốt quá trình thực hiện
chương trình (không thể dùng lệnh để thay
đổi giá trị như đối với biến).
GV lấy VD khác để minh họa và giải
thích thêm về hằng.
HS chú ý.
HS quan sát minh họa của GV để
nắm bài kỹ hơn.
Hoạt động 5: củng cố (5 phút)
GV cho HS đọc phần ghi nhớ trang 32
SGK.
Giải đáp một số câu hỏi và bài tập trong
SGK.
 Chuẩn bị bài thực hành 3.

HS thực hiện.
HS lắng nghe.
HS lắng nghe.
 RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18
© T hế Duy –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 30/10/2008
Ngày dạy: 31/10/2008
Tiết 15, 16 – Tuần VIII
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
 MỤC TIÊU:
+ Thực hiện được khai báo biến đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu
phù hợp cho biến.
+ Kết hợp được giữa lệnh write/writeln với read/readln để thực hiện việc
nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím.
+ Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực.
+ Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến.
+ Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng.
+ Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến.
 CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Turbo Pascal, bài tập mẫu, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
 PHƯƠNG PHÁP:
- Hướng dẫn thực hành.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
 Lấy VD về khai báo biến, khai báo

hằng.
 Viết câu lệnh gán giá trị cho biến vừa
khai báo.
 Điểm khác nhau cơ bản giữa biến và
hằng trong chương trình.
HS trả lời.
HS khác nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: ôn tập các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến (20 phút)
 Thực hiện được khai báo biến đúng cú
pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp
cho biến; hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn:
kiểu số nguyên, kiểu số thực
 GV hướng dẫn HS ôn tập.
GV hướng dẫn HS theo dõi bảng liệt kê
các kiểu dữ liệu như SGK.
GV giới thiệu lại cú pháp khai báo biến
HS theo dõi ôn lại kiến thức đã học.
HS quan sát.
Trang 19
Bài thực hành 3

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×