Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

GA L5 T5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.68 KB, 30 trang )

(1)

TUẦN 5:


Thứ hai, ngày 28/9/2009


Tốn:


ƠN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI



I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:


- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- Cần làm bài 1, 2(a,c), 3.


II/ Chuẩn bị: GV: kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
HS: SGK + nháp + vở toán
III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ:


- Gọi HS làm các bài 2.
- GV nhận xét - ghi điểm


B/ Bài mới:
1/


Giới thiệu bài


2/Hướng dẫn luyện tập



Bài1:- GV treo bảng có sẵn nội dung
bài tập và yêu cầu HS đọc đề bài.


- GV hỏi : 1m bằng bao nhiêu dm ?
- GV viết: 1m = 10 dm


- 1m bằng bao nhiêu dam ?
- GV viết: 1m = 10dm = dam


10
1


.


- GV yêu cầu HS làm tiếp các cột còn
lại trong bảng.


- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm nháp - theo dõi và nhận xét.


- HS nghe.
- HS đọc đề bài.
- HS : 1m = 10dm
- 1m = dam


10
1


.



- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.


Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét


km hm dam m dm cm mm


1km
= 10hm
1hm
=10dam
=
10
1
hm
1m


= 10dm =


10
1
dam
1m
= 10dm
=
10
1
dam
1dm


= 10cm
=
10
1
m
1cm
= 10mm
=
10
1
dm
1mm
=
10
1
cm


- Trong hai đơn vị đo độ dài liền nhau
thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé,
đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?


Trong 2 đơn vị đo độ dài liền nhau thì:
- đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.


- đơn vị bé bằng


10
1



(2)

Bài 2: - GV gọi HS đọc đề và làm bài.


- Bài 2b dành cho HS khá, giỏi


- 2 HS lên bảng làm - lớp làm nháp.
- 3 HS làm - chữa bài


a) 135m = 1350 dm b) 8300m = 830dam c) 1mm =


10
1


cm
342dm = 3420cm 4000m = 4 km 1cm =


100
1


m
15cm = 150mm 25000m = 25km 1m =


1000
1 km


Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV viết: 4km 37m = ...m


- HS nêu cách tìm số thích hợp điền vào
chỗ trống.


- Thu chấm - nhận xét



Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- GV gọi HS đọc đề bài toán.


- GV h. dẫn các HS khác vẽ sơ đồ bài
toán rồi giải.


- GV chữa bài - ghi điểm HS.


*Cho HS biết đó là độ dài địa lí thực tế


3/ Củng cố - dặn dò


- GV tổng kết giờ học.


- Dặn HS về nhà làm các bài tập và làm
VBT.


- Nhận xét giờ học./.


- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS: 4km37 = 4km + 37m
= 4000m + 37m
= 4037m


Vậy: 4km37m = 4037m


- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vở.
8m 12cm = 812cm; 354dm = 3m 54dm
3040m = 3km 40m



- 1 HS đọc đề


- 1 HS làm bài, HS cả lớp làm nháp


Bài giải:


a) Đường sắt từ ĐN đến TP HCM dài là:
791 + 144 = 935 (km)


b) Đường sắt từ HN đến TP HCM dài là:
791 + 935 = 1726 (km)


Đáp số: a) 935 km
b) 1726 km


Tập đọc


MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC



I/ Mục tiêu:


- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người
kể chuyện với chuyên gia nước bạn.


- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của một chuyên gia nước bạn với công nhân
VN. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3.)



(3)

III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học



A/ Bài cũ:


- HS đọc bài thơ Bài ca về trái đất
- GV nhận xét - ghi điểm


B. Bài mới
1/ Giới thiệu bài


2/ H. dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc


- 1 HS giỏi đọc


- Chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn
- Đọc nối tiếp lần 1: 4 HS đọc


- GV ghi từ khó HS đọc sai - sửa lỗi
- HS đọc nối tiếp lần 2: giải nghĩa từ
chú giải


- HS đọc lướt tìm câu,đoạn khó đọc
- GV ghi câu dài khó đọc lên bảng
- HS đọc nối tiếp lần 3


- HS đọc theo cặp: 3 phút
- GV đọc tồn bài


b) Tìm hiểu bài



- Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?
- Dáng vẻ của anh A-lếch-xây có gì
đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?


- Dáng vẻ của A-Lếch-xây gợi cho tác
giả cảm nghĩ như thế nào?


- Chi tiết nào làm cho em nhớ nhất? Vì
sao?


- Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung:


c) Đọc diễn cảm


- Hướng dẫn luyện đọc (Đ4)
- GV đọc mẫu - h.dẫn đọc
- GV nhận xét - ghi điểm


3. Củng cố dặn dò


- Nhận xét tiết học


- Chuẩn bị bài sau: Ê-mi-li, con...


- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi


- HS nghe


- HS đọc, cả lớp đọc thầm bài


- 4 HS đọc nối tiếp


- HS đọc từ khó
- 4 HS đọc nối tiếp


- HS đọc từ chú giải trong SGK
- HS đọc


- HS đọc
- 4 HS đọc
- HS đọc n 2


- HS đọc thầm đoạn


+ Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ở
công trường xây dựng


+ Anh A-lếch-xây có vóc người cao lớn,
mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng
nắng, thân hình chắc và khoẻ ...


+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng
nghiệp rất cởi mở và thân mật, ...


+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây xuất hiện ở
công trường


+ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ
và anh A- lếch xây



- HS nêu - HS nhắc lại nội dung bài
- HS đọc


- HS nghe



(4)

Thể dục:


ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRỊ CHƠI:



NHẢY Ơ TIẾP SỨC VÀ NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH



I/ Mục tiêu:


- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng.


- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái.
- Bước đầu biết đổi chân khi đi đều sai nhịp.


- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
II/ Chuẩn bị: GV: kẻ trò chơi


HS: vệ sinh sân trường
III/ Các hoạt động dạy học :


Hoạt động dạy Hoat động học


1. Phần mở đầu


- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ u
cầu giờ học.



- Trị chơi "Tìm người chỉ huy"
* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát


2. Phần cơ bản
a) Đội hình đội ngũ


- Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều vịng phải, vịng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp.


- GV điều khiển 2 lần
- Chia tổ tập luyện
- GV quan sát theo dõi
- Tập cả lớp GV điều khiển


b) Chơi trị chơi"Nhảy ơ tiếp sức" sách
TD lớp 1; chơi trò chơi: Nhảy đúng
nhảy nhanh.


- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo
đội hình chơi, giải thích cách chơi và
quy định chơi.


- GV theo dõi, nhận xét.


3. Phần kết thúc


- GV yêu cầu HS đi thường và tập hợp
thành 4 hàng ngang, tập động tác thả


lỏng


- HS lắng nghe


- HS chơi dưới sự điều khiển của GV.
- HS hát bài "Lớp chúng mình".


- HS lắng nghe và làm theo để ôn lại
đội hình đội ngũ.


- Tổ trưởng điều khiển
- HS ơn lại đội hình đội ngũ


- HS nghe
- HS chơi thử


- Cả lớp thi đua chơi



(5)

- GV cùng HS hệ thống bài


- Nhận xét giờ học, đánh giá kết quả học
tập


- Dặn về ơn lại ĐHĐN và trị chơi.


- HS lắng nghe.


Kĩ thuật:


MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH




Đ/c Nhi dạy


Thứ ba, ngày 29 / 9/2009


Chính tả:(Nghe viết)


MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC



I/ Mục tiêu: Giúp HS:


- Nghe và viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.


- Tìm được tiếng chứa nguyên âm đôi uô, ua trong bài văn và nắm được cách
đánh dấu thanh(BT2).Tìm được tiếng để điền câu thành ngữ ở BT3.


- HS khá giỏi làm đầy đủ BT3.


II/ Chuẩn bị: GV: - Bảng lớp viết sẵn mơ hình cấu tạo vần
HS: - bảng con, VBT, vở trắng


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ B ài cũ:


- Gọi 1 HS lên viết lên bảng, lớp viết
nháp các tiếng: biển, bìa, theo mơ hình
cấu tạo vần.



- Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh trong từng tiếng?


- GV nhận xét - ghi điểm


B/


Bài mới:
1/


Giới thiệu bài:
2/


Hướng dẫn viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:


- Gọi HS đọc đoạn văn


- Dáng vẻ của người ngoại quốc này có
gì đặc biệt?


b) Hướng dẫn viết từ khó:


- u cầu HS tìm từ khó


- u cầu HS đọc và viết các từ đó


- HS đọc từ, viết cấu tạo vần các tiếng
vừa đọc



- Nghe


- 2 HS đọc đoạn viết



(6)

c) Viết chính tả:
d) Soát lỗi, chấm bài:
3/


Hướng dẫn làm bài tập:


Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài


- Gọi HS nhận xét tiếng bạn vừa tìm.
- GV nhận xét


Bài3: - Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập theo cặp đôi:


- Tìm tiếng cịn thiếu trong câu thành
ngữ và giải thích nghĩa của thành ngữ
đó.


- Gọi HS trả lời


- GV nhận xét.


3/



Củng cố dặn dò:


- Nhắc lại cách viết dấu thanh: uô,ua.
- Nhận xét tiết học


- Chuẩn bị sau: Ê- mi-li,con..../.


- HS viết bài


- GV đọc - HS dò bài - thu chấm - nx
- HS đọc yêu cầu bài


- 1 HS lên bảng làm bài - lớp làm vào
vở BT


- Lớp nhận xét bài bạn làm trên bảng
- HS nêu yêu cầu


- 2 HS thảo luận và trả lời:


+ Muôn người như một: mọi người
đồn kết một lịng.


+ Chậm như rùa: quá chậm chạp


+ Ngang như cua: tính tình gàn dở ,
khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến.
+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc
trên đồng ruộng.



- HS nêu.


Tốn:


ƠN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG



I/ Mục tiêu: Giúp HS:


- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo
khối lượng.


- Cần làm BT 1, 2, 4.


II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
HS: Học thuộc bảng đo khối lượng
III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ:


- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 2(b,d)
- GV nhận xét - ghi điểm .


B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn ôn tập:


Bài 1: - GV treo bảng có sẵn nội dung



- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.



(7)

bài tập và yêu cầu các HS đọc đề bài.
- GV hỏi : 1kg bằng bao nhiêu hg ?
- GV viết vào cột kg : 1kg = 10hg
- 1kg bằng bao nhiêu yến ?


- GV viết tiếp vào cột kg để có :
1kg = 10hg =


10
1


yến


- GV yêu cầu HS làm tiếp các cột còn lại
trong bảng.


- HS đọc đề bài.
- HS : 1kg = 10hg
- HS : 1kg =


10
1


yến.


- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm


bài vào vở bài tập.


Lớn hơn kg kg Bé hơn kg


tấn tạ yến kg hg dag g


1 tấn
= 10 tạ


1 tạ
= 10 yến
=
10
1
tấn
1 yến
= 10kg
=
10
1
tạ
1 kg
= 10 hg
=


10
1


yến



1hg
= 10 dag
=
10
1
kg
1dag
= 10g
=
10
1
hg
1g
=
10
1
dag


- GV hỏi: trong hai đơn vị đo khối
lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy
lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng mấy phần
đơn vị lớn?


Bài 2:


- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài.


- HS nêu : Trong 2 đơn vị đo khối
lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10
lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng



10
1


đơn vị
lớn.


- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào nháp


a) 18 yến = 180 kg b) 430kg = 43 yến
200 tạ = 20 000 kg 2500 kg = 25 tạ
35 tấn = 35 000 kg 16 000 kg = 16 tấn
c) 2kg326g = 2326g d) 4008g = 4kg8g


- GV gọi HS nhận xét


- HS nêu cách đổi của phần c, d
- GV nhận xét - ghi điểm HS.


Bài 3:H.dẫn cho HS khá giỏi


- GV viết lên bảng một trường hợp và
gọi HS nêu cách làm trước lớp.


- GV hỏi : Muốn điền dấu so sánh được
đúng, trước hết chúng ta cần làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.


Bài 4:- GV gọi HS đọc đề bài toán.



- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi bổ xung
- Một số HS lần lượt nêu trước lớp.


- HS nêu cách làm


- So sánh : 2kg50g ... 2500g
- Ta có : 2kg50g = 2kg + 50g


= 2000g + 50 g = 2050g
- Để so sánh được đúng chúng ta đổi các
số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh.
- HS làm bài vào vở bài tập.



(8)

- GV yêu cầu HS tự làm bài.


- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS.


3/ Củng cố - dặn dò:


- Nhận xét tiết học


- Dặn về làm BT3 và làm VBT.
- Chẩn bị tiết sau: Luyện tập./.


- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở



Bài giải


Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600 (kg)


Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900 (kg)


1 tấn = 1000 kg


Ngày thứ ba cửa hàng bán được là :
1000 – 900 = 100 (kg)


Đáp số: 100 kg


Luyện từ và câu:


MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỒ BÌNH



I/ Mục tiêu:


- Hiểu nghĩa của từ hồ bình. Tìm được từ đồng nghĩa với từ hồ bình.


- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc T. phố.
II/ Chuẩn bị: GV: - phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2.


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học



A/ Bài cũ:


- Gọi 3 HS đặt câu với một cặp từ trái
nghĩa mà em biết?


- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu tục
ngữ thành ngữ ở tiết trước.


- GV nhận xét - ghi điểm.


B/


Bài mới:
1/


Giới thiệu bài: ghi bảng


2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:


Bài1:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập


- Yêu cầu HS tự làm bài


H: Tại sao em chọn ý b mà không
chọn ý c hoặc ý a?


- 3 HS lên làm - nhận xét
- HS đọc




(9)

- GV nhận xét chốt lại


Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo cặp
- Gọi HS trả lời


- Nêu ý nghĩa của từ ngữ và đặt câu?
- Nhận xét - tuyên dương bạn đặt câu
hay.


Bài 3: - HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài


- Gọi 1 HS làm vào giấy khổ to dán
lên bảng GV và lớp nhận xét


3/ Củng cố dặn dò:


- Nhận xét tiết học


- Chuẩn bị tiết sau: Từ đồng âm./.


trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con
người.


- HS đọc - HS thảo luận theo cặp


- Những từ đồng nghĩa với từ hồ bình:


bình n, thanh bình, thái bình.



+ bình n: n lành khơng gặp điều gì
rủi ro hay tai hoạ


+ bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâm
trạng nhẹ nhàng thoải mái khơng có
điều gì áy náy lo nghĩ.


+ Lặng n: trạng thái n và khơng có
tiếng động.


+ thái bình: yên ổn khơng có chiến
tranh


+ thanh bình: n vui trong cảnh hồ
bình.


- HS đọc u cầu - HS làm bài vào vở
- HS làm bài - thu chấm - nhận xét.
- HS đọc đoạn văn của mình.



(10)

Kể chuyện:


KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC



I. Mục tiêu:


- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca gợi hồ bình, chống chiến tranh .
- Biết trao đổi về nội dung và ý nghĩa câu chuyện.




(11)

Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ: - 2 HS nối tiếp kể lại câu
chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”


- GV nhận xét - ghi điểm


B/ Bài mới :


1/ Giới thiệu bài :
2/ Giảng bài:


a) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề:


Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã
được nghe hoặc đã được đọc về chủ
điểm hịa bình.


-GV h.dẫn HS hiểu đúng u cầu đề bài
- Chú ý kể chuyện theo trình tự:


+ Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện
em chọn kể; cho biết em đã nghe, đọc
truyện đó ở đâu, vào dịp nào.


+ Phần kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu,
diễn biến, kết thúc.


+ Kể tự nhiên, cố thể kết hợp động tác,
điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động,


hấp dẫn.


b)


HS thực hành kể:


- GV h.dẫn HS thực hành kể và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện


- HS thi kể chuyện theo nhóm.


- Nhận xét, về nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện


- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- Suy nghĩ của bản thân khi nghe câu
chuyện.


3/ Củng cố - dặn dò:


- Liên hệ giáo dục HS u hồ bình.
- Chuẩn bị bài: Kể lại câu chuyện em đã
là thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân
ta và nhân dân các nước.


- Nhận xét giờ học./.


- 2 HS kể - lớp nhận xét


- 1 HS đọc đề bài



- Cả lớp đọc thầm phần đề bài và phần
gợi ý SGK


- lần lượt HS nêu lên câu chuyện em sẽ
kể


- HS lắng nghe


- HS làm việc theo nhóm 2.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể chuyện
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp nhận xét


- Chọn câu chuyện yêu thích, vì sao?
- HS lắng nghe.



(12)

THỰC HÀNH: NĨI "KHÔNG" ĐỐI VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN



I/ Mục tiêu:


- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá , ma túy.


- Giáo dục HS không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khỏe.
II/ Chuẩn bị: - GV: Các hình trong SGK trang 19


- Các hình ảnh và thơng tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
- Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.


-HS : SGK


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ: Nêu những việc làm để giữ vệ
sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.?


- GV nhận xét - ghi điểm


B/ Bài mới:


1/ Giới thiệu bài :
2/ Giảng bài :


* Hoạt động1: Thực hành xử lý thông
tin.


- GV gọi HS đọc thông tin sgk - hoàn
thành bảng (sgk) - làm việc cá nhân.
- GV nhận xét - bổ sung - kết luận.


* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả
lời câu hỏi”


+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn


- GV đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào
ban giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi,


các bạn còn lại là quan sát viên.


- Chuẩn bị sẵn hộp đựng phiếu. Hộp 1
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên
quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của ma túy.


+ Bước 2:


- GV và BGK cho điểm độc lập sau đó
cộng vào và lấy điểm trung bình.


- Tun dương nhóm thắng cuộc.
- Bài học (sgk)


3/ Củng cố - dặn dò:


- 1 HS trả lời - nx


- HS đọc: 3 em


- Hs làm việc - trình bày: 1 HS trình bày
1 ý - nx.


- HS tham gia sưu tầm thông tin về tác
hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở
hộp 2 và 3.



- Những HS đã tham gia sưu tầm thông
tin về tác hại của rượu, bia chỉ được bốc
thăm ở hộp 1 và 3.


- Những HS đã tham gia sưu tầm thông
tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc
thăm ở hộp 1 và 2.


- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả
lời câu hỏi.


- HS nhắc lại tác hại của thuốc lá, rượu,
bia, ma tuý.



(13)

- Liên hệ ở địa phương.


- Chuẩn bị bài: Nói “Khơng” đối với các
chất gây nghiện(T2)


- Nhận xét giờ học./.


- Hs cả lớp theo dõi lắng nghe.


Thứ tư, ngày 30 / 9 /2009.




Toán:


LUYỆN TẬP




I/ Mục tiêu :


- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vng.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng .


- Cần làm các bài tập 1, 3. Hs khá giỏi làm bài tập 2.
- Giáo dục HS độc lập suy nghĩ khi làm bài.


II/ Chuẩn bị: GV: bảng phụ


HS: bảng con, SGK, nháp.
III/ Các hoạt độngdạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


1/ Bài cũ: Gọi HS làm
4008 g = ... kg ... g
9050kg = ... tấn ... kg
- GV nhận xét - ghi điểm


2/ Bài mới:


a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài:


Bài 1: GV gọi HS đọc đề - tóm tắt
+ Bài tốn cho biết gì?


+ Bài tốn hỏi gì?



+ Muốn tìm số vở sản xuất được là bao
nhiêu quyển vở trước hết ta phải tìm gì?
- GV h.dẫn: 1 tấn 300 kg = 1300 kg
2 tấn 700 kg = 2700 kg.
HĐN2: trong 5 phút - giải vào bảng


- 2 HS làm - nx


- 2 HS đọc.


- HS: tìm giấy vụn cả 2 trường thu
được.


Bài giải:


Số giấy vụn cả 2 trường thu gom được
là: 1300 + 2700 = 4000(kg)


Đổi: 4000kg = 4 tấn
4 tấn gấp 2 lần số tấn là:
4 : 2 = 2 (lần)



(14)

Bài 2: Dành cho hs giỏi .
- GV gọi HS đọc đề.
- HS tự giải vào vở nháp


Bài 3: GV gọi HS đọc đề.
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?



+ HS nêu cách tính diện tích hình chữ
nhật, diện tích hình vng, diện tích mảnh
đất.


- GV yêu cầu học sinh làm vở.
- Chấm bài - Nhận xét.


Bài 4: Dành cho hs giỏi.
- GV gọi HS đọc đề .


GV h.dẫn: tính S hcn ABCD
4 x 3 = 12(cm2)


12 = 6 x 2 = 2 x 6 = 12 x 1 = 1 x 12.
- GV nhận xét.


3. Củng cố dặn dò:


- HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn.
- Chuẩn bị bài: dam2 - hm2.


- Nhận xét giờ học./.


- 2 HS đọc - tóm tắt.


- HS làm nháp - 1HS lên bảng giải
đổi: 120kg = 120.000g.


120.000 : 60 = 2000( lần).



- HS: DT hình chữ nhật: dài x rộng.
- HS làm vở - 1 HS lên bảng làm.


Bài giải:


S hình chữ nhật ABCD:
14 x 6 = 48 (m2)
S hình vng CEMN:
7 x 7 = 49 (m2)
S mảnh đất là:


48 + 49 = 133 (m2)


Đáp số: 133 m2
- 2 HS đọc


- HS nêu cách vẽ: Chiều dài 6cm;
chiều rộng 2cm hoặc chiều dài 12cm
chiều rộng 1cm.


- Hs lắng nghe.


Tập đọc:


Ê-MI-LI, CON...



I/ Mục tiêu:


- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài , đọc diễn cảm được bài thơ.


- Hiểu từ ngữ trong bài: nhân danh.


- Hiểu ý nghĩa, nd: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mỹ tự thiêu để
phản đối cuộc chiến tranh ở việt Nam.


- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 . thuộc 1 khổ thơ trong bài.


- Hs khá giỏi thuộc được khổ thơ 3 và 4 đọc bài với giọng xúc động, trầm lắng.
- Giáo dục HS yêu q những người vì đại nghĩa, u hịa bình, căm ghét chiến
tranh phi nghĩa.


II/ Chuẩn bị: - GV: Tranh



(15)

Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ: - HS đọc bài: Một chuyên gia
máy xúc.


- GV nhận xét - ghi điểm.


B/ Bài mới:


1/ Giới thiệu bài :
2/ Giảng bài:
a/ Luyện đọc:


- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn: 4 đoạn


- 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ tìm và luyện


đọc tiếng từ khó


- 4 HS đọc nối tiếp lần 2 + nêu chú giải
- 4 HS đọc nối tiếp lần 3 - Nhận xét
- HS đọc theo nhóm 2.


- GV đọc mẫu.
b/


Tìm hiểu bài:


- C1: HS đọc diễn cảm khổ 1để thể hiện
tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé
Ê-mi-li.


- Yêu cầu HS đọc khổ 2


- C2: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc
chiến tranh xâm lược của chính quyền
Mĩ?


+ Nhân danh: lấy danh nghĩa để làm 1
việc gì đó.


- Yêu cầu HS đọc khổ 3


C3: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì
khi từ biệt?


- u cầu HS đọc khổ 4



C4: Em có nhận xét gì về hành động
của chú Mo-ri-xơn?


+ Bài thơ ca ngợi điều gì?


- GV rút Nội dung - GV ghi bảng.


c / Luyện đọc diễn cảm:


- 4 HS đọc nối tiếp


- Nêu cách đọc diễn cảm bài thơ.
- Chọn đoạn đọc diễn cảm đoạn 3,4
+ Nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong 2
đoạn?


- Yêu cầu HS đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng .


- Hs giỏi đọc thuộc 2 khổ thơ 3, 4.


- 2 Hs đọc.
- HS nhận xét


- Cả lớp đọc thầm
- 4 HS đọc


- HS đọc
- 4 HS đọc


- 4 HS đọc


- HS Đọc nhóm đơi


- 1 HS đọc


+ Lời nhắn nhủ dặn dò


+ Sự hồn nhiên, ngây thơ của con gái
- HS đọc thầm.


- Hành động của đế quốc Mỹ tàn ác, vô
nhân đạo, máy bay B52 ném bom napan
-hơi độc - giết hại - đốt phá - tàn phá…
- Hàng loạt tội ác của Mỹ đựơc liệt kê.
- 1 HS đọc


- Thảo luận nhóm 4
- trình bày -nx
- 1 HS đọc


- Chú tự thiêu để đòi hồ bình cho nhân
dân VN.


* Nd: Ca ngợi hành động dũng cảm của
một công dân Mỹ tự thiêu để phản đối
cuộc chiến tranh ở việt Nam.


- 4 HS đọc
- HS nêu và n.x



- Luyện đọc diễn cảm bài thơ.
- 4 HS đọc - nhận xét.



(16)

- Thi đọc thuộc lòng. Nx - ghi điểm


3/ Củng cố - dặn dò:


- GV liên hệ - gd


- Chuẩn bị bài: “Sự sụp đổ của chế độ
A-pac-thai”


- Nhận xét giờ học./.


- Hs theo dõi lắng nghe.


Tập l àm văn:


LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ



I. Mục tiêu:


- Biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình
bày kết quả điểm học tập của từng thành viên và của cả tổ.


- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ.
Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.


II/ Chuẩn bị: GV: Một số mẫu thống kê đơn giản, bảng phụ.


HS: sgk


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


1/ Giới thiệu bài:


- Giới thiệu bài - Ghi đề bài. - Lắng nghe.
2/


Hướng dẫn luyện tập:


Bài 1: Y/c HS làm việc cá nhân:


- H.dẫn thêm cho HS yếu: Chỉ cần ghi theo
hàng ngang.


Bài 2: Gọi 1HS đọc BT2:


- Muốn thống kê điểm của từng cá nhân trong
tổ và của cả tổ phải làm thế nào?


- h.dẫn cho HS yếu: Có 6 cột dọc, cột ngang
tuỳ theo số lượng thành viên trong tổ, cuối
cùng có cột tổng cộng.


- HS làm bài theo yêu cầu.
- Đọc kết quả, lớp nhận xét.
- Đọc yêu cầu của BT2



- Kẻ bảng thống kê. HS làm VBT
- Dạy cá nhân cho HS yếu.


- Đọc kết quả, y/c các thành viên
trong tổ phải có kết quả giống nhau
mới chính xác.


TT Họ và tên


Điểm tháng 9


Điểm 0 - 5 Điểm 5- 6 Điểm 7-8 Điểm9-10


1 Nguyễn Thành Tâm 0 0 2 8


2 Nguyễn Thị Thuý Vân 2 3 5 0


... ... ... .... ... ...


Tổng cộng


- HS khá, giỏi: Em hãy cho biết bảng thống
kê có tác dụng gì?



(17)

3/ Củng cố, dặn dò:


- Trò chơi: “Ai nhanh hơn”:


- Nêu tên trò chơi và H.dẫn cách chơi: Cho


số liệu về tình hình vi phạm luật GT, các
nhóm kẻ bảng và điền số liệu vào cho
đúng, nhanh./.


- Làm việc theo nhóm 5.
- Trưng bày sản phẩm.


- Lớp tham quan và nhận xét (Số liệu
phải hồn tồn trùng khớp giữa các
nhóm).


Mĩ thuật:


TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN CON VẬT QUEN THUỘC



Gv bộ môn dạy.


Lịch sử:


PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU



I/ Mục tiêu: - HS biết:


- Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX. Phan Bội Châu sinh
năm 1867 trong gia đình nhà nho nghèo ở Nghệ An , ông lớn lên khi đất nước bị
TDPháp xâm lược , ơng day dứt lo tìm đường cứu nước. Năm 1905-1908, ông vận
động thanh niên VN sang Nhật học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là Phong trào
Đông Du.


- Hs khá giỏi biết được vì sao phong trào đông du thất bại .


- Giáo dục HS yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu.
II/ Chuẩn bị: - GV: Ảnh trong SGK - Bản đồ thế giới


- Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông Du.
- HS : SGK, sưu tầm tư liệu về Phan Bội Châu.


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ:


- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, xã
hội Việt Nam có những chuyển biến gì
về mặt xã hội?


- Gv nhận xét - ghi điểm


B/ Bài mới:


1/ Giới thiệu bài : TT
1.


Tìm hiểu về Phan Bội Châu
- Em biết gì về Phan Bội Châu?


GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Phan Bội Châu


+ Phan Bội Châu (1867 - 1940) quê ở



- 2 HS trả lời - nx


- Hs lắng nghe.


- Phan Bội Châu hiệu là Sào Nam, sinh
ngày 26/12/1867



(18)

làng Đan Nhiễm, xã Xn Hịa, huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ơng lớn lên
khi đất nước đã bị thực dân Pháp đô
hộ, áp bức.


- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương
dựa vào Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?
- GV nhận xét + chốt lại .


2


. Tìm hiểu phong trào Đông Du


- Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc
năm nào?


- Phong trào Đông du do ai khởi
xướng và lãnh đạo?


- Mục đích của phong trào này là gì?
- Phong trào diễn ra như thế nào?
GV nhận xét.



- HS Việt Nam ở Nhật học những mơn
gì? Những mơn đó để làm gì?


- Ngồi giờ học, họ làm gì? Tại sao họ
làm như vậy?


- Dành cho hs khá giỏi :Vì sao phong
trào đơng du thất bại?


- GV nhận xét - rút lại ghi nhớ


3/ Củng cố- dặn dò:


- HS đọc ghi nhớ.


- Giáo dục HS: yêu mến, biết ơn Phan
Bội Châu


- Chuẩn bị bài: Quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước


- Nhận xét giờ học./.


- Nhật Bản trước đây là một nước phong
kiến lạc hậu như Việt Nam. Trước nguy
cơ mất nước, Nhật Bản đã tiến hành cải
cách và trở nên cường thịnh. Phan Bội
Châu cho rằng: Nhật cũng là một nước
Châu Á nên hy vọng vào sự giúp đỡ của


Nhật để đánh Pháp.


- Hoạt động nhóm đơi (7 phút )


- Bắt đầu từ 1905, chấm dứt năm 1908
- Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo
- Cử người sang Nhật học tập nhằm đào
tạo nhân tài cứu nước.


- 1905: 9 người sang Nhật nhờ chính phủ
Nhật đào tạo…


- HS trả lời


- 1908: lo ngại trứơc phong trào Đông Du,
thực dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống
lại phong trào …


- HS đọc ghi nhớ
- Một số hs đọc lại.


- Hs lắng nghe để thực hiện.


Thứ năm, ngày 01/10/2009


Tốn:


ĐỀ-CA-MÉT VNG. HÉC-TƠ-MÉT VNG




(19)

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: Đề-ca-mét vng,


Héc-tơ-mét vng.


- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét
vuông.


- Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông; đề-ca-mét vuông với
héc-tô-mét vuông.


- Biết chuyển đến số đo diện tích (trường hợp đơn giản).
- Cần làm bài 1, 2, 3.


- Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài.


II/ Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị hình vẽ biểu diễn hình vng SGK - bảng phụ
HS: Sgk + vở nháp + vở toán.


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ: gọi hs làm bài tập 2
Gv nhận xét - ghi điểm


B/ Bài mới


1/ Giới thiệu bài : TT


2/ Giảng bài:


1.Giới thiệu đề-ca-mét vng:



a) Hình thành b.tượng đề-ca-mét vng:
- Đề-ca-mét vng là gì?


-u cầu HS nêu cách đọc, viết.
b) Mối quan hệ giữa dam2 và m2


- Gv h.dẫn HS chia mỗi cạnh 1dam
thành 10 phần bằng nhau


- Hình vng 1dam2 gồm bao nhiêu
hình vuông nhỏ?


- GV chốt lại


2.Giới thiệu héc-tô-mét vuông:


- Héc-tơ-mét vng là d.tích của
h.vng có cạch dài 1 hm2


- Ta thấy h.vuông 1 hm2 gồm 100
h.vuông 1dam2.


- GV nhận xét


3/ Thực hành:


Bài1: Gọi HS đọc đề: Đọc các số đo
d.tích - GV ghi bảng



- GV chốt lại


Bài 2: Gọi HS đọc đề: Viết các số đo


- 1 HS làm - nx
Đáp số: 2000 (lần )


- HS nhắc lại những đơn vị đo diện tích
đã học


- HS quan sát hình vng có cạnh 1dam
-…diện tích hình vng có cạnh là
1dam


1 đề-ca-mét vuông viết tắt là: 1dam2
- HS đếm từng hàng, 1 hàng có ? ô
vuông


10 hàng x 10 ô = 100 ô vuông nhỏ
- HS tính diện tích 1hình vng nhỏ :
1m2. Diện tích 100 hình vuông nhỏ:
100m2


- HS kết luận: 1dam2 = 100m2
- Cả lớp làm việc cá nhân


1hm2 = 100dam2
- 2 HS đọc


- Lớp nhận xét


- HS đọc tiếp nối.
- Nhận xét.



(20)

diện tích


- Gv yêu cầu HS làm b.con. GV n.xét


Bài 3: Gọi HS đọc đề: viết số thích hợp
vào chỗ chấm.


- Nx.


- Bài 3b: HS làm vở - chấm - chữa bài:


Bài 4 :Gọi HS đọc đề: Dành cho HS
khá, giỏi


- GV làm mẫu: 5dam2 23m2 =


5 dam2+ 2 2


100
23
5
100


23


dam



dam


- Yêu cầu HS làm vở - chấm - nx


3/ Củng cố - dặn dò:


- Nhắc lại 2 đơn vị đo d.tích đã học.
- Chuẩn bị bài: Mi-li-mét vng - Bảng
đơn vị đo diện tích.


- Nhận xét giờ học./.


18954dam2, 603 hm2, 34620hm2
- Nhận xét


- 3 HS lên bảng làm bài 3a.
2 dam2 = 200m2
30 hm2 = 3000dam2
3 dam2 15m2 = 315m2
12hm2 5dam2 = 1250 dam2
200m2 = 2 dam2


760 m2 = 7 dam2 60 m2


16dam291m2 =16dam2+


2
2


100


91
16
100


91


dam


dam


Luyện từ và câu:


TỪ ĐỒNG ÂM.



I/ Mục tiêu:


- Hiểu thế nào là từ đồng âm.(nội dung ghi nhớ)


- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm; Đặt được câu để phân biệt từ đồng âm;
Bước đầu hiểu được tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố.


- HS khá, giỏi làm được BT3. Nêu được tác dụng của từ động âm qua BT3, 4.
II/ Chuẩn bị:


- Các mẩu chuyện, câu đố vui, ca dao, tục ngữ có từ đồng âm.


- Một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng hoạt động có tên gọi giống nhau.
III/ Các hoạt động dạy - học:


Hoạt động dạy Hoạt động học



A/ Bài cũ: Đặt câu có từ hồ bình.
- Nhận xét - ghi điểm


B/ Bài mới:


1/ Giới thiệu bài: - ghi đề.


2/ H.dẫn làm bài tập:


Bài 1:- HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- GV: Bài tập cho một số câu văn.


- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.


- Nghe



(21)

- Đọc kĩ các câu văn ở BT1 và xem
dòng nào ở BT2 ứng với câu văn ở BT1.
- Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
- HS đọc ghi nhớ SGK.


- HS tìm một vài ví dụ ngồi SGK


3/ Luyện tập:


Bài1:- HS đọc yêu cầu của bài 1.
- Đọc kĩ các câu a, b, c.


- Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm


trong các cụm từ của câu a, b, c.
+ Câu a: trong câu a có những từ nào
giống nhau rồi phân biệt nghĩa của các
từ đó.


- Cho HS trình bày kết quả.


- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
+Đồng: (Cánh đồng) khoảng đất rộng và
bằng phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt
+ Đồng đơn vị tiền tệ.


+ Câu b: Cách tiến hành như câu a.
- GV chốt lại kết quả đúng.


- Đá: hòn đá-chất rắn cấu tạo nên vỏ trái
đất, kết thành từng tảng, từng hòn...
- Ba (Trong 3 tuổi) chỉ số 3, số đứng sau
số 2 trong dãy tự nhiên


Bài 2:


- Cho HS đọc yêu cầu bài


- BT cho 3 từ bàn , cờ, nước. Tìm những
từ cờ có nghĩa khác nhau, nhiều từ nước
có nghĩa khác nhau, nhiều từ bàn có
nghĩa khác nhau…


- HS làm bài mẫu cả lớp cùng làm vở -


thu chấm - chữa bài.


- GV lưu ý: ít nhất mỗi em đặt câu có từ
cờ, 2 câu có từ bàn, và từ nước.


- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng


4/ Củng cố, dặn dò:


- Nêu ghi nhớ


- GV nhận xét tiết học.
- Xem lại bài và làm VBT.


- Chuẩn bị bài: Hữu nghị - Hợp tác./.


- HS trình bày kết quả bài làm.


a, câu: Bắt cá tơm,...bằng móc sắt nhỏ
b, Câu: Đơn vị của lời nói diễn đạt một
ý trọn vẹn.


- 3 HS đọc.
- HS tìm ví dụ.
- 1 HS đọc.


- HS làm bài.


- 1 vài em trình bày.
- Lớp nhận xét.



- HS đọc to.


- 1 HS khá giỏi làm mẫu.
- Cả lớp đặt câu.


- Nước giếng nhà em rất trong.
- Nước ta có hình chữ S.


- HS trình bày kết quả - Lớp nhận xét.



(22)

Thể dục:


ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRỊ CHƠI: NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH



I/ Mục tiêu:


- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng.


- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đèu vòng phải, vòng trái.
- Bước đầu biết cách đổi chân khi đi sai nhịp.


- biết cách chơi và tham gia được các trò chơi.
II/ Chuẩn bị: GV: Kẻ trò chơi


HS: sân bãi
III/ Các hoạt động dạy học:


A/ Phần mở đầu:



- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
- Trị chơi: Diệt các con vật có hại.


- Giậm chân tại chỗ theo nhịp.


B/ Phần cơ bản:
1)Đội hình đội ngũ.


- Quay phải quay trái, đi đều...: Điều khiển cả lớp tập 1-2 lần
- Chia tổ tập luyện - gv quan sát sửa sai của các tổ và cá nhân.


2)Trò chơi vận động: Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh
- Nêu tên trị chơi, giải thích cách chơi và luật chơi.


- Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ chơi thử.
- Cả lớp thi đua chơi.


- Nhận xét - đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc.


C/ Phần kết thúc:


- Hát và vỗ tay theo nhịp.
- GV cùng HS hệ thống bài.


- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học - giao bài tập về nhà./.


Âm nhạc:


ÔN BÀI HÁT: HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH


TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 2.




GV bộ mơn dạy



(23)

CĨ CHÍ THÌ NÊN(T1)



I/ Mục tiêu:


- HS biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.


- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong
cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.


- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân để lập kế
hoạch vượt qua.


II/ Chuẩn bị: GV: Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó về các mặt.
HS: SGK thẻ màu.


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ:


- Qua bài học tuần trước, các em đã
thực hành trong cuộc sống hằng ngày
như thế nào?


- Nhận xét, tuyên dương



B/ Bài mới:


1/ Giới thiệu bài: ghi đề


2/ Giảng bài :


* Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin về
hai tấm gương vượt khó


- u cầu HS đọc thơng tin sgk
- Hđn 2 ( 7 phút) trả lời:


- Trần Bảo Đồng đã gặp khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?
- Trần Bảo Đồng đã vượt qua mọi
khó khăn để vươn lên như thế nào?
- Em học được gì ở tấm gương đó?
- GV nhận xét - bổ sung.


*


Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV nêu tình huống


TH 1) Đang học dở lớp 5, một tai
nạn bất ngờ đã cướp đi của Lan đơi
chân khiến em khơng thể đi lại được.
Trứơc hồn cảnh đó Lan sẽ như thế
nào?



TH 2) Trong một trận lũ lụt lớn, thật
không may bố mẹ của Hiền khơng
cịn nữa. Hiền và em gái 5 tuổi trở
thành mồ côi cha mẹ. Em thử đoán


- HS trả lời
- Nhận xét


- Hs lắng nghe.


- Thảo luận nhóm


- Đại diện nhóm trình bày - nx
- Nhà nghèo, đông anh em…


- Đồng biết sử dụng thời gian hợp
lý…


- Em học được ở họ sự vượt khó.



(24)

xem bạn Hiền sẽ gặp những khó
khăn gì trong cuộc sống và giải quyết
những khó khăn đó ra sao?


- GV nhận xét.


* Hoạt động 3: Làm bài tập 1, 2
- GV nêu lần lượt từng trường hợp.
- GV kết luận - Gọi đọc ghi nhớ.


- Kể những khó khăn em đã gặp, em
vượt qua những khó khăn đó như thế
nào?


3/ Củng cố - dặn dị:


- HS đọc lại ghi nhớ.


- Sưu tầm 1vài mẫu chuyện nói về
những gương hs: Có chí thì nên.
- Tìm hiểu hồn cảnh của một số bạn
trong lớp, trong trường hoặc địa
phương em đề ra phương án giúp đỡ.
- Nhận xét giờ học./.


- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- HS giơ thẻ màu(đỏ: có ý chí; xanh
:khơng có ý chí)


- 4 HS đọc ghi nhớ
- 2 HS kể


- 2 HS đọc


- Hs lắng nghe.


Thứ sáu, ngày 02 /10 /2009


Tốn:



MI-LI-MÉT VNG. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH



I/ Mục tiêu:


- Biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông; Quan hệ giữa mi-li-mét
vuông và xăng-ti-mét vuông.


- Biết tên gọi, ký hiệu, mqh giữa các đơn vị đo d. tích trong bảng đo diện tích.
- Cần làm bài 1, 2a cột 1, 3. Hs khá giỏi làm bài tập còn lại.


- Giáo dục HS vận dụng được những điều đã học vào thực tế.


II/ Chuẩn bị: Gv: - Bảng đơn vị đo diện tích chưa ghi chữ và số
Hs: - Hình vng có 100 ơ vng.


III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ: - GV gọi hs làm
8 dam2 = hm2
15 dam2 = hm2
- GV nhận xét - ghi điểm


B/ Bài mới: * Giới thiệu bài: ghi đề



(25)

- HS nêu lên những đơn vị đo diện
tích đã học



1/ Giới thiệu mi-li-mét vng:


- Mi-li-mét vng là gì?


- Hãy nêu mối quan hệ giữa cm2
mm2?


- GV chốt lại


- GV hỏi HS trả lời điền bảng đã kẻ
sẵn.


1 dam2 = ? m2


1 m2 = mấy phần dam2


- Mỗi đơn vị đo diện tích liền nhau
hơn kém nhau bao nhiêu lần?


- Mỗi đơn vị đo diện tích liền sau
bằng mấy phần đơn vị đo diện tích
liền trước?


2/ Luyện tập:


Bài 1: a/ HS đọc các số đo d.tích
b/ HS viết b.con:


Bài 2a: (cột 1) HS nêu yêu cầu: Viết
số thích hợp vào chỗ chấm



- GV h.dẫn. Mỗi đơn vị đo d.tích gấp
100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền và =


100
1


đơn vị lớn hơn tiếp liền hơn,
nên 1 đơn vị đo ứng với 2 chữ số
trong số đo diện tích


Bài 3: gọi HS nêu yêu cầu: Viết
phân số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm vở, chấm, nhận xét


3/ Củng cố, dặn dị:


- Nhắc lại các đơn vị đo d.tích đã học
- Về nhà làm 2 bài và VBT


- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét giờ học./.


cm2, dm2, m2, dam2, hm2, km2


- … diện tích hình vng có cạnh là 1
mi-li-mét


- 1 mi-li-mét vuông viết tắt là 1mm2
- HS nêu mqh giữa cm2 và mm2.



trình bày mối quan hệ giữa cm2 - mm2
mm2 - cm2.


1cm2 = 100mm2; 1mm2 =


100
1


cm2


- HS hình thành bảng đơn vị đo diện tích
từ lớn đến bé và ngược lại.


- Gọi 2 HS lên bảng, vừa đọc, vừa viết
từng đơn vị vào bảng từ lớn đến bé và
ngược lại.


- HS nêu những đơn vị nhỏ hơn m2 .
- Những đơn vị lớn hơn m2


- HS nêu lên mối quan hệ giữa hai đơn vị
đo diện tích liền nhau.


- HS đọc bảng đơn vị đo d.tích
- HS viết: 168 mm2 ; 2310 mm2
- 2 HS viết bảng - lớp làm nháp


5 cm2 = 500 mm2 ; 12km2 = 1200hm2
7hm2 = 70.000m2; 1 hm = 10000m2


* HS khá, giỏi: 12m2 9dm2 = 1209dm2
800mm2 = 8cm2; 12000hm2 = 120km2
150cm2 = 1dm 250cm2


- HS làm vở:
1 mm2 =


100
1


cm2 ; 1 dm2 = m2
8 mm2 =


100
8


cm2 ; 7dm2 =


100
7


m2
29 mm2 =


100
29



(26)

Tập làm văn:


TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH




I/ Mục tiêu:


- HS nắm được yêu cầu cảu bài văn tả cảnh.


- Nhận thức được ưu khuyết điểm trong bài của mình, của bạn từ đó biết sửa lỗi
và viết lại được một đoạn cho hay hơn.


II/ Chuẩn bị:


GV: - Bảng lớp ghi đề bài, một số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp
HS: - Phấn màu.


III/ Các hoạt động dạy học:


A/ Bài cũ:


GV: Chấm bảng thống kê (BT2 - TLV trước ) trong vở của 2, 3 HS


B/ Bài mới:


1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học


2/ Nhận xét và hướng dẫn HS chữa nối điển hình.


- HS: 1 em đọc lại đề bài: Xác định lại yêu cầu của đề bài
- GV: Gạch chân những từ trọng tâm trong đề bài.


- Nhận xét chung về kết quả bài viết



- Hướng dẫn HS chữa một số lỗi điển hình về ý nghĩa, cách diễn đạt.
GV: Ghi bảng 1 số lỗi điển hình.


HS: 1 số em lên bảng chữa lần lượt từng lỗi, cả lớp chữa vào nháp.
- Cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng.


- GV: Chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai)


3/ Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài:


- GV: Trả bài cho HS
- Hướng dẫn HS chữa bài
- HS: Chữa lỗi trong bài.
+ Đọc lại bài và tự sửa lỗi


+ Đổi bài cho bạn bên cạnh để soát lại việc sửa lỗi
- HS: Học tập đoạn văn, bài văn hay


GV: đọc một số đoạn, bài hay


+ HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đúng để học tập
- HS: Viết lại một đoạn viết chưa đạt, viết lại


+ Một số HS trình bày đoạn viết lại
GV: Nhận xét, tuyên dương



(27)

- Nhận xét, tuyên dương


- Dặn những em viết chưa đạt về nhà viết lại bài
- Quan sát dịng sơng để chuẩn bị tiết sau./.



Khoa học:


THỰC HÀNH NĨI KHÔNG ĐỐI VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN



I/ Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu, bia .
- Hs biết từ chối sử dụng ma túy, rượu, bia, thuốc lá.


- Thực hiện kỹ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện.


- Giáo dục HS không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khoẻ và tránh
lãng phí.


II/ Chuẩn bị: GV : Các hình ảnh trong SGK trang 19


- Các hình ảnh và thơng tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
Hs: sgk


III/ Các hoạt động day học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ:


- Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc
những bệnh ung thư nào?


- Ung thư phổi, miệng, họng, thực
quản, tụy, thận, bàng quan...



- Nêu tác hại của ma túy đối với cộng
đồng và xã hội?


- GV nhận xét và ghi điểm


B/ Bài mới:


1/ Giới thiệu bài : TT


2/ Giảng bài:


* Hoạt động1: Trò chơi “Chiếc ghế
nguy hiểm”


+ Bước 1: GV tổ chức và hướng dẫn
- Sử dụng ghế của HS chơi trò chơi .
- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để
chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn.


- Nêu luật chơi.


+ Bước 2:


- GV y/cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang
- GV để ghế ngay giữa cửa ra vào và yêu
cầu cả lớp đi vào.


+ Bước 3: Thảo luận cả lớp
- GV nêu câu hỏi thảo luận



- XH phải tốn tiền nuôi và chạy chữa
cho người nghiện..


- HS nắm luật chơi.


- HS thực hành chơi



(28)

+ Em thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số
bạn đi chậm lại và rất thận trọng để
không chạm vào ghế?


+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất
nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn
chạm vào ghế?


+ Tại sao khi bị xơ đẩy có bạn cố gắng
tránh né để không ngã vào ghế?


- GV chốt lại.


* Hoạt động 2: Đóng vai


+ Bước 1: Thảo luận


- GV nêu: Khi chúng ta từ chối ai đó
một điều gì, các em sẽ nói những gì?


+ Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo


luận


- GV chia lớp thành 6 nhóm.


+ TH1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc. Nếu
là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ TH 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn
hơn ép Minh uống bia  nếu là Minh,
bạn sẽ ứng sử như thế nào?


+ TH 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ
dỗ và ép hút thử hê-rô-in. Nếu là Tư, bạn
sẽ ứng sử như thế nào?


- GV kết luận.


3/ Củng cố- dặn dị:


- GV liên hệ - gd HS khơng sử dụng các
chất gây nghiện.


- Xem lại bài + học ghi nhớ.


- Chuẩn bị bài: Dùng thuốc an toàn ./.


- Rất lo sợ


- Vì sợ bị điện giật chết


- Chỉ vì tị mị xem nó nguy hiểm đến


mức nào.


- Vì biết nó nguy hiểm cho bản thân.


- HS thảo luận, trả lời.


+ Hãy nói rõ rằng mình khơng muốn
làm việc đó.


+ Giải thích lí do khiến bạn quyết định
như vậy


- Các nhóm nhận tình huống, HS nhận
vai


- Các vai hội ý về cách thể hiện, các
bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến
- Các nhóm đóng vai theo tình huống
nêu trên - nhận xét


- Hs lắng nghe.


Địa lí:


VÙNG BIỂN NƯỚC TA



I/ Mục tiêu:



(29)

- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha
Trang, Vũng Tàu... trên bản đồ, lược đồ.



- Hs khá giỏi: Nêu những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển
- Có ý thức về sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác biển một cách hợp lí.


II/ Chuẩn bị: - GV: Hình SGK phóng to - Bản đồ Việt Nam trong khu vực
Đông Nam Á - Bản đồ tự nhiên VN - Tranh ảnh về những khu du lịch biển.


- Hs: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động dạy Hoạt động học


A/ Bài cũ: Gọi hs trả lời
+ Đặc điểm sơng ngịi VN ?
+ Nêu vai trị của sơng ngịi ?
- GV nhận xét.


B/ Bài mới:


1/ Giới thiệu bài: TT


2/ Giảng bài:


* Hoạt động 1: Vùng biển nước ta thuộc
biển nào?


- Chỉ vị trí vùng biển nước ta trên bản đồ
- Dựa vào hình 1, hãy cho biết vùng biển
nước ta giáp với các vùng biển của những
nước nào?



 Kết luận


* Hoạt động 2: Biển nước ta có đặc điểm
gì?


- u cầu HS hoàn thành bảng (gv phát
cho hs)


- Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta.
- Ảnh hưởng của biển đối với đời sống sản
xuất.


- Gv nhận xét - bổ sung.


*


Hoạt động 3: Biển có vai trị như thế nào
đối với nước ta?


- Tổ chức thảo luận nhóm 4 (5 phút )
- GV nhận xét


+ Kể tên 1 số bãi biển ở nước ta mà em
biết?


- Dành cho Hs khá giỏi: Nêu những thuận
lợi và khó khăn của người dân vùng biển.
- Liên hệ ở tỉnh QT



3/ Củng cố - dặn dò:


- Chơi trò chơi: Làm h.dẫn viên du lịch.
- GV gợi ý cách chơi


- Về nhà học bài.


- Chuẩn bị bài: “Đất và rừng”


- 2 HS nêu - nx


+ Đông, Nam và Tây Nam


- Trung Quốc, Phi-li-pin,
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Cam-pu-chiIn-đô-nê-xi-a,
Thái Lan


- Hoạt động nhóm đơi


- HS đọc SGK và làm vào phiếu
- trình bày - nx.


- HS thảo luận và trình bày


- Biển điều hồ khí hậu, là đường giao
thông quan trọng…


- HS khác bổ sung


- Thuận lợi: Khai thác thế mạnh của


biển để phát triển kt .


- Khó khăn: Thiên tai...
- HS chơi - nx



(30)

- Nhận xét giờ học./.


Hoạt động tập thể :


SINH HOẠT LỚP



I/


Mục tiêu : - Đánh giá các hoạt động tuần 5 phổ biến các hoạt động tuần 6.
- HS biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục và
phát huy .


- Gd Hs ý thức phê và tự phê cao.


II/ Chuẩn bị: - GV : Những hoạt động về kế hoạch tuần 6.


- HS : Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua
III/ Các bước tiến hành:


1/ Kiểm tra:


- GV kiểm tra về sự chuẩn bị của HS
2/ Đánh giá hoạt động tuần qua:


- GV yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh hoạt .


- GV ghi chép các công việc đã thực hiện
tốt và chưa hoàn thành .


- Đề ra các biện pháp khắc phục những
tồn tại còn mắc phải .


3/ Phổ biến kế hoạch tuần 6:


- GV phổ biến kế hoạch tuần tới :
- Về học tập .


- Về lao động .


- Về các phong trào khác theo kế hoạch
của trường.


4/ Củng cố - Dặn dò:


- GV nhận xét đánh giá tiết học.


- Dặn HS về nhà học bài và làm bài trước.


- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị
- Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt
lên báo cáo các hoạt động của tổ mình
- Các lớp phó: phụ trách học tập, phụ
trách lao động báo cáo hoạt động đội
trong tuần qua .


- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt


động của lớp trong tuần qua.


- Các tổ trưởng và các bộ phận trong
lớp ghi kế hoạch để thực hiện theo kế
hoạch.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×