Tải bản đầy đủ (.ppt) (49 trang)

MOI TRUONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.56 MB, 49 trang )

(1)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


BÀI THẢO LUẬN



ĐẶC ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI


CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI




(2)

 Bước sang thế kỷ XXI, chúng ta đang đứng trước


thời cơ mới. Nhân loại đang từng bước đi vào sử
dụng tri thức cho phát triển và đang hình thành nền
kinh tế dựa vào tri thức, sử dụng nhanh và gần như
trực tiếp các thành tựu của khoa học công nghệ vào
phục vụ sản xuất đời sống. Thế giới đang chuyển
nhanh sang nền kinh tế tri thức, trong đó khả năng
hiểu biết của con người đặc biệt là công nghệ thông
tin và viễn thông đã được ứng dụng ngày càng nhiều
mặt của đời sống xã hội.



(3)

NỀN KINH TẾ TG
SAU ĐẠI CHIẾN TG
LẦN THỨ 2 ĐẾN NAY


NẾN KINH TẾ TG
SAU ĐẠI CHIẾN TG


LẦN THỨ 2


NỀN KINH TẾ TG TỪ
ĐẦU NHỮNG NĂM 90


CỦA TK XX ĐẾN NAY



(4)

2.1 NẾN KINH TẾ TG SAU ĐẠI CHIẾN TG LẦN THỨ 2


 Sau đại chiến TG lần thứ 2, nền kinh tế TG phát


triển phức tạp theo 2 hướng đối lập nhau:


Tư bản chủ nghĩa: gồm các nước TB đã phát triển


công nghiệp và các nước thuộc địa hoặc là nửa
thuộc địa trên nền tảng sở hữu tư nhân về TLSX


Xã hội Chủ nghĩa: đứng đầu là Liên Xô, hoạt động



(5)

(6)

2.2 NỀN KINH TẾ TG TỪ ĐẦU NHỮNG NĂM 90
CỦA TK XX ĐẾN NAY


XHCN ở Đông Âu và Liên Xơ tan rã, chiến tranh lạnh


kết thúc, nền chính trị thế giới chuyển từ 2 cực sang đa
cực. Cách mạng KHKT và Công nghệ diễn ra mạnh mẽ
thúc đẩy tồn cầu hóa


Nhưng nền kinhh tế thế giới vãn còn sự phân cấp nước


giàu và nước nghèo, nước phát triển với đang phát triển và
kém phát triển. Tổng bình quân GNP (tổng sản phẩm quốc
dân) theo đầu người chênh lệch nhau rất nhiều



Bình quân GNP theo đầu người của TG đạt 4000 USD



(7)

2.3 PHÂN NHĨM NƯỚC THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ


2.3.1 NHÓM 1:

các nước đã phát triển cơng nghiệp



NHĨM 1A:


Các nước đã phát triển công nghiệp hàng đầu TG: Mỹ,


Nhật Bản, Đức, Pháp, Anh, Italia, Canada cùng nhóm này là
Liên Bang Nga được gọi là G7 + 1 hay là G8.


Có quy mơ GNP lớn nhất TG chiếm gần 70%, và 75%


tổng sản phẩm cơng nghiệp của tồn TG



(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

NHÓM 1B:



Các nước đã phát triển công nghiệp khác:



gồm các nước Tây Bắc Âu và Đông Âu,cùng


với Úc, NewZealand và Thổ Nhĩ Kỳ



Công nghiệp chiếm tỷ trọng cao từ 70 –




(14)

(15)

Bao gồm hơn 180 nước đều là các



nước nông – công nghiệp hay nông




nghiệp lạc hậu đang chuyển từ sản xuất


hàng hóa nhỏ lên sản xuất hàng hóa lớn


theo hướng cơng nghiệp hóa



Các nước này chiếm 55% sản lượng




(16)

Châu Á có 4 nước và vùng lãnh thổ


được gọi là NIC



Singapo



Hồng Kong


Đài Loan


Hàn Quốc




(17)

Mêhico



1


Braxin



2


Ở Mỹ La Tinh có 3 nước


được gọi là NIC



Achentina




(18)

(19)

(20)

(21)

Các nước này mới hồn thành cơng nghiệp hóa




trong thập kỷ 80 bằng việc thu hút vốn đầu tư


của nước ngồi nhằm thốt khỏi tình trạng nơng


nghiệp lạc hậu đẩy mạnh xuất khẩu. Tạo ra ngày


càng nhiều sản phẩm cơng nghiệp hiện đại



Bình qn GNP theo đầu người đạt trên 2000




(22)

NHÓM 2B: CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN CÓ



(23)

(24)

(25)

(26)

Các nước nhóm này nằm rải rác ở Bắc



Phi, Nam Phi, Trung Nam Mỹ, Đông


Nam Á và Trung Quốc, Ấn Độ



Các nước này chiếm đa số trong nhóm




(27)

(28)

(29)

GDP Ở VIỆT NAM




(30)

(31)

(32)

(33)

(34)

(35)

(36)

So sánh tốc độ tăng trưởng cung tiền và tăng


trưởng GDP của ba nước, lấy mốc




(37)

NHÓM 2C: CÁC NƯỚC CHẬM PHÁT TRIỂN


NHẤT ( LDC –LEAST DEVELOPED COUNTRIES )


Bao gồm các



nước cịn lại có


trình độ phát





(38)

(39)

Internet tác động

chậm

hơn lên

các nước




(40)

(41)

(42)

(43)

Bình quân GDP hoặc GNP theo đầu người không


vượt quá 330 USD. Số người biết chữ không quá


80%, công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng dưới 10%
GDP


Năm 1985 LHQ đã ghi nhận có 33 – 36 nước thuộc



(44)

Các nước này nghèo tiềm năng phát triển, thu hút vốn đầu tư


nước ngoài kém và ngày càng phụ thuộc vào trợ giúp từ bên
ngoài, nợ nước ngoài chồng chất mức sống rất thấp thường
xun thiếu, đói.


3 Tiêu chí đánh giá nước kém phát triển của


LHQ:


Bình quân GDP chưa vượt quá 750 USD/người.


Mức độ dễ bị tổn thương về kinh tế.



(45)

2.4 XU HƯỚNG ĐỔI MỚI NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI


 Các nước đang phát triển đều đang tiến hành cải tổ với



các mức độ khác nhau, mà việc cải tổ kinh tế – xã hội
của mỗi quốc gia hoà nhập với trào lưu cải tổ, cải cách
chung của thế giới.


 Cải tổ kết cấu toàn diện tức là cải tổ trong cả hai lĩnh


vực kinh tế – xã hội. Phần lớn các quốc gia theo xu
hướng này là các nước đông dân, nền kinh tế – xã hội
khủng hoảng sâu sắc địi hỏi Chính phủ phải tiến hành
song song cả chính sách đối nội lẫn đối ngoại.


 Cải tổ kết cấu từng phần tức là cải tổ một số mặt yếu kém



(46)

(47)

3. KẾT LUẬN



• Nền kinh tế TG tuy trải qua nhiều lần khủng


hoảng. Nhưng đã vượt qua và từ đó thúc đẩy


nền kinh tế ngày càng phát triển theo xu hướng


hiện đại hóa tồn cầu hóa.



• Ở Việt Nam cũng chung xu hướng đó. Chúng


ta đang thực hiện cơng nghiệp hóa hiện đại




(48)

DANH SÁCH NHÓM 1



1. Hà Văn Tuấn
2. Vi Thị Hội


3. Dương Thị Thúy Ngân
4. Dương Thị Luyến


5. Nguyễn Ngọc Sơn
6. Hồng Q Dương
7. Nguyễn Đình Tân
8. Hồng Thị Bình


9. Nguyễn Thị Quỳnh Hương
10. Bàn Thị Mỳ



(49)

Xin cảm ơn


&



Chúc các bạn thành công






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×