Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Giao an Tuan 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186 KB, 5 trang )

(1)

I.MỤC TIÊU:


1/ Kiến thức: Hệ thống hố được các kiến thức đã học ở lớp 8: công thức hố học, phương
trình hố học, tính toa theo cơng thức hố hố học – phương trình hố học, oxit (oxit axit – oxit
bazơ), axit, bazơ (tan, không tan), muối,…


2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính tốn, vận dụng kiến thức
3/ Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích bộ mơn.
II.PHƯƠNG PHÁP: thảo luận nhóm, nêu – giải quyết vấn đề.
III.PHƯƠNG TIỆN:


1/GV: phiếu giao câu hỏi và bài tập để HS thực hiện.
2/HS: Chuẩn bị trước nội dung ơn tập ở nhà.


IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:


1. Ổn định tổ chức lớp (1P)
2. Nội dung bài mới


NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS


1/ Ổn định lớp (4’) SH cách học, ghi bài, tìm hiểu SGK


2/ Mở bài (1’) GV giới thiệu nội dung ôn tập HS chú ý lắng nghe


3/ Phát triển bài


Kiến thức cần nhớ *HĐ 1: -GV nêu câu hỏi:(15’) Kiến thức cần nhớ


+ Phương pháp tính theo cơng thức
hố học?



Ä Biết cơng thức hố học của hợp
chất à xác định thành phần các
ngun tố trong hợp chất?


Ä Biết thành phần các nguyên tố à
xác định CTHH


ÊCho thành phần nguyên tố và M


ÊKhông cho M
+ Tính theo PTHH?


ÄTìm khối lượng chất tham gia và
sản phẩm?


ÄTìm thể tích chất khí tham gia và
tạo thành?


+ Oxit?


ÄKhái niệm, phân loại?
ÄTên gọi?


-HS thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến:


+ Tìm M.



+ Tìm số mol nguyên tử mỗi
ngun tố.


+ Tìm thành phần phần trăm.
+ Tìm m mỗi nguyên tố
(%A/100 x M)


+ Tìm n mỗi nguyên tố.
à CTHH.


+ Tìm tỉ lệ số mol nguyên tử
(nA : nB = %A/MA : %B/MB)
ð CTHH đơn giản.


-HS trả lời: (4 bước)


Viết PTHH – chuyển m (V) à n
– dựa vào PTHH à nSP – chuyển
nSP à mSP (Vđktc).


+ Oxit – axit, oxit – bazơ.
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit.


T̀n 1 – tiết 1



(2)

+ Axit?


ÄKhái niệm, phân loại?
ÄTên gọi?



+Bazơ?


ÄKhái niệm, phân loại?
ÄTên gọi?


+Muối?


ÄKhái niệm, phân loại?
ÄTên gọi?


Oxit bazơ = tên kim loại (hoá trị)
+ oxit.


Oxit axit = tên phi kim (tiền tố
chỉ số nguyên tử PK) + (tiền tố
chỉ số nguyên tử O).


- HS trả lời


+ H liên kết với gốc axit.
+ Axit có oxi và khơng có oxi.
+ Axit = axit + tên gốc axit.
VD: HCl: axit clohiđric
H2SO4: axit sunfuric.
+ KL liên kết với nhóm (-OH).
+ Bazơ tan, bazơ khơng tan.
+ Bazơ = tên kim loại + hiđroxit.
+ KL liên kết với gốc axit.
+ Muối axit và muối trung hoà.
+ Muối = tên kim loại + tên gốc


axit.


VD: NaCl: muối natriclorua.
NaHCO3: muối natri hiđrocacbonat.
*HĐ 2: (20’) Bài tập


-Bài tập 1: Thuốc tím có CTHH là
KMnO4, xác định thành phần phần
trăm các nguyên tố


-Bài tập 2: Hợp chất B có khối lượng
mol phân tử là 106g. Thành phần các
nguyên tố 43.4% Na, 11.3% C và
45.3% O. Tìm B?


-Bài tập 3: Một hợp chất có thành
phần các nguyên tố là 20.2% Al và
78.9% Cl. Tìm CTHH?


-Bài tập 4: Viết CTHH của bazơ tương
ứng các oxit: Na2O, Li2O, FeO,…
-Bài tập 5: Gọi tên các oxit:
a/ SO3 b/ N2O5 c/ CO2 d/ Fe2O3
- Bài tập 6: Đốt cháy hoàn toàn 9,6g
Mg thu được magiê oxit


a/ Viết PTPƯ?


b/Tính khối lượng sản phẩm và thể



- HS thực hiện các bài tập.
- Y/C nêu được:


*BT1: %K =mKM
*BT2: mNa =


100
%Na


x M


ð CTHH: Na2CO3 muoái natri
cacbonat.


*BT3:


nAl : nCl = %27Al : %Cl35,5
x : y = 1 : 3


ð CTHH: AlCl3 muoái nhôm
clorua.


* BT4: NaOH, Li(OH)2, Fe(OH)3.
* BT5: a/ Lưu huỳnh trioxit
b/ đinitơ pentaoxit. c/ cacbon
đioxit. d/ sắt (III) oxit.


*BT6: a/ 2Mg + O2 à 2MgO
0,4 0,2 0,4
b/ nMgO = 0,4 mol.




(3)

tích khí oxi cần thiết (đktc)?


4/ Củng cố – Đánh giá: (4’)


-Viết các oxit tương ứng với các bazơ: Ca(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2,…
-Viết CTHH của axit có gốc axit sau và đọc tên: -Cl, =CO3, =S.
5/Dặn dị: (1’)


- Ơn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.


- Chuẩn bị bài 1 “Tính chất hố học của oxit………”. Xem lại bài Nước –tính chất hoá học
học ở lớp 8. Kể tên một số oxit axit và oxit bazơ.


* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:


CÁC LOẠI HỢP CHẤT VƠ CƠ




§

1. TÍNH CHẤT HĨA HỌC CỦA OXIT


KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT



I. Kiến Thức, kĩ năng:


- Kiến thức: HS biết được


+ O xit bazơ tác dụng với nước, dung dịch axít, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch ba zơ, oxit ba zơ
+ Phân loại được oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tinh và oxit trung tính
+ Tính chất, ứng dụng, điều chế can xi oxít và lưu huỳnh đioxit



- Kĩ năng:


+ Quan sát TN và rút ra tính chất HH của oxit bazơ, oxit axit.
+ Dự đoán, KH & KL được về tính chất HH của một số oxit.
+ Phân biệt được một số oxit cụ thể.


+ Tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất.
- Trọng tâm:


+ Tính chất hoá học của oxit
+ Phản ứng điều chế mỗi loại oxit


II. Chuẩn bị


1. Chuẩn bị của GV: GA, SGK, SGV, TL CKTKN


2. Chuẩn bị của HS: xem bài mới (SGK)


III. Tiến trình bài giảng


1. Ổn định (1p)


2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với bài mới (5p)
3. Nội dung bài mới


ND HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH


Tuần 1 – tiết 2




(4)

I. Tính chất hóa học của oxit


1. Tính chất hóa học của oxit bazơ
a. Tác dụng với nước


BaO(r)+ H2O(l) → Ba(OH)2(dd)


b. Tác dụng với axit


CuO(r)+2HCl(dd)→CuCl2(dd)+H2O(l)


c. Tác dụng với oxit axit
BaO(r) + CO2(k) → BaCO3(r)


2. Tính chất hh của oxit axit


a. Tác dụng với nước


P2O5(r) + 3H2O(l) → 2H3PO4(dd)


Hoạt động 1: Tính chất hóa học
của oxit (27p)


- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit,
oxit axit, oxit bazơ; nêu ví dụ?


- Vậy oxit axit và oxit bazơ có những
tính chất hóa học nào? → Ghi phần 1
- Y/c HS viết 2 PTHH oxit bazơ tác
dụng với nước? → Ghi phần a



- Đọc tên sản phẩm và cho biết
chúng thuộc loại hợp chất nào?
* Một số oxit bazơ tác dụng với
nước: K2O, Na2O, CaO, BaO....


- Kết luận về tính chất a?


- HS các nhóm làm tn: Cho vào ớng
nghiệm một ít bột CuO, thêm 2 ml dd
HCl vào → Q/sát hiện tượng, nhận
xét?


- Màu xanh lam là màu của dung
dịch Đồng (II) clorua.


- Các em vừa làm thí nghiệm nghiên
cứu tính chất hóa học nào của oxit
bazơ?


→ Ghi phần b
- HS viết PTHH


* Với các oxit bazơ khác như: FeO,
CaO... cũng xảy ra những phản ứng
hóa học tương tự.


- Sản phẩm của phản ứng thuộc loại
chất nào?



- Kết luận về tính chất b?


- Bằng tn người ta cm được rằng một
số oxit bazơ như: CaO, Na2O, BaO...


td được với oxit axit → Muối. → Ghi
phần c


- HS viết PTHH
- HS nêu kết luận?


- Các em vừa nghiên cứu tính chất
hóa học của bazơ vậy oxit axit có
những tính chất hóa học nào? → Ghi
phần 2


- Yêu cầu các nhóm HS viết 2 PTPƯ
oxit axit tác dụng với nước? → Ghi
phần a


- Đọc tên sản phẩm và cho biết
chúng thuộc loại hợp chất gì?


* Với các oxit ≠: SO2, SO3, N2O5...


cũng thu được dd axit tương ứng
* HS → các gốc axit tương ứng.
- Kết luận về tính chất a?


- Ta biết oxit bazơ tác dụng được với



→ 2 HS trả lời
→ 2 HS nêu ví dụ
→ HS lên bảng viết,
BaO(r)+H2O(l) → Ba(OH)2(dd)


CaO + H2O→ Ca(OH)2


→ HS trả lời


oxit B+Nước→ddBazơ
→ Bột CuO màu đen bị
hòa tan tạo thành dd màu
xanh lam


→ Oxit bazơ tác dụng với
axit


→ HS lên bảng viết.
→ HS viết PTPƯ: CaO +
HCl → Muối + nước
→ HS trả lời


→ HS trả lời thuộc loại
oxit bazơ


→ HS lên bảng viết:Oxit B
+ Axit → Muối + nước


→ 2 HS lên bảng viết, oxit


B + Oxit A → Muối


Axit photphoric
HS viết pư: SO3 + H2O


→ HS trả lời


→ HS lên bảng viết, HS
dưới lớp tự ghi vào vở
→ Muối Canxicacbonat
→ HS trả lời


→ HS trả lời


→ HS thảo luận nhóm rồi


Một số oxit B + Oxit A → Muối



(5)

b. Tác dụng với bazơ


CO2(k)+Ca(OH)2(dd)dư→CaCO3(r)


+H2O(l)


c. Tác dụng với oxit Bazơ (tương
tự phần 1.c)


II. Khái quát về sự phân loại
oxit



1. Oxit bazơ: CaO, Na2O....


2. Oxit axit: SO2, P2O5...


3. Oxit lưỡng tính: Al2O3,


ZnO...


4. Oxit trung tính: CO, NO....


oxt axit→Vậy oxit axit tác dụng
được với oxit bazơ → Ghi phần b
- Gọi HS liện hệ đến phản ứng của
khí CO2 với dung dịch Ca(OH)2 →


Hướng dẫn HS viết PTHH?


- Đọc tên sản phẩm và cho biết
chúng thuộc lọai nào?


* Nếu thay CO2 bằng những oxit axit


khác như: SO2, P2O5... cũng xảy ra


phản ứng tương tự
- HS nêu kết luận?


- Các em hãy ss tính chất hóa học của
oxit axit và oxit bazơ?



HĐ 2: K/qvề sự p/loại oxit (5p)
- Tính chất hh cơ bản của oxit axit và
oxit bazơ là td với dd bazơ, dd axit
→ Muối và nước. Dựa trên tính chất
hóa học cơ bản này để phân loại oxit
thành 4 loại


trả lời


→ HS thảo luận và làm
BT vào vở.


→ HS nêu từng loại, cho
ví dụ


4. Củng cố (5 Phút): Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài, đọc phần ghi nhớ
5. Dặn dò (2 phút)


- Bài tập SGK trang 6. Bài tập SBT: 1.2, 1.3 trang 3;
Cho các oxit sau: Na2O, Fe2O3, SO3, CO2


a. Gọi tên phân loại các oxit trên theo thành phần
b. Trong các oxit trên chất nào tác dụng được với


- Nước; Dung dịch H2SO4 loãng; Dung dịch NaOH


→ Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
- Soạn bài 2 phần A


* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×