Tải bản đầy đủ (.pdf) (33 trang)

SKKN một số biện pháp tổ chức trò chơi học tập môn tiếng việt nhằm gây hứng thú cho học sinh lớp 2 theo mô hình trường học mới việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (634.65 KB, 33 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGHĨA HƯNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN RẠNG ĐÔNG

BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRỊ CHƠI HỌC TẬP MƠN
TIẾNG VIỆT NHẰM GÂY HỨNG THÚ CHO HỌC SINH
LỚP 2 THEO MƠ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM

Tác giả: VŨ THỊ TH
Trình độ chun mơn : Đại học sư phạm
Chức vụ: Giáo viên
Nơi công tác: Trường Tiểu học TT Rạng Đông

Năm học 2016- 2017
1


THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1.Tên sáng kiến kinh nghiệm
“Một số biện pháp tổ chức trò chơi học tập môn Tiếng Việt nhằm gây hứng
thú cho học sinh lớp 2 Theo mơ hình trường học mới Việt Nam”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến kinh nghiệm: Môn Tiếng Việt lớp 2.
3. Thời gian áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 đến ngày 15 tháng 2 năm 2017.
4. Tác giả
Họ và tên: Vũ Thị Thuý.
Năm sinh: 1990.
Nơi thường trú: Nghĩa Hải – Nghĩa Hưng - Nam Định.
Trình độ chun mơn: Đại học sư phạm.
Chức vụ công tác: Giáo viên.


Nơi làm việc: Trường Tiểu học TT Rạng Đông.
Địa chỉ liên hệ: Tổ dân phố 4, thị trấn Rạng Đông - Nghĩa Hưng - Nam Định.
Điện thoại: 01695 337 023.
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 80%
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Tên đơn vị: Trường Tiểu học TT Rạng Đông.
Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Rạng Đông - Nghĩa Hưng - Nam Định.
Điện thoại: 03503 873 483.

2


I. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
1. Đặt vấn đề
Mơn Tiếng Việt có tầm quan trọng bậc nhất trong các mơn học ở Tiểu học.
Bởi vì Tiếng Việt không những dạy cho các em biết các kiến thức về ngữ pháp, về
ngơn ngữ trong giao tiếp mà cịn giúp các em giữ gìn tiếng mẹ đẻ. Tiếng Việt có
nhiệm vụ làm giàu vốn từ cho học sinh và hướng dẫn học sinh sử dụng từ - câu
một cách chính xác trong hồn cảnh giao tiếp cụ thể.
Qua thực tế giảng dạy lớp 2 nói chung và ở mơn Tiếng Việt lớp 2 nói riêng,
tơi nhận thấy rằng: “Sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 2” giúp học sinh hình thành kĩ
năng sử dụng Tiếng Việt ( nghe – nói – đọc – viết), kĩ năng thực hành giao tiếp cụ
thể. Nội dung sách hướng dẫn học tinh giản, tích hợp các kiến thức thiết thực mang
tính cập nhật, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học trong thời đại mới
hiện nay.
Trẻ em chính là mầm non của đất nước, là người chủ nhân tương lai. Vì vậy
các em cần được quan tâm, phát triển tồn diện cả về thể chất, đạo đức, tình cảm và
trí tuệ. Các em khơng chỉ cần có điều kiện học tập tốt mà cịn cần được vui chơi
giải trí, nhất là với học sinh tiểu học, các em vừa qua giai đoạn mẫu giáo có hoạt
động vui chơi là chủ đạo. Ở cấp học này, do đặc điểm về tâm lí lứa tuổi, việc hình

thành những phẩm chất của tư duy, của nhân cách phải được hình thành theo kiểu “
mưa lâu thấm đất”. Các em phải được “ học mọi nơi, mọi lúc, mọi cách, qua mọi
nội dung”. Chính vì lẽ đó, học sinh tiểu học cần phải được tổ chức các trò chơi phù
hợp với nội dung chương trình.
Trị chơi học tập là hình thức hoạt động vui chơi nhằm mục đích học tập. Đưa
trị chơi vào lớp học tức là biến việc học trên lớp thành một cuộc chơi. Và qua việc
tổ chức vui chơi mà giúp cho học sinh tiếp nhận kiến thức một cách dễ dàng hơn,
hào hứng hơn, giúp cho việc rèn luyện kĩ năng đạt hiệu quả cao hơn. Đưa trò chơi
vào lớp học đã đáp ứng đúng được cùng lúc hai nhu cầu của con người : nhu cầu
vui chơi và nhu cầu học tập. Tham gia vào các trò chơi học tập, học sinh cũng được
3


rèn luyện, phát triển cả về trí tuệ và nhân cách, đáp ứng mục tiêu môn học theo
hướng đổi mới đó là lấy học sinh làm trung tâm, học sinh tự lĩnh hội và chiếm lĩnh
kiến thức, giáo viên chỉ giúp đỡ các em thông qua các hoạt động học.
Việc xây dựng và tổ chức một số trò chơi học tập vui và nhẹ nhàng về Tiếng
Việt theo yêu cầu kiến thức và kỹ năng sử dụng Tiếng Việt ở bậc Tiểu học là một
việc cần thiết để học sinh có thể tự học hoặc tham gia vào các trị chơi cùng bạn bè
với tinh thần “ Học vui – vui học”, “ Học mà chơi – chơi mà học” một cách hứng
thú và bổ ích.
Xuất phát từ những lí do trên, cộng với kinh nghiệm đứng lớp, tôi đã thường
xuyên áp dụng trò chơi vào các tiết học Tiếng Việt. Tơi thấy những trị chơi ấy thật
sự có hiệu quả cao trong giờ học, lại dễ tổ chức và dễ thực hiện, tiết học lại sôi nổi
gây hứng thú học tập cho học sinh. Vì vậy tơi đã chọn và nghiên cứu sáng kiến
kinh nghiệm: “ Một số biện pháp tổ chức trị chơi học tập mơn Tiếng Việt
nhằm gây hứng thú cho học sinh lớp 2 theo mô hình trường học mới Việt
Nam”
2. Đối tượng nghiên cứu
Sáng kiến kinh nghiệm này được thực hiện cho học sinh lớp 2E – Trường Tiểu

học Thị trấn Rạng Đông.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ sỏng kiến kinh nghiệm này tôi tập trung nghiên cứu “Một số
biện pháp tổ chức trò chơi học tập môn Tiếng Việt nhằm gây hứng thú cho học sinh
lớp 2 theo mơ hình trường học mới Việt Nam” tại Trường Tiểu học Thị trấn Rạng
Đông.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê.
- Phương pháp thực nghiệm.
4


II : MƠ TẢ GIẢI PHÁP
1.Mơ tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
1.1. Cơ sở lý luận
Xuất phát từ thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước cần có những con người
lao động năng động sáng tạo, phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng,
khả năng sáng tạo của cá nhân. Vì vậy cùng với việc đổi mới nội dung chương trình
thì đổi mới phương pháp dạy học đặc biệt là tổ chức trò chơi trong mỗi tiết học có
một vị trí hết sức quan trọng và cần thiết. Đây là việc làm cần thiết góp phần nâng
cao chất lượng dạy học cũng như thực hiện được mục tiêu giáo dục mà Đảng và
nhà nước, ngành giáo dục và đào tạo đề ra.
Trong quá trình dạy học mơn Tiếng Việt, giáo viên là người tổ chức, hướng
dẫn hoạt động của học sinh, mọi học sinh đều hoạt động học tập để phát triển năng
lực cá nhân. Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh huy động vốn hiểu biết và kinh
nghiệm của bản thân để học sinh chiếm lĩnh tri thức rồi vận dụng các tri thức đó
vào thực hành. Tạo cho học sinh thói quen tự giác, chủ động, khơng dập khn
máy móc, biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của bạn. Đặc biệt là giúp học sinh có

niềm tin, niềm vui trong học tập. Đồng thời tạo điều kiện để học sinh phát huy năng
lực, sở trường của mình, biết áp dụng kiến thức mới trong bài học vào thực tế đời
sống xã hội.
Mơn Tiếng Việt theo chương trình trường tiểu học mới VNEN có một vị trí
quan trọng trong giáo dục ở Tiểu học. Mỗi trò chơi Tiếng Việt đều có kết quả nhất
định. Việc hồn thành những cơng việc được giao phó, những nhiệm vụ trong lúc
chơi, việc thể hiện sự nhanh trí, thể hiện tính tích cực là kết quả của trị chơi. Các
kết quả đó được các em cảm thấy như một thành công nhất định mà các em đã đạt
được, góp phần tăng năng lực sử dụng Tiếng Việt của các em, hoàn thành mục tiêu
bài học Tiếng Việt. Mà cụ thể mục tiêu của môn Tiếng Việt ở tiểu học là:

5


- Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt ( đọc,
viết, nghe, nói ) và cung cấp những kiến thức sơ giản gắn trực tiếp với việc học
Tiếng Việt nhằm từng bước tạo ở học sinh năng lực dùng Tiếng Việt để học tập ở
tiểu học và các bậc học cao hơn, để giao tiếp trong các môi trường hoạt động của
lứa tuổi.
-Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt theo chương trình trường tiểu học
mới VNEN góp phẩn rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy cơ bản ( phân tích,
phán đốn tổng hợp,…)
- Cung cấp cho học những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và những hiểu
biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người; về văn hố và văn học của Việt Nam
và nước ngồi để từ đó :
+ Góp phần bồi dưỡng tình u cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng tốt, lẽ
phải và sự cơng bằng trong xã hội; góp phần hình thành lịng u mến và thói quen
giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt.
+ Góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại, có tri thức, biết
tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân tộc; biết rèn luyện đời sống lành mạnh, ham

thích làm việc và thích ứng với cuộc sống xã hội sau này.
Tóm lại: Ở bậc Tiểu học, mơn Tiếng Việt có vị trí đặc biệt quan trọng. Học tốt
mơn Tiếng Việt, học sinh sẽ có cơ sở để tiếp thu và diễn đạt tốt các môn học khác.
Nắm vững kiến thức Tiếng Việt và luyện tập thành thạo các kỹ năng đọc, viết,
nghe, nói các em sẽ suy nghĩ mạch lạc, diễn đạt trong sáng và có khả năng làm chủ
tiếng nói chữ viết của dân tộc.
1.2. Thực trạng
Những năm gần đây do càng ngày càng nhận thức được vai trò của phương
pháp dạy học trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nên ngành đã liên tục phát
động phong trào đổi mới phương pháp dạy học.
Tuy nhiên cũng như việc dạy các mơn học nói chung thì mơn Tiếng Việt vẫn
cịn một số thực trạng:
6


*) Thuận lợi:
+ Được sự quan tâm của Phòng giáo dục và Ban giám hiệu nhà trường, sự
đồng thuận và vào cuộc của cha mẹ học sinh .
+ Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo sát sao qua các buổi sinh
hoạt chuyên môn, dự giờ tiết dạy , xây dựng các bước dạy cũng như bài dạy, cách
tổ chức lớp học theo đúng với mơ hình VNEN.
+ Giáo viên dễ dàng hơn khi tổ chức các hoạt động trên lớp. Dựa vào thời
lượng bài học có thể soạn bài bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy
học cho phù hợp đối tượng học sinh.
+ Học sinh có cơ hội chia sẻ những trải nghiệm, được thực hành và vận dụng
những kiến thức, kĩ năng đó học vào đời sống hàng ngày.
+Học sinh chủ yếu làm việc theo cá nhân, theo nhóm; được thảo luận, trao
đổi và tự đánh giá cũng như đánh giá lẫn nhau.
*Khó khăn:
- Đối với giáo viên:

+ Giáo viên chưa linh hoạt và làm chủ thời gian trong việc hỗ trợ từng cá nhân,
từng nhóm.
- Đối với học sinh:
+ Học sinh cịn ỷ lại, quen chờ giáo viên hướng dẫn từng thao tác, từng
nhiệm vụ học tập.
+ Một số học sinh chưa đủ mạnh dạn để hỏi thầy cô những yêu cầu , nội dung
chưa hiểu trong tài liệu hướng dẫn học.
+ Một số em nhóm trưởng cịn lúng túng khi đặt câu hỏi gợi ý, điều hành các
bạn trong nhóm làm việc.
- Đối với phụ huynh:
+ Một số phụ huynh chưa thực sự vào cuộc , quan tâm và chưa có hiểu biết nhiều
về mơ hình trường học mới Việt Nam. Chính vì vậy khi học sinh chia sẻ các hoạt
động ứng dụng với người thân thì kết quả chưa cao.
7


Với những thực trạng này bản thân tôi nhận thấy cần phải có phương pháp
dạy học phù hợp hơn trong q trình giảng dạy mơn Tiếng Việt 2 theo mơ hình
trường học mới Việt Nam. Đó chính là tổ chức trò chơi học tập nhằm gây hứng thú
cho học sinh và nâng cao chất lượng dạy học.
2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
2.1 Mục tiêu của giải pháp
Lấy học sinh làm trung tâm, học sinh biết hợp tác với các bạn trong nhóm và tự
làm việc cá nhân. Học sinh phải tham gia các hoạt động học tập một cách tích cực
và hứng thú. Nhóm trưởng đóng vai trò hướng dẫn, điều hành tiết học dưới sự trợ
giúp đúng lúc của giáo viên, để từng cá nhân, từng nhóm học tập tự phát hiện và
giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức và sau bài học biết
vận dụng kiến thức đó vào luyện tập thực hành và trong cuộc sống hàng ngày.
Trị chơi học tập Tiếng Việt kích thích hứng thú nhận thức, giúp học sinh tham
gia hoạt động học tập một cách tích cực, tự giác và chủ động hơn. Trị chơi học tập

cịn nhằm hình thành ở học sinh một hình thức tự củng cố kiến thức, kỹ năng, thói
quen học tập một cách hứng thú, thói quen làm việc theo nhiều quy mơ ( cá nhân,
nhóm, lớp). Các tiết học có trị chơi sẽ thu hút mức độ tập trung của học sinh mà
không một phương pháp nào sánh được.
Trò chơi học tập Tiếng Việt là một trong những phương tiện hình thành các
năng lực trí tuệ bởi trong q trình tham gia trị chơi, các năng lực trí tuệ được đẩy
mạnh.
Trị chơi học tập Tiếng Việt ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển ngơn ngữ và
trí tưởng tượng của học sinh tiểu học.
Trò chơi học tập Tiếng Việt thực hiện chức năng của hoạt động thực hành,
luyện tập trong đó học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học, những kinh
nghiệm sống của mình vào trò chơi.

8


Trò chơi học tập Tiếng Việt rèn luyện cho học sinh biết tuân thủ quy tắc, quy
luật nhất định, thông qua đó hình thành ở các em đức tính trung thực, có kỷ luật,
tính độc lập, tự chủ, có ý thức cao.
2.2 Nội dung chương trình và các cách thức thực hiện giải pháp
2.2.1 Nội dung chương trình, tài liệu sách hướng dẫn học Tiếng Việt 2
1. Thời lượng hướng dẫn học Tiếng Việt 2 – Bài A ( Thời lượng 3 tiết)
- Đọc và hiểu một văn bản.
- Đọc lời giải nghĩa của một số từ; luyện đọc từ khó phát âm và luyện đọc câu văn
dài, câu hỏi.
- Luyện tập về từ và câu.
2. Thời lượng hướng dẫn học Tiếng Việt 2 – Bài B ( Thời lượng 3 tiết)
- Kể chuyện ( kể câu chuyện đó đọc ở bài A)
- Luyện viết các chữ hoa.
- Nghe viết hoặc tập chép một đoạn văn, đoạn thơ.

3. Thời lượng hướng dẫn học Tiếng Việt 2 – Bài C ( Thời lượng 3 tiết)
- Đọc và hiểu một văn bản.
- Luyện tập về từ và câu.
- Thi tìm từ, luyện nói theo chủ điểm,
- Luyện tập viết từ đúng quy tắc chính tả.
- Viết đoạn văn về chủ điểm mới.
2.2.2 Nội dung học tập ở các bài A, B, C
- Mỗi hoạt động học tập là một đơn vị bài học Tiếng Việt.
- Một tuần sẽ học 3 bài với 3 hoạt động học tập (ví dụ bài 2A, 2B, 2C ).
- Mỗi hoạt động học tập gồm 2 phần :
+ Phần Mục tiêu: nêu yêu cầu về kiến thức, kĩ năng học sinh cần đạt được sau
khi học xong bài.
+ Phần Hoạt động bao gồm 3 loại hoạt động:
A. Hoạt động cơ bản với các chức năng:
9


- Khơi dậy hứng thú của học sinh với bài mới.
- Giúp học sinh tái hiện lại những kiến thức và kĩ năng đã có.
- Giúp học sinh kết nối những kiến thức, kĩ năng đã có với kiến thức, kĩ năng
mới.
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng mới qua các trò chơi, qua phần đọc
sáng tạo.
B. Hoạt động thực hành với chức năng : củng cố kiến thức, kĩ năng mới
bằng cách thực hành luyện tập, làm các bài tập.
C. Hoạt động ứng dụng với chức năng : hướng dẫn học sinh vận dụng
những kiến thức, kĩ năng mới tại gia đình các em và ngồi cộng đồng.
2.2.3 Một số yêu cầu tổ chức trò chơi học tập Tiếng Việt
Tổ chức trò chơi học tập phải dựa vào nội dung bài học, điều kiện thời gian
trong mỗi tiết học. Bên cạnh đó muốn tổ chức được trị chơi học tập trong mơn

Tiếng Việt có hiệu quả cao thì địi hỏi mỗi giáo viên phải có kế hoạch chuẩn bị chu
đáo và đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trị chơi có nội dung phù hợp với nội dung bài dạy.
- Trị chơi phải nhằm mục đích học tập và mang ý nghĩa giáo dục nhất định.
- Mỗi trị chơi học tập Tiếng Việt cần phải có quy tắc chơi, luật chơi nhất định
nhằm đạt được mục đích đã đề ra.
- Trị chơi phải nhằm mục đích thực hành, củng cố, khắc sâu các kiến thức, kĩ
năng bài học cho học sinh.
- Trò chơi học tập Tiếng Việt cần phải có chủ đề, nội dung phong phú và hấp
dẫn, có sự chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ chơi cần thiết để khêu gợi tính tích
cực nhận thức của học sinh.
- Việc tổ chức các trò chơi học tập Tiếng Việt địi hỏi giáo viên phải là người
có nghệ thuật tổ chức, điều khiển, là người trọng tài, cố vấn và là người có trình độ
chun mơn cao.

10


- Việc tổ chức các trò chơi học tập Tiếng Việt địi hỏi phải có sự cố gắng, ý
thức tự giác, chủ động và sự hợp tác tập thể cao của các học sinh.
- Trò chơi phải phù hợp với tâm sinh lí của học sinh.
- Hình thức tổ chức trò chơi phải đa dạng, phong phú.
- Trò chơi phải được chuẩn bị chu đáo.
- Trò chơi phải gây được hứng thú với học sinh.
2.2.4 Cấu trúc của trò chơi học tập
- Tên trị chơi.
- Mục đích của trị chơi: Nêu rõ mục đích của trị chơi nhằm ơn luyện, củng cố
kiến thức, kĩ năng nào.
- Đồ dùng: Mô tả đồ dùng được sử dụng trong trò chơi học tập.
- Nêu luật chơi của trò chơi học tập: luật chơi rõ ràng, đơn giản, dễ nhớ, dễ

thực hiện.
- Số người tham gia chơi: Cần chỉ rõ số người tham gia chơi.
2.2.5 Cách tổ chức trò chơi học tập
Cho các em vui chơi trong giờ học là để các em học, cho nên không thể chỉ
cứ chơi cho vui và kéo dài thời gian cả tiết học. Giáo viên cần bố trí thời gian cho
hợp lí khơng làm ảnh hưởng đến tiết học mà lượng tri thức các em vẫn tiếp thu đầy
đủ, cuộc chơi vẫn sôi nổi, hào hứng.
- Thời gian tiến hành thường từ 5 – 7 phút ( tiến hành ngay đầu tiết học hoặc
có thể lồng ghép trong mỗi bài tập để luyện tập hay cuối bài học nhằm củng cố,
khắc sâu kiến thức của bài).
- Đầu tiên là giới thiệu trò chơi:
+ Nêu tên trò chơi.
+ Hướng dẫn trị chơi bằng cách vừa mơ tả vừa thực hành và nêu rõ luật chơi.
- Cho học sinh chơi thử và qua đó nhấn mạnh luật chơi.
- Chơi thật.

11


- Nhận xét kết quả trò chơi, thái độ của học sinh tham gia chơi, giáo viên có
thể nêu thêm những kiến thức tiếp thu được qua trò chơi.
- Thưởng – phạt : phân minh, đúng luật chơi sao cho người tham gia chơi cảm
thấy thoải mái, gây hứng thú cho các em. Phạt học sinh phạm luật chơi bằng những
hình thức đơn giản và vui như: hát một bài, nhảy lò cò,...
2.2.6 Một số trò chơi được áp dụng và tổ chức trong mơn Tiếng Việt lớp 2
1. Trị chơi: "XẾP ĐÚNG TRANH”
*Mục đích:
- HS xếp được đúng các tranh theo thứ tự đúng với trình tự câu chuyện.
* Chuẩn bị :
- Các bộ tranh rời ứng với mỗi câu chuyện.

* Cách tổ chức:
- Số đội chơi: Mỗi đội chơi là một nhóm của lớp học theo mơ hình trường học mới.
- Thời gian chơi: 3-5 phút.
- Cách chơi:
Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Nhóm trưởng nhận bảng nhóm và bộ tranh rời từ gúc học tập.
+ Cho các bạn trong nhóm quan sát nhanh và nêu được tranh đó ứng với nội
dung của đoạn nào trong câu chuyện đã học.
+ Xếp tranh và đoạn ứng với nội dung câu chuyện.
+ Báo cáo kết quả nhóm thực hiện với thầy cơ.
+ Cách đánh giá hồn thành: Các nhóm tự đánh giá lẫn nhau. Nhóm nào dán
nhanh và đúng với thứ tự nội dung câu chuyện nhóm đó sẽ nhận được 1 cờ đỏ.
-Với trị chơi này tơi áp dụng trong các bài:
Bài 3C “ Bạn bè thân thiết"- HĐ7 của HĐCB”
Bài 21B “ Em biết những loài chim nào"- HĐ1 của HĐCB”
Bài 25B “ Sông biển và cuộc sống của chúng ta"- HĐ1 của HĐCB”.
* Ví dụ: Nối tranh và đoạn văn tương ứng:
12


Tranh

Đoạn văn

Tranh

Đoạn văn

Đoạn văn


Tranh
2. Trò chơi “ HÁI HOA”
* Mục đích:

- Giúp HS ơn lại các bài tập đọc và học thuộc lịng đã học trong chương
trình.
- Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc .
* Chuẩn bị:
- Chuẩn bị các bông hoa giấy để làm phiếu. Trên mỗi bông hoa ghi tên 1 bài
hoặc 1 đoạn của bài tập đọc đã học trong chương trình.
*Cách tổ chức:
- Số lượng học sinh: từng cá nhân tham gia chơi (khoảng từ 10 đến 12 em
chơi).
- Thời gian chơi: 20- 25 phút.
- Cách chơi:
Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Giáo viên treo phiếu hoa lên cây để hỏi.
+ Từng em lên bốc hoa nhận yêu cầu của mình, thực hiện các yêu cầu ghi trên
phiếu.
+ Học sinh khác nghe và nhận xét về giọng đọc của bạn và câu trả lời của
bạn - Giáo viên nhận xét đánh giá.
13


+ Bình chọn bạn đọc hay và trả lời đúng, tun dương trước lớp.
Với trị chơi này tơi tổ chức trong các bài :
Bài 9A “ Ôn tập 1- HĐCB”
Bài 9C “Ôn tập 3- HĐ 1 của HĐCB”
Bài 27 A “Ôn tập 1 – HĐ2 của HĐCB”
Bài 27 B “Ôn tập 2 – HĐ2 của HĐCB”

Bài 35 A “Ôn tập 1 – HĐ1 của HĐCB”
Bài 35 B “Ôn tập 2 – HĐ1 của HĐCB”
Bài 35 C “Ôn tập 3 – HĐ1 của HĐCB”
3. Trị chơi: “ GIẢI Ơ CHỮ”
* Mục đích:
- Luyện óc quan sát, nhận xét nhanh nhạy.
- Luyện kĩ năng nhận biết và đốn từ thơng qua nội dung câu hỏi gợi mở
bằng các ô chữ cụ thể.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị kẻ sẵn ô chữ với các ô chữ theo từng chủ đề và nội dung
kiến thức mỗi bài học.
* Cách tổ chức:
Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Mỗi đội chơi là một nhóm của lớp học theo mơ hình trường học mới.
- Trưởng ban học tập gọi các nhóm lựa chọn ơ chữ bất kì.
- Người chơi nghe câu hỏi của mình và suy nghĩ trả lời .
- Sau khi người chơi trả lời được thì ơ chữ đó sẽ xuất hiện và cứ lần lượt như
vậy giải đúng được tất cả các ô chữ thì ơ chữ từ khóa sẽ xuất hiện.
- Trưởng ban học tập và các nhóm tuyên dương cho người chơi sau mỗi lần
giải đúng ô chữ.
- Tôi thường sử dụng trong khi dạy các bài :
Bài 27 C “ Ôn tập 3 – HĐ5 của HĐTH” .
14


S

Ơ

N


T

I

N

H

Dòng 1

Dòng 2
Dòng 3
Dòng 4
Dòng 5
Dòng 6
Dòng 7
Dòng 8
Gợi ý:
Dòng 1: Người cưới cơng chúa Mỵ Nương

(7 chữ cái)

Dịng 2: Mùa rét(lạnh)

(4 chữ cái)

Dòng 3: Cơ quan phụ trách vận chuyển thư từ, điện báo (7 chữ cái)
Dòng 4: Ngày Tết của thiếu nhi có trăng đẹp.


(8 chữ cái)

Dịng 5: Nơi chứa sách báo cho mọi người đọc

(7 chữ cái)

Dòng 6: Con vật đi lạch bạch, lạch bạch

(3 chữ cái)

Dòng 7: Trái nghĩa với dữ

(4chữ cái bắt đầu bằng H)

Dòng 8: Tên con sông đẹp ở thành phố Huế

(9 chữ cái)

4. Trị chơi: “ TÌM NHANH TỪ CÙNG CHỦ ĐỀ”
A. Mục đích:
- Mở rộng vốn từ, phát huy óc liên tưởng, so sánh.
- Rèn tác phong nhanh nhẹn, luyện trí thông minh và cách ứng xử nhanh.
- Nâng cao ý thức hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong việc tìm từ theo nhóm học tập.
B. Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm một tờ giấy khổ to, bút dạ hoặc bảng phụ và phấn để viết.
C. Cách tiến hành
15


Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

- Mỗi đội chơi là một nhóm của lớp học theo mơ hình trường học mới.
- Giáo viên sau khi giải nghĩa từ ngữ được dùng để gọi tên chủ đề (VD: Đồ dùng
học tập là những dụng cụ của cá nhân dùng để học tập; vật nuôi là những con vật
nuôi trong nhà…).Trưởng ban học tập nêu yêu cầu:
+ Hãy kể ra những từ gọi tên đồ dùng học tập (hoặc những từ nói về tình cảm
gia đình…).
+ Từng nhóm ghi lại những từ đó vào bảng phụ (đã được chia theo số lượng
nhóm) để treo lên bảng lớp. Thời gian viết khoảng 2- 3 phút.
+ Mỗi từ viết đúng được tính 1 điểm; mỗi từ viết sai bị trừ 1 điểm; nhóm nào
có số điểm cao nhất sẽ đứng ở vị trí số 1, các nhóm khác dựa theo số điểm để xếp
vào các vị trí 2, 3, 4…
Chú ý: Trị chơi này có thể được sử dụng ở các bài :
Bài 4A “ Đừng giận nhau bạn nhé –HĐ1- HĐTH”
Bài 7B “ Thầy cô là những người độ lượng –HĐ1- HĐTH”
Bài 8B “ Thầy cô là người mẹ hiền ở trường của em –HĐ1- HĐCB”
Bài 8C “ Thầy cô luôn thông cảm và hiểu em –HĐ1- HĐCB”
Bài 15B “ Anh em yêu thương nhau là hạnh phúc –HĐ1- HĐCB”
Bài 15C “ Chị yêu em bé –HĐ1- HĐTH”
Bài 20C “ Bốn mùa của em –HĐ1- HĐCB”
Bài 22B “ Đặc điểm của mỗi loài chim –HĐ1- HĐCB”
Bài 25B “ Sông biển và cuộc sống của chúng ta –HĐ1- HĐTH”
Bài 27 A “ Ôn tập 1 – HĐ1 của HĐCB”
Bài 27 B “ Ôn tập 2 – HĐ1 của HĐCB”
Bài 27C “ Ôn tập 3 – HĐ1 của HĐCB”
Bài 31B “ Nâng niu tất cả chỉ qn mình –HĐ1- HĐTH”
5. Trị chơi “ TÌM NHANH TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA ”
A.Mục đích:
16



- Rèn luyện kỹ năng nhận biết nhanh các từ ngữ đồng nghĩa ( trái nghĩa) trong
chương trình mơn Tiếng Việt lớp 2.
- Làm giàu vốn từ của học sinh, luyện trí thơng minh và tác phong nhanh nhẹn.
B. Chuẩn bị:
- Một số thẻ từ ghi các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
*VD:

tốt

xấu

béo

mập

C. Cách tiến hành.
Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Chia lớp thành hai đội : đội 1 và đội 2. Mỗi đội lấy 10 thẻ từ ở góc học tập.
- Đội 1 đọc một từ, đội 2 phải đọc ngay từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.
- Đội nào đọc khơng đúng hoặc đọc chậm thì mất lượt.
- Mỗi từ đọc đúng được 1 điểm. Đội được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc.
* Gợi ý:
+ Các cặp từ đồng nghĩa nói về chủ đề học tập dùng làm các thẻ từ:
Học hành - học tập; siêng năng - chăm chỉ; vui vẻ - phấn khởi; bài tập - bài
vở; chăm chú - chú ý, vâng lời – nghe lời, kiên nhẫn – kiên trì, …
+ Các cặp từ trái nghĩa chỉ hoạt động, tính chất dùng làm các thẻ từ:
Tốt – xấu, ngoan – hư, ngắn –dài, nhanh – chậm , trắng – đen, cao –thấp,
khoẻ - yếu, nóng – lạnh , lên –xuống, yêu – ghét, khen – chê, ít – nhiều, gầy – béo,
sạch – bẩn, giỏi – kém , phải – trái,sáng – tối, cịn – mất,…
- Tơi thường sử dụng trong khi dạy các bài :

Bài 16 B “ Những người bạn nhỏ đáng yêu – HĐ1 của HĐTH” .
Bài 34 C “ Người lao động – HĐ2 của HĐTH” .
17


7. Trị chơi “ TÌM KẺ TRÚ ẨN''
A. Mục đích:
- Mở rộng vốn từ, tìm nhanh và gọi tên được các sự vật ẩn trong tranh.
- Luyện kỹ năng quan sát tinh, óc tưởng tượng, liên tưởng giỏi.
B. Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm chơi ( 4- 6 học sinh ) cần chuẩn bị giấy, bút hoặc bảng phụ (ghi sẵn tên
nhóm ).VD: Nhóm Hoa hồng; nhóm Bằng lăng…)
C. Cách tiến hành :
Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Trưởng ban học tập nêu yêu cầu: Tìm số đồ vật được vẽ ẩn trong tranh (gọi là kẻ
trú ẩn) rồi ghi ra giấy đã chuẩn bị. Trong khoảng 3 phút, nhóm nào tìm được đủ số
lượng đồ vật (tìm hết được những kẻ trú ẩn) là nhóm đạt giải nhất.
- Các nhóm chơi cùng quan sát bức tranh do giáo viên đưa ra (hoặc trong sách
hướng dẫn học Tiếng Việt 2) ghi lại các từ gọi tên các đồ vật đã quan sát được và
số lượng mỗi loại đồ vật đó vào bảng phụ có ghi tên nhóm (thời gian 3 phút)
- Hết thời gian, các nhóm lên đính bảng phụ ghi kết quả lên bảng. Trưởng ban học
tập hướng dẫn cả lớp hô ''đúng'' (hoặc ''sai'', hoặc ''thiếu'') giáo viên trợ giúp việc
xác nhận kết quả của từng nhóm.
Khi các nhóm đọc xong kết quả, giáo viên cùng cả lớp dựa vào số lượng đồ
vật tìm được để xếp giải nhất, nhì, ba (có thể xếp đồng giải nhất, nhì, ba hoặc yêu
cầu trả lời thêm câu hỏi phụ để phân rõ thứ hạng).
Tôi sử dụng trong khi dạy bài :
Bài 11A “ Ông bà yêu thương em thế nào ?” – HĐ 3 – HĐTH
8. Trò chơi “ THI GHÉP TIẾNG THÀNH TỪ”
A. Mục đích:

- Mở rộng vốn từ bằng cách ghép tiếng.
18


- Rèn khả năng nhận ra từ, rèn tác phong nhanh nhẹn.
B. Chuẩn bị :
- Bảng nhóm.
C.Cách tiến hành:
Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Mỗi nhóm ra góc học tập lấy một bảng nhóm
- Ghép các tiếng để tạo thành từ có 2 tiếng và viết vào bảng nhóm. Ghép đúng mỗi
từ được 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm hơn là nhóm thắng cuộc
- Dựa vào điểm số, ban giám khảo xếp giải nhất, nhì, ba, (hoặc đồng giải nhất, nhì,
ba)
- Tơi thường sử dụng trong khi dạy các bài :
Bài 2A “ Em là học sinh đáng yêu – HĐ4 – HĐTH
Bài 10C “ Nên làm gì để ơng bà em vui” – HĐ1 – HĐTH
Bài 12B “ Con sẽ luôn ở bên mẹ” – HĐ3 – HĐTH
Bài 22B “ Đặc điểm của mỗi loài chim” – HĐ5 – HĐTH
Bài 25 A “ Em biết gì về sơng biển” – HĐ 5 – HĐTH
Bài 25 B “Ruột ngựa có thẳng khơng?” – HĐ 5 – HĐTH
Bài 26B “ Vì sao cá khơng biết nói?” – HĐ 1 – HĐTH
Ví dụ : Bài 12B : CON SẼ LUÔN Ở BÊN MẸ
B. Hoạt động thực hành
3. Trò chơi: Ghép từ ngữ
- Mỗi nhóm ra góc học tập lấy 1 bảng nhóm.
- Ghép các tiếng dưới đây để tạo thành từ có 2 tiếng. Viết vào bảng nhóm.
yờu

kính

mến

q
thương

- Giáo viên u cầu các nhóm thảo luận nhanh và ghép các tiếng thích hợp để tạo
thành từ ngữ. Trong thời gian như nhau, nhóm nào viết được nhiều từ nhất là thắng
19


cuộc. Căn cứ vào số lượng từ ghép đúng để phân loại thắng hay thua. Các nhóm
phải tìm được các từ, chẳng hạn ( yêu quý, yêu mến, yêu thương, kính u, kính
mến, q mến, mến u, mến thương)
9. Trị chơi “THI ĐẶT CÂU THEO MẪU”
A. Mục đích:
- Rèn kĩ năng nói, viết câu đúng mẫu (Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?) có sự tương
hợp về nghĩa giữa thành phần chủ ngữ và thành phần vị ngữ.
- Luyện óc so sánh, liên tưởng nhanh, tác phong nhanh nhẹn.
B. Chuẩn bị :
- Giáo viên chuẩn bị một số từ ngữ (danh từ, ngữ danh từ) phù hợp với đối tượng
học sinh lớp 2, phục vụ cho việc dạy các bài tập đặt câu theo mẫu trong sách hướng
dẫn học Tiếng Việt 2.
C. Cách tiến hành :
Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Những người chơi chia thành từng cặp (2 người) hoặc thành 2 nhóm (A; B)
Người thứ nhất hoặc học sinh ở nhóm thứ nhất nêu vế đầu (VD: Học sinh); người
thứ 2 (hoặc học sinh ở nhóm thứ 2) nêu vế thứ hai (VD: Là người đi học). Sau đó 2
người (hoặc 2 nhóm) đổi lượt cho nhau. Người nào (hoặc nhóm nào) khơng nêu
được sẽ bị trừ điểm. Hết giờ chơi, ai hoặc nhóm nào được nhiều điểm hơn sẽ thắng
cuộc.

- Tôi thường sử dụng trong khi dạy các bài :
Bài 3B “ Hãy đối xử tốt với bạn – HĐ3 – HĐTH
10. Trò chơi “ THI TÌM NHANH TỪ”
A. Mục đích:
- Mở rộng vốn từ bằng cách tìm các từ.
- Rèn khả năng nhận ra từ, rèn tác phong nhanh nhẹn.
B. Chuẩn bị :
20


- Bảng nhóm.
C. Cách tiến hành:
Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Mỗi nhóm ra góc học tập lấy một bảng nhóm.
- Từng bạn trong nhóm nối tiếp nhau viết các từ tìm được vào bảng nhóm. Các
nhóm tự đánh giá, nhận xét lẫn nhau.Nhóm nào viết đúng nhiều từ nhất là nhóm
thắng cuộc.
- Tơi thường sử dụng trong khi dạy các bài :
Bài 2B “ Em làm việc tốt, em nói lời hay”– HĐ2 – HĐTH
Bài 2C “ Em chăm học, chăm làm” – HĐ2 – HĐTH
Bài 5B “ Một người bạn tốt” – HĐ5 – HĐTH
Bài 5C “ Cùng tìm sách để học tốt” – HĐ4 – HĐTH
Bài 6C “ Em yêu trường em” – HĐ 5, HĐ6 – HĐTH
2.2.7 Một số thiết kế bài dạy môn Tiếng Việt lớp 2 có vận dụng phương pháp
sử dụng trị chơi học tập
2.2.7.1 Thiết kế 1
Bài 2A : EM LÀ HỌC SINH ĐÁNG YÊU ( TIẾT 2 )
I. Mục tiêu
- Đọc – hiểu câu chuyện phần thưởng.
- Mở rộn vốn từ về học tập.

II. Đồ dùng dạy học:
- Các thẻ từ của hoạt động 4.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động thực hành

21


- Trưởng ban văn nghệ lên cho cả lớp hát bài : Lớp chúng ta đoàn kết.
- Giáo viên viết tên bài lên bảng. Học sinh viết tên bài vào vở.
- Học sinh đọc mục tiêu ( cá nhân), sau đó nhóm trưởng cho các bạn trong nhóm
nêu mục tiêu của bài học.
- Trưởng ban học tập cho cả lớp chia sẻ mục tiêu.

Hoạt động 1 : Thay nhau hỏi –đáp:
- Học sinh đọc cá nhân bài Phần thưởng, sau đó cặp đơi trong nhóm thay nhau hỏi
– đáp :
+ Theo bạn, Na có xứng đáng được thưởng khơng? Vì sao ? ( Bạn Na xứng đáng
được thưởng vì bạn có tấm lịng đáng q, biết giúp đỡ bạn bè).
+ Khi Na được thưởng, có những ai vui mừng ? Những người đó bộc lộ niềm vui
như thế nào ? ( Khi Na được thưởng, các bạn trong lớp và mẹ của Na rất vui. Các
bạn thì vỗ tay. Mẹ của Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe)
- Sau đó nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia sẻ, trả lời các câu hỏi mà cặp đôi
vừa thực hành. Cả nhóm thống nhất ý kiến, báo cáo cô giáo.
Hoạt động 2 : Cùng kể ra những việc làm tốt của bạn Na.
- Cá nhân học sinh đọc u cầu, sau đó làm bài cặp đơi để kể ra những việc làm tốt
của bạn Na. Đó là : gọt bút chì giúp bạn Lan, cho bạn Minh mượn nửa cục tẩy,
nhiều lần Na còn làm trực nhật giúp các bạn bị mệt.
- Sau đó nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia sẻ, trả lời các câu hỏi mà cặp đơi
vừa thực hành. Cả nhóm thống nhất ý kiến, báo cáo cô giáo.

Hoạt động 3 : Thảo luận trong nhóm.
- Cá nhân học sinh đọc yêu cầu : Nếu các em là bạn của Na, các em sẽ làm gì để
bạn ấy học giỏi hơn?
- Sau đó nhóm trưởng tổ chức cho các bạn ghi ý kiến của mình vào bảng nhóm.
22


Ví dụ : Mình sẽ giảng cho bạn những bài tốn khó.
Mình sẽ đến nhà và học bài, làm bài cùng với bạn.
- Dán kết quả nhóm mình lên bảng lớp.
- Trưởng ban học tập tổ chức cho cả lớp chia sẻ kết quả thảo luận.
- Các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
Hoạt động 4 : Trò chơi “ THI GHÉP TIẾNG THÀNH TỪ”
- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên : phổ biến
luật chơi.
- Cá nhân học sinh đọc yêu cầu của bài : Ghép các tiếng ( học, bài, tập, đọc, viết,
tốn, vẽ, võ) để tạo thành từ có 2 tiếng và viết vào bảng nhóm.
- Mỗi nhóm ra góc học tập lấy một bảng nhóm.
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trao đổi, thảo luận để làm bài và viết các từ tìm
được vào bảng nhóm.
- Trong thời gian 4 phút các nhóm phải hồn thành và dán kết quả của nhóm mình
lên bảng lớp.
- Trưởng ban học tập gọi đại diện của các nhóm lần lượt trình bày kết quả bài làm.
Các từ ghép được : học viết, học toán, học bài, tập vẽ, tập đọc, tập võ.
- Học sinh nhận xét kết quả bài làm của từng nhóm. Nhóm nào tìm được nhiều từ
hơn là thắng.
* Kết thúc tiết học : Trưởng ban học tập lên chia sẻ :
+ Xin mời các bạn chia sẻ tiết học hôm nay chúng ta đã đạt được mục tiêu gì?
- Học sinh trả lời: Tiết học hơm nay chúng ta đã đạt được mục tiêu : đọc hiểu câu
chuyện phần thưởng, mở rộng vốn từ về học tập.

- Trưởng ban học tập nhận xét tiết học và tuyên dương cá nhân, nhóm tích cực học
tập.
- GV dặn học sinh về đọc trước bài tiếp theo.
2.2.7.2 Thiết kế 2
23


Bài 16B : NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ ĐÁNG YÊU ( TIẾT 2)
I.Mục tiêu:
- Nghe- viết một đoạn văn ngắn.
- Luyện tập dùng từ trái nghĩa.
II. Đồ dùng dạy học
-Các thẻ từ của hoạt động 1.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động thực hành

1 . Trị chơi “ TÌM NHANH TỪ TRÁI NGHĨA ”
- Trưởng ban học tập lên phổ biến luật chơi.
- Chia lớp thành 2 đội : Nhóm Hoa sen, Hoa mai, Hoa ly là đội 1 và Nhóm Hoa
hồng, Hoa cúc, Hoa đào, Bằng Lăng là đội 2. Mỗi đội lấy các thẻ từ ở góc học tập:
vui

chăm

yếu

nhanh

khóc


tốt

lười

khoẻ

chậm

buồn

cười

xấu

- Đội 1 đọc 1 từ, đội 2 phải đọc ngay từ trái nghĩa với từ đó.
- Đội nào đọc khơng đúng hoặc đọc chậm thì mất lượt.
- Mỗi từ đọc đúng được 1 điểm. Đội nào nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc.
- Trưởng ban học tập tổ chức cho 2 đội thi.
Các cặp từ trái nghĩa : vui – buồn, chăm –lười, yếu – khoẻ , nhanh – chậm , khóc –
cười, tốt – xấu.
- Tuyên dương đội thắng cuộc.

24


Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Cá nhân đọc yêu cầu của bài.
Chọn từ trong ngoặc phù hợp với tùng chỗ trống để hồn thành câu
a. Con chó rất…………………..
b. Con thỏ rất…………………..

c. Con bò rất…………………..
( trung thành, chăm chỉ, nhanh nhẹn)
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm thảo luận để tìm ra từ ngữ thích
hợp điền vào chỗ chấm.
- Thực hành viết các câu đã hồn thành ra bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình.
- Trưởng ban học tập cho các bạn nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên kết luận.
( Đáp án : Con chó rất trung thành.
Con thỏ rất nhanh nhẹn.
Con bò rất chăm chỉ. )

Hoạt động 3 : Làm việc chung cả lớp.
- Giáo đọc cho học sinh nghe –viết đoạn văn sau:
Con chó nhà hàng xóm
Nhà khơng ni chó. Bé đành chơi với Cún Bơng, con chó của bác hàng
xóm. Cún ln quấn qt bên Bé. Cún đã làm cho Bé vui trong những ngày Bé bị
thương, phải nằm bất động trên giường. Chính tình bạn của Cún đã giúp Bé mau
lành.
25


×