Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Nghiên cứu điều tra bệnh nấm hại lạc vụ xuân 2008 tại hà nội và phụ cận, biện pháp phòng trừ một số bệnh hại chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.01 MB, 123 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

LÊ CHÍ HƯỚNG

ðIỀU TRA, NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH NẤM HẠI LẠC
VỤ XUÂN 2008 TẠI VÙNG HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN; BIỆN PHÁP
PHỊNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH HẠI CHÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGƠ BÍCH HẢO

HÀ NỘI - 2008


LỜI CAM ðOAN
Luận văn Thạc sĩ “ðiều tra, nghiên cứu tình hình bệnh nấm hại lạc
vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội và phụ cận; biện pháp phòng trừ một số
bệnh hại chính ” chuyên ngành Bảo vệ thực vật mã số 60.62.10
Tơi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa sử dụng vào một học vị, một cơng trình nghiên cứu nào.
Trong luận văn tơi có sử dụng các thơng tin từ nhiều nguồn khác
nhau, các thơng tin trích dẫn được sử dụng đều được tơi ghi rõ các nguồn
gốc, xuất xứ.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN


LÊ CHÍ HƯỚNG

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i


LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn Thạc sĩ “ðiều tra, nghiên cứu tình hình
bệnh nấm hại lạc vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội và phụ cận; biện pháp
phòng trừ một số bệnh hại chính" chuyên ngành Bảo vệ Thực Vật,

ngồi sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tơi đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của PGS.TS Ngơ Bích Hảo là giáo viên trực tiếp hướng dẫn
tơi và các thày cô giáo trong khoa Nông học; các anh chị, các bạn
sinh viên trong Trung tâm Bệnh cây Nhiệt đới - Trường ðại học
Nơng nghiệp Hà Nội.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngơ Bích Hảo
và các thầy cơ giáo, các anh chị, các bạn đã ln quan tâm, động
viên, giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban tổ chức tỉnh uỷ, sở
NN&PTNT tỉnh Hưng Yên; Huyện uỷ - HðND - UBND huyện Văn
Lâm; Khoa sau ðại học, Khoa Nông học trường ðại học Nơng
nghiệp Hà Nội, Bộ mơn Bệnh cây đã tận tình giúp đỡ tơi trong suốt
thời gian học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện đề
tài này.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân,
ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ trong thời
gian học tập tại trường và thực hiện ñề tài tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2008
Tác giả luận văn
Lê Chí Hướng


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các hình

viii

1.

Mở đầu

i


1.1.

ðặt vấn đề

1

1.2.

Mục đích và u cầu của đề tài

3

2.

Tổng quan tài liệu

5

2.1.

Tình hình nghiên cứu ngồi nước

5

2.2.

Tình hình nghiên cứu trong nước

18


3.

ðịa điểm - Thời gian - Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu

24

3.1.

ðịa ñiểm nghiên cứu

24

3.2.

Thời gian nghiên cứu.

24

3.3.

Vật liệu nghiên cứu.

24

3.4.

Nội dung nghiên cứu

24


3.5.

Phương pháp nghiên cứu

25

3.6.

Xử lý số liệu

36

4.

Kết quả nghiên cứu và thảo Luận

37

4.1.

Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Hưng Yên từ năm 2003-2007

37

4.2.

Thành phần bệnh nấm hại lạc trên ñồng ruộng vụ xuân 2008 tại
Hà Nội và phụ cận


40

4.2.1. Bệnh héo rũ gốc mốc ñen Aspergillus niger van Tiegh

40

4.2.2. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii

41

4.2.3. Bệnh mốc vàng Aspergillus flavus Link

41

4.2.4. Bệnh mốc xanh Penicillium spp

41

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii


4.2.5. Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani Kunk

42

4.2.6. Bệnh ñốm nâu Cercospora arachidicola Hory

42

4.2.7. Bệnh ñốm ñen Cercospora personata Beck & Curtis


42

4.2.8. Bệnh thối nâu Fusarium spp

42

4.2.9. Bệnh gỉ sắt Puccinia arachidis Speg

42

4.2.10. Bệnh cháy lá Pestalotiopsis sp

43

4.3.

Tình hình một số bệnh nấm hại lạc ở giai ñoạn cây con

45

4.4.

Thành phần và mức ñộ bệnh nấm hại trên hạt giống lạc

46

4.4.1. Thành phần nấm hại hạt giống lạc

46


4.4.2. Mức ñộ nhiễm nấm hại trên hạt giống lạc

51

4.5.

Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen, héo rũ gốc mốc trắng hại
trên một số giống lạc vụ xuân năm 2008 tại Huyện Văn Lâm,
Hưng Yên

4.5.1. Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen

55
55

4.5.2. Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại trên một số giống lạc vụ
xuân năm 2008 tại huyện Văn Lâm, Hưng Yên
4.6.

58

ảnh hưởng của công thức luân canh ñến diễn biến bệnh héo gốc
mốc ñen, héo gốc mốc trắng, ñốm ñen, ñốm nâu và gỉ sắt trên các
giống lạc

4.6.1

60


ảnh hưởng của cơng thức ln canh đến diễn biến bệnh héo rũ
gốc mốc ñen và héo gốc mốc trắng

61

4.6.2. Diễn biến bệnh ñốm ñen hại lạc trên các ñịa ñiểm, công thức luân
canh khác nhau

64

4.6.3. Diễn biến bệnh ñốm nâu hại lạc ở các địa điểm, giống lạc và
cơng thức luân canh khác nhau

67

4.6.4. Diễn biến bệnh gỉ sắt hại lạc trên các công thức luân canh khác
nhau ở các điểm điều tra

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv

69


4.7.

ảnh hưởng của chế độ bón vơi đến sự gây hại của nấm A. niger ,
s. rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc ñen, mốc trắng trên cây lạc

71


4.8.

Biện pháp phịng trừ một số bệnh hại chính bằng thuốc hố học

74

4.9.

ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống lạc bằng dịch chiết sả
nồng ñộ 10% ở các thời gian ngâm khác nhau ñến khả năng nảy
mầm và mức ñộ nhiễm bệnh của hạt giống lạc

4.10.

77

ảnh hưởng của một số biện pháp sinh học ñối với nấm gây bệnh
héo rũ hại lạc trong ñiều kiện chậu vại, nhà lưới

79

4.10.1. ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng
và phát triển của lạc sau khi gieo trong ñiều kiện chậu vại

79

4.10.2. ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống bằng dịch chiết sả ñến
một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của lạc trong ñiều kiện
chậu vại, nhà lưới
4.11.


80

Kết quả nghiên cứu biện pháp phòng trừ nấm A. niger,
Sclerotium rolfsii gây bệnh hại lạc

82

4.11.1. Hiệu lực ñối kháng của T. viride ñối với A. niger hại lạc trên mơi
trường PGA

82

4.11.2. Hiệu lực đối kháng của T. viride đối với Sclerotium rolfsii hại lạc
trên mơi trường PGA

84

4.11.3. Hiệu lực ñối kháng của T. viride ñối với A. niger hại lạc trong
ñiều kiện chậu vại

86

4.11.4. Hiệu lực ñối kháng của T. viride ñối với A. niger hại lạc trên ñồng
ruộng

88

5.


Kết luận - ñề nghị

91

5.1

Kết luận

91

5.2.

ðề nghị

92

Tài liệu tham khảo

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v

94


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang


4.1. Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Hưng Yên từ năm 2003 - 2007

39

4.2. Thành phần bệnh nấm hại trên lạc ở Hà Nội, Hưng Yên và vùng
phụ cận vụ xuân năm 2008

44

4.3. Tình hình phát sinh, phát triển của bệnh héo rũ gốc mốc ñen, mốc
trắng và bệnh lở cổ rễ hại lạc vùng Hà Nội và phụ cận

46

4.4. Thành phần bệnh nấm hại trên hạt giống lạc thu thập ở vùng Hà
Nội và phụ cận vụ xuân năm 2008

47

4.5. Mức ñộ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập từ
các ñịa ñiểm thuộc Hà Nội và vùng phụ cận

53

4.6. Diễn biến bệnh héo gốc mốc ñen trên một số giống lạc vụ xuân
năm 2008 tại Hưng Yên

56

4.7. Diễn biến bệnh héo gốc mốc trắng trên một số giống lạc vụ xuân

năm 2008 tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

58

4.8. ảnh hưởng của cơng thức ln canh đến bệnh héo rũ gốc mốc ñen
hại lạc trên một số giống lạc tại Hưng n

61

4.9. ảnh hưởng của cơng thức ln canh đến bệnh héo rũ gốc mốc
trắng hại lạc trên một số giống lạc tại Hưng Yên

62

4.10. ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến diễn biến của bệnh ñốm ñen
trên giống lạc L14 tại 3 xã: Như Quỳnh, Lạc Hồng, Lạc ðạo
huyện Văn Lâm, Hưng Yên

65

4.11. Diễn biến bệnh ñốm nâu hại lạc vụ xuân năm 2008 tại Văn Lâm,
Hưng Yên

67

4.12. ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh gỉ sắt hại lá lạc trên xã
Như Quỳnh, Lạc hồng, Lạc ðạo - Văn Lâm, Hưng Yên

70


4.13. ảnh hưởng của mức độ bón vơi khác nhau đến bệnh héo gốc mốc
đen trên giống lạc L14 ở htx xã Trưng Trắc, V.Lâm Hưng Yên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi

72


4.14. ảnh hưởng của mức độ bón vơi khác nhau ñến bệnh héo gốc mốc
trắng trên giống lạc L14 ở xã Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên

73

4.15. Kết quả khảo nghiệm hiệu lực của một số thuốc hoá học trừ bệnh
ñốm nâu hại lá lạc (giống lạc L14)

75

4.16. Kết quả khảo nghiệm hiệu lực của thuốc hoá học trừ bệnh ñốm
ñen hại lá lạc (giống lạc L14)

76

4.17. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thuốc hố học, sinh học phịng
trừ bệnh chết héo cây con (Sclerotium rolfsii- thối gốc mốc trắng)
trên giống lạc L14

77

4.18. ảnh hưởng dịch chiết sả nồng ñộ 10% ở các thời gian ngâm khác

nhau ñến bệnh hại hạt giống lạc

78

4.19. ảnh hưởng của các phương pháp xử lý EM ñến một số chỉ tiêu
sinh trưởng và phát triển của lạc sau khi gieo trong ñiều kiên chậu
vại

79

4.20. ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống bằng dịch chiết sả ñối
với một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của lạc trong ñiều kiện
chậu vại

81

4.21. Hiệu lực ñối kháng của Trichoderma viride ñối với Aspergillus
niger hại lạc trên mơi trường PGA

82

4.22. Hiệu lực đối kháng của Trichoderma viride đối với Sclerotium
rolfsii hại lạc trên mơi trường PGA

85

4.23. Hiệu lực ñối kháng của Trichoderma viride ñối với Aspergillus
niger hại lạc trong ñiều kiện chậu vại

86


4.24. Hiệu lực ñối kháng của Trichoderma viride ñối với S.rolfsii hại
lạc trong ñiều kiện chậu vại

87

4.25. ảnh hưởng của các phương pháp xử lý T.viride ñối với một số chỉ
tiêu sinh trưởng, phát triển của lạc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii

88


DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1. Tình hình bệnh nấm hại trên hạt lạc thu thập từ các vùng
trồng lạc tại Hà Nội và các vùng phụ cận vụ xuân năm 2008

54

ðồ thị 4.2. Diễn biến bệnh héo gốc mốc ñen trên một số giống lạc vụ
xuân năm 2008 tại Hưng Yên

56

ðồ thị 4.3. Diễn biến bệnh héo gốc mốc trắng trên một số giống lạc
vụ xuân năm 2008 tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

54


ðồ thị 4.4. ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến diễn biến của bệnh
ñốm ñen trên giống L14 tại 3 xã: Như Quỳnh, Lạc Hồng, Lạc
ðạo huyện Văn Lâm, Hưng Yên

66

ðồ thị 4.5. Diễn biến phát sinh phát triển của bệnh ñốm nâu trong vụ
xuân năm 2008 Văn Lâm, Hưng Yên

68

ðồ thị 4.6. ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh gỉ sắt hại lá lạc
trên tại các ñiểm ñiều tra ở huyện Văn Lâm, Hưng Yên vụ
xuân năm 2008

71

Biểu ñồ 4.7. ảnh hưởng của chế độ bón vơi đến bệnh héo rũ gốc mốc
ñen tại huyện Văn Lâm, Hưng Yên vụ xuân năm 2008

73

Biểu đồ 4.8. ảnh hưởng của chế độ bón vơi đến bệnh héo rũ gốc mốc
trắng tại huyện Văn Lâm, Hưng Yên vụ xuân năm 2008

74

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………viii



DANH MỤC ẢNH
ảnh 4.1. Thí nghiệm xác định thành phần bệnh hại trên hạt giống lạc

48

ảnh. 4.2. Nấm bệnh Aspergillus flavus trên hạt lạc

49

ảnh 4.3. Nấm bệnh Aspergillus niger trên hạt lạc

50

ảnh 4.4. Nấm bệnh Penicillium sp trên hạt lạc

52

ảnh. 4.5. Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc ñen A.niger

58

ảnh 4.6. Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rollfsii

60

ảnh 4.7. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rollfsii

64

ảnh 4.8. Bệnh héo rũ gốc mốc ñen Aspergillus niger


64

ảnh 4.9. Bệnh ñốm nâu Cercospora arachidicola

68

ảnh 4.10. Triệu chứng bệnh gỉ sắt và bào tử nấm Puccina arachidis

70

ảnh 4.11. Thí nghiệm xử lý T. viride ñối với nấm A. niger

84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ix


1. MỞ ðẦU
1.1.

ðẶT VẤN ðỀ

Cây lạc (Arachis hypogaea L) là cây cơng nghiệp ngắn ngày thuộc họ
đậu, có nguồn gốc ở Nam Mỹ, hiện nay ñược trồng trên 100 quốc gia thuộc cả 6
châu lục. Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, là cây cơng
nghiệp đứng thứ 2 trong các cây lấy dầu thực vật. Sản phẩm chế biến từ lạc rất
ña dạng trong đó chủ yếu từ hạt. Hạt lạc chứa khoảng 40-60% lipit và 26-34%
prôtêin, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến và khô dầu.
Do cây lạc phù hợp và thích ứng nhanh với điều kiện nhiệt đới, á nhiệt đới,

các vùng khí hậu ẩm nên hiện nay nó được trồng ở nhiều nơi, chủ yếu là các vùng
Á- Phi như Ấn ðộ, Trung Quốc, Senegan, Inđơnêxia, Malayxia,…
Theo số liệu thống kê của FAO, từ năm 1999 – 2004 diện tích, năng
suất và sản lượng lạc trên thế giới ñạt từ 23- 26 triệu ha, năng suất từ 1,3-1,5
tấn/ha, sản lượng dao ñộng từ 32 - 36 triệu tấn/năm.
Ở Việt Nam lạc là một trong những cây đậu đỗ quan trọng, đây là
nguồn prơtêin và lipit quan trọng ñối với ña số nhân dân, nhất là ñối với nông
dân trong ñiều kiện ñời sống kinh tế chưa cao.
Bên cạnh đó, lạc là cây trồng cải tạo ñất quan trọng trong hệ thống canh
tác ña canh ở nước ta, nhất là trong điều kiện đất đai nơng nghiệp của nước ta
bị rửa trơi và phong hố nhanh, hàm lượng dinh dưỡng và mùn thấp. Rễ lạc
có khả năng cố định nitơ tự do từ khơng khí thành dạng đạm sinh học mà cây
trồng có thể sử dụng ñược nhờ hệ vi khuẩn nốt sần Rhizobium vigna sống
cộng sinh trong rễ.
Ngày nay, lạc ñược trồng khắp mọi nơi trong nước và đã hình thành
một số vùng trồng lạc chính như: Trung du Bắc Bộ, Khu 4 cũ, Tây Nguyên và
ðông Nam Bộ. Từ năm 1998 – 2004 diện tích, năng suất và sản lượng lạc
biến động từ 240- 260 nghìn ha, sản lượng dao động từ 318 đến 400 nghìn
tấn/năm.

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1


Trong những năm gần ñây, sản xuất lạc ở nước ta phát triển khá mạnh
nhằm giải quyết 3 mục đích cơ bản là: giải quyết vấn đề prơtêin cho người và
gia súc; phục vụ cho xuất khẩu; mở rộng diện tích thâm canh. Tuy nhiên, diện
tích và sản lượng lạc của nước ta vẫn còn thấp so với khu vực và thế giới.
Trong những yếu tố làm giảm năng suất và chất lượng lạc thì bệnh hại
là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất. Sự gia tăng về diện tích
trồng và việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật thâm canh làm phát sinh ngày

càng nhiều dịch hại nguy hiểm, ñặc biệt là những bệnh do nấm hại gây ra,
trong đó có các bệnh nấm truyền qua hạt giống.
Trong các bệnh nấm gây hại trên lạc thì bệnh héo rũ hại lạc là một
trong những bệnh phổ biến và ñáng chú ý ở các vùng trồng lạc. Các bệnh
phát sinh và gây hại trong cả chu kì sống của cây, trên ñồng ruộng và trong
kho bảo quản làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng lạc
nhân, ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người.
ðối với sản xuất nơng nghiệp trong điều kiện nước ta hiện nay, lạc là
loại cây trồng có nhiều triển vọng. Các nhà khoa học ñã khẳng ñịnh: trong
các giải pháp khoa học ñể ñưa lạc trở thành cây trồng chính, năng suất cao,
ổn ñịnh thì giải pháp quan trọng nhất là tạo giống lạc mới có năng suất cao,
phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh và phù hợp với hệ thống canh tác ở các
vùng sinh thái khác nhau.
Bên cạnh đó, việc chú trọng đến cơng tác bảo vệ thực vật trên đồng
ruộng và trong kho bảo quản cũng là một tác nhân quan trọng ñể nâng cao
năng suất và chất lượng lạc trước và sau thu hoạch.
Sản xuất ngày càng phát triển, dẫn đến sử sụng thuốc hố học trong
nơng nghiệp, trong ñó các thuốc trừ nấm bệnh ngày càng nhiều làm ảnh
hưởng xấu đến mơi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và gây thiệt
hại kinh tế trong sản xuất nơng nghiệp. Một số thuốc trừ nấm dùng nhiều đã
gây ra sự huỷ diệt cơn trùng trong đất, tạo nên tính kháng thuốc ở một số
nấm bệnh hại cây trồng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2


Mặt khác, sự địi hỏi nơng sản khơng có dư lượng thuốc hoá học trên
thị trường ngày càng tăng. Bởi vậy, xu hướng mới trong bảo vệ thực vật hiện
nay là quản lý dịch hại tổng hợp IPM và phòng trừ sinh học.
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới ñã nghiên cứu và ứng dụng các biện

pháp sinh học ñể phịng chống dịch hại trong đó có chế phẩm sinh học ñể trừ
bệnh hại cây trồng. Song, cho ñến nay mới chỉ có rất ít chế phẩm này được
nghiên cứu và ứng dụng thành công.
Từ thực tiễn sản xuất cho thấy, nền sản xuất hàng hố với sự đầu tư
thâm canh cao đã phát sinh khơng ít những yếu tố hạn chế, một trong những
yếu tố quan trọng làm giảm năng suất và phẩm chất lạc đó là tập đồn bệnh
hại. ðể có những căn cứ đánh giá mức độ hại của bệnh nấm, chúng tơi tiến
hành đề tài: “ðiều tra, nghiên cứu tình hình bệnh nấm hại lạc vụ xuân
2008 tại vùng Hà Nội và phụ cận; biện pháp phịng trừ một số bệnh hại
chính ”.
1.2.

MỤC ðÍCH VÀ U CẦU CỦA ðỀ TÀI

1.2.1. Mục đích
ðiều tra xác định thành phần, ñặc ñiểm phát sinh, phát triển và gây hại
của bệnh nấm chính hại lạc vùng Hà Nội, Hưng Yên và phụ cận. Khảo sát
một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính trên cây lạc.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra thành phần nấm bệnh hại lạc tại Hà Nội, Hưng Yên và phụ cận
vụ xuân 2008
- Giám ñịnh thành phần nấm bệnh gây hại trên các mẫu hạt giống lạc
thu thập tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Tây.
- Tìm hiểu hiệu lực đối kháng của nấm T. viride đối với A. niger,
S.rollfsii hại lạc trên mơi trường PGA.
- Tìm hiểu khả năng phịng trừ nấm gây bệnh hại lạc bằng các biện
pháp sinh học (Chế phẩm Trichoderma viride, EM, dịch chiết thực vật) trong

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3



phịng thí nghiệm, trong chậu vại, nhà lưới và ngồi ñồng ruộng.
- Tìm hiểu khả năng hạn chế nấm gây bệnh hại lạc bằng một số biện
pháp hoá học, sinh học ở ngồi đồng ruộng.

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGỒI NƯỚC

2.1.1. Nghiên cứu thành phần bệnh trên lạc
Bệnh hại là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng
suất lạc (D.J.Allen and J.M.Lenne, 1998 [22], N.KoKalis-Burelle, 1997 [29]),
bệnh hại lạc là do một số lượng lớn các loài nấm, vi khuẩn, phytoplasma, hơn
20 lồi virus và ít nhất 100 lồi tuyến trùng, trong đó nhóm bệnh nấm hại lạc
chiếm đa số và gây thiệt hại mạnh nhất.
Cũng theo D.J.Allen and J.M.Lenne, 1998 [22]: có khoảng 40 loại bệnh hại
lạc đáng chú ý đóng vai trị quan trọng trên thế giới chia làm 5 nhóm bệnh hại.
- Nhóm bệnh hại trên hạt và trên cây mầm
- Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây
- Nhóm bệnh gây thối thân và rễ
- Nhóm gây bệnh trên lá
- Nhóm bệnh gây thối củ
Tuy nhiên, nấm bệnh hại lạc chỉ chia làm 3 nhóm chính dựa vào bộ
phận gây hại trong các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau.
- Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây
- Nhóm bệnh hại lá

- Nhóm bệnh hại quả, hạt
2.1.1.1. Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây
Có thể nói, nhóm bệnh héo rũ gây chết cây hại lạc là một trong những
nhóm bệnh nguy hiểm. Những cây bị nhiễm bệnh phần lớn bị héo và chết, nếu
cịn sống sót thì mất khả năng cho năng suất hoặc năng suất thấp, chất lượng kém.
Cũng vì thế mà có những nghiên cứu về nhóm bệnh này cách đây hàng thế kỷ.
Có thể tóm tắt một số nấm gây bệnh héo chết cây hại lạc như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5


a) Bệnh héo rũ gốc mốc ñen lạc do nấm Aspergillus niger Tiegh
Theo D.J.Allen and J.M.Lenne, 1998 [22] bệnh héo rũ gốc mốc ñen
ñược phát hiện lần ñầu tiên tại Sumatra vào năm 1926 nhưng từ những năm
1920 người ta ñã phát hiện ra nấm gây biến dạng mầm củ và hạt lạc. Theo
N.KoKalis-Burelle, 1997 [29] ở Châu Á, bệnh ñược ghi nhận ñầu tiên tại
Andhara Pradesh năm 1980.
Hiện nay, bệnh héo rũ gốc mốc ñen ñược coi là bệnh hại nguy hiểm tại
các vùng trồng lạc trên thế giới, thiệt hại do bệnh gây ra ước tính từ 1-50%
năng suất (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
Nấm A.niger gây ra hiện tượng thối hạt, lạc chết mầm và chết héo cây
con trong vòng 30 ngày sau trồng. Trên vết bệnh, sợi nấm và cành bào tử
phân sinh thường ñược quan sát thấy ở vùng cổ rễ và xuất hiện rất nhanh sau
khi hạt nẩy mầm. Sợi nấm xâm nhập trực tiếp vào cổ rễ, đoạn thân ngầm sát
mặt đất làm cho biểu bì, vỏ thân bị nứt rạn, thâm ñen, thối mục, làm cho cây
bị héo rũ, chết khơ.
A.niger tồn tại trong đất, trên hạt giống với tỷ lệ hạt bị nhiễm bệnh lên
tới 90%. Nấm bệnh truyền qua đất và có khả năng phát triển mạnh trong ñiều
kiện biến ñộng lớn của ñộ ẩm ñất, chất lượng hạt giống kém và tỷ lệ sát
thương cao. ðộc tố do nấm sản sinh gây ra ảnh hưởng ñến sinh trưởng của

cây như rễ quăn xoắn, biến dạng ngọn, thậm chí cả các axit béo tự do trong
hạt cũng chứa độc tố.
Nấm A.niger là lồi nấm ñất gây bệnh héo rũ trên hạt ñồng thời là nấm hại
hạt điển hình (John Damicone, 1999) [30]. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên
cứu về nấm A.niger, người ta đã phân lập được 37 lồi gây hại trên thực vật.
b) Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc
S. rolfsii gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới. Thiệt hại về

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6


năng suất do bệnh gây ra ước tính khoảng 25 - 80%. ở vùng Geogia của Mỹ, tổn
thất do bệnh gây ra ước tính 43 triệu USD/ năm (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
S. rolfsii là lồi nấm có phổ kí chủ rộng, có khả năng lây nhiễm trên 500 lồi
cây ký chủ thuộc lớp 1 lá mầm và 2 lá mầm, ñặc biệt là trên những cây thuộc các
họ ñậu ñỗ, bầu bí, cà và một số lồi rau trồng ln canh với cây họ ñậu.
Nhiều nghiên cứu về nấm cho thấy: S. rolfsii có khả năng sản sinh ra
một lượng lớn axit oxalic. ðộc tố này xâm nhập làm biến ñổi màu ở trên hạt
và gây nên những ñốm chết hoại trên lá ở giai ñoạn ñầu phát triển bệnh.
S. rolfsii có sợi nấm màu trắng phát triển mạnh, trên vết bệnh hình thành
hạch nấm màu trắng khi non, và khi già có màu nâu, đường kính hạch nấm từ 1- 2
mm. Hạch nấm không chỉ tồn tại trên cây, quả, hạt, đất trồng lạc mà cịn có mặt
trên tàn dư của các cây trồng khác. ðặc biệt hạch nấm có thể tồn tại lâu dài trong
tầng ñất canh tác. Sức sống của hạch trong ñất là 56 - 73% sau 8 - 10 tháng.
c) Bệnh héo do nấm Fusarium spp.
Nấm Fusarium spp có mặt ở khắp các vùng trồng lạc trên thế giới. Có
17 lồi Fusarium đã được phân lập từ đất trồng lạc, nhưng chỉ 6 trong số 17
lồi gây bệnh cho lạc (N.KoKalis-Bureller,1997) [29].
Tập đồn nấm Fusarium có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau và
rất dễ nhầm với triệu chứng bệnh do các nguyên nhân khác gây ra. Ở trên

cây, nấm Fusarium spp xâm nhiễm làm cho rễ và trụ dưới lá mầm bị biến
màu xám, mọng nước.
Cây con bị nhiễm bệnh sẽ bị ức chế sinh trưởng, chóp rễ bị hố nâu,
dẫn đến bị thối khô do F.solani. Khi cây trưởng thành F.oxysporum gây triệu
chứng thối rễ làm cho cây bị héo từ từ hoặc héo rũ, lá cây chuyển màu vàng
hoặc xanh xám, đơi khi lá bị rụng trước khi chết, bó mạch và rễ bị thâm nâu
(N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
Fusarium spp tồn tại trong ñất và trên tàn dư thực vật, bào tử hậu ñược

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7


sinh ra ở dạng chuỗi hoặc đơn lẻ có khả năng tồn tại lâu dài.
d) Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)
Trong những năm gần ñây, bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra tương
ñối nguy hiểm ñối với các vùng trồng lạc trên thế giới. Ở miền nam nước Mỹ, lở cổ
rễ lạc ñã trở thành một vấn ñề cấp bách. Hàng năm ở Geogia (Mỹ) thiệt hại do bệnh
gây ra ước tính khoảng hơn 1 tỷ đơ la (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29]
Rhizoctonia solani sản sinh ra một lượng lớn enzym cellulilitic,
pectinolitic và các độc tố thực vật. ðây chính là nguyên nhân gây ra bệnh
thối hạt làm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, thối tia củ và gây cháy lá lạc
khi nấm này xâm nhập vào cây (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
Nấm Rhizoctonia solani cùng với Fusarium spp gây ra bệnh chết vàng lạc,
làm cho cây con héo vàng từ từ, ở phần gốc thân biến mầu nâu và có thể làm cho
lớp vỏ thân cây hơi bị nứt.
Rhizoctonia solani là lồi nấm đất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên mơ
cây kí chủ, chúng tồn tại trong đất và nẩy mầm khi được kích thích bởi những
dịch rỉ ra từ cây chủ bị bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào trong đất
(N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
Ngồi truyền bệnh qua đất, tàn dư cây trồng Rhizoctonia solani cịn

có khả năng truyền qua hạt giống.
Theo những nghiên cứu ở Scotland, Rhizoctonia solani có khả năng
truyền qua hạt giống lạc với tỷ lệ 11%, còn ở Mỹ tỷ lệ này lên tới 30%
(N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
2.1.1.2. Nhóm bệnh hại quả hạt
Lịch sử nghiên cứu bệnh hại hạt giống phát triển sớm gắn liền với lịch
sử nghiên cứu bệnh cây. Từ những năm 1755 nhà thực vật học người Pháp
Tilletl ñã chứng minh rằng bệnh than đen lúa mì có liên quan đến bột phấn
đen trên bề mặt hạt.

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8


Cùng với sự phát triển của công tác kiểm nghiệm và kiểm tra sức khoẻ
hạt giống, bệnh hại hạt giống ngày càng ñược chú trọng ở hầu khắp các nước
trên thế giới.
Trong các bệnh truyền qua hạt giống, nhóm bệnh nấm chiếm đa số, đặc
biệt là ở những vùng khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới.
Theo M.J.Richardson, 1990 [28]: có khoảng 29 loại bệnh hại truyền qua hạt
lạc trong ñó bệnh nấm hại chiếm khoảng 17 loại. Các loại nấm hại hạt đó đầu tiên
phải kể đến: Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Sclerotium rolfsii, Botrytis sp.,
Diplodia sp, Fusarium spp, Macrophoma phaseolina, Rhizoctonia,….
Các loại nấm gây hại trên thường kết hợp gây hại trên hạt. Có
những lồi khơng chỉ gây hại trên hạt giống mà còn truyền qua hạt giống
gây hại cho cây con.
Phần lớn các loài nấm bệnh trên hạt giống thuộc các nhóm bán kí sinh
và bán hoại sinh, một số ít trong chúng là kí sinh chuyên tính. Các loài nấm
này khi xâm nhập vào hạt làm biến màu, biến dạng, thối hạt làm giảm chất
lượng và gây ñộc cho người sử dụng.
Trong số nấm bệnh hại hạt lạc có 2 lồi nguy hiểm nhất là: A.flavus

Link, A.paraciticus Speare gây ra hiện tượng mốc vàng lạc.
Bệnh ñược phát hiện ñầu tiên tại nước Anh vào năm 1960 và trở nên phổ
biến ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
Cho ñến nay, bệnh ñược tất cả các nước trồng lạc trên thế giới cũng như
các nước tiêu thụ lạc quan tâm do nấm gây hại chủ yếu trên hạt và tiết ra độc tố
Aflatoxin có khả năng gây ung thư và nhiều bệnh khác cho người và ñộng vật.
Nghiên cứu về ñộc tố Aflatoxin của trung tâm nghiên cứu cây trồng cạn
quốc tế ñã chỉ ra rằng: Nếu 1 nguời bị nhiễm 1 lượng từ 200 - 300 ppb thì bắt
đầu ủ bệnh (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
A.flavus xâm nhiễm và phát triển sớm trên cây lạc cịn non, trên củ và

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9


hạt lạc ở trong ñất trước và sau thu hoạch, ở trong kho bảo quản làm cho lạc
bị mốc vàng và thối, hạt lạc bị biến màu và giảm trọng lượng so với hạt khoẻ.
Là loại nấm hoại sinh, tồn tại trong đất, trên tàn dư cây trồng, A.flavus có khả
năng cạnh tranh với các sinh vật rất khác và tấn cơng vào củ lạc khi độ ẩm
trong đất thấp (N.KoKalis-Burelle, 1997) [29].
2.1.1.3. Nhóm bệnh hại lá
Trong nhóm bệnh này thì phổ biến nhất là bệnh đốm đen, đốm nâu và
gỉ sắt...gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới. Khi nhiễm nhẹ ít
ảnh hưởng đến năng suất, tuy nhiên ở một số nơi bệnh nặng thiệt hại về năng
suất lên tới 50%.
Bệnh ñốm lá lạc do Cercospora spp. gây hại chủ yếu trên lá. Bệnh phổ
biến tại các vùng trồng lạc trên thế giới. Thiệt hại do bệnh gây ra có thể giảm
50% năng suất.
a) Bệnh ñốm nâu, còn gọi là bệnh ñốm lá sớm (Early leaf spot) do nấm
Cercospora arachidicola S.Hori gây ra.
Bệnh xuất hiện sớm và khơng gây nguy hiểm như bệnh đốm đen do

Cercospora personata Ellis (D.Mc Donald, 1995) [25]. Bệnh ñốm nâu hại chủ
yếu ở lá, rất ít khi hại cuống lá và thân cành.
Mặt lá vết bệnh hình trịn đường kính biến động nhiều từ 1-10 mm, có
màu vàng nâu, xung quanh có quầng vàng rộng.
Trên vết thường có lớp mốc màu xám. Mặt dưới lá vết bệnh có màu
nhạt hơn. Trên cuống lá và thân cành vết bệnh hình bầu dục màu nâu sẫm.
Trong quá trình sâm nhiễm gây hại nấm Cercospora arachidicola cịn sản
sinh độc tố Cercospora làm lá già cỗi, chóng tàn và khơ rụng sớm.
Giai đoạn sinh sản vơ tính của nấm Cercospora arachidicola cụm cành
bào tử phân sinh màu nâu tối đường kính 25 – 100 µm. Cành bào tử phân sinh
màu tím nhạt hoặc màu nâu vàng tập trung thành từng cụm, màu ñậm ở chân
và tập trung thành cụm cành kích thước 15 - 45 x 3 - 6 µm Bào tử phân sinh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10



×