Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.27 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2010</b>
<b>A- Mục tiêu</b>
- Rèn KN tính giá trị biểu thức.
- GD HS chăm học.
<b>B- Đồ dùng</b> GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
<b>C- Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
I/ Bài mới:
II/ Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) HĐ 1: GT biểu thức
- GV ghi bảng 126 + 51
- GV nói: 126 cộng 51 được gọi là một
biểu thức.
- Gv ghi tiếp các biểu thức cịn lại và giơí
thiệu như biểu thức 1.
- GV KL: Biêủ thức là một dãy các số,
dấu phép tính viết xen kẽ với nhau.
b) HĐ 2: GT về giá trị biểu thức.
- GV yêu cầu HS tính: 126 + 51=?
- Vậy 177 là giá trị của biểu thức126 + 51
Tương tự yêu cầu HS tính giá trị các biểu
thức còn lại và nhận biết giá trị của biểu
thức.
c) HĐ 3: Luyện tập
* Bài 1:
- Đọc đề?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chữa bài, cho điểm
* Bài 2:
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu
thức và nối biểu thức với KQ đúng.
- Chấm, chữa bài.
III/ Củng cố:
* Dặn dị: Ơn lại bài.
- HS đọc
- HS đọc
- HS tính 126 + 51 = 177
- HS đọc
- HS đọc
- Lớp làm vở
<b> </b>
- Chú ý các từ ngữ : đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rượi
- Hiểu nội dung bài : bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu
thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo.
- Học thuộc lòng bài thơ.
<b>B. Đồ dùng</b>
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
<b>C. Các hoạt động day học chủ yếu</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ</b>
- Kể lại câu chuyện : Đôi bạn
<b>II. Bài mới</b>
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc
a. GV đọc diễn cảm bài thơ
b. GV HD HS luyện đọc
* Đọc từng câu ( 2 dòng thơ )
- GV kêt hợp sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc từng khổ thơ
- GV HD HS nghỉ hơi đúng giữa các dòng,
các câu thơ.
- Giúp HS hiểu nghĩa cac từ chú giải cuối
bài.
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
3. Tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ?
- Câu nào cho em biết điều đó ?
- Quê ngoại bạn ở đâu ?
- Bạn nhỏ thấy ở quê ngoại có những gì
lạ ?
- Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra
hạt gạo ?
- Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn
nhỏ có gì thay đổi.
4. Học huộc lòng bài thơ
- GV đọc lại bài thơ
- HS học thuộc lòng từng khổ thơ.
- 3 HS kể lại chuyện
- Nhận xét bạn
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- HS nối nhau đọc từng khổ thơ
- HS đọc theo nhóm đơi
- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê
- ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.
- ở nơng thơn.
<b>III. Củng cố, dặn dò</b>
<b>-</b> GV nhận xét tiết học.
<b>-</b> Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ 5 ngày 23 tháng 12 năm 2009
<b>Ơn Tốn</b>
<b>A- Mục tiêu</b>
- HS biết thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có phép tính cơng, trừ hoặc chỉ
có phép nhân , chia. Vận dụng để giải tốn có liên quan.
<b>B- Đồ dùng </b>GV : Bảng phụ- Phiếu HT
<b>C- Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
I/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD tính GTBT chỉ có các phép
tính cộng, trừ.
- Ghi bảng 80 + 20 - 5
- Yêu cầu HS tính?
- Nêu cách thực hiện?
b) HĐ 2: HD tính GTBT chỉ có các phép
tính nhân, chia.
- Ghi bảng 56 : 7 x 5
- Yêu cầu HS tính?
- Nêu thứ tự thực hiện ?
c) HĐ 3: Luyện tập
* Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2: HD tương tự bài 1
* Bài 3:- BT yêu cầu gì?
- Muốn so sánh được hai biểu thức ltn ?
- HS đọc biểu thức
80 + 20 - 5 = 100 - 5
= 95
- Thực hiện từ trái sang phải.
- HS đọc biểu thức và tính GTBT
56 : 7 x 5 = 8 x5
= 40
- Thực hiện từ trái sang phải
- Tính giá trị biểu thức
- Lớp làm phiếu HT
205 + 60 + 3 = 265 + 3
= 268
387 - 7 - 80 = 380 - 80
= 300
- Điền dấu >; <; =
- Chấm, chữa bài.
* Bài 4:- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Chấm, chữa bài.
II/ Củng cố:
- Hs nêu
- HS nêu- làm vở
Bài giải
Cả hai gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160( g)
cả hai gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:
160 + 455 = 615( g)
Đáp số: 615 gam.
<b>A. Mục tiêu</b>
- Mở rộng vốn từ về thành thị, nông thôn ( tên một số thành phố và vùng quê ở
- Tiếp tục ơn luyện về dấu phẩy ( có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng
chức trong câu )
<b>B. Đồ dùng.</b>
GV : Bản đồ Việt nam có tên các tỉnh, huyện, thị, bảng lớp viết đoạn văn BT3
<b>C. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ</b>
- Làm BT1, BT3 tiết LT&C tuần 15
<b>II. Bài mới</b>
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu
* Bài tập 1 / 135
- Nêu yêu cầu BT
- GV treo bản đồ Việt Nam, kết hợp chỉ
tên từng thành phố trên bản đồ.
- 2 HS làm miệng
- Nhận xét
+ Kể tên 1 số thành phố ở nước ta, 1
vùng quê mà em biết.
- HS tao đổi theo bàn
- GV nhận xét
* Bài tập 2 / 135
- Nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét
* Bài tập 3 / 135
- Nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét
- 1 số HS nhắc lại tên các thành phố trên
đất nước ta theo vị tí từ phía Bắc đến
phía Nam : Hà Nội, Hải Phòng, Đà
Nẵng, TP HCM, ĐIện Biên, Thái
Nguyên, Việt Trì...
- Mỗi HS kể tên 1 vùng quê
+ Kể tên các sự vật và công việc thường
thấy ở thành phố, thường thấy ở nông
thôn
- HS tao đổi theo nhóm đơi
- Phát biểu ý kiến
* Lời giải :
+ ở thành phố
- Sự vật : đường phố, nhà cao tầng, đèn
- Công việc : kinh doanh, chế tạo máy
móc, chế tạo ơ tơ, ...
+ ở nơng thơn
- Sự vật : nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn,
cánh đồng,...
- Công việc : cấy lúa, cày bừa, gặt hái,
cắt rạ, phơi thóc, ...
+ Chép lại đoạn văn và đặt dấu phẩy vào
những chỗ chấm thích hợp.
- HS làm bào vào vở
- 1 em lên bảng làm
- Nhận xét
<b>III. Củng cố, dặn dị</b>
- GV khen những em có ý thức học tốt.
- GV nhẫn xét tiết học.
Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2010
<b>A- Mục tiêu</b>
- HS biết thực hiện tính giá trị biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
- Rèn Kn tính GTBT có dấu ngoặc đơn.
- GD HS chăm học toán.
<b>B- Đồ dùng</b>
GV : Bảng phụ - Phiếu HT.
<b>C - Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
I/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD tính GTBT có dấu ngoặc
đơn.
- Ghi bảng 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS tính GT hai biểu thức
trên?
- GV KL: <b>Khi tính giá trị của biểu </b>
<b>thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các</b>
<b>phép tính trong ngoặc đơn trước, </b>
- Ghi bảng biểu thức 3 x ( 20 - 10)
- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính
GTBT
- Nhận xét, chữa bài.
b) HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu BT ?
- Nêu cách tính?
- Chấm, chữa bài.
* Bài 2 :
- GV HD HS làm tương tự bài 1
- HS tính và nêu KQ
( 30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
- HS đọc
- Thi HTL quy tắc
- HS làm nháp, nêu cách tính và KQ
3 x ( 20 - 10) = 3 x 10
= 30
- Tính giá trị biểu thức.
- HS nêu và tính vào phiếu HT
80 - ( 30 + 25) = 80 - 55
= 25
125 + ( 13 + 7) = 125 + 20
= 145
- HS làm nháp - 2 HS chữa bài
( 65 + 15) x 2 = 80 x 2
* Bài 3 :
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Chấm, chữa bài( Y/C HS tìm cách giải
khác)
II/ Củng cố:
- Nêu quy tắc tính GTBT có dấu ngoặc
đơn?
* Dặn dị: Ơn lại bài.
= 9
- 1, 2 HS đọc lại bài toán
- HS nêu- 1 HS chữa bài- Lớp làm vở
Bài giải
Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120( quyển)
Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30( quyển)
Đáp số: 30 quyển.
<b>A. Mục tiêu</b>
- Chú ý các từ ngữ : gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh,...
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài , biết về các con vật : đom đóm, cị bợ,
- Hiểu ND bài : Đom đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào
ban đêm rất đẹp và sinh động.
<b>B. Đồ dùng </b>
GV : Tranh minh hoạ chuyện, tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
<b>C. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
- GV treo tranh minh hoạ Mồ côi sử
kiện
- Kể chuyện : Mồ côi sử kiện
<b>II. Bài mới</b>
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc
a. GV đọc bài thơ
b. HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ.
* Đọc từng dòng ( hoặc 2 dòng thơ )
- 2 HS tiếp nối kể chuyện theo 4 tranh
- Nhận xét
- GV kết hợp sửa tiếng đọc sai cho HS
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV nhắc HS nghỉ hơi đúng sau các
dòng, các khổ thơ, các dấu giữa dòng
- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3. HD HS tìm hiểu bài.
- Anh Đom đóm lên đèn đi đâu ?
- Tìm từ tả đức tính của anh Đom đóm
trong hai khổ thơ ?
- Anh Đom đóm thấy những cảnh gì
trong đêm ?
- Tìm 1 hình ảnh đẹp của anh Đom đóm
trong bài thơ ?
4. HTL bài thơ
- GV nhắc nhở các em nghỉ hơi, nhấn
giọng 1 số từ ngữ
- GV HD HS HTL từng khổ, cả bài
- HS đọc 6 khổ thơ trước lớp
- HS đọc theo nhóm 3
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Anh Đom đóm lên đèn đi gác cho mọi
người ngủ yên
- Đêm nào Đom đóm cũng lên đèn đi
- Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mị
tơm bên sơng.
- HS phát biểu.
- 2 HS thi đọc lại bài thơ
- HS HTL
- 6 HS thi đọc TL 6 khổ thơ
- 1 vài HS thi HTL cả bài thơ.
<b>III. Củng cố, dặn dò</b>
- Nêu nội dung bài thơ ? ( Ca ngợi anh Đom đóm chuyên cần. Tả cuộc sống của các
loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động )
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài.
<b>A- Mục tiêu</b>
- Rèn KN tính và giải tốn cho HS
- GD HS chăm học
<b>B- Đồ dùng</b>
<b>C- Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
I/ Luyện tập:
* Bài 1/ 83
- Nêu yêu cầu BT ?
- Biểu thức có dạng nào? Nêu cách tính?
- Chấm bài, nhận xét.
* Bài 2; Bài 3: Tương tự bài 1
- Chữa bài, nhận xét.
* Bài 4:- Muốn nối được biểu thức với
số ta làm ntn?
- Chấm, chữa bài.
* Bài 5:
- Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?
- Chấm bài, nhận xét( Y/C HS tự tìm
II/ Củng cố:
- Nêu cách tính ( các dạng)GTBT ?
* Dặn dị: Ơn lại bài
- Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu- Làm phiếu HT
a) 324 - 20 + 61 = 304 + 61
= 365
b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9
= 7
- HS làm vở- 2 HS chữa bài
a) 15 + 7 x 8 = 15 + 56
= 71
b) 123 x ( 42 - 40) = 123 x 2
= 246
c) 72 : ( 2 x 4) = 72 : 8
= 9
d) ( 100 + 11) x 9 = 111 x 9
= 999
- Ta tính GTBT sau đó nối BT vơí số chỉ
giá trị của nó
- HS làm vở
- HS nêu- 1 HS chữa bài- Lớp làm vở
Bài giải
Số hộp bánh xếp được là:
800 : 4 = 200( hộp)
Số thùng bánh xếp được là:
200 : 5 = 40( thùng)
Đáp số: 40 thùng
- HS đọc
<b> </b>
- Ôn tập mẫu câu Ai thế nào ? ( Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ
thể )
- Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy ( ngăn cách các bộ phận đồng chức là vị ngữ trong
câu )
<b>B. Đồ dùng </b>GV : Bảng phụ viết ND BT 1, BT2, BT3
<b>C. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ</b>
- Làm BT 1 tuần 16
<b>II. Bài mới</b>
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của bài
2. HD HS làm BT
* Bài tập 1 / 145
- Nêu yêu cầu B
- GV nhận xét
* Bài tập 2 / 145
- Nêu yêu cầu BT
- gv nêu câu hỏi – dể đặt câu mẫu :
? một bác nông dân .
? một bông hoa trong v.
- GV nhận xét, tuyên dơng những em làm
bài tốt.
III. Củng cố Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bµi sau
- HS làm miệng
- Nhận xét
+ Tìm từ nói về đặc điểm của nhân vật
trong bài tập đọc mới học.
- HS trao đổi theo cặp, làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- 3 em lên bảng mỗi em viết 1 câu
+ Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? để
miêu tả 1 người
- Cả lớp làm bài
- HS tiếp nối nhau đọc câu văn của
mình
- Nhận xét
+ Đặt dấu phẩy vào những chỗ nào
trong các câu sau.
- HS làm bài cá nhân
- Phát biểu ý kiến