Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

giao an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.61 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 1 </b>



<b>Thứ hai </b><i>Ngày soạn: 22/8/2008</i>
<i> Ngày giảng: 25/8/2008</i>


<i><b>Tiết 1+2</b></i>


<b> Tiếng Việt: ỐN ĐỊNH TỔ CHỨC </b>
I. Mục tiêu<i><b>: </b></i>


- Giúp HS nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Tiếng Việt.
- Hướng dẫn HS cách sử dụng sách, vở, đồ dùng học tập trong giờ học tiếng Việt.
- Nắm được những yêu cầu cần đạt được trong môn học.


- GD, hướng HS có tính u bạn bè, lịng u thích môn tiếng Việt và bước đầu làm quen
với nề nêp lớp học.


<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>


- SGK TV1, vở bài tập TV1, vở Tập viết 1, bảng con, phấn, xốp lau bảng, bút chì thước kẻ,
Bộ thực hành TV1.


<b>III. Các hoạt động dạy - học </b>


<i>1. Hướng dẫn HS làm quen với nề nếp lớp học.</i>


- GV nêu một số quy định về nề nếp lớp học.


- Cho HS làm quen với các bạn trong nhóm, lớp bàn.


<i>2. Hướng dẫn HS sử dụng ĐDHT</i>.



- Cho HS xem sách TViệt 1: Hướng dẫn HS mở sách, xem sách, GV giới thiệu sách TV.
- Vở bài tập TV1: Hướng dẫn HS cách mở sách, cách làm bài tập.


- Vở tập viết: GV Hướng dẫn cho các em cách cầm bút, đặt vở, cách viết, cách sử dụng vở
tập viết.


GV cho HS thực hành gấp, mở sách vở ra và h/dẫn HS cách giữ gìn sách vở.


<i><b>3. Giới thiệu với các em những yêu cầu cần đạt sau khi học TV1.</b></i>
<i>a. Giới thiệu yêu cầu trọng tâm cho HS.</i>


Học TViệt 1 các em sẽ biết:


- Nắm được các chữ cái và các âm, vần.
- Biết ghép chữ đọc thành thạo.


- Luyện đọc, viết các chữ đã học.


<i>b. Muốn học giỏi các em phải đi học chuyên cần, nắm được bài, làm bài và viết bài đầy đủ.</i>


<b>IV.Củng cố - dặn dò: GV nhắc nhở HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, chuẩn bị bài cho</b>
tiết học sau.


<i><b>Tiết 3</b></i>


<b> Toán: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp học sinh nhận biết những việc phải làm trong các tiết học toán.


- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học môn tốn.


- Giáo dục tình u bạn bè, thầy cơ, say mê học toán.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- HS: Sách Toán 1,VBTToán 1, Bộ thực hành Toán 1, Bảng con,
- GV: Sách Toán 1,VBTToán 1, BTH…


<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>


<i>1. Hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1 và vở bài tập Toán 1</i>


- GV cho HS xem sách Toán 1, hướng dẫn HS lấy sách mở sách, HS thực hành, hướng dẫn
HS cách sử dụng vở BT, Nhắc nhở HS cách giữ gìn sách, vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- HS mở sách Toán đến bài “Tiết học đầu tiên”


- HS quan sát, thảo luận: Lớp một thường có những hoạt động nào? Sử dụng nhữmg dụng
cụ học tập nào?


- GV tổng kết nội dung từng tranh trong SGK.


<i>3. Giới thiệu các yêu cầu cần đạt sau khi học Toán 1</i>


- GV giới thiệu những yêu cầu trọng tâm, học Toán các em sẽ biết:
+ Đếm, đọc, viết, so sánh các số.


+ Làm tính cộng, trừ


+ Nhìn hình vẽ nêu được bài tốn nêu phép tính, giải bài toán.


+ Biết đo độ dài các vật.


+ Biết hôm nay là ngày thứ mấy, là ngày bao nhiêu? Biết xem lịch hằng ngày.


<i>4. Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán của HS</i>.


- GV nêu tên từng đồ dùng và hướng dẫn HS lấy ra từng đồ dùng theo đúng tên gọi.
- GV giới thiệu tác dụng của từng loại đồ dùng.


<b>IV.Củng cố - Dặn dò</b><i><b>:</b></i>


- GV nhắc HS cách sử dụng đồ dùng học tập và cách học Toán.
- Chuẩn bị bài : “Nhiều hơn - ít hơn”.


<i><b>Tiết 4</b></i>


<b>Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT ( T1 )</b>
I. Mục tiêu:


- HS biết được: Trẻ em có quyền có họ, tên, có quyền được đi học.


Vào lớp Một em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới, trường lớp mới, em
sẽ biết nhiều điều mới lạ.


- HS có thái độ: Vui vẻ, phấn khởi, tự hào đã trở thành HS lớp Một. Biết yêu quý bạn bè,
thầy cô, trường lớp.


<b>II. Tài liệu - Phương tiện</b><i><b>:</b></i>


<b>-</b> Vở BT Đạo đức 1



- Các bài hát về quyền trẻ em được học tập.
<b>III. Các hoạt động dạy - học: </b>


<i><b>*Hoạt động 1</b></i>: “Vòng tròn giới thiệu tên”


- Mục tiêu: Giúp HS biết giới thiệu, tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp.
- Cách chơi: GV hướng dẫn cách chơi.


- Thảo luận: Trò chơi giúp các em điều gì? Em có vui khi được giới thiệu tên với bạn, khi
nghe các bạn giới thiệu tên mình khơng?


- Kết luận: Mỗi người đều có một cái tên. Trẻ em cũng có quyền có họ tên.


<i><b>*Hoạt động 2</b></i>: HS tự giới thiệu về sở thích của mình.


- GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những điều em thích.
- HS tự giới thiệu theo nhóm đơi.


- Đại diện các nhóm giới thiệu trước lớp.


GV: Những điều các bạn thích có giống như em khơng?


- GV kết luận: Mỗi người đều có những điều mình thích và khơng thích, những điều đó
giống hoặc không giống nhau giữa người này và người khác. Chúng ta cần phải tơn trọng
những sở thích riêng của người khác, bạn khác.


<i><b>* Hoạt động 3</b></i>: HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình


- HS kể chuyện trong nhóm nhỏ (2 - 4 em); HS kể chuyện trước lớp.



- <i>GV kết luận</i> : Vào lớp 1em sẽ có thêm nhiều bạn mới, nhiều thầy, cô giáo mới, em sẽ được
học nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán. Em và các bạn cố gắng học thật giỏi,
thật ngoan.


<b>IV.Củng cố - Dặn dò</b><i><b>: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Thứ ba </b><i>Ngày soạn: 23/8/2008</i>
<i> Ngày giảng: 26/8/2008</i>


<i><b>Tiết 1+2</b></i>


<b>Tiếng Việt: CÁC NÉT CƠ BẢN</b>
<b>I. Mục tiêu</b><i><b>: </b></i>


- HS làm quen và nhận biết được các nét cơ bản: Nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên
trái, nét móc xi…


- Bước đầu biết mối liên hệ giữa các nét và các tiếng chỉ đồ vật sự vật.
<b>II. Đồ dùng dạy - học</b><i><b>: </b></i>Vở tập viết, bảng con, phấn màu, bút chì…
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b><i><b> Tiết 1</b></i>


<i><b>1.Giới thiệu bài</b></i>: GV đính các nét trên bảng, giới thiệu các nét.
- Đây là các nét cơ bản giúp các em học tốt tập viết.


<i><b>2. Dạy các nét:</b></i>


<i>a.Nhận diện nét ngang (- )</i>


- GV dùng phấn màu viết nét ngang.- HS quan sát



<i>b.GV phát âm mẫu: vừa thực hiện vừa làm động tay</i>.
- HS phát âm (cá nhân, bàn, lớp) GV nhận xét.


<i>c. GV cho HS liên hệ các vật xung quanh lớp học(có nét ngang)</i>


GV nhận xét.


<i>d. Luyện viết bảng con: </i>GV viết mẫu: vừa viết, vừa hướng dẫn quy trình. HS thực hành theo
hiệu lệnh.


* Các nét còn lại dạy tương tự như trên.


<i><b>Tiết 2</b></i>
<i><b>1. Luyện tập </b></i>


<i>a. Luyện phát âm</i>: Đọc tên các nét, GV chỉ các nét khơng theo trình tự.
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.


<i>b. Luyện viết vở tập viết: </i>GV hướng dẫn các em tư thế ngồi, cầm bút HS thực hiện. GV
hưởng dẫn làm quen ơ li, dịng li…


<i>c. Luyện nói</i>: - GV tổ chức cho HS luyện nói theo nhóm đơi, theo mẫu câu: Đây là nét gì?
HS thực hiện nhóm (thao tác) một bạn hỏi một bạn đáp.


-GV nhận xét .


<b>IV.Củng cố - dặn dò</b><i>: </i>GVchỉ bảng - HS theo dõi và đọc. HS nhắc lại tên các nét vừa học.
GVnhận xét tiết học.



<i><b>Tiết 3</b></i>


<b>Toán: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp HS biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.


- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn, ít hơn”khi so sánh về số lượng.
<b>II. Đồ dùng - dạy học:</b>


Sử dụng cá tranh của bài tốn và một số nhóm đồ vật(que tính, bơng hoa,..).
<b>III. Các hoạt động dạy học</b><i><b>: </b></i>


<i><b>1. Giới thiệu bài</b></i>:


<i><b>2. Dạy bài mới:</b></i>


<i>a. So sánh số lượng cốc và số lượng thìa</i>


- HS quan sát tranh trong sách và cho biết nhóm đồ vật nào có số lượng nhiều hơn, ít hơn.
- HS “số cốc nhiều hơn số thìa”, “Số thìa ít hơn số cốc”. HS nêu cá nhân, bàn, lớp.


- GV cho HS tiếp tục quan sát một số nhóm đồ vật mà GV đã chuẩn bị.-HS tự so sánh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- GV: Số lượng hai nhóm đối tượng. Nhóm nào có đối tượng bị thừa thì nhóm đó có số
lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn.


- HS: nêu lại tồn bộ các hình vẽ của bài học.


<i>3. Trị chơi</i>: “Nhiều hơn, ít hơn”.



- GV hướng dẫn cách chơi - HS chơi một cách tự giác.
<b>IV. Củng cố, dặn dò</b><i>: </i>HS nhắc lại tên bài học.


Quan sát và so sánh các nhóm đồ vật mà nhà em có.


<i><b>Tiết 4</b></i>


<b> Thể dục: ỔN ĐỊNH - TRÒ CHƠI</b>
<b>I. Mục tiêu</b><i>:</i>


- HS nắm nội qui tập luyện, biên chế tổ học tập, chọn cán sự bộ môn, biết những qui định để
thực hiện trong giờ học thể dục.


- Bước đầu biết tham gia vào trị chơi: “Diệt các con vật có hại”.
<b>II. Địa điểm - phương tiện:</b>


- Trên sân trường, dọn vệ sinh sân trường sạch sẽ.
- GV chuẩn bị còi, tranh ảnh một số con vật.
<b>III. Nội dung và phương pháp lên lớp</b>


<i><b>1. Phần mở đầu</b></i>:


- GV tập họp lớp 4 hàng dọc cho chuyển thành hàng ngang.
- GV phổ biến nội dung yêu cầu bài học.


- HS giậm chân tại chỗ,đếm to theo nhịp,đứng vỗ tay và hát.


<i><b>2. Phần cơ bản</b></i>.



- Biên chế tổ luyện tập, chọn cán sự bộ môn: Lớp trưởng làm cán sự bộ môn.


- Phổ biến nội qui tập luyện: Tập hợp ở ngoài sân, trang phục phải gọn gàng, trong giờ học
ai muốn ra ngoài phải xin phép.


- HS sửa lại trang phục(nếu chưa gọn gàng).


- Trị chơi: Diệt các con vật có hại, GV nêu tên trị chơi.


HS nêu tên những con vật có hại, có ích. Khi gọi đến tên con vật có hại thì cả lớp đồng
thanh hơ “diệt ! diệt ! diệt !”. Khi gọi đến tên con vật có ích thì đứng im.


<i><b>3. Phần kết thúc:</b></i>


<i><b>- </b></i>HS đứng vỗ tay và hát.GV cùng HS hệ thống lại bài.


- GV nhận xét giờ học. Kết thúc giờ học GV hô “giải tán”, HS hô “khoẻ”


<b>Thứ tư </b> <i>Ngày soạn: 24/8/2008</i>
<i> Ngày giảng: 27/8/2008</i>




<i><b>Tiết 1+2</b></i>


<b> Tiếng Việt: Bài 1: </b>

<b>e </b>


I. Mục tiêu<i>:</i>


- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e



- Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung.


<b>II. Đồ dùng dạy- học</b><i><b>:</b></i>


- Giấy ơ li có viết chữ e, Bộ thực hành TV1, bảng, phấn, tranh minh hoạ (hoặc vật mẫu)…
<b>III. Các hoạt động dạy - học</b><i><b>:</b></i>


<b>A. Kiểm tra bài cũ:- HS đọc,viết các nét cơ bản. GV nhận xét</b>
<b>B. Dạy bài mới: </b><i><b>Tiết 1</b></i>


<i>1. Giới thiệu bài</i>:


- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh này vẽ ai? vẽ cái gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- GV phát âm bé, me, ve, xe. Kéo dài âm e để HS dễ phát hiện giống nhau đều có âm e
- GV mở phần che con chữ e chính giữa và giới thiệu đây là con chữ e, đọc và viết như thế
nào hơm nay cơ và các em tìm hiểu (GV cất tranh và ghi lên bảng e).


<i>2. Dạy con chữ ghi âm: e</i>


<i>a. Nhận diện và phát âm</i>:- GV phát âm mẫu -HS chú ý theo dõi cách phát âm của GV.
- Tổ chức nhóm đơi luyện phát âm. HS đọc nối tiếp theo bàn, đồng thanh


- HS tìm tiếng có âm e vừa học.


<i>b. Hướng dẫn viết chữ trên bảng con</i>.


- GV viết mẫu lên bảng vừa viết vừa hướng dẫn qui trình viết.



- HS viết chữ e vào bảng con (GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách xoá bảng).
- GV nhận xét bài viết của HS.


<i><b>Tiết 2</b></i>
<i><b>3. Luyện tập </b></i>


<i>a. Luyện đọc: </i>(đọc trên bảng lớp)


- HS tự luyện đọc: cá nhân, bàn, lớp.- HS tự nhận xét lẫn nhau.


<i>b. Luyện viết</i>


- GV giới thiệu nội dung bài viết, cỡ chữ. Nhắc các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt
vở.


- Hướng dẫn viết từ trái sang phải, khoảng cách giữa các con chữ.
- HS thực hiện.


- GV chấm một số bài của HS, nhận xét.


<i>c. Luyện nói</i>


- GV hướng dẫn HS quan sát tranh (nhóm đơi) và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh nói về lồi
nào? Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Các bức tranh có gì là chung?


- HS trình bày trước lớp.


- GV: Học là cần thiết, ai ai cũng phải đi học, vậy các em cố gắng đi học đều và chăm chỉ.
<b>IV. Củng cố - dặn dò</b><i><b>:</b></i>



- Một bạn lên chỉ bảng, cả lớp theo dõi và đọc.
- HS tìm chữ vừa học.


- Luyện đọc, viết bài ở nhà.


<i><b>Tiết 3</b></i>


<b> Tốn: HÌNH VNG - HÌNH TRỊN</b>
<b>I. Mục tiêu</b><i>:</i>


- HS nhận ra, nêu tên hình vng, hình trịn.


- Bước đầu nhận ra hình vng, hình trịn từ các vật thật.
<b>II. Đồ dùng dạy - học</b><i><b>:</b></i>


- Hình vng, hình trịn có kích thước, màu sắc khác nhau.
- Bộ thực hành.


<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.</b>
<b>B. Bài mới</b><i>:</i>


<i><b>1. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>2. Dạy bài mới:</b></i>


<i>a. Giới thiệu hình vng</i>: - GV lần lượt đưa ra các hình vng lên cho HS xem và nói: “đây
là hình vng”.


- HS nhắc lại : hình vng(cá nhân, bàn ,lớp)



- HS tìm trong bộ thực hành và đưa hình vng lên.-GV nhận xét.
- HS quan sát ở sách tốn, cho biết những vật nào có hình vng.


<i>b. Giới thiệu hình trịn</i>: tương tự hình vng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Bài 1+2</b></i>: HS dùng bút màu tơ hình vng, hình trịn.


<i><b>Bài 3:</b></i> Dùng bút khác màu để tơ các hình.


<i><b>Bài 4</b></i>: GV cho HS sử dụng bộ que tính để xếp hình vng.
GV quan sát, giúp đỡ.


<b>C. Củng cố - dặn dị</b><i>:</i>


- HS nêu tên các vật hình vng,hình trịn.


<i><b>Tiết 4:</b></i>


<b> Mĩ thuật: XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi.
- Tập quan sát mơ tả hình ảnh, màu sắc của tranh.
- GD tình cảm thẩm mĩ, biết yêu và sáng tạo cái đẹp.
<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>


- GV: Một số tranh thiếu nhi vui chơi ở sân trường.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh thiếu nhi có nội dung vui chơi.
<b>III. Các hoạt động dạy -học:</b>



<b>A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.</b>
<b>B. Bài mới:</b>


<i>1. Giới thiệu bài</i>: GV giới thiệu tranh vẽ về đề tài thiếu nhi.


Cho HS xem tranh: Cảnh các em HS vui chơi sân trường có rất nhiều hoạt động khác nhau:
nhảy dây, múa hát, kéo co, chơi bi.


Cảnh vui chơi ngày hè cũng có nhiều hoạt động khác nhau: thả diều, tắm biển, tham quan,
du lịch…


<i>2. Hướng dẫn HS xem tranh</i>


- GV nêu câu hỏi ở sách tập vẽ cho HS trả lời: Bức tranh vẽ gì? Em thích bức tranh nào
nhất?


- HS trả lời. GV chốt lại nội dung chính


- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Trên tranh có những hình ảnh nào? hình ảnh nào phụ, hình ảnh
nào chính? Màu nào được vẽ nhiều nhất? em thích màu nào trên bức tranh?


<i>3. Kết luận</i>: các em vừa được xem bức tranh rất đẹp. Muốn thưởng thức cái đẹp, cái hay của
tranh trước hết các em phải biết quan sát và trả lời câu hỏi, đồng thời đưa ra nhận xét riêng
của mình cho các bức tranh đó.


<i>4. Nhận xét - đánh giá</i>


GV nhận xét chung về giờ học và ý thức học tập của các em.
<b>IV. Củng cố - dặn dò:</b>



- GV chốt lại nội dung bài học. Chuẩn bị bài cho tiết sau.


<b>Thứ năm </b> <i>Ngày soạn: 25/8/2008</i>
<i> Ngày giảng: 28/8/2008</i>


<i><b>Tiết 1+2</b></i>


<b> Tiếng Việt : Bài 2: b</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm b, ghép được tiếng bé.
- Bước đầu nhận thức được chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật.


- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các hoạt động học tập khác của trẻ em và của các
con vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Giấy ô li có viết chữ b


- Tranh minh hoạ các tiếng: bé, bóng, bà, bê.


- Tranh minh hoạ phần luyện nói: chim non, gấu, voi, em bé đang học bài.
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Cả lớp viết chữ e vào bảng con, đọc chữ e (cá nhân, đồng thanh)
- GV nhận xét, ghi điểm.


<b>B. Bài mới:</b><i><b> Tiết 1</b></i>


<i>1. Giới thiệu bài:</i>


- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì? vẽ ai?


- HS trả lời: tranh vẽ: bê, bóng, bé, bà. GV hỏi các tiếng đó giống nhau ở chỗ nào?- HS trả
lời: b(bờ)


- GV giới thiệu chữ ghi âm b


<i>2. Dạy chữ ghi âm:</i>
<i>a. Nhận diện và phát âm</i>


- GV phát âm mẫu - HS chú ý theo dõi.


Tổ chức nhóm đơi luyện phát âm. HS đọc nối tiếp theo bàn, đồng thanh. HS ghép tiếng be
- GV hỏi: Tiếng be âm nào đứng trước âm nào đứng sau?


(b đứng trước e đứng sau)- GV phát âm mẫu tiếng be - HS phát âm: cá nhân, đồng thanh.


<i>b. Hướng dẫn viết chữ trên bảng con.</i>


- GV viết mẫu lên bảng b, be vừa viết vừa hướng dẫn qui trình viết.


- HS viết chữ b, be vào bảng con (GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách xoá
bảng). GV nhận xét bài viết của HS.


<i><b>Tiết 2</b></i>
<i>3.Luyện tập </i>


<i>a. Luyện đọc: </i>(đọc trên bảng lớp)



- HS tự luyện đọc: cá nhân, bàn, lớp.- HS tự nhận xét lẫn nhau.
- GV theo dõi sửa cách phát âm cho HS.


<i>b. Luyện viết</i>


- GV giới thiệu nội dung bài viết, cỡ chữ. Nhắc các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt
vở.


- Hướng dẫn viết từ trái sang phải, khoảng cách giữa các con chữ.
- HS thực hiện.


- GV chấm một số bài của HS, nhận xét.


<i>c.Luyện nói</i>: Luyện nói theo từng cá nhân. GV nêu một số câu hỏi gợi ý: Ai đang học bài?
Ai đang tập viết? Voi đang làm gì? Các bức tranh này có gì giống nhau?


- HS trả lời - HS tự nhận xét lẫn nhau.
- GV: ai cũng tập trung vào việc học
<b>C. Củng cố - dặn dò.</b>


- HS đọc lại bài trên bảng: cá nhân, đồng thanh, thi tìm chữ có âm vừa học.
- GV Nhận xét tiết học.


<i><b>Tiết 3</b></i>


<b> Tốn: HÌNH TAM GIÁC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Nhận biết và nêu đúng hình tam giác.



- Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các đồ vật.
<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>


- Một số hìn tam giác bằng bìa có kích thước, màu sắc khác nhau.
- Bộ thực hành toán 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>A. Kiểm tra bài cũ</b><i>:</i> - HS tìm trong bộ thực hành tốn 1 hình vng, hình trịn. GV nhận
xét.


<b>B. Bài mới:</b>


<i><b>1. Giới thiệu hình tam giác:</b></i>


- GV đính lần lượt các tấm bìa hình tam giác lên bảng cho HS quan sát.
- GV: đây là hình tam giác - HS nhắc lại (cá nhân, đồng thanh)


- HS tự tìm trong bộ thực hành tốn 1 và lấy ra hình tam giác theo lệnh của GV.
- GV quan sát nhận xét.


- HS tiếp tục tìm trong lớp xem có những đồ vật nào có hình tam giác.


<i><b>2. Thực hành xếp hình.</b></i>


- GV hướng dẫn HS xếp hình theo mẫu. HS thực hiện


- HS tơ màu các hình tam giác trong các bài tập. GV quan sát


<i><b>3. Trò chơi</b></i>: “Thi đua chọn nhanh các hình”
<b>C. Củng cố - dặn dị.</b>



- HS nhắc lại tên bài học.


- Làm bài tập ở vở bài tập toán1.


<i><b>Tiết 4</b></i>


<b> Thủ công: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY BÌA…</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- HS biết một số loại giấy, bìa, dụng cụ học tập thủ cơng.
- Biết tác dụng của từng loại dụng cụ.


<b>II. Đồ dùng dạy - học</b><i>:</i>


GV - HS: các loại giấy màu, bìa, dụng cụ dể học thủ công.
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>


<i>1. Giới thiệu bìa, giấy.</i>


- GV: giấy, bìa có rất nhiều loại và được làm từ bột của nhiều loại cây như: tre, bồ đề…
- Giới thiệu giấy màu: có nhiều màu sắc, mặt sau có kẻ ơ.


- HS quan sát bìa, giấy màu.


<i>2. Giới thiệu dụng cụ dạy thủ công.</i>


- Thước kẻ: Dùng để đo chiều dài, trên mặt thước có chia vạch.
- Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng.



- Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa.
- Hồ dán: Để dán các sản phẩm.


- HS Đặt những dụng cụ, giấy màu trên bàn.


<i>3. Củng cố - dặn dò.</i>


- HS nêu lại tên mọt số dụng cụ học thủ công.
- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.


<b>Thứ sáu </b> <i>Ngày soạn: 26/8/2008</i>
<i> Ngày giảng: 29/8/2008</i>


<i><b>Tiết 1+2</b></i>


<b> Tiếng Việt: Bài 3: /</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Nhận biết được dấu và thanh sắc ( / )
- Biết ghép tiếng bé.


- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các hoạt động khác.
<b>II. Đồ dùng dạy -học:</b>


- Tranh minh hoạ các tiếng: bé,cá, lá, chó, khế (vật thật)
- Tranh minh hoạ phần luỵên nói.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>


- HS viết vào bảng con b, be (cả lớp)
- Một vài HS đọc. GV nhận xét, ghi điểm.
<b>B. Bài mới:</b><i><b> Tiết 1</b></i>


<i>1. Giới thiệu bài</i>: HS thảo luận (nhóm đơi) và trả lời câu hỏi: Tranh này vẽ ai ? vẽ cái
gì?-HS trình bày trước lớp.


- GV: các tiếng “bé, lá, chó, khế”đều có thanh sắc, tên của dấu này là “dấu sắc”. GV viết
dấu sắc lên bảng.


<i>2. Dạy dấu thanh.</i>


<i>a. Nhận diện dấu: </i>HS lấy dấu sắc trong bộ thực hành TV1. HS đọc cá nhân, đồng thanh.Tìm
đồ vật trong lớp có hình dấu sắc.


<i>b. Ghép chữ và phát âm</i>.


- HS ghép tiếng be, thêm dấu sắc trên “e” được tiếng bé.
- GV hỏi vị trí của dấu sắc trong tiếng bé (dấu / trên e).
- GV phát âm mẫu tiếng “bé”, HS quan sát.


- HS phát âm: cá nhân, đồng thanh.


<i>c. Hướng dẫn viết</i>


- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con dấu / và tiếng bé.


- HS viết lần lượt vào bảng con. Gv quan sát, nhận xét bài viết của HS.



<i><b> Tiết 2</b></i>.


<i>3. Luyện tập.</i>


<i>a. Luyện đọc: </i>(đọc trên bảng lớp)


- HS tự luyện đọc: cá nhân, bàn, lớp. HS tự nhận xét lẫn nhau.


<i>b. Luyện viết:</i>


- GV giới thiệu nội dung bài viết, cỡ chữ. Nhắc các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt
vở.


- Hướng dẫn viết từ trái sang phải, khoảng cách giữa các con chữ.
- HS thực hiện.


- GV chấm một số bài của HS, nhận xét.


<i><b>c . Luyện nói</b></i><b>:</b>


- GV đính tranh lên bảng, nêu câu hỏi - HS trả lời


Câu hỏi gợi ý:quan sát tranh các em thấy những gì? Các bức tranh này có gì giống nhau?
Ngồi giờ học em thích hoạt động nào nhất?


- Từng cặp HS lên hỏi - trả lời. GV nhận xét.
<b>C. Củng cố -dặn dò</b><i><b>: </b></i>HS đọc lại tên bài.
Luyện đọc, viết lại dấu / và tiếng bé.



<i><b>Tiết 3</b></i>


<b> Hát nhạc: Học hát: BÀI QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Hát đúng giai điệu và lời ca
- Hát đồng đều, rõ lời.


- Biết bài hát <i>Quê hương tươi đẹp</i> là dân ca của dân tộc Nùng.
<b>II. Chuẩn bị</b>


Hát chuẩn xác bài <i>Quê hương tươi đẹp</i>


Đồ dùng dạy học
Nhạc cụ.


Một số tranh ảnh về dân tộc ít người thuộc vùng núi phía bắc.
<b>III. Các hoạt động dạy – học</b>


<b>Hoạt động 1</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Giới thiệu bài hát.
- Hát mẫu


- Dạt hát từng câu
<b>Hoạt động 2</b>


- Vừa hát vừa vỗ tay theo phách:


<i>Quê hương em biết bao tươi đẹp</i>



x x x x
- Vừa hát vừa vỗ tay nhịp nhàng.


<i><b>Tiết 4</b></i>


<b> TN-XH: CƠ THỂ CHÚNG TA</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- HS biết kể tên các bộ phận chính của cơ thể.


- Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân và tay.


- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b><i><b>:</b></i>


Các hình trong bài 1 SGK ( phóng to )
<b>III .Các hoạt động dạy - học:</b>


<i><b>1. Giới thiệu bài</b></i>: GV giới thiệu về việc học môn TN- XH.


<i><b>2.Dạy bài mới:</b></i>


<i><b>a. Hoạt động 1</b></i>: Quan sát tranh
- Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận


Bước 1: Hoạt động theo cặp. GV chỉ dẫn HS quan sát hình 4.
? Nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.


- HS thực hiện - GV theo dõi, giúp đỡ.



Bước 2: Hoạt động cả lớp: HS nêu tên các bộ phận của cơ thể.


<i><b>b. Hoạt động 2:</b></i> Quan sát tranh


- Mục tiêu: HS quan tranh về một số hoạt độngcủa bộ phận cơ thể và nhận biết được cơ thể
của chúng ta gồm ba phần: đầu, mình, chân và tay.


- Cách tiến hành:


Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ


GV chỉ dẫn HS quan sát tranh,chỉ và nói xem các bạn trong hình đang làm gì?


Qua các hoạt động của các bạn trong từng hình, các em hãy nói với nhau cơ thể của chung
ta gồm mấy phần.


HS thực hiện - GV theo dõi, nhận xét.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.


HS biểu diễn lại từng động tác của đầu, mình, tay và chân như các bạn trong hình.- HS lần
lượt biểu diễn, cả lớp quan sát.


? Cơ thể chúng ta gồm mấy phần. - HS trả lời


<i>GV kết luận</i>: Cơ thể chúng ta gồm ba phần, chúng ta nên tích cực vận động khơng nên lúc
nào cũng ngồi yên một chỗ. Hoạt động giúp ta khoẻ mạnh và nhanh nhẹn.


<i><b>c. Hoạt động 3:</b></i> Gây hứng thú rèn luyện thân thể
- Cách tiến hành:



B1: Hướng dẫn HS tập hát “ cúi mãi mỏi lưng, viết mãi mỏi tay…”
B2: GV làm mẫu - HS làm theo


B3: HS thực hiện các động tác (vừa tập vừa hát)


<i>GV kết luận:</i> Muốn cho cơ thể phát triển tốt, cần luyện tập thể dục hằng ngày.
<b>IV. Củng cố - dặn dò</b><i><b>:</b></i>


- HS nêu các bộ phận của cơ thể. Thường xuyên luyện tập thể dục.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

HĐTT: SINH HOẠT SAO
<b>I. Mục tiêu: </b>


- HS cảm thấy thoải mái sau các tiết học.


- Nhận biết được những ưu, khuyết điểm trong tuần học qua.
<b>II. Tiến hành:</b>


- GV cho HS ôn lại các bài hát, múa ở trường mẫu giáo
- HS xung phong hát múa trước lớp.


- GV tuyên dương những em thực hiện tốt.


<i>* Nhận xét tình hình học tập trong tuần.</i>


- Ưu điểm: Nề nếp lớp học đã ổn định,đa số các em có đồ dùng học tập…


- Tồn tại: Một số em còn thiếu dồ dùng học tập, chưa biết viết chữ cái, viết số,nhiều em nhút
nhát, rụt rè…



<b>III. Kế hoạch</b><i><b>:</b></i>


- Tiếp tục xây dựng nền nếp lớp học, HS mua sắm đầy đủ đồ dùng học tập cần thiết.
- Tiếp tục hướng dẫn HS cách học tập một số môn học, cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Nắm tình hình cụ thể từng học sinh trong lớp.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×