Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường mầm non quận đống đa, hà nội theo tiếp cận tham gia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (519.08 KB, 116 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM THỊ HỒNG NGỌC

QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM
NON QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI THEO TIẾP
CẬN THAM GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM THỊ HỒNG NGỌC

QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM
NON QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI THEO TIẾP
CẬN THAM GIA
CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN MAI HƢƠNG


HÀ NỘI - 2018


LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trƣờng mầm non
Quận Đống Đa Hà Nội theo hƣớng tiếp cận tham gia ” đến nay đã đƣợc hoàn tất,
tác giả chân thành bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Phó Giáo sƣ - Tiến sĩ Nguyễn Mai Hƣơng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn,
chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tác giả hồn thành luận văn này.
Hội đồng khoa học, Phòng sau đại học và các thầy cô giáo trƣờng Đại học
sƣ phạm Hà Nơi 2 đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.
Lãnh đạo, cán bộ chuyên viên Phòng giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa, cán
bộ quản lý, giáo viên các trƣờng Mầm non trong Quận đã nhiệt tình tham gia góp ý
kiến, cung cấp tƣ liệu, hợp tác hiệu quả với tác giả trong quá trình điều tra khảo sát
phục vụ nghiên cứu.
Bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả hồn thành
luận văn này.
Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong đƣợc sự thơng cảm và chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các đồng
nghiệp và các bạn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2018
Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Ngọc


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và không trung lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự

giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thơng tin trích dẫn
trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Ngọc


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................. 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON THEO TIẾP CẬN
THAM GIA............................................................................................................................................. 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu............................................................................................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu trong nƣớc....................................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu của nƣớc ngoài.............................................................................. 8
1.2. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại trƣờng mầm non...................................... 9
1.2.1. Trƣờng mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân....................................... 9
1.2.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm tại trƣờng mầm non............................................ 12
1.3. Tiếp cận tham gia trong quản lý trƣờng mầm non.................................................. 21
1.3.1. Quản lý............................................................................................................................ 21
1.3.2. Quản lí nhà trƣờng mầm non................................................................................. 22
1.3.3. Nội dung quản lý nhà trƣờng mầm non............................................................. 23
1.3.4. Tiếp cận tham gia trong hoạt động quản lí giáo dục...................................... 24
1.4. Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm tại trƣờng mầm non

theo tiếp cận tham gia................................................................................................................. 25
1.4.1. Mục tiêu quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm..................25
1.4.2. Nguyên tắc quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm.............25
1.4.3. Nội dung quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm tại các
trƣờng mầm non theo tiếp cận tham gia........................................................................ 26
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong
trƣờng mầm non theo tiếp cận tham gia.............................................................................. 33


1.5.1. Các yếu tố chủ quan................................................................................................... 33
1.5.2. Các yếu tố khách quan.............................................................................................. 34
Kết luận chƣơng 1........................................................................................................................ 35
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI ....36
2.1. Tình hình giáo dục mầm non quận Đống Đa, thành phố Hà Nội......................36
2.1.1. Điều kiện kinh tế, xã hội quận Đống Đa, thành phố Hà Nội...................... 36
2.1.2. Tình hình giáo dục mầm non quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.............37
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng............................................................................................. 37
2.2.1. Mục tiêu khảo sát........................................................................................................ 37
2.2.2. Nội dung khảo sát....................................................................................................... 38
2.2.3. Đối tƣợng khảo sát.................................................................................................... 38
2.2.4. Quy trình tổ chức khảo sát...................................................................................... 39
2.2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu...................................................................................... 39
2.3. Thực trạng công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trƣờng
mầm non quận Đống Đa, Hà Nội........................................................................................... 39
2.3.1. Nhận thức về công tác đảm bảo VSATTP của các trƣờng mầm non
trong quận Đống Đa, Hà Nội.............................................................................................. 39
2.3.2. Thực trạng thực hiện quy trình đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm
tại các trƣờng mầm non quận Đống Đa, Hà Nội........................................................ 42
2.4. Thực trạng quản lý đảm bảo VSATTP tại các trƣờng mầm non....................... 47

2.4.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch vệ sinh an toàn thực phẩm ở các
trƣờng mầm non quận Đống Đa, Hà Nội...................................................................... 47
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện quy trình đảm bảo VSATTP ở các
trƣờng mầm non...................................................................................................................... 49
2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo của BGH về đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm ở trƣờng mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội........................................... 51
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện VSATTP ở
các trƣờng mầm non.............................................................................................................. 54


2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm tại các trƣờng mầm non quận Đống đa, Hà Nội........................................ 56
2.5.1. Thực trạng các yếu tố khách quan:....................................................................... 56
2.6. Đánh giá thực trạng............................................................................................................. 57
2.6.1. Kết quả đạt đƣợc......................................................................................................... 57
2.6.2. Một số tồn tại, hạn chế.............................................................................................. 58
2.6.3. Nguyên nhân................................................................................................................. 59
Kết luận chƣơng 2........................................................................................................................ 62
Chƣơng 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI ....63
THEO TIẾP CẬN THAM GIA.................................................................................................... 63
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp................................................................................. 63
3.1.1. Đảm bảo đáp ứng các mục tiêu giáo dục mầm non....................................... 63
3.1.2. Đảm bảo các quy định về chăm sóc giáo dục trẻ............................................ 63
3.1.3. Phù hợp với đặc điểm trƣờng mầm non trên địa bàn nghiên cứu............64
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển của các biện pháp................................. 64
3.2. Một số biện pháp quản lý đảm bảo VSATTP ở Quận Đống đa theo
hƣớng tiếp cận tham gia............................................................................................................ 65
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về
công tác đảm bảo VSATTP theo tiếp cận tham gia.................................................... 65

3.2.2. Xây dựng kế hoạch tổ chức quản lý và kiểm tra đánh giá công tác
thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiếp cận tham gia cho
trẻ ở các trƣờng Mầm non................................................................................................... 69
3.2.3. Chỉ đạo xây dựng góc tuyên truyền và phối hợp các lực lƣợng xã
hội.................................................................................................................................................. 75
3.2.4. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hiện đảm bảo
VSATTP cho trẻ ở các trƣờng mầm non........................................................................ 77


3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động thi đua, khen thƣởng nhằm phát huy trách
nhiệm và sự sáng tạo trong công tác thực hiện đảm bảo VSATTP của đội
ngũ................................................................................................................................................ 80
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp..................................................................................... 82
3.4. Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp..................................... 83
3.4.1. Phƣơng pháp tiến hành............................................................................................. 83
3.4.2. Mức độ cần thiết của biện pháp đề xuất............................................................. 84
3.4.3. Tính khả thi của biện pháp đề xuất....................................................................... 87
Kết luận chƣơng 3........................................................................................................................ 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................................................. 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 92
PHỤ LỤC.............................................................................................................................................. 95


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

ATTP


An toàn thực phẩm

BGDĐT

Bộ Giáo dục Đào tạo

BGH

Ban giám hiệu

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDMN

Giáo dục mầm non

NXB

Nhà xuất bản



Quyết định

QĐ-TTg

Quyết định - Thủ tƣớng


TT

Thông tƣ

UBND

Ủy ban nhân dân

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. CBQL (hiệu trƣởng, phó hiệu trƣờng): 60 Giáo viên (93), nhân viên
(57) các trƣờng trong địa bàn Quận Đống Đa

38

Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ nhận thức của ngƣời quản lý
trong việc đảm bảo VSATTP.

39

Bảng 2.3.Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác chỉ đạo thực hiện đảm bảo
VSATTP và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trƣờng mầm non.
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả kiểm tra việc thực hiện

43
kế


hoạch đảm bảo vệ sinh ATTP và chăm sóc sức khỏe.

45

Bảng 2.5. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của GV,NV về việc thực hiện thƣờng
xuyên các bƣớc đảm bảo VSATTP tại các trƣờng.
Bảng 2.6. Tổng hợp đánh giá mức độ thực hiện việc đảm bảo VSATTP

48

tại các

trƣờng mầm non.

50

Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến của GV,NV về việc BGH các trƣờng mầm non thực
hiệc việc lập kế hoạch đảm bảo vệ sinh ATTP và chăm sóc sức khỏe
cho trẻ.

51

Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về việc kiểm tra,đánh giá việc đảm bảo
VSATTP của CBQL,GV, NV các trƣờng MN Đống Đa, Hà Nội.

55

Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến của GV,NV về mức độ ảnh hƣởng từ các yếu tố khác
đến chất lƣợng công việc đảm bảo ATVSTP.


56

Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của 07 biện pháp.............................. 84
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 05 biện pháp........................................ 87


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lƣợc xây dựng con ngƣời.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là phát triển tồn diện cả về thể chất, trí tuệ, thẩm
mĩ, tình cảm và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con ngƣời đã đƣợc
Đảng và nhà nƣớc đƣa vào trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Trong cuộc sống hiện nay có rất nhiều yếu tố tác động đến sức khỏe con ngƣời
nhƣ ô nhiễm môi trƣờng, các loại dịch bệnh, mất vệ sinh an toàn thực phẩm.
Nguyên nhân ảnh hƣởng chính đó là do ý thức của một số ngƣời chƣa quan tâm
đến sức khỏe của chính mình và cộng đồng, chƣa tích cực phịng chống các loại
dịch bệnh, chƣa thực hiện công tác bảo vệ môi trƣờng, bên cạnh đó cịn một số
ngƣời trong cơng việc tắc trách đã để xảy ra một số vụ việc ngộ độc thực phẩm đã
làm ảnh hƣởng trực tiếp đến con ngƣời. Do vậy việc phòng chống các loại dịch
bệnh, ý thức bảo vệ môi trƣờng và công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rất
quan trọng cho sức khỏe con ngƣời.
Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề đang đƣợc toàn xã hội quan tâm và nhất
là đối với trẻ nhỏ. Chúng ta đều thấy rõ tầm quan trọng trong việc ăn uống hàng
ngày của trẻ, đó là nhu cầu thiết yếu khơng thể thiếu đƣợc trong đời sống của con
ngƣời và ăn uống là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển, hoạt động và học
tập của trẻ. Vậy cần phải tổ chức chăm sóc, ni dƣỡng đảm bảo vệ sinh an tồn
thức phẩm nhƣ thế nào cho trẻ để đảm bảo dinh dƣỡng cân đối hài hoà giữa chất và
lƣợng. Giúp trẻ phát triển toàn diện và đảm bảo đƣợc nhu cầu dinh dƣỡng cho trẻ.

Ngoài việc ăn uống đủ chất, đủ lƣợng còn phải thật chú ý đến khâu sơ chế, chế biến
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Bởi việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
cũng là vấn đề đƣợc nhiều phụ huynh quan tâm nhất là trong các trƣờng mầm non.
Vì trẻ cịn nhỏ cơ thể trẻ còn non yếu nếu để xẩy ra ngộ độc thức ăn khơng những
ảnh hƣởng đến sức khoẻ mà cịn ảnh hƣởng đến tinh thần và trí tuệ sau này của trẻ.
An tồn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, đƣợc tiếp
cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con ngƣời.


2
Thực phẩm an tồn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khoẻ con ngƣời, chất
lƣợng cuộc sống và chất lƣợng giống nòi. Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực
phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khoẻ và cuộc sống của mỗi
ngƣời, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặng chi phí cho chăm sóc sức
khoẻ. An tồn thực phẩm không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp, thƣờng xuyên đến sức
khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thƣơng
mại, du lịch và an sinh xã hội. Đảm bảo an toàn thực phẩm góp phần quan trọng
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xố đói giảm nghèo và hội nhập quốc tế.
Tuy nhiên, cơng tác bảo đảm an tồn thực phẩm ở nƣớc ta cịn nhiều khó
khăn, thách thức. Tình trạng ngộ độc thực phẩm có xu hƣớng tăng và ảnh hƣởng
không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm ở nƣớc ta cơ
bản vẫn là nhỏ lẻ, quy mơ hộ gia đình nên việc kiểm sốt an tồn vệ sinh rất khó
khăn. Mặc dù Việt Nam đã có những tiến bộ rõ rệt trong bảo đảm an toàn vệ sinh
thực phẩm trong thời gian qua song cơng tác quản lý an tồn thực phẩm cịn nhiều
yếu kém, bất cập, hạn chế về nguồn lực và đầu tƣ kinh phí và chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu của thực tiễn. [33].
Dự án bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đã đƣợc đƣa vào Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia Phòng chống một số bệnh xã hội và dịch bệnh nguy hiểm giai đoạn 20012005 và giai đoạn 2006-2010 là Chƣơng trình mục tiêu quốc gia với 6 dự án. Ngành y
tế đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội triển khai
nhiều hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm rộng khắp trên toàn quốc. Cùng

với việc xây dựng hành lang pháp lý, hệ thống quản lý chuyên ngành thuộc ngành y tế
và ngành Nông nghiệp đƣợc hình thành từ Trung ƣơng xuống địa phƣơng. Về cơ bản,
các mục tiêu đề ra vào năm 2010 đã đạt đƣợc. Tuy nhiên, nhiệm vụ bảo đảm an toàn
thực phẩm trong thời gian tới đang đặt ra hết sức thách thức, địi hỏi các định hƣớng,
các chính sách và giải pháp phù hợp của nhà nƣớc.

Ngày 25/5/2010, Thủ tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số 734/QĐ-TTg phê
duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/2009/QH12 về đẩy mạnh thực hiện
chính sách, pháp luật về quản lý chất lƣợng, vệ sinh an tồn thực phẩm, trong đó


3
giao cho Bộ Y tế phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia bảo đảm an toàn thực phẩm giai
đoạn từ năm 2011 đến năm 2020. [33]. Ngày 17 tháng 6 năm 2010, Quốc hội đã
thông qua Luật An tồn thực phẩm, có hiệu lực từ ngày 1/7/2011[34]..Các định
hƣớng và giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm ở nƣớc ta trong Chiến lƣợc
quốc gia bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 dựa trên đƣờng lối, chủ
trƣơng của Đảng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân và đƣờng lối
phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới. Bản chiến lƣợc thể hiện quyết tâm và
cam kết mạnh mẽ của Chính phủ đối với việc cải thiện tình trạng an toàn vệ sinh
thức phẩm gắn liền với cải thiện chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân Việt nam.
Vấn đề an toàn thực phẩm là vấn đề của toàn xã hội và riêng đối với bậc học
mầm non thì có vai trị rất to lớn vì tồn bộ các cháu ăn bán trú tại trƣờng. Trong
bối cảnh nhƣ vậy, đề tài: “Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các
trường mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội theo tiếp cận tham gia” đƣợc lựa chọn để
thực hiện làm luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm
trong các trƣờng mầm non, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm đảm bảo

vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ ở các trƣờng mầm non Quận Đống Đa theo tiếp
cận tham gia.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trƣờng mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trƣờng mầm non công lập quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu các biện pháp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trƣờng mầm
non theo hƣớng tiếp cận tham gia của nhiều lực lƣợng trong và ngoài trƣờng từ


4
công tác xử lý đến chế biến, bảo quản và lƣu trữ… thực phẩm thì sẽ giúp các
trƣờng mầm non đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ, góp phần ni dƣỡng
và chăm sóc trẻ phát triển tồn diện, tạo sự tin tƣởng, an tâm của cha mẹ học sinh
khi đƣa con đến trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận về quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở
trƣờng mầm non theo tiếp cận tham gia.
- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
trong các trƣờng mầm non quận Đống Đa, Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở các
trƣờng mầm non quận Đống Đa, Hà Nội theo tiếp cận tham gia.
-Tổ chức khảo nghiệm để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Các kết quả nghiên cứu, khảo sát tính từ
tháng 9/2015 đến hết năm học 2017 - 2018

- Giới hạn về phạm vi (địa bàn nghiên cứu): Một số trƣờng mầm non công lập
trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Giới hạn đối tƣợng khảo sát: 20 CBQL (Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng phụ
trách chăm sóc, ni dƣỡng); 150 Giáo viên, nhân viên nuôi dƣỡng, NV y tế.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái qt hóa, so sánh, tổng hợp các thơng tin,
tƣ liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu, cụ thể:
- Chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, Nhà nƣớc về quản lý giáo dục.
- Các văn bản pháp quy nhƣ: Chỉ thị, Thông tƣ, Quy chế, Hƣớng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hoạt động chăm sóc, ni dƣỡng trẻ mầm non và quản lý
hoạt động đảm bảo VSATTP trong trƣờng mầm non. [8]. [9]. [10]. [11].


5
- Các tài liệu nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng.
7.2 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phƣơng pháp toán học trong việc phân tích và xử lý các số liệu điều
tra nhằm định hƣớng các kết quả nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp và phân loại, hệ thống hóa lý luận.
7.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn;
- Phƣơng pháp quan sát các hoạt động giáo dục nói chung có liên quan đến
nâng cao chất lƣợng chăm sóc, nuôi dƣỡng trong trƣờng mầm non.
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra
nhằm thu thập thơng tin quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trong các trƣờng
mầm non của huyện Đống Đa - Hà Nội
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm phân tích hiện trạng và xác định
các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo VSATTP trong các trƣờng mầm non trên

địa bàn Quận Đống Đa, Hà Nội.
- Phƣơng pháp quan sát; Quan sát thực tế
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm tập thể; Nhằm tổng hợp đƣợc số liệu để
đánh giá.
7.4. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm thống kê, cơng thức tốn thống kê để xử lý kết quả
nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo
và Phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại
các trƣờng mầm non theo tiếp cận tham gia.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại một số
trƣờng mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại
các trƣờng mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội theo tiếp cận tham gia.


6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON
THEO TIẾP CẬN THAM GIA
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước.
Trong chƣơng trình Giáo dục Mầm non, song song với cơng tác giáo dục thì
cơng tác ni dƣỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ là một nhiệm vụ vô cùng quan
trọng trong các cơ sở Giáo dục Mầm non. Mục tiêu của Giáo dục Mầm non là giúp
trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những
yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một. Để trẻ phát triển cân

đối, khoẻ mạnh ngay từ những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh
dƣỡng hợp lý. Theo tác giả Nguyễn Thị Hịa nhà nghiên cứu về Giáo dục Mầm non
có viết Giáo dục Mầm non là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo nhân cách con
ngƣời mới Việt Nam, là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có
nhiệm vụ hình thành cho trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách con ngƣời mới,
làm cho trẻ phát triển tồn diện, hài hịa và cân đối, tạo điều kiện tốt cho những
bƣớc phát triển sau này, xây dựng cho mỗi trẻ một nền tảng nhân cách vừa khỏe
khoắn, vừa mềm mại, đầy sức sống cả về thê chất lẫn tinh thần và chuẩn bị cho trẻ
khả năng học tập tốt ở lớp một[23].. Tiến tới mục tiêu Giáo dục Mầm non năm 2021
là “xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học Mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ
tuổi, đồng thời phổ biến kiến thức ni dạy trẻ cho các gia đình. Đảm bảo cho trẻ 5
tuổi đƣợc học chƣơng trình mẫu giáo lớn chuẩn bị cho trẻ vào lớp một”.
Tác giả Nguyễn Thị Hoài An, với việc nghiên cứu các biện pháp quản lý cơ
sở mầm non kh ng định, để đạt đƣợc mục tiêu chăm sóc, ni dƣỡng, giáo dục địi
hỏi ngƣời cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cần có kiến thức, kỹ năng cần thiết
để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra. Trẻ phải đƣợc chăm sóc, ni dƣỡng theo khoa
học trong một mơi trƣờng thật tốt để có thể phát triển toàn diện nhƣ: Trẻ khoẻ
mạnh, cơ thể phát triển cân đối, thực hiện đƣợc các vận động cơ bản, thích nghi
đƣợc với mơi trƣờng sinh hoạt ở trƣờng Mầm non[1].


7
Theo tác giả Nguyễn Thu Hiền có nghiên cứu về việc chăm sóc sức khoẻ trẻ
em, trong đó tác giả rất quan tâm đến thời gian hoạt động, ăn, ngủ, của trẻ ở trƣờng
Mầm non chiếm t lệ khá lớn so với thời gian trong ngày. Vì vậy, cùng với gia đình,
trƣờng Mầm non có vai trị quan trọng trong việc ni dƣỡng và chăm sóc sức khỏe
cho trẻ. Điều đó địi hỏi mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ni dƣỡng cần
có những kiến thức cơ bản về dinh dƣỡng và sức khoẻ. Trƣờng Mầm non có vai trị
quan trọng, là nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách con ngƣời, phụ
thuộc vào công tác ni dƣỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục [22]. Đặc biệt trong

giáo trình dinh dƣỡng trẻ em do tác giả Lê Thị Mai Hoa biên soạn cũng đề cập rất
nhiều đến chế độ dinh dƣỡng của trẻ, từ đó địi hỏi ngƣời quản lý và đặc biệt là các
nhân viên nuôi dƣỡng cần quan tâm đến các hoạt động này, Vì vậy ở trƣờng Mầm
non phải ni dƣỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ một cách tồn diện cả thể
chất lẫn tinh thần. Nếu đƣợc ni dƣỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục đúng
cách, đƣợc sống trong một môi trƣờng thuận lợi và đƣợc mọi ngƣời thƣơng yêu sẽ
phát triển thuận lợi, khỏe mạnh. Trẻ em là vốn quí của xã hội, là tƣơng lai của đất
nƣớc, là hạnh phúc của mỗi gia đình, xã hội phải có trách nhiệm với các cháu, với
thế hệ mai sau của đất nƣớc [20].
Đối với các bậc phụ huynh niềm mong mỏi lớn nhất là con mình đƣợc phát
triển khoẻ mạnh và thơng minh, đó chính là niềm vui, niềm hạnh phúc giúp các bậc
làm cha mẹ vƣợt qua đƣợc những khó khăn trong cuộc sống. Hiểu đƣợc những
điều trăn trở lo âu đó song song với việc nâng cao chất lƣợng giáo dục trẻ, trƣờng
mầm non luôn quan tâm trú trọng hàng đầu đến hoạt động nuôi dƣỡng và chăm sóc
sức khỏe nhằm đảm bảo cho trẻ có một cuộc sống khoẻ mạnh về tinh thần và thể
chất. Nhƣ vậy, nói đến ni dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thực chất là nói đến 3
lĩnh vực: Dinh dƣỡng, sức khoẻ và giáo dục. 3 lĩnh vực này có tác động và ảnh
hƣởng qua lại với nhau mật thiết, tạo nên một tác động tổng thể đến sự phát triển
tồn diện của trẻ. Trong 3 lĩnh vực đó thì dinh dƣỡng và sức khoẻ giữ vai trị quan
trọng nhất. Cơng tác ni dƣỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trƣờng Mầm non
đƣợc thực hiện theo nội dung, mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và có những yêu cầu
cần đạt cụ thể với từng độ tuổi [22].


8
Ngồi các cơng trình nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể kể đến một số
Luận văn Thạc sỹ của những tác giả nhƣ: Biện pháp quản lý cơ sở Mầm non Hà
Nội nhằm nâng cao chất lƣợng chăm sóc, giáo dục trẻ (1999), Nguyễn Thị Hồi An.
Nội dung nghiên cứu đƣợc tác giả quan tâm chủ yếu đến công tác quản lý trƣờng
mầm non và chú trọng vào việc nâng cao chất lƣợng chăm sóc đặc biệt là công tác

giáo dục trẻ.[1]; Nghiên cứu về Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lƣợng
chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trƣởng trƣờng Mầm non trọng điểm trên địa bàn
tỉnh Nghệ An (2006), của tác giả Trần Thị Kim Dung với nội dung nghiên cứu chú
trọng vào việc nâng cao hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trƣờng mầm non
trên địa bàn tỉnh Nghệ An[17]; Nghiên cứu về Quản lý hoạt động chăm sóc ni
dƣỡng trẻ Mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (2014), của
tác giả Phan Thị Kim Ngân với nội dung nghiên cứu đƣợc tác giả quan tâm chủ yếu
giải quyết chất lƣợng chăm sóc ni dƣỡng trên địa bàn nghiên cứu.[30]. Về cơ
bản, các cơng trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lý của Hiệu
trƣởng các trƣờng Mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhất định
đối với sự phát triển của GDMN tuy nhiên những cơng trình đi sâu về cơng tác ni
dƣỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ, một trong những nội dung quản lý trọng tâm
của ngƣời Hiệu trƣởng cịn ít đƣợc quan tâm nghiên cứu.
Tháng 3-2011 Bộ Y tế “Chiến lƣợc Quốc Gia An Tồn Thực Phẩm giai đoạn
2011- 2020 và tầm nhìn 2030”.
1.1.2. Các nghiên cứu của nước ngoài.
Các tác giả nghiên cứu ở nƣớc ngồi cho rằng vấn đề chăm sóc, nuôi dƣỡng
và phát triển thể chất cho trẻ đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu từ rất sớm và
đƣợc thực hiện ở nhiều góc độ cũng nhƣ bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau.
Tác giả V.X.Mukhina với cơng trình tâm lý học mẫu giáo nghiên cứu về đặc
trƣng tâm lý của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo.
Tác giả: Sower Michelle Denise trong luận văn năm 2000” Đánh giá hiệu quả
của một chƣơng trình ni dạy chất lƣợng áp dụng trên một số trẻ em ở các gia đình
bình thƣờng” tại trƣờng University Of Nevada, Reno đánh giá cao sự ảnh hƣởng của
gia đình đến dịch vụ chăm sóc trẻ em cũng nhƣ chƣơng trình ni dạy trẻ.


9
Luận văn năm 2001” Kinh nghiệm chăm sóc trẻ em- Một số phân tích và so
sánh” của tác giả Beardsley Lyda Dove. Trƣờng; University of California, Berkeley,

đã đƣa ra kết quả phân tích so sánh đối với kinh nghiệm chăm sóc trẻ tại một
chƣơng trình ni dạy trẻ chất lƣợng.
Luận văn năm 2003” Cam kết và chỉ số chăm sóc trẻ em có chất lƣợng” của
tác giả Dove Roxana Adams viết tại trƣờng: Tennessee Techonological University.
Trong luận văn tác giả đã nêu ra yêu cầu về chất lƣợng trong dịch vụ ni dạy trẻ vì
điều này sẽ đƣa đến một tƣơng lai đầy hứa hẹn cho trẻ em.
Các vụ ngộ độc thực phẩm có xu hƣớng ngày càng tăng. Nƣớc Mỹ hiện tại
mỗi năm vẫn có 76 triệu ca NĐTP với 325.000 ngƣời phải vào viện và 5.000 ngƣời
chết. Trung bình cứ 1.000 dân có 175 ngƣời bị NĐTP mỗi năm và chi phí cho 1 ca
NĐTP mất 1.531 đơla Mỹ (US - FDA 2006). Nƣớc Úc có Luật thực phẩm từ năm
1908 nhƣng hiện nay mỗi năm vẫn có khoảng 4,2 triệu ca bị NĐTP và các bệnh
truyền qua thực phẩm, trung bình mỗi ngày có 11.500 ca mắc bệnh cấp tính do ăn
uống gây ra và chi phí cho 1 ca NĐTP mất 1.679 đôla Úc. Ở Anh cứ 1.000 dân có
190 ca bị NĐTP mỗi năm và chi phí cho 1 ca NĐTP mất 789 bảng Anh. Tại Nhật
Bản, vụ NĐTP do sữa tƣơi giảm béo bị ô nhiễm tụ cầu trùng vàng tháng 7/2000 đã
làm cho 14.000 ngƣời ở 6 tỉnh bị NĐTP. Tại Trung Quốc, gần đây nhất, ngày
7/4/2006 đã xẩy ra vụ NĐTP ở trƣờng học Thiểm Tây với hơn 500 học sinh bị,
ngày 19/9/2006 vụ NĐTP ở Thƣợng Hải với 336 ngƣời bị do ăn phải thịt lợn bị tồn
dƣ hormone Clenbutanol. Tại Nga, mỗi năm trung bình có 42.000 chết do ngộ độc
rƣợu. Tại Hàn Quốc, tháng 6 năm 2006 có 3.000 học sinh ở 36 trƣờng học bị ngộ
độc thực phẩm.
1.2. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại trƣờng mầm non
1.2.1. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1.1. Khái niệm trường mầm non
Trƣờng mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, là trƣờng
mầm non đƣợc liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo. Trƣờng mầm non có chức năng
thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 24 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình


10

thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1. Trƣờng
mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ. Trƣờng mầm non do một ban giám
hiệu có hiệu trƣởng phụ trách.
1.2.1.2. Vị trí của trường mầm non
Nhà trƣờng, nhà trẻ có tƣ cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Trƣờng mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo
dục quốc dân. Trƣờng đảm nhận việc ni dƣỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ
em vào lớp 1.
1.2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ,
nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
Căn cứ vào quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo:
Ban hành Điều lệ trƣờng Mầm non - Chƣơng I điều 2-Trƣờng mầm non có những
nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: [10].
1. Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi;
2. Tổ chức nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chƣơng trình chăm
sóc, giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em;
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trƣờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật;
5. Chủ động kết hợp với các bậc cha mẹ trong việc ni dƣỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em; kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm
tuyên truyền, phổ biến những kiến thức về khoa học ni dạy trẻ em cho gia đình và
cộng đồng;
6. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trƣờng tham gia các hoạt
động xã hội trong phạm vi cộng đồng;
7. Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn;
8. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chuyên môn



11
1. Giáo viên trƣờng mầm non đƣợc tổ chức thành tổ chuyên môn, bao gồm tổ
giáo viên nhà trẻ, tổ giáo viên mẫu giáo hoặc tổ giáo viên theo khối nhóm, lớp. Tổ
chun mơn có tổ trƣởng và từ một đến hai tổ phó do hiệu trƣởng cử.
2. Tổ chuyên mơn có nhiệm vụ sau:
a. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, giúp tổ viên xây dựng và thực
hiện kế hoạch công tác;
b. Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tự bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp
vụ; tham gia kiểm tra, đánh giá chất lƣợng và hiệu quả công tác của tổ viên;
c. Đề xuất khen thƣởng, k luật đối với giáo viên.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hàng tháng.
d) Hiệu trƣởng
1. Hiệu trƣởng trƣờng mầm non là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt
động của trƣờng.
Hiệu trƣởng do Chủ tịch U ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trƣờng
công lập, bán công hoặc công nhận đối với trƣờng dân lập, tƣ thục theo đề nghị của
Trƣởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
2. Hiệu trƣởng trƣờng phải có trình độ từ trung học sƣ phạm trở lên, có thời
gian cơng tác giáo dục mầm non ít nhất 5 năm; đƣợc tín nhiệm về đạo đức và
chun mơn, có năng lực tổ chức và quản lý trƣờng học. [5].
3. Hiệu trƣởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học;
b. Điều hành các hoạt động của trƣờng; thành lập và cử tổ trƣởng các tổ
chun mơn, tổ hành chính quản trị; thành lập các hội đồng trong trƣờng;
c. Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề nghị
khen thƣởng, k luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy
định của Nhà nƣớc;
d. Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trƣờng;
đ. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trƣờng;

e. Quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ do trƣờng tổ chức; nhận trẻ vào


12
trƣờng; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại trẻ theo các nội dung chăm sóc, giáo
dục trẻ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
g. Theo học các lớp bồi dƣỡng về chính trị, chun mơn và nghiệp vụ quản lý
trƣờng và đƣợc hƣởng các quyền lợi của hiệu trƣởng theo quy định;
h. Đề xuất với cấp u và chính quyền địa phƣơng hoặc lãnh đạo cơ quan, doanh
nghiệp chủ quản trƣờng; phối hợp với các lực lƣợng xã hội trong địa bàn nhằm huy
động mọi nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ của trƣờng.
Nhà trƣờng, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một
địa bàn theo sự phân cơng của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại
Điều 2 của Điều lệ này.
1.2.1.4. Yêu cầu về chăm sóc trẻ đảm bảo VSATTP tại trường mầm non
Việc đảm bảo VSATTP, giáo dục trẻ đƣợc tiến hành thông qua các hoạt động
theo quy định của chƣơng trình giáo dục mầm non.
Hoạt động đảm bảo VSATTP cho trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dƣỡng; chăm
sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.
Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao
động; hoạt động ngày hội, ngày lễ.
Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trƣờng, nhà trẻ tuân theo
Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Việc đảm bảo VSATTP cho trẻ, giáo dục trẻ cịn thơng qua hoạt động tuyên
truyền phổ biến kiến thức khoa học về đảm bảo VSATTP, giáo dục trẻ em cho các
cha mẹ trẻ và cộng đồng.
1.2.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường mầm non.
1.2.2.1.Yêu cầu về vệ sinh ATTP tại các trường mầm non.
* Đối với khu vực bếp;

Nơi chế biến thực phẩm luôn thƣờng xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ có dụng cụ
riêng cho thực phẩm sống và chín.
Bếp nấu ăn đảm bảo đủ ánh sáng và khơng khí.
Bếp thực hiện quy trình một chiều để đảm bảo vệ sinh.


13
Nhà bếp luôn luôn hợp vệ sinh, đảm bảo bếp khơng bị bụi, có đủ dụng cụ cho
nhà bếp và đồ dùng ăn uống cho trẻ, có đủ nguồn nƣớc sạch cho trẻ phục vụ ăn
uống. Ngoài ra trong nhà bếp có bảng tuyên truyền 10 nguyên tắc vàng về vệ sinh
an toàn thực phẩm cho mọi ngƣời cùng đọc và thực hiện. Phân công cụ thể ở các
khâu: chế biến theo thực đơn, theo số lƣợng đã quy định của nhà trƣờng, đảm bảo
nhu cầu dinh dƣỡng và hợp vệ sinh.
Đối với nhân viên nấu ăn phải thƣờng xuyên kiểm tra sức khoẻ trƣớc khi làm
việc vào đầu năm học mới, và sau sáu tháng làm việc tiếp theo. Trong q trình chế
biến thức ăn cho trẻ đầu tóc gọn gàng, móng tay ln cắt ngắn và sạch sẽ, tuyệt đối
không đƣợc bốc thức ăn khi chia cho trẻ.
Cọ rữa vệ sinh các dụng cụ chế biến thực phẩm hàng ngày sau khi sử dụng.
Thùng rác thải, nƣớc gạo… ln đƣợc thốt và để đúng nơi quy định, các loại
rát thải đƣợc chuyển ra ngoài hàng ngày kịp thời.
Ngoài công tác vệ sinh hàng ngày, định kỳ, hàng tháng phải tổng vệ sinh xung
quanh nhà bếp, vệ sinh nhà bếp - dụng cụ nhà bếp - dụng cụ ăn uống nơi sơ chế
thực phẩm sống-khu chế biến thực phẩm-chia cơm-nơi để thức ăn chín…
Khu nhà bếp chế biến thực phẩm đƣợc đảm bảo vệ sinh và tránh xa nhà vệ
sinh, bãi rác, khu chăn ni…khơng có mùi hơi thơi xãy ra khi chế biến thức ăn.
Dao thớt sau khi chê biến luôn đƣợc rửa sạch để ráo hàng ngày và đƣợc sử
dụng đúng giữa thực phẩm sống và chín.
Ngƣời không phận sự không đƣợc vào bếp.
* Đối với giáo viên:
- Vấn đề VSATTP không chỉ chú trọng ở nhà bếp mà các cơ cũng góp phần

khơng nhỏ. Các cháu ở trên lớp với các cơ hang ngày chính vì vậy vấn đề vệ sinh
cũng rất quan trọng,nó cũng ảnh hƣởng đến chất lƣợng chăm sóc trẻ.Chính vì vậy
giáo viên luôn luôn phải chú ý những việc sau:
- Giáo viên ln ln phải thực hiện đúng quy chế chăm sóc trẻ.
- Trƣớc giờ ăn phải cho trẻ rửa tay,và sau khi đi vệ sinh,nhà trƣờng đã trang
bị nƣớc rửa tay tạo bọt của Nhật không gây nhờn và sạch sâu sau khi rửa.


14
- Trong và ngồi lớp các cơ ln vệ sinh sạch sẽ không để tạo ẩm mốc,mất vệ
sinh cho trẻ.
- Chú ý trong lớp phải vệ sinh chăn,gối,chiếu,thảm theo tuần đảm bảo vệ sinh
cho trẻ.
- Giờ ăn khi chia cơm phải đeo khẩu trang, chia ăn cho trẻ theo đúng quy chế.
-Vệ sinh thìa cốc cho trẻ hàng ngày sạch sẽ.
- Khi giáo viên nhậ thực phẩm hàng ngày phải cân, nhìn kiểm sốt thức ăn của trẻ.

-Khi giáo viên đến lƣợt nhận hàng phải có trách nhiệm cân,quan sát nhìn nhận
thức phẩm cho đảm bảo chất lƣợng.
-100% giáo viên nắm chắc kiến thức cơ bản chăm sóc trẻ, biết tổ chức giờ ăn,
giờ ngủ cho trẻ với những thao tác nhanh gọn, nhẹ nhàng, thành thạo và biết áp
dụng các hình thức biện pháp linh hoạt trong việc chăm sóc trẻ hàng ngày.
Có kiến thức về vệ sinh an tồn thực phẩm và nâng cao trình độ về cơng tác
chăm sóc giáo dục trẻ.
Có kỹ năng rèn thói quen vệ sinh cho trẻ, ngồi ra cịn biết cách sắp xếp đồ
dùng, đồ chơi trong lớp khoa học, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và nâng cao ý thức trách
nhiệm, gần gũivới trẻ…
*Đối với nhân viên:
Nhân viên phải mặc trang phục trong khi nấu ăn: đeo tạp dề, đội mũ khi chế
biến, đeo khẩu trang trƣớc khi chia thức ăn và rửa tay bằng xà phòng tiệt trùng.

Nhân viên tổ nuôi nắm chắc kiến thức về việc nuôi dƣỡng và chăm sóc trẻ
Nắm chắc quy trình thực hiện dây truyền bếp một chiều, biết cách chế, biết
phối hợp giữa các bộ phận nhịp nhàng khoa học.
Nắm chắc quy trình giao nhận thực phẩm, biết sơ chế, chế biến các món ăn
cho tẻ chia ăn đảm bảo cơng bằng chính xác theo số lƣợng của từng khu.
* Đối với trẻ
Trẻ đƣợc tuyệt đối an toàn, khỏe mạnh, phát triển tốt cả thể chất và tinh thần.
Trẻ yêu thích đến lớp mang lại niềm tin tƣởng cho phụ huynh và cộng đồng.


15
1.2.2.2. Các hoạt động đảm bảo VSATTP tại các trường mầm non.
* Chỉ đạo cùng kế toán ăn xây dựng thực đơn tính khẩu phần ăn cho trẻ:.
Ở lứa tuổi này bữa ăn hàng ngày của trẻ rất quan trọng. Có thể nói sự quan
tâm của gia đình cùng với xã hội sẽ giúp cho bé phát triển tốt về thể lực và trí tuệ và
làm đà cho sự tăng trƣởng của những thời kỳ tiếp theo. Một bữa ăn đầy đủ và cân
đối về dinh dƣỡng cần có đủ các nhóm lƣơng thực: nhóm giàu chất đạm, nhóm
thức ăn giàu chất béo, chất bột đƣờng, nhóm thức ăn giàu vitamin và khống chất.
Khơng có thức ăn nào đủ các chất dinh dƣỡng cần thiết cho nhu cầu cơ thể. Dó đó
hàng ngày tơi chọn cho trẻ ăn những món ăn đa dạng, hỗn hợp nhiều loại thực phẩm
trong nhóm thức ăn kể trên, mỗi nhóm phải thay đổi từng bữa, từng ngày. Từng
món ăn cần có nhiều gia giảm để làm món ăn thêm phong phú và hấp dẫn trẻ. Khi
xây dựng thực đơn mỗi ngày tôi cố gắng cho trẻ ăn đƣợc nhiều loại thức ăn khác
nhau trong 4 nhóm thức ăn, tơi chú trọng tơ màu sắc bữa ăn chính là đảm bảo có đủ
nhóm thức ăn cho bữa ăn hàng ngày của trẻ.
Dựa vào bảng thành phần hoá học cho 100g thức ăn để lựa chọn những thực
phẩm giàu P, L, G, Vitamin và muối khoáng.
Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các hoạt động của nhà trƣờng là việc làm thƣờng
xuyên của ngƣời quản lý. Muốn đạt đƣợc kết quả tốt thì phải có kế hoạch cụ thể rõ
ràng và làm nhƣ thế nào để đạt đƣợc hiệu quả cao nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu và

chỉ tiêu của nhà trƣờng đề ra.
Với kế hoạch cụ thể rõ ràng của hàng tháng nhƣ vậy bản thân tôi đã xác định
rõ ràng từng công việc để chỉ đạo giáo viên, nhân viên thực hiện tốt quy chế chuyên
môn và rất chú trong trong vấn đề VSATTP cho trẻ.Lấy khẩu hiệu”Nói khơng với
thực phẩm bẩn trong trƣờng Mầm Non và VSATTP là hang đầu”.
* Nâng cao vai trò trách nhiệm của từng nhân viên bếp trong việc thực
hiện cơng tác vệ sinh an tồn thực phẩm.
Chính vì vậy chăm sóc ni dƣỡng trẻ mầm non có một vị trí quan trọng trong
sự nghiệp giáo dục và đào tạo con ngƣời, nhiệm vụ vô cùng quan trọng đặt ra cho
chúng ta phải có một đội ngũ giáo viên, nhân viên làm tốt cơng tác chăm sóc ni


×