Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

20 ebook VCU phân tích tình hình lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH máy tính nét pham thi khanh k41d7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (352.21 KB, 49 trang )

Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN.
1.1. Tính cấp thiết:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của
doanh nghiệp, vì thế mục tiêu lợi nhuận ln là mục tiêu quan trọng, mức lợi
nhuận cao là sự cần thiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, đảm bảo cho đời sống của người lao động cũng như khuyến khích họ
tận tụy với công việc. Mặt khác, mức lợi nhuận cao thể hiện khả năng tài
chính của doanh nghiệp, từ đó tạo được uy tín và lấy được lịng tin từ khách
hàng; và lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nâng cao các
chỉ tiêu lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Làm thế nào để một doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận và có các biện
pháp tăng lợi nhuận? Đó là một vấn đề bức bách và có tính thời sự cho bất kỳ
ai muốn đi vào lĩnh vực kinh tế. Và việc phân tích lợi nhuận của doanh
nghiệp giúp cho nhà quản trị nhìn nhận lại kết quả hoạt động kinh doanh của
mình, cũng như việc đưa ra các giải pháp để nâng cao lợi nhuận.
Tại đơn vị đang điều tra khảo sát, qua nghiên cứu sơ bộ số liệu cho thấy
tình hình doanh thu lợi nhuận vẫn còn tồn tại mặt hạn chế, doanh nghiệp chưa
khai thác được hết khả năng lợi nhuận so với những chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra. Mong muốn gia tăng lợi nhuận luôn là nỗi trăn trở của các nhà quản trị.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Qua q trình thực tập ở Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn máy tính Nét, với
những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7


GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
2

của vấn đề, em chọn đề tài: “Phân tích tình hình lợi nhuận và các giải pháp
tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Máy Tính Nét” làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình. Và mong muốn vấn đề nghiên cứu đưa ra những giải pháp
nhằm giúp cho công ty hoạt động đạt kết quả kinh doanh tốt hơn.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu:
Xuất phát từ thực tiễn luận văn đi sâu vào hệ thống hóa những vấn đề lý
luận và phân tích tình hình lợi nhuận, chỉ rõ những kết quả đã đạt được,
những điểm hạn chế cũng như nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất những giải
pháp giúp cho DN trong việc tăng mục tiêu lợi nhuận. Mặt khác, vì luận văn
nghiên cứu về tình hình lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của
đơn vị dưới góc độ khách quan nên sẽ giúp doanh nghiệp thấy rõ hơn, đánh
giá đúng đắn hơn về tình hình của đơn vị mình. Đây cũng là cơ sở để DN
tham khảo, xem xét và có thể điều chỉnh lại hoạt động của mình sao cho hợp
lý. DN cũng có thể áp dụng một hoặc vài trong số các giải pháp mà luận văn
đề xuất để giúp hoàn thiện và nâng cao lợi nhuận của DN.
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu đề tài là lợi nhuận và đưa ra các giải pháp gia tăng
lợi nhuận của công ty.
Đơn vị nghiên cứu được đề cập đến trong luận văn là Cơng ty Trách
nhiệm Hữu hạn Máy Tính Nét.(NÉTCOM)
Thời gian nghiên cứu là các hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm
gần đây từ 2006 đến 2008.
1.5. Kết cấu luận văn:
Luận văn nghiên cứu được chia thành 4 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về phân tích lợi nhuận
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
3

Chương 2: Lý luận cơ bản về phân tích lợi nhuận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích lợi nhuận tại cơng ty
TNHH Máy Tính Nét.
Chương 4: Các kết luận và các đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại công
ty TNHH Máy Tính Nét.
Kết luận.

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
4

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
LỢI NHUẬN
2.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Một số khái niệm:
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các

khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt
được thu nhập đó trong một kỳ nhất định.( Giáo trình tài chính doanh nghiệp
– Trường Đại học Thương mại)
Cơng thức chung xác định lợi nhuận:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
- Lợi nhuận kế tốn: Theo chuẩn mực kế toán số 17( Thuế thu nhập
doanh nghiệp) Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán.
- Doanh thu:
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), doanh
thu được định nghĩa: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng
thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, khơng bao gồm
các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 thì
doanh thu được định nghĩa: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
5

sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
 Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
 Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
(bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế giá trị
gia tăng) đã được xác định là tiêu thụ. Khi xác định được doanh thu thì đồng
thời giá trị sản phẩm hàng hoá xuất khẩu cũng được phản ánh vào giá vốn để
xác định kết quả. Do vậy việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rất
quan trọng.
- Chi phí bán hàng: là một bộ phận của chi phí lưu thơng phát sinh dưới
hình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh trong kỳ
báo cáo. Chi phí bán hàng được bù đắp bằng khối lượng doanh thu thuần
được thực hiện, xét về nội dung kinh tế của các khoản mục chi phí bán hàng
ta có: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao tài
sản cố định của các khâu bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng
tiền khác…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là một loại chi phí thời kỳ được tính đến
khi hạch tốn lợi tức thuần tuý của kỳ báo cáo, chi phí QLDN là những khoản
chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nội dung chi phí quản lý cũng bao gồm các yếu tố chi phí như
chi phí bán hàng, tuy vậy cơng dụng chi phí của các yếu tố đó có sự khác biệt.

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng



Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
6

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lý văn
phịng và các khoản chi kinh doanh khơng gắn được với các địa chỉ cụ thể
trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2. Kết cấu lợi nhuận:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh : Hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm
lợi nhuận theo những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau:


Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ:

Theo phân công lao động xã hội, chức năng chủ yếu của kinh doanh thương
mại là mua bán trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm đưa hàng hóa
từ sản xuất đến tiêu dùng. Vì vậy hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh
nghiệp thương mại là tổ chức lưu chuyển hàng hóa. Lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện
chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được
ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp. Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại.
 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngồi lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp cịn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt
động tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngồi doanh nghiệp như: góp
vốn liên doanh liên kết kinh tế; mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản,
lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh…Các khoản lợi nhuận
thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
- Lợi nhuận khác: Là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt

khác ngoài những hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên, những khoản lãi
này phát sinh khơng thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
7

có dự kiến nhưng ít có khả năng thực hiện. Lợi nhuận khác thường bao gồm:
thu được từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ; thu hồi các
khoản nợ khó địi đã được duyệt bỏ; các khoản thu từ bán vật tư tài sản thừa
sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát, lãi thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố
định; tiền được phạt; được bồi thường;…
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bởi các bộ phận nên trên, đó
là: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác.
2.1.3. Phương pháp xác định lợi nhuận:
Dựa trên kết cấu lợi nhuận mà mỗi bộ phận kết cấu nên lợi nhuận có phương
pháp xác định khác nhau.
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận từ hoạt

Lợi nhuận hoạt động

động sản xuất kinh

kinh doanh hàng hóa và


Lợi nhuận hoạt

=
+
động tài chính
doanh
dịch vụ
Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ được xác
định phụ thuộc vào phương pháp tính và nộp thuế giá trị gia tăng của doanh
nghiệp theo cơng thức sau:
LN hoạt động
KD hàng hóa
và dịch vụ

Doanh thu hoạt
=

Chi phí kinh

động kinh doanh

- doanh hợp lý, -

hàng hóa và dịch vụ

hợp lệ

Thuế phải nộp
ở khâu tiêu thụ


Trong đó:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ bao gồm:
Doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ: là tồn bộ số tiền bán sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu( đó là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,…)

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
8

Doanh thu bán hàng khơng bao gồm thuế GTGT nếu tính thuế theo phương
pháp khấu trừ, và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính thuế theo phương pháp
trực tiếp.
 Doanh thu từ hoạt động đại lý, ủy thác là toàn bộ tiền hoa hồng được
hưởng từ việc cung cấp dịch vụ bán hàng đại lý, ủy thác xuất nhập khẩu.
Doanh thu hoạt động gia cơng là tồn bộ tiền th gia cơng được hưởng chưa
trừ đi một khoản phí tổn nào.
- Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ: là tồn bộ chi phí kinh doanh phân
bổ cho hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thự trong kỳ, được xác định là hợp lệ và
nằm trong phạm vi chi phí kinh doanh Nhà nước đã quy định. Các khoản chi
phí kinh doanh trên sẽ khơng bao gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp
khấu trừ và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp. Chi
phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ bao gồm:
Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ
 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa
và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: là những khoản thuế gián thu như thuế
GTGT (nếu tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt (nếu doanh nghiệp có sản xuất những hàng hóa, dịch vụ thuộc diện
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
Lợi nhuận của hoạt động tài chính được xác định bằng cơng thức:
Lợi nhuận hoạt
động tài chính

=

Doanh thu hoạt động
tài chính

-

Chi phí hoạt động
tài chính

Trong đó:
- Thu nhập từ hoạt động tài chính có thể bao gồm:
 Lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
9








Lợi tức cổ phiếu, trái phiếu
Lãi từ tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tượng khác
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khốn
Thu nhập từ việc cho th tài sản
Hồn nhập các khoản dự phịng giảm giá chứng khốn đã trích năm
trước nhưng khơng sử dụng hết
 Chiết khấu thanh tốn được hưởng khi mua hàng
 Thu nhập tài chính khác
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên
ngồi doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này
bao gồm:
 Chi phí trả lãi tiền vay
 Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế (khơng bao
gồm phần vốn góp)
 Chi phí cho thuê tài sản
 Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các loại tổn thất trong đầu
tư chứng khốn nếu có.
 Chiết khấu thanh tốn dành cho khách hàng
 Chi phí lập dự phịng giảm giá chứng khốn
 Chi phí tài chính khác,…
Đối với hoạt động khác, lợi nhuận từ hoạt động khác được xác định bằng
cơng thức:
Lợi nhuận từ

Thu nhập từ hoạt
Chi phí từ
=
hoạt động khác
động bất khác
hoạt động khác
Trong đó:
- Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu phát sinh không thường
xuyên từ những hoạt động riêng biệt như:
 Thu hồi các khoản nợ khó địi đã được duyệt bỏ nay thu hồi được
 Thu từ bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
10

 Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (giá trị nhượng bán thanh
lý cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định)
 Các khoản thu nhập bất thường khác như tiền được phạt, tiền được bồi
thường,…
- Chi phí hoạt động khác là những khoản chi như: chi phạt thuế, tiền phạt do
doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhượng bán tài sản, giá trị
tài sản bị tổn thất do quỹ dự phịng tài chính khơng đủ bù đắp chi phí kinh
doanh...
Trên cơ sở xác định lợi nhuận từ các hoạt động khác nhau, tổng lợi nhuận
trước thuế của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:

Tổng mức lợi
nhuận của DN

=

Lợi nhuận từ hoạt
động SXKD

+

Lợi nhuận từ hoạt động
khác

2.1.4. Ý nghĩa của lợi nhuận:
- Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một
trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanh
nghiệp bị thua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng
bị phá sản.
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp
tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan
trọng của Ngân sách Nhà nước.
- Lợi nhuận cịn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất hạ giá
thành sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều
kiện khác khơng đổi. Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp


SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
11

- Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), là cơ sở cho việc
đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời
là cơ sở cho việc phân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành một cách thường xuyên
liên tục.
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích lợi nhuận của những
cơng trình năm trước.
Mục tiêu lợi nhuận là một mục tiêu quan trọng hàng đầu trong doanh
nghiệp, vì thế đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu phân tích về lợi nhuận. Các đề
tài nghiên cứu rất tốt về vấn đề lợi nhuận và các giải pháp gia tăng lợi nhuận,
đều đã đưa ra được nhiều hướng giải quyết mang tính quản trị cho doanh
nghiệp.
Với đề tài: “ Phân tích lợi nhuận và những biện pháp nâng cao lợi nhuận
tại công ty Cơng ty Hố chất vật liệu điện và vật tư khoa học kỹ thuật
(CEMACO )” của tác giả Nguyễn Thị Ngân – Đại học kinh tế quốc dân, tác
giả đã đưa ra nội dung phân tích lợi nhuận rất cụ thể và đầy đủ: phân tích
chung tinh hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích tình hình lợi nhuận
hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, phân
tích lợi nhuận các đơn vị trực thuộc và phân tích tình hình phân phối lợi
nhuận của doanh nghiệp.

- Bài luận văn tiến hành phân tích theo phương pháp thay thế liên hoàn,
phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, và phương pháp số chênh lệch.
- Về phần giải pháp tác giả đã đưa ra các giải pháp về tăng doanh thu
như : mở rộng thị trường, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, thay đổi tỷ trọng các
mặt hàng kinh doanh,…các biện pháp tiết kiệm chi chí như: quản lý công tác
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
12

chi phí tiết kiệm hiệu quả hơn, bố trí lao động hợp lý, tạo môi trường tốt nhất
cho cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,…
Về đề tài: “Phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nâng cao lợi nhuận tại
Công ty Nutifood” – tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hồng – Trường Đại học Kinh
tế Hồ Chí Minh, tác giả cũng phân tích nội dung rất cụ thể, tuy nhiên ở mặt
giải pháp tiết kiệm chi phí, tác giả đưa các giải pháp chưa thật sự thuyết phục,
chưa có ứng dụng cao trong thực tiễn. Việc tiết kiệm chi phí kinh doanh là
khâu khó thực hiện nên để thực sự tiết kiệm được chi phí kinh doanh và tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp cần đưa ra các biện pháp về nâng cao doanh thu
tiêu thụ hàng hóa, tìm kiếm thị trường mới, mở rộng đối tượng người tiêu
dùng,…
Tại đơn vị em thực tập là Cơng ty TNHH Máy Tính Net chưa có đề tài nào
nghiên cứu về phân tích tình hình lợi nhuận của cơng ty nên em đã chọn đề tài
này để nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận. Đây là các
giải pháp mang tính chất khách quan, dưới sự nhìn nhận tổng hợp của một cá
nhân nên cũng không thể tránh khỏi thiếu xót. Tuy nhiên, các nhà quản trị
doanh nghiệp có thể tham khảo và đưa ra các giải pháp phù hợp và khả thi với

đơn vị nhất.
2.3. Nội dung phân tích lợi nhuận trong cơng ty TNHH Máy Tính Nét:
2.3.1. Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của cơng ty:
Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của cơng ty nhằm mục đích nhận
thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ phận cấu
thành lợi nhuận, để từ đó đánh giá lựa chọn chức năng và thực hiện chức năng
của doanh nghiệp.
Để phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của cơng ty, ta lập bảng so sánh
gồm 8 cột. Phương pháp phân tích đó là so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
13

trước để thấy mức độ tăng giảm trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính tổng hợp
về kết quả kinh doanh. Đó là các chỉ tiêu sau:
 Tổng lợi nhuận
 Thuế thu nhập doanh nghiệp
 Lợi nhuận sau thuế TNDN
 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
 Lợi nhuận hoạt động khác
2.3.2. Phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3.2.1. Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Phân tích nội dung này nhằm mục đích thấy được mối quan hệ giữa các
chỉ tiêu và sự biến động của chúng qua các kỳ từ đó đánh giá được khái quát
kết quả hoạt động kinh doanh và quá trình sinh lợi của doanh nghiệp.

Phương pháp để phân tích là phương pháp so sánh và lập bảng biểu 5 cột
với các chỉ tiêu trong bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.3.2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh
doanh.
Công thức lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
DT bán

LN hoạt
động kinh
doanh

=

Các

hàng và

khoản

cung cấp
dịch vụ

-

giảm trừ
DT

-

Giá vốn

hàng bán

+

DT tài
chính

CP
-

Tài
chính

CP
-

bán

-

hàng

Chi phí
quản lý

Dựa vào cơng thức tính lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, ta thấy
có 7 nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận kinh doanh trong đó chỉ tiêu doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính có mối quan hệ thuận chiều

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7


GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
14

với LN hoạt động sản xuất kinh doanh; các chỉ tiêu cịn lại có mối quan hệ
ngược chiều với LN hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phương pháp phân tích : Để phân tích nội dung này ta sử dụng phương
pháp cân đối kết hợp với phương pháp so sánh để tính mức chênh lệch kỳ báo
cáo so với kỳ gốc. Từ đó phản ánh trực tiếp ảnh hưởng của từng nhân tố đến
lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất thuận nghịch.
2.3.3. Phân tích tình hình lợi nhuận khác.
Để phân tích tình hình lợi nhuận khác, ta sử dụng phương pháp cân đối, so
sánh như đối với phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phương pháp phân tích là lập bảng biểu 5 cột, so sánh mức chênh lệch số liệu
kỳ này với kỳ trước.
2.3.4. Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
Cơng ty TNHH Máy tính nét là cơng ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành
viên trở lên, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối dựa trên các chính
sách của nhà nước và kế hoạch phân phối lợi nhuận của công ty. Nội dung
phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Nộp thuế TNDN theo luật thuế
- Bù đắp các khoản chi không được duyệt( phạt hợp đồng kinh tế, …)
- Phân phối cho cán bộ cơng nhân viên
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp bao gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ
hỗ trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,…
Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch căn cứ vào
chế độ, chính sách phân phối của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanh

nghiệp.
2.4. Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
15

Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng
các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt
động khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau
đây:
2.4.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu thụ sản
phẩm. Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm là
lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần tuý sau khi đã nộp
các khoản cho ngân sách nhà nước). Do vậy tương ứng cũng sẽ có hai chỉ tiêu
TSLN trên doanh thu, công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
=
Doanh thu thuần
doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao
2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tài sản là

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT) cho giá trị tài sản bình qn theo cơng thức:
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
=
Tài sản bình quân
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài sản
mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi
nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu càng cao.
2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho bình quân tổng số vốn
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu. Cũng giống như chỉ tiêu
TSLN trên doanh thu, người ta thường tính riêng rẽ mối quan hệ giữa lợi
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
16

nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh. Công thức được
xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
=
Vốn kinh doanh bình quân
vốn kinh doanh
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn kinh

doanh mà doanh nghiệp đã sử dụng vào sản suất kinh doanh trong kỳ tạo ra
mấy đồng lợi nhuận. Trong hai chỉ tiêu TSLN trước thuế vốn kinh doanh và
TSLN sau thuế vốn kinh doanh thì chỉ tiêu TSLN sau thuế vốn kinh doanh
được các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn, bởi lẽ nó phản ánh số lợi
nhuận còn lại (sau khi doanh nghiệp đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn kinh
doanh.
2.4.4. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ
nhân, những người chủ sở hữu doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là
chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. TSLN vốn chủ sở hữu
được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu bình qn.
Cơng thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
=
Vốn chủ sở hữu bình quân
vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu TSLN vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn mà chủ sở
hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy động lợi nhuận sau
thuế. Nếu doanh nghiệp có TSLN vốn chủ sở hữu > TSLN sau thuế trên tổng
vốn kinh doanh, điều đó chứng tỏ việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay rất có
hiệu quả.

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com

17

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN
TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CƠNG TY TNHH MÁY TÍNH NÉT.
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về phân tích lợi nhuận tại cơng ty
TNHH Máy Tính Nét.
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có cơ sở dữ liệu trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài. Em đã sử
dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau: phương pháp điều tra và phương
pháp phỏng vấn trực tiếp
3.1.1.1. Phương pháp điều tra:
Sử dụng phiếu điều tra tình hình tổng quan về cơng ty TNHH Máy tính
Nét. Kết hợp với phiếu điều tra là những câu hỏi đi kèm để giải đáp những
thắc mắc, cùng những vấn đề chưa biết cần quan tâm để hồn thiện đề tài và
có thể góp phần đưa ra những giải pháp tốt nhất giúp cơng ty khắc phục
những tồn tại. Trong đó chủ yếu đặt câu hỏi và điều tra Kế toán trưởng Vũ
Minh Thư, thủ quỹ Trần Thanh Huyền, kế toán chi phí Đỗ Thái Bình, các kế
tốn ngân hàng, kế tốn tiền lương…
Phiếu điều tra là một công cụ để ghi chép và lưu giữ kết quả thu thập
được trong cuộc điều tra. Phiếu điều tra được in sẵn nội dung tiêu thức cần
được tìm hiểu. Phương pháp phiếu điều tra là phương pháp thu thập thông tin
gián tiếp.
Để thực hiện phương pháp này có hiệu quả cần phải xây dựng phương
án điều tra thông tin. Phương án điều tra thông tin là một văn bản đề cập đến

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng



Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
18

những vấn đề cần được tổ chức, điều tra, thu thập tài liệu. Một phương án
điều tra thơng tin nhìn chung cần xác định được các nội dung sau:
1. Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra.
2. Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra.
3. Nội dung điều tra: Ở phần này cần nêu ra danh mục các tiêu thức
cần nghiên cứu, tìm hiểu.
4. Thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra.
5. Thống kê mẫu, phiếu điều tra và bảng giải thích hướng dẫn cách
ghi chép.
Từ những yêu cầu và hướng dẫn chung trên, để áp dụng phương pháp
này vào việc điều tra tình hình lợi nhuận tại Cơng ty TNHH Máy tính Nét, em
đã tiến hành xây dựng phương án điều tra cụ thể bao gồm các nội dung sau:
1. Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra: Nhằm thu thập được dữ liệu,
thơng tin về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. Từ đó có thể đưa ra
được kết luận chính xác về thực trạng tình hình lợi nhuận tại cơng ty, có thể
đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty.
2. Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra: Đối tượng điều tra trong cuộc
điều tra này là một số cán bộ của công ty những người liên quan trực tiếp đến
việc quản trị doanh nghiệp, đưa ra các kế hoạch phát triển cho công ty. Các
bộ nhân viên kế tốn của cơng ty, một số nhân viên các phịng ban khác có
liên quan.
Phạm vi điều tra: Cuộc điều tra này điều tra về tình hình lợi nhuận và
các vấn đề có liên quan đến doanh thu, chi phí và kế hoạch lợi nhuận của
cơng ty TNHH Máy tính Nét.
3. Nội dung phiếu điều tra gồm 3 phần:


SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
19

Phần thứ nhất là tổng quan về cơng tác kế tốn của cơng ty, phần này
đưa ra các câu hỏi về mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn, hình thức kế tốn, hình
thức tổ chức chứng từ kế tốn, chính sách kế tốn áp dụng (kỳ kế toán năm,
chế độ kế toán áp dụng, phương pháp tính thuế GTGT, phương pháp khấu hao
TSCĐ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho).
Phần thứ hai là đặc điểm đối tượng nghiên cứu: nêu lên các câu hỏi về
đặc điểm tình hình doanh thu lợi nhuận và sử dụng các nguồn chi phí trong
cơng ty.
Phần thứ ba là điều tra thực trạng về tình hình lợi nhuận và các nhân tố
ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Phần này gồm các câu hỏi về các nội
dung: tổ chức hạch tốn kế tốn của cơng ty, nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất
tới tình hình lợi nhuận của cơng ty, cơng ty có những phương thức nào để tiết
kiệm các khoản mục chi phí, tăng doanh thu, các kế hoạch lợi nhuận trong
tương lai gần của công ty là gì, phân tích tình hình lợi nhuận có lợi ích như
thế nào trong việc xây dựng kế hoạch lợi nhuận.
4. Thời gian tiến hành điều tra được thực hiện trong q trình em được
thực tập tại cơng ty.
5. Tổng hợp kết quả điều tra từ các phiếu điều tra để đưa ra kết luận về
tình hình lợi nhuận tại cơng ty.
Ngồi phương pháp trên em cịn dùng phương pháp tổng hợp số liệu: Số
liệu phục vụ cho quá trình làm bài được tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán,
bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạc phát triển gia tăng lợi

nhuận,…
3.1.1.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp:
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để phỏng
vấn người trả lời. Phỏng vấn có thể được tổ chức có cấu trúc, nghĩa là người
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
20

nghiên cứu hỏi các câu hỏi được xác định rõ ràng; và phỏng vấn không theo
cấu trúc, nghĩa là người nghiên cứu cho phép một số các câu hỏi của họ được
trả lời (hay dẫn dắt) theo ý muốn của người trả lời. Đặc biệt, khi áp dụng cuộc
phỏng vấn không cấu trúc, người nghiên cứu thường sử dụng băng ghi chép
thì tốt hơn nếu không muốn ảnh hưởng đến người được phỏng vấn.
Phương pháp phỏng vấn được áp dụng tốt trong trường hợp:
* Mục tiêu nghiên cứu chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Vấn đề và mục tiêu
nghiên cứu có thể sửa hoặc xem lại trong quá trình nghiên cứu.
* Một loạt các câu trả lời có khả năng chưa được biết trước. Một số
người trả lời có thể trình bày các quan điểm mới mà người nghiên cứu chưa
biết tới.
* Người nghiên cứu cần có sự lựa chọn đề xuất hay trình bày thêm
những câu hỏi dựa trên thông tin từ người trả lời.
* Một số người trả lời có thể có thông tin chất lượng cao và người
nghiên cứu mong muốn tìm hiểu sâu hơn với họ về đề tài nghiên cứu.
* Các câu hỏi có liên quan tới kiến thức ẩn, khơng nói ra hoặc quan
điểm cá nhân (thái độ, giá trị, niềm tin, suy nghĩ, …).
* Người nghiên cứu có thể cung cấp thêm thời gian và chi phí cho

phỏng vấn và đi lại.
* Một số người trả lời có những khó khăn trong cách diễn đạt bằng cách
viết.
* Chúng ta muốn cơng bố báo cáo có liên quan đến công bố chung.
Các cuộc phỏng vấn thường mất nhiều thời gian, có thể khoảng một ngày
cho mỗi cuộc phỏng vấn và kèm theo nhiều giấy tờ, nhưng người nghiên cứu
có thể thu thập nhiều bảng câu hỏi được phỏng vấn trong một ngày. Phương
pháp phỏng vấn chủ đề là phỏng vấn nhanh, thích hợp và giống như cuộc thảo
luận thơng thường. Người trả lời phỏng vấn có quyền đưa ra bất kỳ sự bình
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
21

luận nào mà họ thấy thích hợp, và nếu người phỏng vấn tìm ra chủ đề mới
thích thú thì họ có thể đưa ra thêm các câu hỏi dựa trên quan điểm mới.
Nhưng nếu như người phỏng vấn đi lạc đề thì sẽ thất bại và cần phải điều
chỉnh lại cuộc nói chuyện liên quan tới chủ đề ban đầu đã đưa ra.
Phỏng vấn là phương pháp đặc biệt thích hợp khi người nghiên cứu khơng
có cơ sở lý thuyết, lý luận hay suy nghĩ xác thực về vấn đề, trái lại mong
muốn để học và biết về quan điểm mới mà khơng nhìn thấy trước được. Nếu
chọn phương pháp này, ngưởi trả lời phỏng vấn thường sẽ đưa ra nhiều quan
điểm mới hơn.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.1.2.1.


Phương pháp so sánh:

So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,
sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với
sự vật hiện tượng khác. Mục đích là thấy được sự giống nhau hoặc khác nhau
giữa các sự vật, hiện tượng. Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tích
bao gồm nhiều nội dung khác nhau:
So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định
mức để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh
lệch tăng giảm.

Áp dụng phương pháp so sánh vào việc phân tích lợi nhuận của
cơng ty, đó là so sánh giữa số liệu thực hiện kỳ này với số liệu thực hiện
cùng kỳ năm trước. Mục đích là để thấy được sự biến động tăng giảm
của các chỉ tiêu LN qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển
của chúng trong tương lai.
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu đem so
SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
22

sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phải phản ánh cùng một nột
dung kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát
sinh và cùng một phương pháp tính tốn như nhau.
Phương pháp này được tiến hành để so sánh giữa số liệu kỳ thực hiện với
kỳ kế hoạch hay so sánh giữa kỳ thực hiện của năm nay so với năm trước,

hoặc so sánh giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác để thấy sự so
sánh về mức độ và khả năng phấn đấu của đơn vị.

3.1.2.2.

Phương pháp cân đối

Trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế - tài chính của DN có nhiều chỉ tiêu có
liên hệ với nhau bằng những mối quan hệ mang tính chất cân đối. Các quan
hệ cân đối trong DN có hai loại: Cân đối tổng thể và cân đối cá biệt.
- Cân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp. Ví dụ giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh liên hệ với nhau bằng công
thức: Tài sản = Nguồn vốn
Hay mối liên hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận được thể hiện qua
công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
- Cân đối cá biệt là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế cá biệt. Ví dụ :
Lợi nhuận từ hoạt

Lợi nhuận hoạt động

động sản xuất kinh

kinh doanh hàng hóa và

doanh

=

dịch vụ


Lợi nhuận hoạt
+

động tài chính

Từ những mối liên hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu thì sẽ
dẫn đến thay đổi một chỉ tiêu khác.
Vì vậy khi áp dụng phương pháp cân đối để phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
có liên hệ với các chỉ tiêu doanh thu và chi phí, ta phải lập cơng thức cân đối,

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
23

thu thập số liệu, áo dụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ
ảnh hưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí đến chỉ tiêu LN.
3.1.2.3.

Phương pháp tính chỉ số, tỷ lệ, tỷ suất:

- Tỷ suất: Là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ, so sánh giữa một chỉ tiêu
này với một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và có tác động lẫn nhau như: Tỷ
suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất đầu tư…
- Phương pháp được áp dụng để tính tốn phân tích sự biến động tăng
giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu dữ liệu thu
thập được thể hiện dưới mức đánh giá số liệu chiếm trên tổng số.

Phương pháp được áp dụng để tính tốn phân tích sự biến động tăng giảm
và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu dữ liệu thu thập
được thể hiện dưới mức đánh giá số liệu chiếm trên tổng số.

3.1.2.4.

Phương pháp dùng biểu, sơ đồ phân tích:

Trong phân tích hoạt động kinh tế, phải dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ phân
tích để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích
được thiết lập theo các dịng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích.
Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa số thực
hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu
cá biệt với chỉ tiêu tổng thể. Số lượng các dịng, cột tuỳ thuộc vào mục đích
u cầu và nội dung phân tích. Tuỳ theo nội dung phân tích mà biểu phân tích
có tên khác nhau, đơn vị tính khác nhau.
3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
vấn đề nghiên cứu.
3.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty:
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Máy tính Nét.

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
24

Tên giao dịch: NETCOM Co., Ltd. Là cơng ty TNHH có hai thành viên trở

lên, thành lập ngày 27 tháng 09 năm 1999, giấy đăng ký kinh doanh số
073460 do Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà nội cấp.
- Vốn pháp định tính khi mới thành lập là 1,800,000,000 VND(Một tỷ tám
trăm triệu đồng), năm 2006 công ty tăng vốn pháp định lên 6,660,000,000
VNĐ (Sáu tỷ sáu trăm sáu mươi triệu đồng Việt nam).
- Địa chỉ: 65 Xã Đàn – Đống Đa – Hà nội.
-

Website: www.netcom.vn

- Lĩnh vực kinh doanh: cung cấp các giải pháp tồn diện trong lĩnh vực
cơng nghệ thơng tin, như việc xây dựng hệ thống giảng dạy đa phương
tiện, hệ thống mạng hữu tuyến và vô tuyến chuyên nghiệp cho các ứng
dụng mạng LAN, WAN.
Một số giải pháp chủ yếu mà Công ty đã thực hiện trên thị trường Việt
Nam có thể kể đến là:
Các giải pháp về mạng máy tính: Cơng ty TNHH Máy tính NÉT đã có
kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng.
Hiện nay, công ty đang là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực mạng
kết hợp với các hãng như AMP, INTEL, CISCO, PLANET, 3COM, SVEC,
FORCE Systems, Microsoft để luôn luôn đưa ra các giải pháp mạng hoàn hảo
và tối ưu nhất.
Các giải pháp về truyền thông: Khởi đầu từ khi thành lập - năm 1999,
Cơng ty TNHH máy tính NÉT thơng qua nhà sản xuất thiết bị viễn thông
hàng đầu là hãng MOXA đã đưa vào Việt Nam các giải pháp về hệ thống kết
nối đa cổng, hệ thống kết nối từ xa và được ứng dụng rộng rãi trên thị trường
Việt Nam.

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7


GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


Luận văn tốt nghiệp Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
25

Các giải pháp về Hệ thống an tồn: Cơng ty cùng kết hợp với tập đoàn
APC - một trong những tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các giải
pháp an toàn đối với hệ thống máy tính, mạng và truyền thơng để đưa ra các
sản phẩm: như các dòng sản phẩm USP, các thiết bị chống sét, hệ thống khử
nhiễu, hệ thống quản lý an toàn điện từ xa…
Các giải pháp về tự động hố: Thơng qua các hệ thống chuyển đổi số tương tự và ngược lại dưới sự nghiên cứu và lập trình của những kỹ sư có bề
dày kinh nghiệm, cơng ty TNHH Máy tính Nét đã đưa ra các giải pháp hữu
ích về tự động hố điều khiển các thiết bị.
Các giải pháp về Internet & Intranet: Cụ thể là giải pháp của Microsoft
về hệ thống mạng Intranet với các phần mềm Window NT, Internet
Information Server, Proxy Server, SNA Server, giải pháp của các hãng Intel,
Moxa như Internet Station, Internet Sharer, ADSL, GSHDSL…
Thiết kế và triển khai hệ thống mạng Multi Meeting: Công ty đã
nghiên cứu và đưa vào sử dụng các giải pháp như: IPTV của hãng Cisco, giải
pháp Realmagic và giải pháp NETSHOW của Microsoft trong lĩnh vực
NetMeeting.
Giải pháp mạng dạy học Đa phương tiện: Công ty TNHH máy tính
NÉT hiện đã trở thành một địa chỉ quen thuộc của khách hàng về sản phẩm
dạy học đa phương tiện (Multimedia Educational Network System). Với sự
kết hợp của những hãng hàng đầu trong việc cung cấp các giải pháp dạy học
như: SONY, IKON NET, GoldenSoft đã mang lại cho công ty những thành
công trông thấy đối với thị trường giáo dục Việt Nam.
Giải pháp mạng không dây: Các kỹ sư đã áp dụng những giải pháp tiên
tiến nhất của các công ty hàng đầu thế giới như Brezzecom, Cisco, Planet để

kết nối các hệ thống mạng LAN với khoảng cách xa hàng chục cây số cũng

SV: Phạm Thị Khánh – K41D7

GVHD: TS Nguyễn Quang Hùng


×