Tải bản đầy đủ (.pdf) (141 trang)

Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư theo hướng nông thôn mới huyện hà trung tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.79 MB, 141 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ VĂN SƠN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM DÂN CƯ
THEO HƯỚNG NƠNG THƠN MỚI
HUYỆN HÀ TRUNG - TỈNH THANH HĨA

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Quang Học

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kì cơng trình
nào khác.
Tơi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày



tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Văn Sơn

i


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn, tơi được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân. Qua đây
tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới sự giúp đỡ, đóng góp của các cơ quan,
thầy cơ, bạn bè, gia đình, người thân.
Trước tiên, tơi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Quang Học, là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn
thiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy giáo, cô
giáo khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phịng Tài ngun và Mơi trường
huyện Hà Trung, Phịng Thống kê huyện Hà Trung, Phịng Nơng nghiệp và PTNT
huyện Hà Trung, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hà Trung, Văn phòng HĐND UBND huyện Hà Trung đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực
hiện đề tài.
Trân trọng cảm ơn đối với tất cả tập thể, người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày


tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Văn Sơn

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ......................................................................................................................i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................................vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ..................................................................................................................ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................. x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................ 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.3.


Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.......................................... 2

Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................. 3
2.1.

Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư.............................. 3

2.1.1.

Khái niệm về điểm dân cư ................................................................................... 3

2.1.2.

Mục tiêu và xu hướng phát triển cư dân .............................................................. 4

2.1.3.

Thành phần đất đai trong khu dân cư .................................................................. 6

2.1.4.

Phân loại hệ thống điểm dân cư ........................................................................... 9

2.1.5.


Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư ..... 11

2.1.6.

Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư .............................. 14

2.2.

Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống điểm dân cư một số nước trên
thế giới ............................................................................................................... 16

2.2.1.

Các nước Tây Âu ............................................................................................... 17

2.2.2.

Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu ................................................................... 18

2.2.3.

Các nước châu á ................................................................................................. 19

2.2.4.

Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển hệ thống điểm dân cư
các nước trên thế giới ........................................................................................ 21

2.3.


Đặc điểm và xu hướng phát triển khu dân cư ở Việt Nam ................................ 21

2.3.1.

Xu hướng biến đổi cơ cấu dân số, lao động trong khu dân cư nông thôn ......... 21

iii


2.3.2.

Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thơn ..................................... 22

2.3.3.

Tác động của đơ thị hố với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta
trong giai đoạn hiện nay .................................................................................... 25

2.3.4.

Những quy định về định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư ..................... 25

2.4.

Những cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................ 28

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................... 30
3.1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 30


3.2.

Địa điểm nghiên cứu.......................................................................................... 30

3.3.

Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 30

3.4.

Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 30

3.4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hà Trung ........................................ 30

3.4.2.

Thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Hà Trung năm 2016......... 30

3.4.3.

Định hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Hà Trung đến năm 2020 ....... 30

3.4.4.

Xây dựng mơ hình quy hoạch chi tiết điểm dân cư thôn 5 xã Hà Châu
huyện Hà Trung ................................................................................................. 31


3.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 31

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ............................................................... 31

3.5.2.

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp............................................ 31

3.5.4.

Phương pháp phân loại điểm dân cư nông thôn ................................................ 32

3.5.5.

Phương pháp xây dựng bản đồ .......................................................................... 34

Phần 4. Kết quả và thảo luận ........................................................................................ 35
4.1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ................................................. 35

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 35

4.1.2.


Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................. 40

4.1.3.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường ................. 51

4.2.

Thực trạng phát triển điểm dân cư huyện hà trung năm 2016 ........................... 52

4.2.1.

Đặc điểm phát triển điểm dân cư đô thị và nông thôn ....................................... 52

4.2.2.

Hiện trạng sử dụng đất điểm dân cư huyện Hà Trung năm 2016 ...................... 53

4.2.3.

Thực trạng hệ thống điểm dân cư ...................................................................... 58

4.2.4.

Kết quả phân loại điểm dân cư nông thôn ......................................................... 61

4.2.5.

Nhận xét chung về phân loại hệ thống điểm dân cư .......................................... 66


iv


4.3.

Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư huyện hà trung đến năm
2020 ................................................................................................................... 67

4.3.1.

Căn cứ cho định hướng phát triển mạng lưới dân cư ........................................ 67

4.3.2.

Định hướng phát triển hệ thống mạng lưới điểm dân cư ................................... 72

4.4.

Xây dựng mơ hình quy hoạch chi tiết điểm dân cư thôn 5 xã hà châu theo
chuẩn nông thôn mới ......................................................................................... 86

4.4.1.

Hiện trạng sử dụng đất điểm dân cư thôn 5 xã Hà Châu ................................... 86

4.4.2.

Cơ sở hình thành phát triển điểm dân cư thôn 5 xã Hà Châu ............................ 87


4.4.3.

Thiết kế mơ hình quy hoạch điểm dân cư thơn 5 xã Hà Châu........................... 87

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 95
5.1.

Kết luận.............................................................................................................. 95

5.2.

Kiến nghị ........................................................................................................... 96

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 97
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 100

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BTNMT

Bộ Tài ngun và Mơi trường

BXD


Bộ xây dựng

CNH - HĐH

Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa

CHXHCN

Cộng hịa xã hội chủ nghĩa

DV

Dịch vụ

ĐKTK

Đăng ký thống kê

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT - XH

Kinh tế - Xã Hội

MN

Mầm non


NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NQ - CP

Nghị quyết - Chính phủ

QĐ - TTg

Quyết định - Thủ tướng

QL

Quốc lộ

TNMT

Tài nguyên môi trường

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTCN


Tiểu thủ công nghiệp

TT

Thị trấn

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Phân loại đô thị .......................................................................................... 10

Bảng 2.2.

Định mức sử dụng đất trong khu dân cư .................................................... 13

Bảng 2.3.

Chỉ tiêu xây dựng khu dân cư nông thôn ................................................... 13


Bảng 4.1.

Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2016 ........................................................ 41

Bảng 4.2.

Năng suất một số cây trồng chính năm 2016 ............................................. 43

Bảng 4.3.

Số lượng gia súc, gia cầm và sản lượng xuất chuồng năm 2016 ............... 44

Bảng 4.4.

Thuỷ sản năm 2016 .................................................................................... 45

Bảng 4.5.

Hiện trạng diện tích, dân số huyện Hà Trung năm 2016 ........................... 47

Bảng 4.6.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Hà Trung năm 2016 ................................... 55

Bảng 4.7.

Hiện trạng sử dụng đất điểm dân cư huyện Hà Trung năm 2016 .............. 56

Bảng 4.8.


Hiện trạng phân bố hệ thống điểm dân cư nông thôn trên địa bàn
huyện Hà Trung năm 2016......................................................................... 59

Bảng 4.9.

Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nơng thơn huyện Hà Trung
theo chỉ tiêu nhóm A năm 2016 ................................................................. 62

Bảng 4.10. Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Hà Trung
theo chỉ tiêu nhóm B năm 2016 ................................................................. 62
Bảng 4.11. Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Hà Trung
theo chỉ tiêu nhóm C năm 2016 ................................................................. 63
Bảng 4.12. Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nơng thơn huyện Hà Trung
theo chỉ tiêu nhóm D năm 2016 ................................................................. 63
Bảng 4.13. Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Hà Trung
theo chỉ tiêu nhóm E năm 2016 ................................................................. 64
Bảng 4.14. Tổng hợp kết quả phân loại điểm dân cư nông thôn huyện Hà Trung
năm 2016. ................................................................................................... 65
Bảng 4.15.

Kết quả dự báo quy mô dân số huyện Hà Trung giai đoạn 2016 - 2020 .............. 72

Bảng 4.16. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong các điểm dân cư đô thị
huyện Hà Trung đến năm 2020 .................................................................. 74
Bảng 4.17. Định hướng phát triển đất ở trong các điểm dân cư nông thôn huyện
Hà Trung đến năm 2020............................................................................. 77

vii



Bảng 4.18. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong các điểm dân cư nông thôn
huyện Hà Trung đến năm 2020 .................................................................. 80
Bảng 4.19. Định hướng phát triển điểm dân cư nông thôn huyện Hà Trung đến
năm 2020 .................................................................................................... 85
Bảng 4.20. Hiện trạng sử dụng đất điểm dân cư thôn 5 xã Hà Châu ........................... 86
Bảng 4.21.

Quy hoạch sử dụng đất điểm dân cư thôn 5 xã Hà Châu đến năm 2020 ....... 93

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Hà Trung trong tỉnh Thanh Hóa. .................................... 35
Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế huyện Hà Trung giai đoạn 2005 - 2016 .............................. 41
Hình 4.3. Cơ cấu đất đai huyện Hà Trung năm 2016 .................................................. 54
Hình 4.4. Kết quả phân loại điểm dân cư huyện Hà Trung năm 2016 ........................ 66
Hình 4.5.

Định hướng phát triển điểm dân cư huyện Hà Trung đến năm 2020................. 86

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Văn Sơn
Tên Luận văn: Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư
theo hướng nông thôn mới huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa.
Ngành: Quản lý đất đai


Mã số: 60.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sử dụng đất, thực trạng xây dựng và phát triển hệ thống điểm
dân cư huyện Hà Trung.
Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa
theo hướng xây dựng nông thôn mới.
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung của đề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu; Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng
hợp; Phương pháp phân loại điểm dân cư; Phương pháp xây dựng bản đồ.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả phân loại điểm dân cư năm 2016, toàn huyện Hà Trung có 229 điểm dân
cư, trong đó có 11 điểm dân cư đô thị và 218 điểm dân cư nông thôn. Kết quả phân loại
điểm dân cư nông thôn có: 43 điểm dân cư loại I với hệ thống cơ sở hạ tầng đã được xây
dựng tương đối đầy đủ; 118 điểm dân cư loại II với cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đúng
mức nên đời sống của người dân cịn nhiều khó khăn và có 57 điểm dân cư loại III với cơ
sở hạ tầng trong khu dân cư ít được đầu tư và khơng có triển vọng phát triển trong tương
lai. Qua kết quả phân loại cho thấy các điểm dân cư loại I và II chủ yếu tập trung tại trung
tâm huyện, xã nên việc đầu tư cơng trình cơng cộng cho những điểm dân cư này khá
thuận lợi. Với điểm dân cư loại III thường là các thơn, xóm phân bố xa trung tâm xã gây
khó khăn cho cơng tác đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như vấn đề quản lý xã hội của địa
phương. Kiến trúc cảnh quan nhà ở, công trình hạ tầng của khu vực trung tâm huyện
tương đối đẹp và khang trang, cịn ở khu vực nơng thơn kiến trúc nhà ở khá lộn xộn, cơng
trình hạ tầng có mật độ xây dựng và tầng cao trung bình thấp gây lãng phí đất đai.
Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư huyện Hà Trung đến năm 2020
được xây dựng trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của
tỉnh và có sự kế thừa kết quả quy hoạch của các ngành nên đảm bảo tính khả thi và
hợp lý. Đến năm 2020, mạng lưới dân cư hình thành hai loại: điểm dân cư đô thị và


x


điểm dân cư nông thôn. Xây dựng các điểm dân cư đô thị văn minh và hiện đại, đồng
thời tiến hành chỉnh trang, cải tạo hệ thống điểm dân cư nông thôn kết hợp với quy
hoạch mở rộng, mở mới cơ sở hạ tầng đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân địa
phương. Định hướng đến năm 2020, tổng số điểm dân cư nơng thơn tồn huyện là 218
điểm dân cư, trong đó có 75 điểm dân cư loại I, 143 điểm dân cư loại II và không có
điểm dân cư loại III.
Việc xây dựng mơ hình quy hoạch chi tiết điểm dân cư thôn 5 nhằm mục đích để
khai thác sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, làm tiền đề cho việc thiết kế quy hoạch các
điểm dân cư theo hướng nông thôn mới trên địa bàn huyện. Mơ hình quy hoạch chi tiết
điểm dân cư đảm bảo sự phát triển bền vững, lâu dài, làm cơ sở triển khai các dự án xây
dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

xi


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Le Van Son
Thesis title: Assess the situation and orientation development of residential point
system by New Rural Plan in Ha Trung district, Thanh Hoa province.
Major: Land management

Code: 60.85.01.03

Educational organization: Viet Nam National University of Agriculture (VNUA).
Research Objectives
Assessing the situation of land used, contruction and development of residential

point system in Ha Trung district.
Orienting the development of residential point system in Ha Trung district, Thanh
Hoa province toward New Rural Plan.
Methodology
To implement objectives above, we used following methods: Collecting
document and data method; Analysis data and summarize method; Method of
categorizing residential point; Method of mapping.
Main findings and conclusions
Categorise point residental result in 2016 show that the Ha Trung district has 229
residential points including 11 residential urban points and 218 residental rural points.
The categorise residental rural points were 43 class I residential points with
infrastructures were completely builded; 118 class II residential points which had
infrastructure under investment leading to standard leaving difficult; and 57 class III
residential points which was limited investment and unpotential to develop in future.
The result also shows that the class I and II residental points focus on district and
communes center, thus public investment was be favourable. Inversely, class III far
from center leading to difficult in infrastructure investment and social management.
Achitecture and infrastructure in center were beautiful and spacious, achitecture in
others areas were disorder, infrastructures were high density and average height was low
leading to land waste.
Oritenting development network of residental point of Ha Trung district to 2020
was builded base on the master plan of socio-economic development of the district and
province and has inherited the planning results of the sectors. It will ensure feasibility
and reasonable. By 2020, the residental points network will be divided into two types:
urban residental points and rural residental points. Residental points will be

xii


buildedcivilization and modernization, simultanous reorganization and revolution the

rural residental points in combination with the expanded planning and opening of new
infrastructure so as to ensure good service for population. Oritented to 2020, the total
number of rural residential points is 218, including 75 class I residential points, 143
class II residential points, and no class III residential points.
Developing the detailed master plan model in 5 residental points aims to using
resonable land resoures, economical as a premise for the master plan of residental points
following new rural residential points in district. The detailed planning model of the
residential area assures the sustainable and long-term developmentas a basis for the
implementation of construction and construction management projects under the
approved planning.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu thế phát triển hiện nay, nơng nghiệp vẫn đóng vai trị vơ cùng
quan trọng trong đời sống của mỗi quốc gia và trong kinh tế nông thôn. Bất kỳ
một quốc gia nào xuất phát điểm của nền kinh tế ban đầu cũng là nơng nghiệp,
sau q trình cơng nghiệp hóa mới trở thành các nước cơng nghiệp phất triển. Vì
vậy, xây dựng nơng thơn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là một
trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, trên thực tế khi triển khai công tác quy hoạch nông thôn mới ở
một số địa phương khi làm quy hoạch chỉ tập trung cho quy hoạch hạ tầng kỹ
thuật - xã hội, quy hoạch sản xuất chứ chưa chú tâm tới quy hoạch bố trí sắp xếp
khu dân cư dẫn đến sự phân bố dân cư khơng theo quy hoạch. Do đó, cần phải có
định hướng chiến lược lâu dài về phân bố, phát triển các điểm dân cư nông thôn
để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nơng thơn.

Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản
xuất của các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về việc
làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và
nghỉ ngơi, giải trí,… tạo sự đa dạng cảnh quan và bảo vệ mơi trường. Chính vì
vậy việc quy hoạch mạng lưới điểm dân cư một cách khoa học, hợp lý là rất
cần thiết.
Theo xu thế phát triển, các điểm dân cư trong huyện ngày càng tăng và thực
tế cho thấy sự phân bố mạng lưới dân cư ở đô thị và ở vùng nơng thơn cịn có
nhiều bất cập và hạn chế như: tình trạng xây dựng khu dân cư cịn phân tán, lộn
xộn, mạng lưới các cơng trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu và không
đồng bộ, không đảm bảo yêu cầu cho hiện tại và cho nhu cầu phát triển trong
những năm tới. Chính vì vậy, việc đánh giá thực trạng và định hướng điểm dân
cư nhằm xác định cơ sở pháp lý và khoa học cho việc quản lý và phát triển các
điểm dân cư nơng thơn trên địa bàn tồn huyện để đảm bảo ổn định đời sống và
hướng tới sự phát triển bền vững là rất cấp thiết.

1


Tính đến thời điểm hiện tại trên địa bàn huyện có 01 điểm quy hoạch khu
dân cư hồn chỉnh là thị trấn Hà Trung tuy nhiên điểm quy hoạch này chưa có sự
liên kết rõ ràng với các điểm dân cư khác trong huyện. Sự phát triển ở các điểm
dân cư chủ yếu là tự phát, quá trình xây dựng nhà dựa vào nguồn vốn tự có, các
cơng trình hạ tầng xây dựng chưa đồng bộ chưa được bố trí hợp lý và phù hợp
với nhu cầu của người dân.
Với mục đích xây dựng phát triển mạng lưới điểm dân cư theo hướng phát
triển nông thôn mới tạo tiền đề cho sự phát triển chung của huyện, đồng thời đảm
bảo đời sống cho người dân và thúc đẩy phát triển ổn định bền vững, tôi thực
hiện đề tài: “ Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân

cư theo hướng nông thôn mới huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng sử dụng đất, thực trạng xây dựng và phát triển hệ thống
điểm dân cư huyện Hà Trung.
Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Hà Trung - tỉnh Thanh
Hóa theo hướng xây dựng nơng thơn mới.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Hà Trung - tỉnh Thanh
Hóa, diện tích đơn vị hành chính của huyện là 24.381,69 ha bao gồm 01 thị trấn
và 24 đơn vị hành chính cấp xã.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Từ việc phân loại hệ thống điểm dân cư để thấy được đặc điểm, tính chất,
quy mơ của từng điểm dân cư. Từ đó xác định được vai trị và vị trí của các điểm
dân cư đó trong q trình phát triển, làm sẽ là căn cứ để đưa ra những định hướng
cho phát triển hệ thống điểm dân cư trong tương lai một cách hợp lý.
Kết quả nghiên cứu của luận văn làm cơ sở nghiên cứu, đánh giá tổ chức sử
dụng đất và phát triển hệ thống điểm dân cư đô thị và nông thôn trên địa bàn
huyện Hà Trung.
Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư theo hướng xây dựng đô thị
và nông thôn mới đồng thời sắp xếp tổ chức lại không gian các khu chức năng
chính nhằm cải tạo cảnh quan, mơi trường sống, góp phần thúc đẩy sự phát triển
bền vững, lâu dài cho toàn huyện Hà Trung.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM
DÂN CƯ
2.1.1. Khái niệm về điểm dân cư

Khi nghiên cứu về điểm dân cư ở nơng thơn trước hết phải nói đến làng.
Làng là đơn vị nhỏ nhất trong cơ cấu cư dân nhưng làng lại có ý nghĩa vơ cùng
quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. Tùy vào từng thời kỳ khác nhau
cũng như tùy vào từng giai đoạn phát triển của xã hội mà cấu trúc làng xã cũng
khác nhau. Trong văn hóa tổ chức đời sống tập thể của một nền văn hóa gốc
nơng nghiệp như Việt Nam làng được coi là đơn vị tụ cư nhỏ nhất nhưng ổn định
nhất, là đơn vị phản ánh rõ nhất những đặc điểm cơ bản của văn hóa Việt Nam.
Làng phản ánh sức năng động của lịch sử, ứng xử cộng đồng, tâm lý tập thể cùng
những biểu hiện văn hóa trong các ứng xử với mơi trường tự nhiên và mơi trường
xã hội. Như vậy, khi nói đến “Làng” là đã chứa đựng một cách tương đối hồn
chỉnh một đơn vị cấu thành cơ bản ở nơng thôn. (Đỗ Đức Viêm, 2005).
- Điểm dân cư đô thị:
Theo Nguyễn Thế Bá (2004), điểm dân cư đô thị là điểm dân cư tập trung
phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị.
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính,
kinh tế, văn hóa hoặc chun ngành, có vai trị thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương. Đô thị bao gồm nội
thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, trị trấn. Dân số
tồn đơ thị là dân số của khu vực nội thị và khu vực ngoại thị (Chính phủ nước
CHXHCN Việt Nam, 2009).
- Điểm dân cư nông thôn:
Theo quan điểm về xã hội học thì điểm dân cư nơng thơn là địa bàn cư tự có
tính chất cha truyền con nối của người nơng dân (xóm, làng, thơn, bản, bn, ấp),
đó là một tập hợp dân cư sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó được coi
là những tế bào của xã hội người Việt từ xa xưa đến nay (Vũ Thị Bình, 2007).
Tại điều 3 Khoản 16 Luật Xây dựng năm 2014 thì điểm dân cư nông thôn
là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh
3



hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được
hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và các yếu
tố khác.
- Đất đai trong khu dân cư bao gồm 2 thành phần cơ bản sau:
Thành phần thứ nhất là đất để phục vụ cho đời sống của gia đình gồm:
+ Đất để làm nhà ở và các cơng trình của gia đình.
+ Đất vườn, ao (nếu có) trong khn viên của các hộ gia đình.
Thành phần thứ hai là đất sử dụng để phục vụ cho sinh hoạt cộng đồng tại
nông thôn gồm:
+ Đất chuyên dùng, bao gồm: trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp; đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất phục vụ lợi ích cơng cộng (giao thơng đi
lại; cấp thốt nước; cung cấp điện và các dịch vụ khác).
+ Đất tơn giáo tín ngưỡng; mặt nước chun dùng; đất phi nông nghiệp khác.
Như vậy, điểm dân cư nông thôn là một bộ phận của khu dân cư nông thôn.
2.1.2. Mục tiêu và xu hướng phát triển cư dân
* Mục tiêu
Mục tiêu phát triển cơ cấu cư dân trên toàn bộ lãnh thổ hay vùng là hình
thành một mạng lưới các điểm dân cư hài hoà thống nhất với nhau, tương xứng tỷ
lệ trong quy mô và cân bằng trong phát triển, nhằm giải quyết các vấn đề sau đây:
- Đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất các ngành nghề kinh tế.
- Thoả mãn tốt nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như
các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi giải trí...
- Đáp ứng những yêu cầu tạo lập hài hoà và phong phú, đa dạng cảnh quan
và bảo vệ môi trường.
- Đáp ứng yêu cầu về phịng hộ, an tồn và an ninh xã hội.
- Tiết kiệm đất đai xây dựng, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp.
* Xu hướng phát triển cơ cấu dân cư
Nhìn chung có hai xu hướng chính trong phát triển cơ cấu cư dân là tập
trung hoá các điểm dân cư và trung tâm hoá các cụm, các tổ hợp dân cư.

- Tập trung hoá cơ cấu điểm dân cư: Là giảm bớt số lượng các điểm dân cư
quá nhỏ, để tăng quy mô các điểm dân cư, tạo thuận lợi cho tổ chức phát triển
4


sản xuất, tổ chức mạng lưới cơ sở hạ tầng và có điều kiện nâng cao điều kiện
sống và lao động của nhân dân (Vũ Thị Bình, 2006).
- Trung tâm hố cơ cấu điểm dân cư: Là hình thành và phát triển một mạng
lưới trung tâm cụm dân cư. Đó là mạng lưới các đô thị: đô thị lớn, trung bình trên
các vùng lớn, các đơ thị vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn. Phân bố và phát triển
mạng lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung tâm
cụm xã) sẽ góp phần xố bỏ dần những khác biệt cơ bản về điều kiện sống và lao
động của nhân dân giữa nông thôn và đô thị, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau
của đất nước thông qua một mạng lưới giao thông thuận lợi nối liền các trung
tâm này với nhau và vùng ngoại thành với trung tâm (Vũ Thị Bình, 2006).
- Mạng lưới các điểm dân cư của các vùng, các đô thị và nơng thơn hiện
nay tuy có khác nhau song trong tương lai cần phải được bố cục và phát triển
theo hướng sau:
+ Các đơ thị lớn và trung bình đều có ý nghĩa nổi trội trong mạng lưới dân
cư của trung tâm quốc gia hay vùng. Vùng ảnh hưởng của các đô thị này khá
rộng lớn chúng cần phải đảm bảo cho nhân dân trong vùng có điều kiện sống tốt.
Trong tương lai cần phải phát triển mở rộng sản xuất cơng nghiệp trong phạm vi
có thể tăng dần về lao động.
+ Các đô thị vừa và nhỏ trong tương lai cần được phát triển cả về chất
lượng và số lượng. Các đô thị này cần được tăng cường phát triển sản xuất cơng
nghiệp - dịch vụ, hồn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển dân
số và lao động thu hút từ nông thôn để chúng khơng những là các trung tâm
chính trị mà cịn là các trung tâm kinh tế - xã hội, văn hoá, tinh thần cuộc sống
cộng đồng của dân cư. Các đơ thị này sẽ góp phần giảm bớt sự tăng dân số quá
tải của các đô thị lớn đồng thời kích thích sự phát triển của cơng nghiệp hố và

đơ thị hoá.
+ Các làng lớn sẽ phát triển thành các điểm sản xuất công nông nghiệp (thị
tứ) chúng là các trung tâm của xã hoặc liên xã và là các điểm tập trung các giải
pháp và đầu tư và nâng cao điều kiện sống và lao động của người dân nơng thơn,
giảm bớt sự cách biệt cịn tồn tại giữa nông thôn và thành thị.
+ Các làng nhỏ trong tương vẫn còn là nơi ở, nơi sản xuất, nghỉ ngơi của
người dân nông thôn và là một thành viên của cơ cấu dân cư. Việc quy hoạch và
nâng cao hiệu quả các điều kiện sống và lao động cho nhân nhân trong các làng

5


nhỏ này chỉ có thể thực hiện được và đảm bảo trong phạm vi của các đơn vị lãnh
thổ lớn hơn như cụm điểm dân cư (xã, liên xã).
+ Các xóm, ấp...là các điểm dân cư có quy mơ q nhỏ. Điều kiện sống và
lao động thấp kém, không đáp ứng được nhu cầu của người dân, phân bố tản
mạn, manh mún và khơng có cơ hội phát triển. Các điểm dân cư này trong q
trình cơng nghiệp hố và đơ thị hố cần phải xố bỏ, sát nhập vào các điểm dân
cư lớn hơn (Vũ Thị Bình, 2006).
2.1.3. Thành phần đất đai trong khu dân cư
2.1.3.1. Thành phần đất đai trong đô thị
- Khu đất dân dụng đô thị:
Bao gồm các loại đất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cơng cộng,
đường phố, quảng trường... phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí của
nhân dân thành phố. Theo tính chất sử dụng, đất dân dụng thành phố được chia
thành 4 loại chính:
+ Đất xây dựng nhà ở: Bao gồm các loại đất xây dựng từng nhà ở, đường
giao thơng, hệ thống cơng trình phục vụ công cộng, cây xanh trong phạm vi tiểu
khu nhà ở, còn được gọi là đất ở thành phố.
+ Đất xây dựng trung tâm thành phố và các cơng trình phục vụ cơng cộng:

Gồm đất xây dựng các cơng trình phục vụ về thương nghiệp, văn hoá, y tế, giáo
dục... ngồi phạm vi khu nhà ở. Các cơng trình đó do tính chất và u cầu phục
vụ riêng mà có thể có vị trí quy hoạch khác nhau hoặc tập trung ở trung tâm
thành phố, trung tâm nhà ở, hoặc ở bên ngoài khu vực thành phố.
+ Đất đường và quảng trường hay cịn gọi là đất giao thơng đối nội: Bao
gồm đất xây dựng mạng lưới đường phố phục vụ yêu cầu đi lại bên trong thành
phố kể cả các quảng trường lớn của thành phố.
+ Đất cây xanh đô thị: Bao gồm đất xây dựng các công viên, vườn hoa của
thành phố và khu nhà ở.
Các mặt nước dùng cho yêu cầu nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân cũng được
tính vào diện tích cây xanh. Khi mặt nước quá lớn, chỉ tính 30% diện tích mặt
nước vào diện tích cây xanh thành phố.
- Khu đất cơng nghiệp:
Khu đất công nghiệp trong đô thị bao gồm đất xây dựng các xí nghiệp cơng
nghiệp và thủ cơng nghiệp được bố trí tập trung thành từng khu vực, trong đó
6


tính cả đất giao thơng nội bộ, các bến bãi hoặc cơng trình quản lý phục vụ cho
các nhà máy.
Khu đất công nghiệp là thành phần quan trọng của cơ cấu đô thị đồng thời
là một yếu tố quan trọng của sự hình thành và phát triển đơ thị. Do yêu cầu về
sản xuất và bảo vệ môi trường sống, để tránh những ảnh hưởng độc hại của sản
xuất công nghiệp, một số cơ sở sản xuất phải được bố trí ở bên ngồi thành phố,
được cách ly với các khu vực khác. Ngược lại, một số loại xí nghiệp công nghiệp
và thủ công nghiệp mà sản xuất không ảnh hưởng xấu đối với mơi trường thì có
thể bố trí trong khu dân dụng thành phố.
- Khu đất kho tàng:
Khu đất kho tàng thành phố bao gồm đất xây dựng các kho trực thuộc và
không trực thuộc thành phố, kể cả đất đai xây dựng các trang thiết bị kỹ thuật

hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ... của các kho tàng.
- Khu đất giao thông đối ngoại:
Bao gồm các loại đất phục vụ cho yêu cầu hoạt động của các phương tiện
giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngồi, cụ thể là:
+ Đất giao thơng đường sắt: Gồm đất sử dụng cho các tuyến đường sắt (không
kể đường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại, kho tàng,
trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt động của giao thông đường sắt.
+ Đất giao thông đường bộ: Là các loại đất xây dựng tuyến đường, bến xe,
các trạm tiếp xăng dầu, bãi để xe, gara thành phố và cơ sở phục vụ cho giao
thông đường bộ.
+ Đất giao thông đường thuỷ: Bao gồm đất xây dựng các bến cảng hành
khách và hàng hoá, kể cả các kho tàng, bến bãi, cơng trình phục vụ và trang thiết
bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hố của
thành phố với bên ngồi.
+ Đất giao thông hàng không: Là đất xây dựng các sân bay dân dụng của
thành phố, nhà ga hàng không và hệ thống cơng trình thiết bị kỹ thuật khác của
các sân bay.
- Đất khu đặc biệt:
Là loại đất phục vụ cho yêu cầu riêng biệt như doanh trại quân đội, các cơ
quan hành chính khơng thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang,
cơng trình kỹ thuật xử lý nước bẩn, bãi rác...
7


Các đơ thị có quy mơ trung bình trở lên thường có cơ cấu hồn chỉnh với 5
loại đất trên. Ở các đơ thị lớn, ngồi phần đất nội thành cịn có đất ngoại thành
với các thành phần gồm đất sản xuất nông nghiệp hoặc đất cây xanh xung quanh
thành phố. Đất ngoại thành phục vụ cho việc tổ chức sản xuất công nghiệp, đáp
ứng một phần nhu cầu đời sống của nhân dân, đồng thời tổ chức các cơ sở nghỉ
ngơi, giải trí, hệ thống trang bị kỹ thuật... của thành phố (Nguyễn Thế Bá, 2004).

2.1.3.2. Thành phần đất đai trong khu dân cư nông thôn
- Đất ở và đất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia đình:
Đây là loại đất gắn liền với đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông
thôn. Mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của hộ gia đình diễn ra đều có liên
quan đến loại đất này.
Khái niệm về thổ cư cho mỗi hộ gia đình ở nơng thơn bao gồm cả phần
không gian phục vụ sinh hoạt gia đình và khơng gian để triển khai các hoạt động
theo phương thức kinh tế Vườn - Ao - Chuồng hoặc Vườn - Rừng - Ao - Chuồng
(Vũ Thị Bình, 2007).
Do đặc điểm của hoạt động sản xuất gia đình nên trong nông thôn, đất ở của
mỗi hộ bao gồm cả phần diện tích phục vụ cho yêu cầu sản xuất phụ trong gia
đình. Thực tế phát triển nơng thơn ở nước ta những năm gần đây đã khẳng định
rằng đây là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng nông thôn. Để tận
dụng hết mọi khả năng và mọi thời gian có thể để đầu tư vào lao động sản xuất,
hệ thống Vườn - Ao - Chuồng trong kinh tế gia đình ln ln gắn liền với phần
đất ở của mỗi gia đình trong mối quan hệ đan xen và hỗ trợ nhau. Những phần
không gian trong khn viên hộ gia đình có thể bao gồm cả hai chức năng sản
xuất và sinh hoạt.
Theo Luật Đất đai năm 2013 thì đất ở của hộ gia đình cá nhân tại nông thôn
bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các cơng trình phục vụ đời sống, vườn,
ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với xây dựng
điểm dân cư nông thơn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Do lịch sử hình thành đất khu dân cư có sự khác nhau nên cơ cấu diện tích
loại đất này trong các điểm dân cư cũng rất khác nhau giữa các địa phương. Qua
kết quả nghiên cứu điều tra thực tế cho thấy đất thổ cư chiếm khoảng 30 - 60%
tổng diện tích của điểm dân cư, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng. Vùng
đồng bằng thường có tỷ lệ đất thổ cư trong điểm dân cư cao hơn miền núi (Vũ
Thị Bình, 2007).
8



- Đất chuyên dùng trong điểm dân cư:
Đất chuyên dùng trong điểm dân cư bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan,
cơng trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp, đất có mục đích
cơng cộng (các cơng trình hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội, đất làm đường sá và
mương rãnh thoát nước, đất mặt nước, cây xanh, khuôn viên công cộng...). Đây
là loại đất phục vụ cho mục đích cơng cộng của cộng đồng xã hội. Tuỳ theo đặc
điểm về địa lý và tốc độ phát triển của mỗi địa phương mà cơ cấu diện tích các
loại đất này cao hay thấp. Tuy nhiên theo xu hướng phát triển chung thì nhu cầu
sử dụng của loại đất này sẽ ngày càng cao (Vũ Thị Bình, 2007).
Đất chun dùng trong điểm dân cư do chính quyền các địa phương và các
tổ chức trực tiếp quản lý sử dụng nhưng phải thực hiện theo đúng quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm nhằm đáp ứng
mục tiêu phát triển lâu dài của đất nước và cộng đồng dân cư.
2.1.4. Phân loại hệ thống điểm dân cư
2.1.4.1. Phân loại đô thị
Nhằm phục vụ cho cơng tác quản lý hành chính về đô thị cũng như để xác
định cơ cấu và định hướng phát triển đô thị, đô thị được phân chia thành nhiều
loại khác nhau. Thông thường việc phân loại đơ thị dựa theo tính chất, quy mơ và
vị trí của nó trong mạng lưới đơ thị quốc gia (Nguyễn Thế Bá, 2004).
Ở nước ta, theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phân loại đô thị. Hệ thống đô thị được phân thành 6 loại như
sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V. Thể hiện qua bảng 2.1
(Chính phủ, 2009b).

9


Bảng 2.1. Phân loại đô thị
Loại đô thị

Loại đặc biệt
(đô thị cực lớn)

Mật độ

động phi nông nghiệp

dân số

>=5 triệu người
>=90% LĐ phi nông
nghiệp
50 vạn - >=1 triệu

Loại I

85%

(đô thị lớn)



phi

nông

(đô thị TB lớn)

Loại III
(đô thị vừa)

Loại IV
thị

nhỏ)



phi

nông



phi

nông

nghiệp
5 vạn - 15 vạn


phi

nông

nghiệp
4.000 người - 5 vạn

Loại V
(đô thị nhỏ)


65%
nghiệp

10.000
người/km2

15 vạn - 30 vạn

TB 70%

12.000

8.000-

nghiệp

75%

người/km2

người/km2

30 vạn - >=80 vạn
80%

>=15.000

10.000 -


nghiệp

Loại II

(đô

Số dân và tỷ lệ lao



phi

nơng

6.000
người/km2
4.000
người/km2
2.000
người/km2

Tính chất đơ thị
- Thủ đơ, thành phố lớn
- Có vai trị thúc đẩy phát triển KTXH của cả nước và giao lưu quốc tế
- Thành phố thuộc trung ương
- Có vai trị thúc đẩy phát triển KTXH một vùng liên tỉnh hoặc của cả
nước
- Thành phố thuộc tỉnh
- Có vai trị thúc đẩy phát triển KTXH một vùng liên tỉnh hoặc một số
lĩnh vực đối với cả nước

- Thành phố thuộc tỉnh
- Có vai trị thúc đẩy phát triển KTXH của 1 tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh
- Thị xã
- Có vai trị thúc đẩy phát triển
trong 1 tỉnh hoặc của vùng liên tỉnh
- Thị trấn
- Có vai trị thúc đẩy phát triển
trong 1 huyện hoặc một cụm xã
Nguồn: Chính phủ (2009b)

Các đơ thị ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy mơ dân
số và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 70% so với mức
tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 72/CP (Vũ Thị Bình, 2007).
2.1.4.2. Phân loại hệ thống điểm dân cư nơng thôn
Phân loại điểm dân cư cần căn cứ vào những đặc điểm cơ bản sau: Điều
kiện sống và lao động của dân cư; Chức năng của điểm dân cư; Quy mô dân số,
quy mô đất đai trong điểm dân cư; Vị trí điểm dân cư trong cơ cấu cư dân; Cơ
cấu lao động theo các ngành kinh tế. (Chính phủ, 2009a).
Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

10


Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy định phương pháp đánh giá và phân
loại điểm dân cư nông thôn như sau:
*Mạng lưới điểm dân cư hiện trạng được phân thành 3 loại:
- Loại 1: Là các khu dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những
làng bản được quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo để trở thành khu dân cư
chính của hệ thống dân cư chung trên địa bàn lãnh thổ toàn huyện, được ưu tiên

quy hoạch và xây dựng đồng bộ. Các khu dân cư này có các trung tâm sản xuất
và phục vụ công cộng chung của xã.
- Loại 2: Là các khu dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn. Các khu dân
cư này có mối quan hệ hoạt động sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các khu dân
cư chính.
- Loại 3: Là những xóm, trại, ấp nhỏ khơng có triển vọng phát triển, khơng
thuận lợi cho tổ chức sản xuất và đời sống, trong tương lai gần cần có biện pháp
và kế hoạch di chuyển theo quy hoạch.
2.1.5. Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu
dân cư
Trong quá trình phát triển các điểm dân cư (đô thị và nông thôn) ở nước ta
phần lớn được hình thành và phát triển một cách tự phát gây tình trạng xây dựng
lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không đồng bộ, sử dụng đất không hiệu
quả làm khó khăn cho cơng tác quản lý Nhà nước đối với đất khu dân cư đồng
thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới. Chính vì vậy,
hiện nay Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản về quy định và quản lý trong
quy hoạch và phát triển khu dân cư.
2.1.5.1. Những quy định về quản lý đất đai
Quản lý đất đai theo quy hoạch đã được ghi cụ thể trong Luật Đất đai hiện
hành. Trong phạm vi điểm dân cư nông thôn bao gồm các loại đất phân theo các
mục đích sử dụng như: đất ở; đất nơng nghiệp (đất vườn, ao thả cá trong khn
viên của hộ gia đình và có thể có một số đất nơng nghiệp khác nằm xen kẽ trong
dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); đất lâm nghiệp (nếu có); đất xây dựng
cơng trình cơng cộng phục vụ đời sống, sinh hoạt của người dân; đất phi nông
nghiệp; đất chưa sử dụng (nếu có).
Theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại đất
và giao cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo đúng mục đích và
có hiệu quả.
11



×