LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện ở trường đại học Lâm Nghiệp
Việt Nam vừa qua, ngồi sự cố gắng của bản thân tơi đã nhận được sự dạy dỗ và
chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa Kế tốn và Quản trị kinh doanh cũng
như các thầy cơ trong các khoa của Lâm Nghiệp đã truyền đạt cho tôi những
kinh nghiệm, những bài học quý báu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý công ty TNHH quảng cáo
và truyền thơng An Bình.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới cơ giáo Trần Thị Tuyếttrường đại
hoc Lâm Nghiệp Việt Nam dã tận tình giúp đỡ hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình,
tỉ mỉ cho tơi.
Do thời gian thực tập và kiến thức cịn hạn chế nên đề tài khơng thể tránh
được những sai sót, vì vậy, tơi rất mong muốn nhận được sự góp ý, giúp đỡ của
các thầy cô giáo để đề tài được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………i
MỤC LỤC……………………………………………………………………….ii
DANH MỤC TƯ VIẾT TẮT ............................................................................... iv
DANH LỤC BẢNG .............................................................................................. v
DANH MỤC SƠ ĐỒ…………………………………………………...………..v
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
1.Lý do nghiên cứu................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. ......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .................................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu. ....................................................................................... 2
4. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
6.Kết cấu khóa luận ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ......................................... 4
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH .................................................................................... 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp. ........................................... 4
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp........................................................... 4
1.1.2. Bản chất của tài chính doanh nghiệp. ......................................................... 4
1.1.3 Vai trị và chức năng của tài chính doanh nghiệp. ....................................... 4
1.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. ............................................. 5
1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính của doanh nghiệp. ................................... 5
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính. ................................................................... 5
1.3 Nội dung trong phân tích tài chính trong doanh nghiệp. ................................ 6
1.3.1 Phân tích khái qt tình hình tài chính doanh nghiệp. ................................. 6
1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty
............................................................................................................................... 8
1.3.3 Phân tích chi tiết tình hình tài chính của cơng ty ......................................... 8
CHƯƠNG 2ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ
TRUYỀN THÔNG AN BÌNH ............................................................................ 19
2.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ................................................. 19
ii
2.1.1. Khái quát chung về Công ty ...................................................................... 19
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty ........................................ 19
2.2. Lĩnh vực,nghành nghề kinh doanh của công ty TNHH quảng cáo và truyền
thơng An Bình ..................................................................................................... 20
2.3.Tình hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty ............................................ 21
2.4. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ............................................. 25
2.5 Đặc điểm về lao động của công ty ................................................................ 26
2.6. Chế độ kế toán áp dụng hiện nay ................................................................. 27
2.7.Những thuận lợi và khó khăn của cơng ty .................................................... 28
2.7.1.Thuận lợi .................................................................................................... 28
2.7.2.Khó khăn .................................................................................................... 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY
TNHH QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN THƠNG AN BÌNH ................................ 29
3.1 Phân tích khái qt tình hình tài chính của Cơng ty ..................................... 29
3.1.1 Phân tích nguồn vốn và tài sản của Cơng ty .............................................. 29
3.1.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty .................. 36
3.2. Phân tích chi tiết tình hình tài chính của cơng ty ......................................... 38
3.2.1 Phân tích khả năng độc lập tự chủ về tài chính của Cơng ty ..................... 38
3.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn................................................................ 41
3.2.3. Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn của Cơng ty ............ 46
3.3 Phân tích rủi ro trong tài chính của Cơng ty ................................................. 52
3.4 Nhận xét chung về tình tài chính của công ty .............................................. 55
3.5 Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính .............................................. 56
3.5.1 Biện pháp về các khoản phải thu và công nợ phải trả................................ 56
3.5.2 Biện pháp tăng nguồn vốn chủ sở hữu ....................................................... 57
3.5.3 Biện pháp nhằm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ................ 57
3.5.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động. ........................ 58
3.5.5 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn và phát triển nguồn
vốn kinh doanh. ................................................................................................... 60
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 62
iii
DANH MỤC TƯ VIẾT TẮT
:
CBCNV
DTBH& CCDV
Cán bộ công nhân viên
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTT
ĐTTCNH
Doanh thu thuần
Đầu tư tài chính ngắn hạn
GTCL
Giá trị cịn lại
LNST
Lợi nhuận sau thuế
LNT
Lợi nhuận thuần
NG
Nguyên giá
NGBQ
Nguyên giá bình quân.
NNH
Nợ ngắn hạn
NPT
Nợ phải thu và nợ phải trả
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh.
TSCĐ
Tài sản cố định.
TSDH
Tài sản dài hạn
TSLĐ
Tài sản lưu động.
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TTN
Thanh toán nhanh
TTS
Tổng tài sản
TTTQ
TTTSLĐ
Thanh toán tổng quát
Thanh toán tài sản lưu động
VCĐ
Vốn cố định
VCSH
Vốn chủ sơ hữu.
iv
DANH LỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty năm 2017 .................. 25
Bảng 2.2: Tình hình lao động của Cơng ty TNHH quảng cáo và truyền thơng An
Bình ..................................................................................................................... 27
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2015-2017 .................................. 31
Bảng 3.2:Cơ cấu tài sản của công ty năm 2015-2017 ......................................... 34
Bảng 3.3:Kết quả hoat động kinh doanh của công ty năm 2015-2017 ............... 37
Bảng 3.4: Tình hình độc lập, tự chủ về tài chính của Cơng ty............................ 40
Bảng 3.5: Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty năm 2015-2017........................ 42
Bảng 3.6: Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong 3 năm (2015- 2017 ......... 45
Bảng 3.7: Tình hình biếnđộng các khoản phải thu và phải trả của Công tynăm
2015- 2017........................................................................................................... 47
Bảng 3.8: Tình hình thanh tốn của Cơng ty 2015-2017căn chỉnh .................... 49
Bảng 3.9:Phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty năm 2015-2017 ............... 51
Bảng 3.10:Phân tích tình rủi ro tài chính của cơng ty năm 2015-2017 .............. 53
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty ................................................. 22
v
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
cùng sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay
gắt hơn. Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi
quyết định đầu tư vào một kênh kinh doanh nào đó, và họ mong muốn với sự
đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất. Vậy để làm
được điều này ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệp
ln ln phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa
doanh nghiệp đến thành cơng. Ngồi các chiến lược, chính sách đưa ra các nhà
đầu tư, doanh nghiệp cũng phải xác định và nắm bắt được dịng tiền của mình
lưu chuyển ra sao. Vì vậy các doanh nghiệp, nhà đầu tư cần phải có một đội ngũ,
để giúp doanh nghiệp, các nhà đầu tư phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn tài chính, ngày càng đóng vai trị quan
trọng đối với một doanh nghiệp các nhà quản lý ngày càng quan tâm hơn đến
việc phân tích các tỷ số tài chính, thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
cũng như quan tâm đến việc xây dựng và duy trì tình hình tài chính lành mạnh
ổn định cho doanh nghiệp. Bởi lẽ khi họ tiến hành đầu tư hay sản xuất họ đều
mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất.
Bên cạnh những lợi thế có sẵn thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở
cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành cơng. Việc phân tích
tình hình tài chính một cách thường xun khơng chỉ là vũ khí đắc lực, cần thiết
và khơng thể thiếu trong việc quản trị vấn đề về tài chính của các doanh nghiệp
mà cịn cung cấp nhiều thơng tin có giá trị hữu ích cho những đối tượng bên
ngồi doanh nghiệp quan tâm vì nó giúp cho họ những suy nghĩ sáng suốt trong
việc đưa ra các quyết định kinh tế quan trọng như đầu tư, tài trợ, cấp tín dụng…
Việc phân tích tình hình tài chính, sẽ giúp doanh nghiệp xác định đầy đủ và
đúng dắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp mình. Đó có lẽ là một trong những lý do, khiến cho
phân tích tình hình tài chính đóng một vai trị đặc biệt quan trọng và không thể
1
thiếu trong bất lỳ doanh nghiệp nào, và đó là con đường ngắn nhất để tiếp cận
bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Thấy được cả ưu
điểm, nhược điểm cũng như nguyên nhân của những nhược điểm đó để có thể
định hướng kinh doanh đúng đắn trong tương lai.
Công ty TNHHquảng cáo và truyền thông An Bình là một cơng tychun in ấn
quảng cáo, thiết kế. Tình hình tài chính đối với Cơng ty rất quan trong. Vì vậy,
để đánh giá tình hình tài chính hiện nay của công ty thuận lợi hay đang gặp khó
khăn em lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứutình hình tài chính tại Cơng ty TNHH
quảng cáo và truyền thơng An Bình " cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu tổng qt:
Phân tích tình hình tài chính từ đó đề xuất các biện pháp để góp phần cải
thiện tình hình tài chính của Cơng ty TNHH quảng cáo và truyền thơng An Bình
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống cơ sở lý luận về tài chính trong doanh nghiệp.
+ Đánh giá đặc điểm cơ bản để sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Cơng ty TNHH quảng cáo và
truyền thơng An Bình trong 3 năm 2015- 2017.
+ Đề xuất một số các giải pháp nhằm hồn thiện tình hình tài chính của Cơng
ty TNHH quảng cáo và truyền thơng An Bình
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của Cơng ty TNHH quảng
cáo và truyền thơng An Bình
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
+ Về khơng gian: Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu trong phạm vi Công ty
TNHH quảng cáo và truyền thông An Bình
+ Về thời gian: Phân tích tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm từ
năm 2015- 2017.
4. Nội dung nghiên cứu
2
+ Cơ sở lý luận về tài chính trong doanh nghiệp.
+ Đặc điểm cơ bản để sản xuất kinh doanh của cơng ty.
+ Thực trạng tình hình tài chính của Cơng ty TNHH quảng cáo và truyền thơng
An Bình trong 3 năm 2015- 2017.
+ Một số các giải pháp nhằm hồn thiện tình hình tài chính của Cơng ty
TNHH quảng cáo và truyền thơng An Bình
5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập thông tin:
Phương pháp điều tra thu thập, số liệu từ các báo cáo tài chính của công ty :
Báo cáo kết quả hoạt động SXKD, Bảng cân đối kế tốn ….
*Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
Phương pháp phân tích được sử dụng trong bài là thống kê mô tả, thống kê
so sánh:
Thống kê mô tả: được sử dụng để mơ tả những đặc tính cơ bản của thu thập
được từ nghiên cứu qua các cách thức khác nhau. Thống kê mô tả cung cấp
những tóm tắt đơn giản về liệu. Cùng với phân tích đơn giản, chúng tạo ra nền
tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu.
Thống kê so sánh: Dùng để đánh giá so sánh các số liệu được tính tốn. Qua đó
đưa ra được các kết luận với đặc tính của số liệu.
Phân tích tài liệu trên cơ sở nghiên cứu mức độ ảnh hưởng, tình hình biến
động tài chính của công ty.
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel.
6.Kết cấu khóa luận
Khóa luận gồm ba phần
Chương 1:Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của cơng ty TNHH quảng cáo và truyền
thơng An Bình
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chínhcủa cơng ty TNHH quảng cáo và
truyền thơng An Bình
3
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc
tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2. Bản chất của tài chính doanh nghiệp.
Biểu hiện bên ngồi của tài chính doanh nghiệp là sự vận động độc lập
tương đối của các nguồn tài chính gắn với việc tạo lập và sử dụng các quỹ
tiền tê.
Bản chất bên trong của tài chính doanh nghiệp là sự thể hiện và phản ánh
các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong quá trình phân phối các nguồn tài
chính, q trình phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị.
Hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị thuộc phạm trù bản chất tài
chính doanh nghiệp gồm:
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và Nhà nước.
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác và với
thị trường tài chính.
+ Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: Mối quan hệ thể hiện quan
hệ giữa doanh nghiệp với các phòng ban, với cán bộ CBCNV trong nội bộ
doanh nghiệp.
1.1.3 Vai trị và chức năng của tài chính doanh nghiệp.
1.1.3.1 Vai trị của tài chính doanh nghiệp.
Tổ chức huy động đảm bảo đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, phân phối vốn hợp lý cho q
trình sản xuất kinh doanh, tăng vịng quay của vốn, tránh tình trạng lãng phí, ứ
đọng vốn.
4
Kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doang nghiệp, kịp
thời phát hiện khó khăn vướng mắc, tồn tại để đề xuất các quyết định đúng đắn
kịp thời nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp có vai trị là địn bẩy kính thích và điều tiết sản
xuất kinh doanh.
1.1.3.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
- Chức năng phân phối:
Phân phối tài chính là việc phân chia tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá
trị, thơng qua chức năng này mà các nguồn lực tài chính của xã hội nói chung và
của doanh nghiệp nói riêng được đưa vào quỹ tiền tệ khác nhau nhằm thực hiện
các mục đích khác nhau.
- Chức năng huy động vốn:
Để đảm bảo cho sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả, thì vấn đề hết sức quan
trọng là phải đảm bảo đầy đủ và kịp thời nguồn tiền tệ trong suốt quá trình sản
xuất kinh doanh. Tài chính doanh nghiệp thực hiện thu hút vốn bằng nhiều hình
thức khác nhau. Từ các tổ chức kinh tế, các chủ thể kinh tế và các lĩnh vực kinh
tế để hình thành nên qũy tiền tệ tập trung phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chức năng giám đốc:
Chức năng giám đốc tài chính là sự giám sát, dự báo tính hiệu quả của q
trình phân phối, doanh nghiệp có thể thấy những khuyết điểm trong kinh doanh
để điều chỉnh nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh đã hoạch định.
1.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra đối
chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện tại đối với q khứ. Qua đó, người sử
dụng thơng tin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp nắm
vững tiềm năng, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro
và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp.
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính.
5
Thơng tin về tình hình tài chính rất hữu ích với việc quản trị doanh nghiệp
và cũng là nguồn thông tin quan trọng đối với những đối tượng khác ngoài
doanh nghiệp.
- Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan
hệ hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng tài trợ. Ngồi ra nhà quản
trị cịn quan tâm đến nhiều mục đích khác nhau, tạo công ăn việc làm, nâng cao
chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã
hội, bảo vệ mơi trường…
- Đối với chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của
họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt
chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi nhanh thành tiền,
từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của
doanh nghiệp.
- Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ… Họ phải quyết định
xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hóa hay khơng.
- Đối với nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi
ro, thời gian hòa vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh tốn vốn..Vì vậy, họ cần
những thơng tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh
doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.
- Các cơ quan tài chính, những người lao động, những người này có nhu
cầu thơng tin về cơ bản giống như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ
doanh nghiệp… Bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm đến khách
hàng hiện tại và tương lai của họ.
1.3 Nội dung trong phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.3.1.1.Phân tích nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp.
1.3.1.1.1. Phân tích nguồn vốn
* Phân tích biến động nguồn vốn:
Từ số liệu trên Bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp, lập bảng phân tích
cơ cấu nguồn vốn để thấy sự biến động của nguồn vốn.
6
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu
vốn cho doanh nghiệp. Nếu tổng nguồn vốn tăng, tài sản của doanh nghiệp được
mở rộng và có điều kiện mở rộng quy mơ hoạt động kinh doanh và ngược lại.
* Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của từng nguồn
vốn cụ thể. Qua đó, đánh giá khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính cũng như
mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Cũng qua phân tích cơ cấu
nguồn vốn, các nhà phân tích nắm được các chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài
chính doanh nghiệp như "Tỷ suất tự tài trợ", "Hệ số nợ trên nguồn vốn chủ sở
hữu", "Hệ số nợ trên tổng nguồn vốn". Các chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích
có cơ sở để đánh giá tính hợp lý về cơ cấu nguồn vốn và xu hướng biến động
của cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ =
Loại B Nguồn vốn
Tổng số nguồn vốn
x 100
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh
nghiệp cao, hay mức độ tự tài trợ càng nhiều.
1.3.1.1.2 Phân tích tài sản.
* Phân tích sự biến động của tài sản:
Từ số liệu trên Bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp, lập bảng phân tích
cơ cấu tài sản để thấy sự biến động của tài sản.
Xem xét tổng số tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng hay giảm (cả số tuyệt
đối và số tương đôi) để đánh giá quy mô tài sản của doanh nghiệp. Nếu tổng tài
sản tăng thì đánh giá quy mơ tài sản của doanh nghiệp đã được tăng lên và
ngược lại. Với các chỉ tiêu tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản của doanh
nghiệp cũng so sánh tương tự.
Để đánh giá tình hình đầu tư theo chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết
bị, cần tính và phân tích chỉ tiêu Tỷ suất đầu tư:
Tỷ suất đầu tư =
Loại B Tài sản
Tổng Tài sản
7
x 100
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện
năng lực kinh doanh và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
* Phân tích cơ cấu tài sản doanh nghiệp:
Là đánh giá tương quan tỷ lệ giữa các loại tài sản thông qua tỷ trọng của
từng loại trong tổng số tài sản.
Về phương pháp phân tích ta tổng hợp theo kết cấu của phần tài sản để
đánh giá tình hình tài sản của doanh nghiệp ở các thời kỳ phân tích, từ đó rút ra nhận
xét về tính hợp lý trong kết cấu của tài sản của doanh nghiệp, xác định trọng tâm cần
phân tích chi tiết và tìm ra ngun nhân vì sao lại như vậy?
1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là số liệu phản ánh
tương đối chính xác về tài chính và khả năng thanh tốn của cơng ty. Nếu hoạt
động SXKD của cơng ty có hiệu quả thì tình hình tài chính và khả năng thanh
tốn của cơng ty sẽ khả quan và ngược lại.
Qua báo cáo kết quả hoạt động SXKD, chúng ta thấy được lợi nhuận,
doanh thu và các khoản chi phí của cơng ty biến động tăng giảm qua các năm để
tìm ra được nguyên nhân, biện pháp khắc phục và hướng đi mới trong tương lai.
1.3.3 Phân tích chi tiết tình hình tài chính của cơng ty
1.3.3.1 Đánh giá tình hình độc lập tự chủ về tài chính.
Để đánh giá tình hình độc lập tự chủ về tài chính của doanh nghiệp cần
tính và so sánh chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ, hệ số đảm bảo nợ
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ
=
Tổng số nguồn vốn
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ
=
Tổng số nguồn vốn
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Hệ số đảm bảo nợ
=
Nợ phải trả
8
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính càng cao,
và ngược lại.
1.3.3.2 Phân tích tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá cách thức tài trợ vốn của doanh nghiệp, người ta xác định
nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp. Có 2 cách tính nguồn vốn
lưu động thường xun đó là:
Nguồn vốn
lưu động
thường xuyên
Nguồn vốn
lưu động
thường xuyên
=
Nguồn vốn
dài hạn
=
Tài sản lưu
động
-
Tài sản dài
hạn
-
Nguồn vốn
ngắn hạn
Trường hợp 1: Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn. Nghĩa là nguồn
VLĐTX có giá trị dương khi đó sẽ có một sự ổn định trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp vì có một bộ phận nguồn VLĐTX tài trợ cho TSLĐ để
sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Trường hợp 2: Nếu TSLĐ nhỏ hơn nợ ngắn hạn thì nguồn VLĐTX sẽ
có giá trị âm. Đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp khi hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất.
Trường hợp 3: Nếu TSLĐ bằng nợ ngắn hạn hay nguồn vốn thường
xuyên bằng giá trị TSDH thì nguồn VLĐTX sẽ có giá trị bằng khơng.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh được tiến hành liên tục và hiệu quả cao. Nhu cầu vốn lưu động cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nên có tác dụng tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sản
xuất và hợp lý VLĐ. Là căn cứ xác định các nguồn tài trợ VLĐ, nhu cầu VLĐ
thấp gây nhiều khó khăn, doanh nghiệp thiếu vốn khơng đảm bảo sản xuất liên
tục, khơng có khả năng thanh tốn và thực hiện các hợp đồng đã ký với khách
hàng.
9
NCVLĐTX
=
Nguồn
vốn dài
hạn
Tài sản
cố định
+
-
Tài sản
lưu động
Nếu NCVLĐ < 0 : Nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài dư thừa để đầu tư
cho tài sản lưu động.
Nếu NCVLĐTX > 0 : Nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngồi khơng đủ bù đắp
cho tài sản lưu động.
Nếu NCVLĐTX = 0 : Nguồn vốn bên ngoài vừa đủ để đầu tư cho tài sản
lưu động.
1.3.3.3 Đánh giá tình hình thừa (thiếu) vốn của doanh nghiệp.
Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử
dụng tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải xem xét, nghiên cứu biến động các
khoản mục trong Bảng cân đối kế toán để đưa ra nhận định chính xác về tình
hình thừa hay thiếu vốn của doanh nghiệp
Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp tài sản cố định
và tài sản lưu động ( trừ những khoản phát sinh trong q trình thanh tốn).
Cân đối 1: Hai loại tài sản này được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở
hữu. tức là:
B. nguồn vốn=
A. tài sản [I+II+IV+V]+ B. Tài sản [ II+ III+ IV+ V]
Trong thực tế, thường xuyên xảy ra một trong hai trường hợp:
- Vế trái > vế phải, trường hợp này doanh nghiệp thừa vốn, không sử dụng
hết nên có thể bị chiếm dụng, hoặc để ứ đọng.
- Vế trái vế phải, do thiếu nguốn vốn để trang trải nên doanh nghiệp
phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài.
Cân đối 2:
B. nguồn vốn+ A. nguồn vốn I + II
A. tài sản I + II + IV + V +
B. tài sản I + II + III (2)
Cân đối (2) hầu như không xảy ra mà trên thực tế thường xảy ra một trong hai
=
trường hợp:
- Vế trái vế phải. Số vốn thừa có thể bị chiếm dụng, hoặc bị ứ đọng.
10
- Vế trái vế phải. Do thiếu nguồn bù đắp nên doanh nghiệp buộc phải đi
chiếm dụng.
Cân đối 3: cho thấy vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng (hoặc đi chiếm dụng)
đúng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả.
A (I, II) + B. Nguồn vốn - A (I, II,
=
A (III, V)+ B (IV) Tài sản - A
(I, IV). Nguồn vốn
IV, V, VI) + B (I, II, III). Tài sản
(3)
1.3.3.4 Đánh giá hiệu quả sự dụng vốn
1.3.3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định.
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng chính là phân tích hiệu quả sử
dụng TSCĐ.
Các chỉ tiêu phân tích:
+ Sức sản xuất của vốn cố định:
Sức sản xuất của
Tổng giá trị sản xuất
=
vốn cố định
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đơn vị vốn cố định bình quân đem lại bao nhiêu
đơn vị tổng giá trị sản xuất . Sức sản xuất càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ
càng cao và ngược lại.
+ Suất hao phí của vốn cố định:
Suất hao phí của
TSCĐ
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
=
Lợi nhuận thuần
Để tạo ra 1 đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có
bao nhiêu đơn vị ngun giá bình qn. Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử
dụng tài sản cố định càng thấp.
+ Sức sinh lợi của vốn cố định:
Sức sinh lợi của
vốn cố định
Lợi nhuận thuần
=
Vốn cố định bình quân
11
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn cố định phản ánh 1 đơn vị vốn cố định bình
quân đem lại bao nhiêu đơn vị Lợi nhuận thuần. Sức sinh lợi của vốn cố định
càng lớn, hiệu quả sử dụng cố định càng tăng và ngược lại.
1.3.3.4.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất, biểu hiện bằng tiền của tài
sản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông . Là số tiền ứng
trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động cho doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phân tích:
+ Sức sản xuất của vốn lưu động:
Tổng giá trị sản xuất
Sức sản xuất vốn lưu
=
động
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đơn vị vốn lưu động bình quân đem lại bao nhiêu
tổng giá trị sản xuất. Sức sản xuất của vốn lưu động càng lớn, hiệu quả sử dụng
vốn lưu động càng tăng và ngược lại.
Vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính như sau:
Vốn lưu động
BQ
Tổng giá trị TSLĐ hiện có đầu kỳ và cuối kỳ
=
2
+ Sức sinh lợi của vốn lưu động:
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của
=
vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động phản ánh 1 đơn vị vốn lưu động
bình quân đem lại bao nhiêu đơn vị Lợi nhuận thuần. Sức sinh lợi của vốn lưu
động càng lớn, hiệu quả sử dụng lưu động càng tăng và ngược lại.
+ Suất hao phí của vốn cố định:
Suất hao phí của
vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân
=
Lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này phản ánh, để có 1 đơn vị lợi nhuận thuần, doanh nghiệp cần
có bao nhiêu đơn vị vốn lưu động bình qn.
+ Số vòng quay của vốn lưu động:
Số vòng quay của
=
Tổng doanh thu thuần (D)
12
vốn lưu động (N)
Vốn lưu động bình quân ( V )
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ kinh doanh, số vốn lưu động quay được mấy
vòng. Nếu số vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả của sử dụng vốn tăng và ngược
lại.
+ Thời gian của 1 vòng luân chuyển:
Thời gian của kỳ phân tích (T1)
Thời gian của 1 vịng
=
ln chuyển (Tv)
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ(N)
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lưu động quay được 1 vòng.
+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm
vốn lưu động (H)
Vốn lưu đơng bình qn ( V )
Tổng doanh thu thuần (D)
=
Qua chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu
đồng vốn lưu động. Theo quy ước, để đơn giản trong phân tích thì thời gian
tháng là 30 ngày, quý là 90 ngày và năm là 360 ngày.
1.3.3.5 Phân tích tình hình biến động các khoản phải thu và khoản phải trả
1.3.3.5.1 Phân tích các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doạnh nghiệp do mua chịu hàng
hóa hoặc dịch vụ. Các khoản phải thu bao gồm : phải thu của khách hàng, trả
trước cho người bán, phải thu nội bộ ngắn hạn, các khoản phải thu khác,…
Công ty cần chú trọng đến các khoản phải thu, đặc biệt là các khoản phải
thu của khách hàng, đó là các khoản phải thu tồn tại một cách tất yếu trong quá
trình kinh doanh và q trình thanh tốn của doanh nghiệp. Khó có thể có số dư
các khoản phải thu ở mọi thời điểm bằng không, bởi mua và bán chịu là việc
không thể tránh khỏi trong SXKD nhưng với một số lượng phù hợp.
1.3.3.5.2 Phân tích các khoản phải trả
Các khoản phải trả là các khoản mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của
doanh nghiệp khác. Các khoản này doanh nghiệp bắt buộc phải trả dù doanh
nghiệp có bị phá sản hay khơng, có hai khoản nợ mà doanh nghiệp thường hay
có là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn một phần là nợ ngân hàng để hoạt
động, một phần là nợ tiền mua nguyên vật liệu. Hai khoản nợ này thường rất lớn
13
đối với các cơng ty. Nợ càng nhiều thì lãi phải trả càng lớn. Nếu lớn nhuận công
ty không thể trả thì cơng ty càng lâm vào tình trạng khó khăn và dẫn đến không
trả được nợ và phá sản. Một khoản nợ tốt là một khoản nợ có thể trả được trong
tương lai. Doanh nghiệp nợ doanh nghiệp khác thì cũng có doanh nghiệp khác
nợ doanh nghiệp mình.
1.3.3.6 Phân tích khả năng thanh tốn của doanh nghiệp
1.3.3.6.1 Phân tích tình hình thanh tốn
Để phân tích tình hình thanh tốn, các nhà phân tích thường tính ra và so
sánh giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc trên các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả (%):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với các
khoản đi chiếm dụng và được tính theo cơng thức sau:
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu
=
so với các khoản phải trả
Tổng số nợ phải thu
Tổng số nợ phải trả
x 100
Nếu tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả lớn hơn
100%, chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn hơn số vốn mà
doanh nghiệp đi chiếm dụng và ngược lại.
- Tỷ lệ các khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu (%):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp đi chiếm dụng so với các
khoản bị chiếm dụng và được tính theo cơng thức sau:
Tỷ lệ các khoản nợ phải trả
so với các khoản nợ phải thu
=
Tổng số nợ phải trả
Tổng số nợ phải thu
x 100
Về thực chất, chỉ tiêu này chính là nghịch đảo của chỉ tiêu "Tỷ lệ các
khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả".
- Số vòng luân chuyển các khoản phải thu (vòng):
Số vòng luân chuyển các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ kinh
doanh, các khoản phải thu quay được mấy vịng và được tính theo cơng thức:
Số vịng ln chuyển
các khoản phải thu
=
Tổng số tiền hàng bán chịu
Số dư bình quân các khoản phải thu
14
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu
quả của việc đi thu hồi nợ. Nếu số vòng luân chuyển của các khoản phải thu lớn,
chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn.
Trong cơng thức trên, số dư bình quân các khoản phải thu được tính như sau:
Số dư bình qn
các khoản phải thu
=
Tổng số nợ phải thu đầu kỳ và cuối kỳ
2
- Thời gian quay vòng của các khoản phải thu:
Thời gian quay vòng các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ánh các khoản
phải thu quay được một vịng thì mất mấy ngày.
Thời gian quay vòng
của các khoản phải thu
Thời gian của kỳ phân tích
=
Số vịng ln chuyển các khoản phải thu
Thời gian quay vòng các khoản phải thu càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu
hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại.
- Số vòng luân chuyển các khoản phải trả (vòng):
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ kinh
doanh, các khoản phải trả quay được mấy vòng và được tính theo cơng thức:
Số vịng ln chuyển
Tổng số tiền hàng mua chịu
=
các khoản phải trả
Số dư bình quân các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải trả và hiệu quả
của việc thanh tốn nợ. Nếu số vịng ln chuyển của các khoản phải trả lớn,
chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn và có
thể được hưởng chiết khấu thanh tốn. Trong cơng thức trên, số dư bình qn
các khoản phải trả được tính như sau:
Tổng số nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ
Số dư bình quân
=
các khoản phải trả
2
- Thời gian quay vòng của các khoản phải trả:
Thời gian quay vòng các khoản phải trả là chỉ tiêu phản ánh các khoản phải
trả quy được một vịng thì mất mấy ngày. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Thời gian quay vịng
của các khoản phải trả
Thời gian của kỳ phân tích
=
Số vịng ln chuyển các khoản phải trả
15
Thời gian quay vòng các khoản phải trả càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh
toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn, ngược lại.
1.3.3.6.2 Phân tích nhu cầu khả năng thanh tốn
Để có cơ sở đánh giá tình hình thanh tốn của doanh nghiệp trước mắt và
triển vọng trong thời gian tới, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh
tốn của doanh nghiệp.Trước hết, cần tính ra và so sánh giữa cuối kỳ với đầu
năm trên các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Là hệ số thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện có với tổng số nợ
phải trả.
Hệ số khả năng
thanh toán tổng quát
=
Tổng Tài sản ([A+B]. Tài sản)
Tổng số nợ phải trả (A. Nguồn vốn)
Nếu hệ số này < 1 là dấu hiệu của sự phá sản doanh nghiệp, vốn chủ sở
hữu và tổng số tài sản hiện có khơng đủ để thanh tốn cho số nợ của doanh
nghiệp.
* Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: (Hệ số thanh toán tạm thời)
Chỉ tiêu này cho biết, với tổng giá trị thuần của TSNH &ĐTNH hiện có
doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn hay
khơng. Trị số của chỉ tiêu tính ra càng lớn, khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn càng cao và ngược lại.
Tổng gía trị thuần về TSLĐ và ĐTNH
Hệ số khả năng
=
thanh toán nợ ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)
Chỉ tiêu này cho biết, với Tổng số vốn bằng tiền và ĐTTCNH có thể
chuyển đổi nhanh thành tiền mặt hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm thanh tốn
kịp thời các khoản nợ hay không. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hệ số khả năng
thanh tốn nhanh
* Hệ số nợ:
=
Tổng số vốn bằng tiền và ĐTTCNH
Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết, mức độ đảm bảo đối với chủ nợ,tức là một đồng tài
sản hoặc một đồng nguồn vốn có bao nhiêu đồng vay nợ. Trị số của chỉ tiêu này
16
càng nhỏ, mức độ độc lập về mặt tài chính của đơn vị, doanh nghiệp càng cao và
ngược lại. Hệ số nợ được tính như sau:
Hệ số nợ trên tổng
tài sản (nguồn vốn)
=
Tổng số nợ phải trả
Tổng số tài sản (nguồn vốn) hiện có
Tổng số nợ phải trả
Hệ số nợ trên
=
nguồn vốn CSH
Tổng số nguồn vốn chủ sở hữu
Trên cơ sở bảng phân tích, cần tính chỉ tiêu Hệ số khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán
Hệ số khả năng
=
thanh tốn
Nhu cầu thanh tốn
Chỉ tiêu này có thể tính cho cả thời kỳ hoặc cho từng giai đoạn (hiện
hành, tháng tới, quý tới...)
1.3.3.7 Phân tích rủi ro trong tài chính.
Để phản ánh rủi ro về tài chính của doanh nghiệp, ngồi các chỉ tiêu phản
ánh về khả năng thanh tốn, còn sử dụng hệ thống chỉ tiêu sau đây:
Hệ số nợ trên tổng tài sản:
Tổng số nợ
Hệ số nợ
=
trên tổng tài sản
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh, trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp thì
có bao nhiêu đồng do vay – nợ mà có. Nếu hệ số này càng tăng thì rủi ro về tài
chính của doanh nghiệp càng lớn. Bởi vậy, để hạn chế rủi ro về tài chính, doanh
nghiệp phải tăng nhanh quy mơ vốn chủ sở hữu, mặt khác là phải giảm các
khoản vay – nợ của doanh nghiệp.
Hệ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản ngắn hạn:
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số nợ ngắn hạn trên
=
tổng tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này chỉ rõ rằng: trong tổng số tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
đang sử dụng vào q trình sản xuất kinh doanh có bao nhiêu đồng do vay – nợ
mà có. Nếu hệ số này càng tăng thì rủi ro về tài chính của doanh nghiệp càng lớn
và ngược lại.
- Hệ số thu hồi nợ:
Hệ số thu hồi nợ
=
Doanh thu thuần
Tổng số các khoản nợ phải thu
17
Nếu doanh nghiệp hạn chế bán hàng trả chậm bao nhiêu thì số dư nợ phải
thu càng nhỏ bấy nhiêu, cịn nếu hệ số thu hồi nợ càng tăng thì khi đó khả năng
rủi ro về tài chính càng giảm và ngược lại.
Thời hạn thu hồi nợ bình quân (ngày):
Thời gian của kỳ phân tích (ngày)
Thời hạn thu hồi nợ
=
bình quân (ngày)
Hệ số thu hồi nợ
Nếu chỉ tiêu thời hạn thu hồi nợ của doanh nghiệp càng ngắn thì rủi ro về
tài chính của doanh nghiệp càng giảm và ngược lại. Điều đó chứng tỏ các khoản
phải thu của doanh nghiệp là rất nhỏ, không ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty.
- Hệ số quay vòng hàng tồn kho:
Doanh thu thuần
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh nếu doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ sản xuất
Hệ số quay vòng hàng tồn kho
=
kinh doanh, sản xuất hoặc thu mua sản phẩm hàng hóa đến đâu, bán hết đến đó,
hàng tồn kho giảm. Chỉ tiêu thời hạn hàng tồn kho bình qn của doanh nghiệp
được xác định bằng cơng thức sau đây:
Thời gian hàng tồn khi
bình quân (ngày)
=
Thời gian bình qn kỳ phân tích (ngày)
Hệ số quay vịng hàng tồn kho
18
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN
THƠNG AN BÌNH
2.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1. Khái quát chung về Công ty
Têndoanh nghiêp: Công ty TNHH quảng cáo và truyền thông An Bình
Địa chỉ: Số 9B- ngõ 162-nghách 28-hẻm 20- đường khương đình –phường
hạ đình-quận thanh xuân- Hà Nội
Tên giao dịch; An Binh ADVERISING MEDIA LIMITED COMPANY
Ngày hoạt động: 07/05/2010
Đại diện pháp luật: LÊ VĂN TUẤN
Giam đốc : Lê Văn Tuấn
Điện thoại:0936800117
Công ty được thành lập theo nguyên tắc dân chủ công khai, thống nhất, có
điều lệ riêng phù hợp với quy định của pháp luật, có con dấu riêng, thực hiện
hạch tốn độc lập, tự chủ về tài chính, đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách
Nhà nước và được mở rộng quy mô phát triển trên thị trường.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty
Trải qua hơn năm năm hình thành và phát triển, từ đó đến nay Công ty vẫn
luôn nỗ lực với khẩu hiệu “Nhanh chóng ,chính xác”, Cơng ty TNHH quảng cáo
và truyền thơng An Bình khơng ngừng xây dựng và phát triển lịng tin với khách
hàng. Đồng thời, Cơng ty ln cam kết mang đến những giá trị đích thực đến
cho khách hàng, đối tác, nhân viên, cộng đồng và các cổ đơng.Với dịch vụ hồn
hảo và chun nghiệp của mình Cơng ty luôn cam kết mang đến cho khách hàng
chất lượng hàng hóa phù hợp, giá cả cạnh tranh, dịch vụ hoàn hảo, thời gian
cung cấp sản phẩm ngắn nhất.
Đến năm 2017đánh dấu bước chuyển mình, Cơng ty TNHH quảng cáo và
truyền thơng An Bình nắm bắt được nhu cầu thị in ấn quảng cáo. Công ty đã
nhập một số loại mực cao cấp để in ấn biển quảng cáo, In UV, đây là công nghệ
in mực lên bề mặt và làm khơ ngay lập tức bằng tia UV (cực tím)và đã gặt hái
19
được thành cơng từ đó Cơng ty đã dần dần dần đổi mới, mua sắm thêm nhiều
công nghệ hiện đại làm nền tảng cho sự phát triển của Công ty sau này.Bên cạnh
việc in các sản phẩm quảng cáo thì Công ty đã không ngừng mở rộng lĩnh vực
kinh doanh như dịch vụ ăn uống, chụp ảnh, kinh doanh buôn bán các sản phẩm
trong lĩnh vực thiết kế, in ấn.
Do vậy, đến nay Công ty đạt được nhiều thành quả như: có dịch vụ bán
hàng chuyên nghiệp, tiết kiệm lao động, nâng cao năng suất lao đông và chất
lượng sản phẩm, thương hiệu, uy tín của cơng ty khơng ngừng được khẳng định,
thị trương tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng bằng chứng là
công ty đã ký kết được rất nhiều hợp đồng lớn với các bạn hàng trong nước.
Công ty luôn đảm bảo được tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và đặc biệt là thời
hạn giao hàng.
2.2. Lĩnh vực,nghành nghề kinh doanh của công ty TNHH quảng cáo và
truyền thơng An Bình
Cơng ty TNHH quảng cáo và tryền thơng An Bìnhlà một trong những công
ty chuyên kinh doanh in ấn quảng cáo với chất lượng tốt và màu sắc đa dạng.
..dưới dạng nguyên liệu và thành phẩm để phục vụ nhu cầu của nhân dân Thành
Phố Hà Nội nói riêng và nhân dân cả nước nói chung.
Ngành nghề kinh doanh cơng ty TNHH quảng cáo và truyền thơng An
Bình;
- In ấn
- Dịch vụ liên quan đến in
- Đại lý, môi giới, đấu giá
- Chuyển phát
- Nhà hàng các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Quảng cáo
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
- Hoạt động nhiếp ảnh
- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
20